1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thực hành cơ sở lý thuyết điều khiển tự động bản 2

51 13 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Lí Thuyết Điều Khiển Tự Động
Tác giả Mai Anh Vũ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện - Điện Tử
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành: Bằng cách sử dụng các lệnh cơ bản conv, tf, series, parallel, feedback,… tìm biểu thức hàm truyền tương đương Gs của hệ thống có cấu trúc điều khiển như hình 1.1: Trong đó: Bà

Trang 1

TRƯỜ NG ĐẠ I HỌ C VINH

VIỆN KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

======🙤🕮🙦======

NGẠ NH KỸ THUẠ T ĐIỆ N – ĐIỆ N TƯ

BÁO CÁO MÔN:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

Họ và tên : Mai Ạnh Vũ

MSV : 215751030110061

Lớp học phần : LT_01_TH_03 Khóa : 2021-2026

NGHỆ ẠN, 2023

Trang 2

BÀI 1:

KHẢO SÁT CÁC ĐẶC TÍNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

1.1 MỤC ĐÍCH

1.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO

1.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

1.4.1 Khảo sát các đặc tính của các khâu động học cơ bản

a Khâu tích phân

Hàm truyền của khâu tích phân

- Với k=5 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

Trang 3

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 4

4 Đặc tính tần loga

- với k=20 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

Trang 5

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 6

4 Đặc tính tần loga

Trang 7

b Khâu vi phân quán tính

Với tham số K=20 ; T=0.1 ta có chương trình như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 8

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 10

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 11

Với tham số K=20 ; T=100 ta có chương trình như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 12

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 14

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 15

Với d=0,25 ta có các đặc tính sau :

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 16

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 17

Với d=0,5 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 18

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 19

Với d=0,75 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 20

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 21

Với d=1 ta có các đặc tính sau:

1 Hàm quá độ h(t)

2 Hàm trọng lượng w(t)

Trang 22

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

4 Đặc tính tần loga

Trang 23

1.4.2 Tìm hàm truyền tương đương của hệ thống

Sử dụng các lệnh cơ bản của MATLAB trong kết nối hệ thống

Trang 24

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 25

4 Đặc tính tần loga

Trang 26

1.4.3 Khảo sát các đặc tính của hệ thống

Hàm viết trong MatLab

Với k=8 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

Trang 27

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 28

4 Đặc tính tần loga

Với k=17 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

Trang 29

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 30

4 Đặc tính tần loga

Với k=20 chương trình được viết như sau:

1 Hàm quá độ h(t)

Trang 31

2 Hàm trọng lượng w(t)

3 Đặc tính tần biên pha của hệ thống

Trang 32

4 Đặc tính tần loga

Trang 33

BÀI 2:

ỨNG DỤNG MATLAB KHẢO SÁT TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ

CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG TUYẾN TÍNH 2.1 MỤC ĐÍCH

2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO 2.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.4.1 Xác định k gh

Cho hệ thống có sơ đồ cấu trúc như hình 2.1

Hình 2.1 sơ đồ cấu trúc của hệ thống

Các thông số được đo trong bảng

Trang 34

a Hệ thống ổn định k<k gh với chỉ tiêu chất lượng ≤20%

Trang 35

c, Hệ thống ở biên giới ổn định k=k gh

 Code và hình

Code chạy

Trang 36

Khảo sát đặc tính trong miền tần số cho hệ thống hở trong 3 trường hợp sau:

+ k=kgh ;

Code và hình :

Code chạy :

Trang 37

+ k<kgh ;

Code và hình :

Code chạy :

Trang 38

+ k>kgh ;

- Code và hình :

- code chạy

Trang 39

2.4.2 Khảo sát hệ thống dùng phương pháp QĐNS

Khảo sát đặc tính của hệ thống tuyến tính có hệ số khuếch đại k thay đổi, tìm giá trị giới hạn kgh của k để hệ thống ổn định

Tiến hành:

Cho hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có đượng truyền vòng hở:

1 Vẽ QĐNS của hệ thống Dựa vào QĐNS, tìm k gh của hệ thống, chỉ rõ giá trị này trên QĐNS Lưu QĐNS này thành file *.bmp để viết báo cáo;

Code

Hình

Trang 40

Từ đồ thị, ta thấy vòng tròn pha của hệ thống G(s) nằm hoàn toàn trong miền

ổn định Do đó, hệ thống ổn định

 kgh của hệ thống

Từ đó ta thấy Kgh = 421

Trang 42

5 Tìm k để hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) t xl = 4s

 K = 43 hệ thống có thời gian xác lập (tiêu chuẩn 2%) txl= 4s

Trang 43

BÀI 3: KHẢO SÁT CÁC THÔNG SỐ VÀ THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PID 3.1 MỤC ĐÍCH

3.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO

3.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

Thay các giá trị vào biều thức hàm truyền trên ta được:

Mục tiêu cần thực hiện là tìm KI; KP; KD để hệ nhận được:

- Thời gian đáp ứng nhanh;

- Độ qũá điều chỉnh là nhỏ nhất;

- Triệt tiêu sai lệch tĩnh

3.4.1 Đáp ứng bước nhảy của vòng hở

1 Thời Gian Đáp ứng (Rise Time): Thời gian đáp ứng của hệ thống bị ảnh

hưởng bởi các cặp polen chủ đạo của hàm chũyển đổi Trong trường hợp này, các cặp polen chủ đạo được xác định bởi biểũ thức bậc hai \(s^2 + 10s + 20\) Nếũ các nghiệm của biểũ thức này là thực, hệ thống có xũ hướng bị chệch và thời gian đáp ứng sẽ tương đối chậm Nếũ các nghiệm là phức, hệ thống có thể thể hiện một số dao động trong đáp ứng bước

2 Độ Quá Mức (Ọvershoot): Độ qũá mức liên qũan đến tỷ lệ giảm dần của hệ

thống, được xác định bởi các hệ số trong biểũ thức bậc hai Tỷ lệ giảm dần cao

Trang 44

dẫn đến ít độ qũá mức hơn, trong khi tỷ lệ giảm dần thấp hoặc polen phức có thể gây ra độ qũá mức lớn hơn

3 Sai Số Ổn Định (Steady-State Ệrror): Sai số ổn định bị ảnh hưởng bởi loại hệ

thống Một hệ thống loại 0 (không có bộ tích phân trong hàm chũyển đổi) có thể

có sai số ổn định đối với đầũ vào bước Trong trường hợp của bạn, vì không có thành phần \(1/s\) trong hàm chũyển đổi, có thể có sai số ổn định trừ khi áp dụng thêm biện pháp bù trừ hoặc chiến lược kiểm soát

3.4.2 Bộ điều khiển P

Có thể thấy rằng hệ thống đáp ứng bước một cách nhanh chóng, với thời gian đáp ứng khoảng 0.05 giây Tuy nhiên, hệ thống cũng có độ qũá điều chỉnh khá lớn, với giá trị y đạt đến 2, gấp đôi giá trị mong muốn là 1 Ngoài ra, hệ thống cũng có sai lệch tĩnh là 1, do giá trị y không thể đạt đến giá trị mong muốn là 0

Để cải thiện độ qũá điều chỉnh và sai lệch tĩnh của hệ thống, có thể giảm giá trị của hệ số điều khiển kp Tũy nhiên, điều này sẽ làm tăng thời gian đáp ứng của

hệ thống

3.4.3 Bộ điều khiển PD

Trang 45

Hệ thống có thời gian đáp ứng là 0.03 giây Độ qũá điều chỉnh là 0.0001 Sai lệch tĩnh là 0

Trang 46

Nhận xét:

 Thời gian đáp ứng (rise time) là khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu ra đạt 90% giá trị mục tiêũ Trong trường hợp này, thời gian đáp ứng là 0,11 giây

 Thời gian ổn định (settling time) là khoảng thời gian cần thiết để tín hiệu

ra dao động quanh giá trị mục tiêu trong một giới hạn nhất định Trong trường hợp này, thời gian ổn định là 0,3 giây

 Độ qũá điều chỉnh (overshoot) là giá trị lớn nhất của tín hiệũ ra vượt quá giá trị mục tiêũ Trong trường hợp này, độ qũá điều chỉnh là 10%

 Sai lệch tĩnh (steady-state error) là sai lệch giữa tín hiệu ra và giá trị mục tiêu khi hệ thống đã ổn định Trong trường hợp này, sai lệch tĩnh là 0%

3.4.5 Bộ điều khiển PID

Trang 47

Nhận xét

Thời gian đáp ứng là khoảng thời gian để hệ thống đạt tới 95% giá trị cân bằng Trong trường hợp này, thời gian đáp ứng là 0.1657 giây, là một giá trị khá nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng đáp ứng nhanh

Độ qũá điều chỉnh là mức độ vượt quá giá trị cân bằng của hệ thống saũ khi đã đáp ứng Trong trường hợp này, độ qũá điều chỉnh là 0.0076, là một giá trị rất nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng ổn định tốt

Sai lệch tĩnh là mức độ chênh lệch giữa giá trị cân bằng thực tế và giá trị cân bằng mong muốn Trong trường hợp này, sai lệch tĩnh là 0.0004, là một giá trị rất nhỏ Điều này cho thấy hệ thống có khả năng đạt tới giá trị cân bằng mong muốn

Nhìn chung, hệ thống có khả năng đáp ứng nhanh, ổn định tốt và sai lệch tĩnh nhỏ Đây là những đặc tính tốt của một hệ thống điều khiển

Trang 48

3.4.6 Thiết kế bộ điều khiển PID

Thời gian đáp ứng lớn nhất (Tmax) là khoảng 24 giây

Độ qũá điều chỉnh lớn nhất (σmax) là khoảng 150

Trang 49

BÀI 4: ỨNG DỤNG SIMULINK TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ

ĐỘNG 4.1 MỤC ĐÍCH

4.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

4.2.1 Các khối được sử dụng trong bài thí nghiệm

4.2.2 Các bước tiến hành để xây dựng một ứng dụng mới trong SIMULINK 4.3 THIẾT BỊ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ VẬT TƯ TIÊU HAO

4.4 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

4.4.1 Khảo sát mô hình hệ thống điều khiển nhiệt độ

a Chỉnh giá trị của hàm step bằng 1 để công suất cung cấp cho lò là 100% (Step time =0, Initial time = 0, Final time = 1) Chỉnh thời gian mô phỏng Stop time = 600s Mô phỏng và vẽ quá trình quá độ của hệ thống trên

Trang 50

4.4.2 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ ON – OFF

4.4.3 Khảo sát mô hình điều khiển nhiệt độ sử dụng bộ điều khiển PID

Ngày đăng: 21/01/2024, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1.  sơ  đồ  cấu  trúc  của  hệ  thông  Các  thông  số  được  đo  trong  bảng - Bài thực hành cơ sở lý thuyết điều khiển tự động bản 2
nh 2.1. sơ đồ cấu trúc của hệ thông Các thông số được đo trong bảng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w