Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Công Nghệ Thông Tin Chương Trình Quản Lý Ký Túc Xá Thành viên: Lương Trung Hiếu Diệp Vũ Tài Nguyên Trần Thanh Hải I. Giới Thiệu Chương Trình Quản Lý Ký Túc Xá: A. Khảo Sát Hiện Trạng: Ký túc xá trường đại học Lạc Hồng với sức chứa gần 1000 sinh viên, do vậy quá trình quản lý thông tin là khó khăn và tốn thời gian, hiệu quả không cao. Trong quá trình khảo sát, rút ra được những quy trình cần được tin học hoá như sau: Khi sinh viên đăng ký phòng: Nhập thông tin sinh viên như: Họ và tên, mã sinh viên, địa chỉ, số điện thoại,mã phòng, mã khoa, ngày đăng ký, số tiền đóng. Người quản lý phải xác định được phòng còn trống để xếp sinh viên đó vào. Mỗi sinh viên phải có 1 mã sinh viên riêng biệt. Mã sinh viên này chỉ dành riêng cho sinh viên ký túc xá. Khi sinh viên chuyển phòng: Sinh viên từ phòng này chuyển sang phòng khác thì mã phòng thay đổi, nhưng tất cả thông tin còn lại thì vẫn giữ nguyên. Người quản lý phải xác định được phòng còn trống để xếp sinh viên đó vào. Khi sinh viên chuyển ra ngoài: Sinh viên chuyển ra ngoài thì mọi thông tin về sinh viên đó phải được xoá. Kiểm tra xem sinh viên đó đã đóng tiền chưa. Khi tìm kiếm thông tin: người quản lý tìm kiếm dựa vào mã sinh viên hoặc tên sinh viên, sau khi tìm kiếm sẽ in ra tất cả thông tin về sinh viên, dễ dàng truy ra được lớp hoặc khoa sinh viên đó đang theo học. Tới hạn đóng tiền, người quản lý phải kiểm tra sinh viên nào chưa đóng tiền để thông báo hoặc nhắc nhở. B. Kết Luận: Hiện trạng là những giai đoạn trên vẫn còn thực hiện bằng tay, do vậy tốn nhiều thời gian và công sức. Từ những yêu cầu thực tế trên, các giai đoạn trong quá trình quản lý sinh viên là cần được tin học hoá để đem lại sự thuận lợi về thời gian, hiệu quả cho hệ thống, giảm thiểu chi phí II. Các Chức Năng Chính: Chức năng chung: chương trình có thể dành cho người quản lý hoặc là sinh viên trong việc xem thông tin về sinh viên. A. Các chức năng được thực hiện bởi người quản trị mỗi khi có sinh viên đăng ký phòng, chuyển phòng: 1. Nhập thông tin sinh viên: Thông tin sinh viên được lưu trữ trong table Sinh Viên bao gồm các thuộc tính: mã sinh viên, họ và tên, mã khoa, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ngày đăng ký và niên khoá. Khi nhập vào sinh viên mới thì số lượng sinh viên trong bảng Phòng phải tăng lên 1 người. Một số thông tin sau là bắt buộc người dùng nhập vào: mã sinh viên, họ và tên, mã phòng, mã khoa và ngày đăng ký. Các thông tin còn lại thì có thể để trống để nhập vào sau. 2. Sửa thông tin: Sửa các thông tin về họ và tên,mã khoa, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ngày đăng ký và niên khoá. 3. Xóa thông tin: Xoá tất cả thông tin của sinh viên ra khỏi cơ sở dữ liệu bao gồm các bản sau: Sinh Viên, Tiền Phòng, Khi xoá thì số lượng sinh viên trong bảng Phòng phải giảm đi 1 người. 4. Tìm kiếm và lọc thông tin: Tìm kiếm sinh viên dựa trên họ và tên, mã sinh viên, mã phòng, lớp. Tìm phòng còn trống cho sinh viên nam hoặc sinh viên nữ và trống bao nhiêu người. Tìm kiếm sinh viên nào chưa đóng tiền phòng hoặc gần đến thời hạn nộp để nhắc nhở. 5. Thống kê và báo cáo: Thống kê tất cả sinh viên chưa trả tiền phòng. Thống kê tất cả số lượng sinh viên trong ký túc xá: bao gồm bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, theo niên khoá, theo lớp. Đưa ra bản báo cáo về các số liệu được thống kê được. 6. Thay đổi mật khẩu tài khoản: Khi đăng nhập bằng quyền quản trị, người quản trị có thể sửa mật mã tài khoản quản trị. Nhằm làm tăng tính bảo mật. C. Quyền hạn sử dụng chương trình: Để đảm bảo tính anh toàn và bảo mật cao, chương trình được khoá bằng tài khoản, những người có tài khoản Quản Trị mới có thể đăng nhập được chương trình và thực hiện các thao tác ở trên. Quyền hạn của người Quản Trị là quyền hạn cao nhất. Người dùng bình thường không thể sử dụng chương trình. Thông số chuỗi kết nối đến server do người dùng nhập vào và chuỗi này được bảo mật. Nếu mở ra cũng không đọc được. III. Mô Hình Xử Lý:
Trang 1
-Trường Đại Học Lạc Hồng Khoa Công Nghệ Thông Tin
Chương Trình Quản Lý Ký Túc Xá
Thành viên:
Lương Trung Hiếu Diệp Vũ Tài Nguyên Trần Thanh Hải
I Giới Thiệu Chương Trình Quản Lý Ký Túc Xá:
A Khảo Sát Hiện Trạng:
Ký túc xá trường đại học Lạc Hồng với sức chứa gần 1000 sinh viên, do vậy quá trình quản lý thông tin là khó khăn và tốn thời gian, hiệu quả không cao Trong quá trình khảo sát, rút ra được những quy trình cần được tin học hoá như sau:
Khi sinh viên đăng ký phòng:
Nhập thông tin sinh viên như: Họ và tên, mã sinh viên, địa chỉ, số điện thoại,mã phòng, mã khoa, ngày đăng ký, số tiền đóng Người quản lý phải xác định được phòng còn trống để xếp sinh viên
đó vào Mỗi sinh viên phải có 1 mã sinh viên riêng biệt Mã sinh viên này chỉ dành riêng cho sinh viên ký túc xá
Khi sinh viên chuyển phòng: Sinh viên từ phòng này chuyển sang phòng khác thì mã phòng thay đổi, nhưng tất cả thông tin còn lại thì vẫn giữ nguyên Người quản lý phải xác định được phòng còn trống để xếp sinh viên đó vào
Khi sinh viên chuyển ra ngoài: Sinh viên chuyển ra ngoài thì mọi thông tin về sinh viên
đó phải được xoá Kiểm tra xem sinh viên đó đã đóng tiền chưa
Khi tìm kiếm thông tin: người quản lý tìm kiếm dựa vào mã sinh viên hoặc tên sinh viên, sau khi tìm kiếm sẽ in ra tất cả thông tin về sinh viên, dễ dàng truy ra được lớp hoặc khoa sinh viên đó đang theo học
Tới hạn đóng tiền, người quản lý phải kiểm tra sinh viên nào chưa đóng tiền để thông báo hoặc nhắc nhở
B Kết Luận:
Hiện trạng là những giai đoạn trên vẫn còn thực hiện bằng tay, do vậy tốn nhiều thời gian và công sức Từ những yêu cầu thực tế trên, các giai đoạn trong quá trình quản lý sinh viên là cần được tin học hoá để đem lại sự thuận lợi về thời gian, hiệu quả cho hệ thống, giảm thiểu chi phí
II Các Chức Năng Chính:
Trang 2Chức năng chung: chương trình có thể dành cho người quản lý hoặc là sinh viên trong việc xem thông tin về sinh viên
A Các chức năng được thực hiện bởi người quản trị mỗi khi có sinh viên đăng ký phòng, chuyển phòng:
1 Nhập thông tin sinh viên:
Thông tin sinh viên được lưu trữ trong table Sinh Viên bao gồm các thuộc tính: mã sinh viên, họ và tên, mã khoa, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ngày đăng ký và niên khoá Khi nhập vào sinh viên mới thì số lượng sinh viên trong bảng Phòng phải tăng lên 1 người
Một số thông tin sau là bắt buộc người dùng nhập vào: mã sinh viên, họ và tên, mã phòng, mã khoa và ngày đăng ký Các thông tin còn lại thì có thể để trống để nhập vào sau
2 Sửa thông tin:
Sửa các thông tin về họ và tên,mã khoa, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, ngày đăng ký và niên khoá
3 Xóa thông tin:
Xoá tất cả thông tin của sinh viên ra khỏi cơ sở dữ liệu bao gồm các bản sau: Sinh Viên, Tiền Phòng,
Khi xoá thì số lượng sinh viên trong bảng Phòng phải giảm đi 1 người
4 Tìm kiếm và lọc thông tin:
Tìm kiếm sinh viên dựa trên họ và tên, mã sinh viên, mã phòng, lớp
Tìm phòng còn trống cho sinh viên nam hoặc sinh viên nữ và trống bao nhiêu người Tìm kiếm sinh viên nào chưa đóng tiền phòng hoặc gần đến thời hạn nộp để nhắc nhở
5 Thống kê và báo cáo:
Thống kê tất cả sinh viên chưa trả tiền phòng
Thống kê tất cả số lượng sinh viên trong ký túc xá: bao gồm bao nhiêu nam, bao nhiêu
nữ, theo niên khoá, theo lớp
Đưa ra bản báo cáo về các số liệu được thống kê được
6 Thay đổi mật khẩu tài khoản:
Khi đăng nhập bằng quyền quản trị, người quản trị có thể sửa mật mã tài khoản quản trị Nhằm làm tăng tính bảo mật
C Quyền hạn sử dụng chương trình:
Để đảm bảo tính anh toàn và bảo mật cao, chương trình được khoá bằng tài khoản, những người
có tài khoản Quản Trị mới có thể đăng nhập được chương trình và thực hiện các thao tác ở trên Quyền hạn của người Quản Trị là quyền hạn cao nhất
Người dùng bình thường không thể sử dụng chương trình
Thông số chuỗi kết nối đến server do người dùng nhập vào và chuỗi này được bảo mật Nếu mở
ra cũng không đọc được
Trang 3III Mô Hình Xử Lý:
1 Quy Trình Nhập, Thêm, Xoá, Sửa Thông Tin Sinh Viên do người quản trị thực hiện:
Thông Tin Sinh Viên
Cơ Sở Dữ Liệu Thông Tin Sinh Viên
Nhập liệu và xử lý
dữ liệu
Người Quản Trị
Thêm, sửa, xoá, cập nhật
Kho lưu trữ
Thông tin về
sinh viên
Thêm, sửa, xoá, cập nhật
Trang 42 Quy Trình Tìm Kiếm Thông Tin Sinh Viên do người quản trị thực hiện:
Thông Tin Sinh Viên
Cơ Sở Dữ Liệu Thông Tin Sinh Viên
Dữ liệu trả về
Người Quản Trị
Kiểm tra điều kiện
Tìm kiếm
Trang 53 Quy trình đăng nhập và sử dụng chương trình:
IV Mô Hình Dữ Liệu:
Cơ sở dữ liệu bao gồm 5 bảng:
1 Mô Tả Cơ Sở Dữ Liệu:
Table Sinh Viên:
SINHVIEN(MaSV,HoTen,MaKhoa,GioiTinh,NgaySinh,DiaChi)
Bảng thuộc tính:
Thuộc tính Khoá Chính Kiểu Dữ Liệu Ghi Chú
MaSV Có SMALLINT NOT NULL
Là mã số của mỗi sinh viên, mã này ra riêng biệt đối với mỗi sinh
viên
MaLop NVARCHAR ( 20 ) NOT NULL
Là mã khoa sinh viên đang theo học, từ thông tin này có thể truy ra được lớp
của sinh viên
học
đăng ký ở ký túc xá
sinh viên
Kiểm tra tài khoản
về người dùng
Cơ Sở Dữ Liệu Thông Tin Sinh Viên
Nếu SAI
Người Quản Trị
Nếu ĐÚNG
Đăng nhập Báo lỗi
Trang 6Table Khoa:
LOP(MaLop,Lop)
Bảng thuộc tính:
Thuộc Tính Khoá Chính Kiểu Dữ Liệu Ghi Chú
MaLop Có NVARCHARNULL(20) NOT Mã lớp của sinh viênđang theo học
đang theo học
Table Phòng:
PHONG(MaPhong,SoLuongSV,LoaiPhong)
Bảng thuộc tính:
Thuộc Tính Khoá Chính Kiểu Dữ Liệu Ghi Chú
MaPhong Có SMALLINT NOT NULL Là mã số phòng của sinh
viên
hay phòng NỮ
tại trong 1 phòng
Table Tiền Phòng:
TIENPHONG(MaSV,MaPhong, TienDong, NgayThu,NgayHetHan)
Bảng thuộc tính:
Thuộc Tính Chính Khoá Kiểu Dữ Liệu Ghi Chú
Là số tiền sinh viên phải đóng
cho khu nội trú
Trang 7Table Tài Khoản:
TAIKHOAN(TenTK,MatMa)
Thuộc Tính Khoá
Chính Kiểu Dữ Liệu Ghi Chú
MaTK SMALLINT NOT NULL Là mã của từng loại tài khoản
TenTK NVARCHARNULL(20) NOT Tên của tài khoản
Người quản trị có loại là 1 và người dùng thông thường có
loại là 2
MatMa NVARCHARNULL(20) NOT Mật mã của tài khoản
2 Mô Hình Quan Hệ:
V Giới thiệu chương trình:
Tên chương trình: Quản Lý Ký Túc Xá, phiên bản 1.0.
Chức năng chính là quản lý thông tin sinh viên ở ký túc xá bao gồm các chức năng đã nêu ở phần 1:
Giao diện chính của chương trình:
Trang 8Khi khởi động chương trình, người dùng được yêu cầu nhập các thông số kết nối SQL server bao gồm Tên server, Database, User Name, Password Tất cả các thông số kết nối này được lưu trữ
lại bằng cách ghi vào file QLKyTucXa.exe.config File này được chương trình mã hoá bằng 1
thuật toán đặc biệt nhằm tăng tính an toàn và nếu ai đó có lấy được file thì cũng không đọc được chuỗi kết nối đến SQL server bao gồm username và password
Màn hình đăng nhập SQL server
Sau khi đăng nhập thành công vào SQL server thì về nguyên tắt chương trình đã kết nối thành công đến cơ sở dữ liệu, nhưng để chương trình hoặt động được thì bạn cần đăng nhập vào chương trình
Chọn menu Điều Khiển => Đăng Nhập, cửa sổ đăng nhập sẽ hiện ra yêu cầu người dùng xác nhận quyền sử dụng chương trình
Màn hình đăng nhập chương trình.
Người dùng phải nhập đúng mật mã mới có thể kích hoạt chương trình Nếu muốn đổi mật mã thì vào Menu Điều Khiên => Đổi Mật Mã
Màn hình đổi mật mã
Trang 9Giao diện chương trình
Bao gồm các Tab:
1 Thông Tin Tổng Quát
2 Tìm Sinh Viên
3 Thông Tin Sinh Viên
4 Thông Tin Phòng
1 TAB Thông Tin Tổng Quát
Trang 10Tab này thống kê tổng quát tình hình sinh viên chung của ký túc xá, bao gồm:
1 số lượng sinh viên hiện tại(bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ),
2 số lượng phòng hiện có
3 số lượng phòng trống
2 TAB Tìm Sinh Viên
Chức năng tìm sinh viên dựa trên:
1 Họ và Tên
2 Lớp
3 Mã sinh viên
4 Mã phòng
Người sử dụng chọn 1 trong 4 lựa chọn để tìm thông tin sinh viên
Trang 113 TAB Thông Tin Sinh Viên
Bao gồm các chức năng thêm sửa xoá sinh viên
4 TAB Tiền Phòng
Có chức năng cập nhật tiền cho sinh viên và đăng ký phòng
Trang 125 TAB Thông Tin Phòng
Có chức năng thêm, sửa, xoá phòng
HẾT