1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực hành cơ sở lý thuyết điều khiển tự động

52 27 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lý Thuyết Điều Khiển Tự Động
Tác giả Trần Ngọc Phỳ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành: Bằng cách sử dụng các lệnh cơ bản conv, tf, series, parallel, feedback,… tìm biểu thức hàm truyền tương đương Gs của hệ thống có cấu trúc điều khiển như hình 1.1: Trong đó: Bà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VIỆN KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

======🙤🕮🙦======

NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

BÁO CÁO MÔN:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Trang 2

Trần Ngọc Phú

BÀI 1:

KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Hàm truyền của khâu tích phân

- Với k=5 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 3

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 4

Trần Ngọc Phú

Với k=20 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 5

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 6

Trần Ngọc Phú

b Khâu vi phân quán tính

Với tham số K=20 ; T=0.1 ta có chương trình như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 7

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 9

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 10

Trần Ngọc Phú

Với tham số K=20 ; T=100 ta có chương trình như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 11

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 13

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 14

Trần Ngọc Phú

Với d=0,25 ta có các đặc tính sau :

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 15

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 16

Trần Ngọc Phú

Với d=0,5 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 17

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 18

Trần Ngọc Phú

Với d=0,75 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 19

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 20

Trần Ngọc Phú

Với d=1 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 21

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 22

Trần Ngọc Phú

1.4.2 Tìm hàm truyền tương đương của hệ thống

Sử dụng các lệnh cơ bản của MATLAB trong kết nối hệ thống

Trang 23

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 24

Trần Ngọc Phú

4 Đặc tính tần loga

Trang 25

1.4.3 Khảo sát các đặc tính của hệ thống

Hàm viết trong MatLab

Với k=8 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 26

Trần Ngọc Phú

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 27

Với k=17 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 28

Trần Ngọc Phú

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 29

Với k=20 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 30

Trần Ngọc Phú

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 31

2.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO

2.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.4.1 Xác định k gh

Cho hệ thống có sơ đồ cấu trúc như hình 2.1

Hình 2.1 sơ đồ cấu trúc của hệ thống

Các thông số được đo trong bảng

2.4.1.1 Khảo sát đặc tính trong miền thời gian của hệ kín trong 3 trường hợp

a Hệ thống ổn định k<k với chỉ tiêu chất lượng ≤20%

_

Trang 32

Trần Ngọc Phú

Code chạy

Trang 33

b, Hệ thống không ổn định k>k gh

 Code và hình

Trang 34

Trần Ngọc Phú

Code chạy

Trang 35

c, Hệ thống ở biên giới ổn định k=k gh

 Code và hình

Code chạy

Trang 37

Code chạy :

Trang 38

Trần Ngọc Phú

+ k<kgh ;

Code và hình :

Code chạy :

Trang 39

+ k>kgh ;

- Code và hình :

- code chạy

Trang 40

Cho hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có đượng truyền vòng hở:

1 Vẽ QĐNS của hệ thống Dựa vào QĐNS, tìm k gh của hệ thống, chỉ rõ giá trị này trên QĐNS Lưu QĐNS này thành file *.bmp để viết báo cáo;

Code

Code chạy

Trang 43

5 Tìm k để hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) t xl = 4s

 K = 43 hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) txl= 4s

Trang 44

Trần Ngọc Phú

BÀI 3: KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN

PID 3.1 MỤC ĐÍCH

3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO 3.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Thay các giá trị vào biều thức hàm truyền trên ta được:

Mục tiêu cần thực hiện là tìm KI; KP; KD để hệ nhận được:

- Thời gian đáp ứng nhanh;

- Độ quá điều chỉnh là nhỏ nhất;

- Triệt tiêu sai lệch tĩnh

3.4.1 Đáp ứng bước nhảy của vòng hở

1 Thời Gian Đáp ứng (Rise Time): Thời gian đáp ứng của hệ thống bị ảnh hưởng

bởi các cặp polen chủ đạo của hàm chuyển đổi Trong trường hợp này, các cặp polen chủ đạo được xác định bởi biểu thức bậc hai \(s^2 + 10s + 20\) Nếu các nghiệm của biểu thức này là thực, hệ thống có xu hướng bị chệch và thời gian đáp ứng sẽ tương đối chậm Nếu các nghiệm là phức, hệ thống có thể thể hiện một số dao động trong đáp ứng bước

2 Độ Quá Mức (Overshoot): Độ quá mức liên quan đến tỷ lệ giảm dần của hệ

thống, được xác định bởi các hệ số trong biểu thức bậc hai Tỷ lệ giảm dần cao

Trang 45

dẫn đến ít độ quá mức hơn, trong khi tỷ lệ giảm dần thấp hoặc polen phức có thể gây ra độ quá mức lớn hơn

3 Sai Số Ổn Định (Steady-State Error): Sai số ổn định bị ảnh hưởng bởi loại hệ

thống Một hệ thống loại 0 (không có bộ tích phân trong hàm chuyển đổi) có thể

có sai số ổn định đối với đầu vào bước Trong trường hợp của bạn, vì không có thành phần \(1/s\) trong hàm chuyển đổi, có thể có sai số ổn định trừ khi áp dụng thêm biện pháp bù trừ hoặc chiến lược kiểm soát

3.4.2 Bộ điều khiển P

Có thể thấy rằng hệ thống đáp ứng bước một cách nhanh chóng, với thời gian đáp ứng khoảng 0.05 giây Tuy nhiên, hệ thống cũng có độ quá điều chỉnh khá lớn, với giá trị y đạt đến 2, gấp đôi giá trị mong muốn là 1 Ngoài ra, hệ thống cũng

có sai lệch tĩnh là 1, do giá trị y không thể đạt đến giá trị mong muốn là 0

Để cải thiện độ quá điều chỉnh và sai lệch tĩnh của hệ thống, có thể giảm giá trị của hệ số điều khiển kp Tuy nhiên, điều này sẽ làm tăng thời gian đáp ứng của

hệ thống

3.4.3 Bộ điều khiển PD

Trang 47

Nhận xét:

 Thời gian đáp ứng (rise time) là khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu ra đạt 90% giá trị mục tiêu Trong trường hợp này, thời gian đáp ứng là 0,11 giây

 Thời gian ổn định (settling time) là khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu

ra dao động quanh giá trị mục tiêu trong một giới hạn nhất định Trong trường hợp này, thời gian ổn định là 0,3 giây

 Độ quá điều chỉnh (overshoot) là giá trị lớn nhất của tín hiệu ra vượt quá giá trị mục tiêu Trong trường hợp này, độ quá điều chỉnh là 10%

 Sai lệch tĩnh (steady-state error) là sai lệch giữa tín hiệu ra và giá trị mục tiêu khi hệ thống đã ổn định Trong trường hợp này, sai lệch tĩnh là 0%

3.4.5 Bộ điều khiển PID

Trang 48

Trần Ngọc Phú

Nhận xét

Thời gian đáp ứng là khoảng thời gian để hệ thống đạt tới 95% giá trị cân bằng Trong trường hợp này, thời gian đáp ứng là 0.1657 giây, là một giá trị khá nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng đáp ứng nhanh

Độ quá điều chỉnh là mức độ vượt quá giá trị cân bằng của hệ thống sau khi đã đáp ứng Trong trường hợp này, độ quá điều chỉnh là 0.0076, là một giá trị rất nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng ổn định tốt

Sai lệch tĩnh là mức độ chênh lệch giữa giá trị cân bằng thực tế và giá trị cân bằng mong muốn Trong trường hợp này, sai lệch tĩnh là 0.0004, là một giá trị rất nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng đạt tới giá trị cân bằng mong muốn Nhìn chung, hệ thống có khả năng đáp ứng nhanh, ổn định tốt và sai lệch tĩnh nhỏ Đây là những đặc tính tốt của một hệ thống điều khiển

Trang 49

3.4.6 Thiết kế bộ điều khiển PID

Thời gian đáp ứng lớn nhất (Tmax) là khoảng 24 giây

Độ quá điều chỉnh lớn nhất (σmax) là khoảng 150

Trang 50

Trần Ngọc Phú

BÀI 4: ỨNG DỤNG SIMULINK TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

TỰ ĐỘNG 4.1 MỤC ĐÍCH

4.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

4.2.1 Các khối được sử dụng trong bài thí nghiệm

4.2.2 Các bước tiến hành để xây dựng một ứng dụng mới trong SIMULINK 4.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO 4.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

4.4.1 Khảo sát mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ

a Chỉnh giá trị của hàm step bằng 1 để công suất cung cấp cho lò là 100% (Step time =0, Initial time = 0, Final time = 1) Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 600s Mô phỏng và vẽ quá trình quá độ của hệ thống trên

Trang 51

4.4.2 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ ON – OFF

4.4.3 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ sử dụng bộ điều khiển PID

Trang 52

Trần Ngọc Phú

Ngày đăng: 21/01/2024, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  sơ  đồ  cấu  trúc  của  hệ  thông  Các  thông  số  được  đo  trong  bảng - Bài thực hành cơ sở lý thuyết điều khiển tự động
nh 2.1. sơ đồ cấu trúc của hệ thông Các thông số được đo trong bảng (Trang 31)
Hình  4.2.  Sơ  đô  khôi  hệ  thông  lò  nung - Bài thực hành cơ sở lý thuyết điều khiển tự động
nh 4.2. Sơ đô khôi hệ thông lò nung (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w