Cùng với xu thế “toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia đó trong nền kinh tế toàn cầu. Mỗi quốc gia có các cách thức xâm nhập vào thị trường thế giới bằng những cách rất khác nhau để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế. Hơn nữa, hoạt động kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực rộng lớn, đa dạng và rất phức tạp, liên quan đến rất nhiều yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật và tài chính rất khác nhau ở những quốc gia khác nhau, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay. Thực tế cho thấy sự thành công ít hay nhiều trong kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự nhận biết và hiểu biết của họ về môi trường kinh doanh quốc tế và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Do đó việc nghiên cứu đề tài “Tính đa dạng của các môi trường kinh doanh quốc tế và cách thức tiếp cận nghiên cứu những môi trường này” là rất thiết thực và rất có ích cho chúng tôi, những người trong tương lai sẽ góp phần đến sự thành bại của một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế.
Trang 2Chương I: KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUỐC TẾ 3
1.1 Quá trình hình thành hoạt động KDQT 4
1.2 Các hình thức kinh doanh quốc tế - công ty đa quốc gia 4
CHƯƠNG II: TÍNH ĐA DẠNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 5
2.1 Môi trường kinh tế 5
2.2 Môi trường chính trị 5
2.3 Môi trường văn hóa xã hội 5
2.4 Môi trường tài chính 6
CHƯƠNG III: CÁCH THỨC TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU NHỮNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ TRÊN TOÀN CẦU 7
3.1 Khái niệm chung nghiên cứu thị trường quốc tế 7
3.2 Những nội dung cơ bản của việc nghiên cứu thị trường quốc tế 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường tiếp cận môi trường kinh doanh quốc tế 16
3.4 Phương pháp phân tích SWOT dựa trên nghiên cứu thị trường và tiềm lực của doanh nghiệp 17
CHƯƠNG IV: THỰC TẾ ĐA DẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI 20
4.1 Tóm tắt một số điểm khác biệt giữa thị trường các nước trên thế giới ngành cà phê 20 4.2 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại Mĩ 24
4.3 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại Nga 31
4.4 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại Nhật Bản 34
4.5 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại Nam Phi 45
CHƯƠNG V: THỰC TẾ THAM GIA KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ CỦA CÔNG
TY VIỆT NAM - CÔNG TY TRUNG NGUYÊN 48
5.1 Vài nét sơ lược về công ty Trung Nguyên 48
5.2 Các hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty Trung Nguyên trên thị trường quốc tế 50 5.3 Bài học rút ra từ thực tế - hoạt động kinh doanh quốc tế của Trung Nguyên 53
CHƯƠNG VI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN THIẾT CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KHI THAM GIA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ 55
6.1 Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam trong xu thế hội nhập 55
6.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 56
KẾT LUẬN 63
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu thế “toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế” đang ngày càng phát triển mạnh
mẽ, hoạt động kinh doanh quốc tế cũng ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia đó trong nền kinh tế toàn cầu Mỗiquốc gia có các cách thức xâm nhập vào thị trường thế giới bằng những cách rất khácnhau để mở rộng hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Hơn nữa, hoạt động kinhdoanh quốc tế là một lĩnh vực rộng lớn, đa dạng và rất phức tạp, liên quan đến rất nhiềuyếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật và tài chính rất khác nhau ở những quốc giakhác nhau, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay
Thực tế cho thấy sự thành công ít hay nhiều trong kinh doanh quốc tế của các công
ty đa quốc gia phụ thuộc rất lớn vào sự nhận biết và hiểu biết của họ về môi trường kinhdoanh quốc tế và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Do đó việc nghiên cứu đề tài “Tính đa dạng của các môi trường kinh doanh quốc tế
và cách thức tiếp cận nghiên cứu những môi trường này” là rất thiết thực và rất có ích chochúng tôi, những người trong tương lai sẽ góp phần đến sự thành bại của một doanhnghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế
Trang 4Chương I:
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Độ tin cậy
1.1.1 Định nghĩa
Độ tin cậy là một đặc tính tổng hợp phụ thuộc vào một số yếu tố như độ chính xác,mức độ bền vững, mức độ đảm bảo khả năng thực hiện… Do đó, độ tin cậy của thànhphần hay của cả hệ thống được đánh giá định lượng dựa trên hai yếu tố cơ bản là tính làmviệc an toàn và tính sửa chữa được Một cách tổng quát có thể định nghĩa, độ tin cậy củamột hệ thống là một đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện một cách hiệu quả cácchức năng phức tạp của hệ thống đó trong một thời gian và tương ứng với một điều kiệnnhất định
1.1.2 Phương pháp xác định độ tin cậy của hệ thống
Hệ thống điều hành sản xuất bao gồm một chuỗi các thành phần có mối quan hệriêng biệt nhau, mỗi thành phần thực hiện một công việc cụ thể Nếu có bất kỳ một trongcác thành phần bị hư hỏng với bất kỳ lý do gì thì toàn hệ thống có thể hỏng theo, ví dụnhư một động cơ ô tô hay một dây chuyền xay xát
Các sự cố hư hỏng xảy ra liên quan đến độ tin cậy Theo tính toán cho thấy rằngmột hệ thống có n = 50 bộ phận liên quan nhau và mỗi bộ phận có độ tin cậy 99,5% thìtoàn bộ hệ thống đó có độ tin cậy là 78% Nếu một hệ thống hoặc máy móc có 100 bộphận và mỗi bộ phận có độ tin cậy là 99,5% thì toàn bộ hệ thống hoặc máy móc đó có độtin cậy là chỉ khoảng 60%
Phương pháp tính toán độ tin cậy của hệ thống (RS) bao gồm tích số của các độ tincậy riêng như sau:
RS = R1 x R2 x R3 x R4 x … x RN
Trong đó:
R1 là độ tin cậy của thành phần 1R2 là độ tin cậy của thành phần 2…
Trang 5Phương trình này cho rằng độ tin cậy của một bộ phận riêng lẻ không phụ thuộcvào độ tin cậy của các bộ phận khác (tức là các bộ phận này độc lập nhau) Các độ tin cậyđược thể hiện như các xác suất xảy ra Có thể sử dụng công thức này để đánh giá độ tincậy của một sản phẩm.
Độ tin cậy thành phần thường là một số lượng chỉ định hoặc thiết kế mà mỗi nhânviên thiết kế máy phải có trách nhiệm thực hiện Tuy nhiên, nhân viên mua hàng có thểcải thiện các thành phần của hệ thống bằng thay thế hàng cùng loại từ sản phẩm của nhàcung cấp và kết quả của nghiên cứu Nhân viên mua hàng cũng có thể góp phần trực tiếpvào việc thẩm định hiệu suất của nhà cung cấp
Đơn vị đo lường cơ bản đối với sự tin cậy là tỷ lệ hư hỏng sản phẩm Các doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị cao thường cung cấp các dữ liệu tỷ lệ hư hỏng cho sản phẩm của họ Tỷ lệ hư hỏng là tỷ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm hư hỏng với tổng số sản phẩm được thử nghiệm FR(%) hoặc số lượng
hư hỏng trong suốt chu kỳ thời gian FR(N):
FR(N)
1.1.3 Cung cấp dư thừa
Sự dư thừa sẽ được cung cấp nếu một bộ phận bị hỏng và hệ thống cần sự giúp đỡtới hệ thống khác Để tăng thêm sự tin cậy của các hệ thống, sự dư thừa (“dự phòng” củacác bộ phận) được thêm vào Chẳng hạn, khi nói đến độ tin cậy của một bộ phận là 0,8 vàchúng ta dự phòng với một bộ phận có độ tin cậy là 0,8 Khi đó, kết quả của độ tin cậy làkhả năng làm việc của bộ phận thứ nhật cộng với khả năng làm việc của bộ phận dự
Trang 6phòng nhân với khả năng cần thiết của bộ phận dự phòng (1 – 0,8 = 0,2) Do vậy, độ tincậy của hệ thống là:
1.2.2 Phân loại
a Bảo trì phòng ngừa:
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện việc kiểm tra thường kỳ và bảo quản giữcác phương tiện còn tốt Các hoạt động bảo trì phòng ngừa là dùng để xây dựng một hệthống mà tìm ra được các hư hỏng tiềm năng và tạo những thay đổi hoặc sửa chữa đểngăn ngừa sự hư hỏng, giữ cho máy móc thiết bị hoạt động được liên tục Nó cũng baogồm việc thiết kế các hệ thống kỹ thuật và nhân sự mà giữ cho quá trình sản xuất đượchoạt động trong sự chấp thuận, không bị gián đoạn
Bảo trì phòng ngừa thích hợp khi:
+ Ít có biến động trong thời gian hư hỏng, chúng ta biết được khi nào cần bảo trì.+ Có một hệ thống khả năng cung cấp dư thừa khi có đề xuất cần bảo trì
+ Chi phí hư hỏng rất tốn kém
b Bảo trì sữa chữa:
Bảo trì sự hư hỏng là sữa chữa, nó xảy ra khi thiết bị hư hỏng và như vậy phảiđược sữa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu Khi độ tin cậy không đạt được vàbảo trì phòng ngừa không thích hợp hoặc không được thực hiện, việc điều hành có thể
mở rộng hoặc cải thiện điều kiện dễ dàng cho sửa chữa Việc bảo trì sửa chữa tiếp theo cóthể được thực hiện và hệ thống được đưa vào hoạt động trở lại Một điều kiện bảo trì tốtbao hàm nhiều thuộc tính như:
+ Nhân viên được huấn luyện kỹ
+ Nguồn tài nguyên đầy đủ
+ Có khả năng thiết lập một kế hoạch sữa chữa
+ Có khả năng và thẩm quyền lập kế hoạch nguyên vật liệu
Trang 7+ Có khả năng thiết kế các phương thức để kéo dài thời gian trung bình giữa các
hư hỏng
1.2.3 Mục tiêu bảo trì
- Thực hiện một chương trình kỹ thuật bảo trì tổng hợp, khắc phục nếu cần, đưanhững đặc trưng của độ tin cậy và khả năng bảo trì toàn diện và đúng đắn vào trong tất cảcác hoạt động của công ty
- Xác định độ tin cậy và khả năng bảo trì tối ưu
- Thu thập dữ liệu thời gian vận hành đến khi hư hỏng
- Thời gian kiểm tra chạy thử và thời gian làm nóng máy tối ưu
- Thời gian thay thế phòng ngừa tối ưu của bộ phận quan trọng
- Các nhu cầu phụ tùng tối ưu
- Thực hiện phân tích các dạng, tác động và khả năng tới hạn của hư hỏng để xácđịnh bộ phận nên tập trung thiết kế lại
- Nghiên cứu hậu quả các hư hỏng để xác định thiệt hại của các bộ phận
- Nghiên cứu các kiểu hư hỏng nhằm cực tiểu hóa hư hỏng
- Xác định sự phân bố thời gian vận hành đến khi hư hỏng để tính toán tỉ lệ hưhỏng
- Xác định sự phân bố thời gian thiết bị hư hỏng
- Giảm số bộ phận trong thiết kế của thiết bị
- Xác định nhu cầu dự phòng để đạt mục tiêu độ tin cậy mong muốn nếu các cácphương pháp khác đều thất bại
- Lựa chọn vật liệu tốt hơn và thích hợp hơn
- Sử dụng các phiếu kiểm tra kỹ thuật bảo trì trong tất cả các giai đoạn hoạt độngcủa thiết bị
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hư hỏng và bảo trì để thu thập những dữ liệu
về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết
- Xác định tính trách nhiệm hư hỏng do ai (về mặt kỹ thuật, chế tạo, vận hành)
- Hướng dẫn ra quyết định hoạt động phục hồi để để cực tiểu hóa các hư hỏng
1.2.4 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
a Mối quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng:
Các nhà điều hành hoạt động cần xem xét cán cân thanh toán giữa hai chi phí này.Việc chỉ định nhiều tiền và nhân lực vào bảo trì phòng ngừa sẽ giảm được số lượng hư
Trang 8hỏng Nhưng ở vào điểm nào đó, việc giảm chi phí bảo trì hư hỏng sẽ ít hơn trong việctăng chi phí bảo trì phòng ngừa, và tổng đường cong chi phí sẽ hướng lên Xung quanhđiểm tối ưu này, công ty sẽ chờ đợi xảy ra hư hỏng rồi mới sữa chữa chúng
Sự phân tích này cho thấy toàn bộ chi phí hư hỏng hiếm khi được xem xét đến.Nhiều chi phí được bỏ qua do chúng không có liên quan trực tiếp đến việc hư hỏng trướcmắt Điều đó không làm giảm giá trị của thiết bị
b Lựa chọn chính sách bảo trì tối ưu:
Việc lựa chọn mô hình nào tốt nhất cho việc quản lý bảo trì cần dựa trên các lợiích sau:
- Lợi ích kinh tế: chí phi cho công tác bảo trì ít tốn kém nhất
- Tính hiệu quả của công tác bảo trì: chọn lựa chính sách bảo trì mang lại chấtlượng và hiệu quả cao nhất
Có thể lựa chọn giải pháp bảo trì bằng cách nêu một loạt câu hỏi và trả lời theo cácbước như sau:
Bước 1: Tính toán số lượng hư hỏng kỳ vọng
Bước 2: Tính toán chi phí hư hỏng kỳ vọng cho mỗi tháng khi không có hợp đồngbảo trì phòng ngừa
Bước 3: Tính toán chi phí bảo trì phòng ngừa
Bước 4: So sánh hai lựa chọn và chọn cách có chi phí thấp hơn
1.3 Thẩm định sự tin cậy và bảo trì
Chi phí bảo trì khi hư hỏng
Điểm tối ưu
(tổng CP thấp
nhất)
Trang 9Chúng ta có thể đánh giá mức độ thực hiện chức năng của sự tin cậy và bảo trìbằng nhiều cách khác nhau Để đánh giá việc thực hiện bảo trì có nhiều tiêu chí hữudụng, cụ thể như sau:
a Hiệu quả được thể hiện trong định nghĩa cổ điển:
Kết quả đầu ra
= Hiệu quảĐầu vào
b Đối với trường hợp bảo trì:
d Hiệu quả của các cá nhân và tập thể được thể hiện trong việc so sánh với các giờ tiêu chuẩn:
Số giờ thực tế để thực hiện công việc bảo trì
= Hiệu quả
Số giờ chuẩn để thực hiện công việc bảo trì
Có một hệ thống bền vững là một sự cần thiết Tuy đã nỗ lực hết mình để thiết kếcác bộ phận bền vững nhưng đôi khi hệ thống vẫn hư hỏng, do đó các bộ phận dự phòngvẫn được sử dụng Việc tăng cường độ tin cậy cũng có thể đạt được thông qua việc sửdụng bảo trì phòng ngừa và các phương tiện sửa chữa tốt nhất Các hệ thống chuyên môn
và việc thu thập các dữ liệu đầy đủ và phân tích, các kỹ thuật giả lập sẽ trợ giúp cho việcđiều hành bảo trì và độ tin cậy
1.4 Bảo hành và bảo trì
Bảo hành là nghĩa vụ pháp lí và chế độ trách nhiệm của người bán hàng đối vớingười mua hàng về giá trị sử dụng của hàng hoá sau khi bán ra Bảo hành thường được ápdụng chủ yếu đối với hàng công nghiệp đắt tiền hoặc đòi hỏi kĩ thuật tương đối cao Tuỳtừng loại hàng và tuỳ theo ý định của người sản xuất, chế độ bảo hành có thể áp dụngtrong thời gian ba tháng, sáu tháng, một năm hay lâu hơn nữa Trong thời gian bảo hành,
Trang 10người mua có quyền yêu cầu người bán sửa chữa, thay thế những chi tiết bộ phận hưhỏng vì nguyên nhân kĩ thuật chế tạo, hoặc cũng có quyền đổi lại hàng hoá cùng loại cóchất lượng bảo đảm Chế độ bảo hành có tác dụng củng cố lòng tin của khách hàng đốivới người bán hàng và tăng cường vai trò đòn bẩy của thương nghiệp đối với người sảnxuất
Bảo hành và bảo trì khác nhau như thế nào?
Mục đích
Để hoạt động sản xuất diễn raliên tục, không bị gián đoạnđồng thời phát hiện các hưhỏng để kịp thời sửa chữa
Chính sách hậu mãitrong lĩnh vựcmarketing
1.1 Quá trình hình thành hoạt động KDQT
1.1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế
Kinh doanh quốc tế thể hiện các hoạt động giao dịch xảy ra giữa một nước với phầncòn lại của thế giới
1.1.2 Lý do tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế
Trong tình hình phát triển của công nghệ và xu hướng toàn cầu hóa, các doanhnghiệp luôn muốn tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế vì các lý do sau:
• Tìm kiếm những thị trường mới để KD nhằm thỏa mãn những động cơ về quản trị
• Tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô
• Tăng hiệu quả kinh tế theo phạm vi
• Tăng cơ hội sinh lợi bằng việc bán thêm nhiều hàng hóa ở TT nước ngoài
• Tạo cơ hội gia tăng sản lượng
Trang 11• Phục vụ khách hàng đã quốc tế hóa
• Tạo lợi thế trong việc phân bố địa lý
• Kiểm soát đối thủ cạnh tranh
• Giải quyết vấn đề tồn kho những sản phẩm không đạt chất lượng
• Phân tán rủi ro
• Sự không hấp dẫn của thị trường trong nước
• Mục tiêu chính trị
Trang 121.2 Các hình thức kinh doanh quốc tế - công ty đa quốc gia
Kinh doanh quốc tế bao gồm hoạt động thương mại quốc tế và hoạt động đầu tưquốc tế
Thương mại quốc tế là các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, cho thuê bản quyền,nhượng quyền thương hiệu và BOT
Đầu tư quốc tế là hình thức các công ty đa quốc gia tham gia đầu tư trực tiếp nhưliên doanh hay đầu tư 100% dưới hình thức mua lại hoặc xây mới Hoặc họ đầu tư giántiếp bằng cách mua cổ phiếu, cổ phần
Trang 13CHƯƠNG II:
TÍNH ĐA DẠNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Môi trường kinh doanh quốc tế là tập hợp các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến công
ty đa quốc gia tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế Môi trường kinh doanh quốc
tế bao gồm các yếu tố:
2.1 Môi trường kinh tế
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua,
sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của cácyếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảothành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệpphải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, cácchính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội,
né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa
2.2 Môi trường chính trị
Chính trị (Political) - Pháp luật (Legal): gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống phápluật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động củadoanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sựhấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị vàkinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệquốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lí trong quản trị doanh nghiệp, cần phảiphân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển
2.3 Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa - Xã hội (Social-cultural): ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinhdoanh của một doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội
Trang 14nhằm nhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lựclượng văn hóa có thể tạo ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi mộtngành kinh doanh
2.4 Môi trường tài chính
Tài chính quốc tế là hệ thống những quan hệ kinh tế nảy sinh giữa nhà nước hoặc
các tổ chức của nhà nước với các nhà nước khác, các tổ chức của các nhà nước khác, cáccông dân nước ngoài và với các tổ chức quốc tế, gắn liền với các dòng lưu chuyển hànghóa và tiền vốn trên thế giới theo những nguyên tắc nhất định
Tài chính quốc tế là một bộ phận của kinh tế quốc tế Tài chính quốc tế chuyên
nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, đầu tư quốc tế, các thể chế tài chính quốc tế
Trang 15CHƯƠNG III:
CÁCH THỨC TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU NHỮNG MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH QUỐC TẾ TRÊN TOÀN CẦU3.1 Khái niệm chung nghiên cứu thị trường quốc tế
Thị trường quốc tế của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng nước ngoài tiềmnăng của doanh nghiệp đó” Theo khái niệm này thì số lượng và cơ cấu nhu cầu củakhách hàng nước ngoài đối với sản phẩm của doanh nghiệp cũng như sự biến động củacủa các yếu tố đó theo không gian và thời gian là đặc trưng cơ bản của thị trường quốc tếcủa doanh nghiệp Số lượng vàcơ cấu nhu cầu chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan, vĩ mô và vi mô đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu một cách tỷ
mỷ
3.2 Những nội dung cơ bản của việc nghiên cứu thị trường quốc tế
Thị trường quốc tế chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác nhau, thường là đadạng và phong phú hơn nhiều so với thị trường nội địa Các nhân tố này có thể mang tính
vĩ mô và vi mô, có trường hợp được thể hiện một cách rõ ràng song có trường hợp mộtcách rất tiềm ẩn, khó nắm bắt đối với nhà kinh doanh nước ngoài Việc định dạng cácnhân tố này cho phép doanh nghiệp xác định rõ những nội dung cần tiến hành nghiên cứutrên thị trường quốc tế Nó cũng là căn cứ để lựa chọn thị trường, cách thức thâm nhập thịtrường và các chính sách marketing khác Một cách khái quát nhất, việc nghiên cứu thịtrường quốc tế được tiến hành nghiên cứu trên các nhóm ảnh hưởng sau:
Các nhân tố mang tính toàn cầu
Đó là những nhân tố thuộc về hệ thống thương mại quốc tế Các nhà kinh doanhnước ngoài luôn phải đối diện với các hạn chế thương mại khác nhau như: thuế quan, hạnngạch, kiểm soát ngoại hối và một loạt các hàng rào phi thuế quan như: giấy phép nhậpkhẩu, những sự quản lí, điều tiết định hình như phân biệt đối xử với các nhà đấu thầunước ngoài, các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối xử với hàng nước ngoài
Trang 16Mặt khác có những nỗ lực để khuyến khích thương mại tự do giữa các nước hay ít ra giữamột số nước khác nhau Hiệp định chung về thương mại và thuế quan đã có những lựcquan trọng để đi đến những hiệp định giải toả mức độ thuế quan và các hàng rào phi thuếquan trên khắp thế giới
Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế
Khi xem xét các thị trường nước ngoài, nhà kinh doanh phải nghiên cứu nền kinh tếcủa từng nước, có ba đặc tính kinh tế phản ánh sự hấp dẫn của một nước xét như một thịtrường cho doanh nghiệp nước ngoài
Cấu trúc công nghiệp của quốc gia đó: Cấu trúc công nghiệp của một nước địnhhình các yêu cầu về sản phẩm dịch vụ, mức lợi tức và mức độ sử dụng nhân lực
Kinh tế là phân phối thu nhập: Sự phân phối thu nhập của một nước bị chi phốibởi cấu trúc công nghiệp, song còn chịu sự chi phối của nhân tố chính trị nữa
Động thái của các nền kinh tế: Các nước trên thế giới đang trải qua những giaiđoạn phát triển khác nhau được đặc trưng bằng tốc độ tăng trưởng khác nhau Tốc
độ tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến tổng mức thu cầu thị trường vàtổng mức nhập khẩu sản phẩm
Các nhân tố thuộc môi trường chính trị – luật pháp
Các quốc gia khác nhau về môi trường chính trị – luật pháp Đó khi xem xét khảnăng mở rộng thị trường nước ngoài cần chú ý đến một số nhân tố cơ bản sau: thái độ đốivới nhà kinh doanh nước ngoài, sự ổn định chính trị, sự điều tiết về tiền tệ, tính hiệu lựccủa bộ máy chính quyền…
Các nhà quản lí marketing quốc tế cần chú ý đến các cơ cấu kinh tế của nước màhọmuốn kinh doanh và chú ý đến cả nền kinh tế quốc tế để xác định qui mô và đặc điểm củacác thị trường khác nhau: xác định các nghành tăng trưởng nhanh: đánh già độ rủi ro liênquan đến hoạt động kinh doanh ở từng nước cụ thể
Trang 17Môi trường kinh tế cần kiểm tra các yếu tố quan trọng như tổng sản phẩm quốc nội(GDP) và (GDP) bình quân đầu người Cũng cần xác định đóng góp của các khu vực đốivới GDP,các mức đầu tư vốn, tiêu dùng của khách hàng, chi phí lao động, tỉ lệ lạm phát
và thất nghiệp, tỷ lệ nợ nước ngoài so với thu nhập bình quân, tốc độ tăng trưởng kinh tế
và tốc độ lạm phát… Việc so sánh các điều kiện kinh tế đang phổ biến ở các nước kháchnhau là một nhiệm vụ to lớn Mỗi một công ty sẽ quan tâm đến một số loại biến số kinh
tế cụ thể liên quan đến các hoạt động kinh doanh của mình Cán cân thanh toán là đặcbiệt quan trọng bởi vì chúng phản ánh:
Sức mạnh tổng thể của nền kinh tế quốc gia
Khả năng có thể của chính phủ tác động đến việc quản lí thương mại quốc tế
Khả năng xảy ra hiện tượng phá sản sản phẩm
Những biến số về chính trị phản ánh trên phương diện luật pháp và do vậy tác độngđến thực tế kinh doanh của đất nước, những hạn chế về xâm nhập thị trường (mức thuếquan và kiểm soát sở hữu nước ngoài của nhà nước), các mức giá mà công ty có thể tínhcho khách hàng và khả năng chuyển lợi nhuận về nước Thượng tầng kiến trúc chính trị
sẽ quyết định môi trường pháp lí mà trong đó các doanh nghiệp đang hoạt động kinhdoanh chẳng hạn như hợp đồng và qui định về quảng cáo và bảo vệ quyền lợi kháchhàng
Môi trường kinh tế và chính trị liên quan trực tiếp qua lại đến nhau, các yếu tố chínhtrị tác động đến nền kinh tế và ngược lại những thử thách về kinh tế có thể gây ra cuộcchính biến về chính trị Sự bất ổn định về chính trị có thể do xảy ra cuộc cách mạng và sựnổi dậy bên trong, mức độ tham gia vào chiến tranh nứơc ngoài, những thay đổi thườngxuyên của chính phủ (hoà bình hay thông qua bạo lực), mối quan hệ quốc tế tốt đẹp haykhông tốt đẹp, thu nhập và mức sống tăng hay giảm, lạm phát cao và sinh nợ nước ngoài.Các yếu tố cụ thể là:
Bao nhiêu vốn để lại và ra đi khỏi đất nước và thái độ của các tổ chức quốc tế
Vai trò của các đảng phái chính trị đối lập nhau
Trang 18 Hối lộ và tham nhũng trong các quan chức chính phủ
Các mối quan hệ công nghiệp bao gồm đình công hợp pháp và công đoàn
Tác động của chính sách khủng bố
Các nhân tố thuộc môi trường văn hoá
Mỗi nước đều có những tập tục, qui tắc, kiêng kỵ riêng Chúng được được hìnhthành theo truyền thống văn hoá của mỗi nước và có ảnh hưởng to lớn đến tập tính tiêudùng của khách hàng nước đó, tuy sự giao lưu văn hoá giữa các nước làm xuất hiện khánhiều tập tính tiêu dùng chung cho mọi dân tộc, song các yếu tố văn hoá vẫn còn rất bềnvững, có ảnh hưởng rất mạnh đến thói quen và tập quán tiêu dùng Đặc biệt chúng thểhiện rất rõ trong sự khác biệt giữa truyền thống phương Đông và phương Tây, giữa cáctôn giáo giữa các chủng tộc Sự khác biệt văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịchđược tiến hành, loại sản phẩm mà khách hàng sẽ mua và các hình thức khuyếch trương cóthể được chấp nhận Đặc điểm văn hoá được thể hiện ở những điểm sau: thời gian, khônggian, ngôn ngữ, sự quen thuộc, kĩ thuật đàm phán, hệ thống pháp lí, cách tiêu thụ
Văn hoá phản ánh lối sống của một dân tộc được truyền từ đời này sang đời khác vàđược phản ánh qua hành vi, cách cư sử, quan điểm, thái độ trong cuộc sống Văn hoá củamột quốc gia thể hiện một tập hợp hình ảnh để tham khảo trong quản lí marketing quốc tếthông qua hàng loạt các vấn đề và đồng thời nó cũng đặt ra hàng loạt các khó khăn cầnđược khắc phục Nó quyết định những biểu tượng, âm thanh, hình ảnh và cách đối xửnhận thức như thế nào của từng cá nhân và tác động ra sao đến xã hội hoà các mô hìnhhợp tác, các tổ chức xã hội, thẩm mỹ và ngôn ngữ
Văn hoá tác động đến việc người ta mua gì (điều cấm kị, thị hiếu địa phương, cácđiều kiện lịch sử…) ảnh hưởng đến việc mua khi nào, ai thực hiện việc và cơ cấu tổngquát của hành vi mua của người tiêu dùng Văn hoá cũng có thể tác động đến hành vimua của người tiêu dùng về:
Nhu cầu nào khách cảm thấy cần thiết hơn
Các thành viên nào trong gia đình quyết định mua hàng
Trang 19 Thái độ đối với sản phẩm do nước ngoài cung cấp
Số người sẽ mua một sản phẩm nào đó trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sốngcủa nó Người ta thường xem xét văn hoá trên các khía cạnh sau đây:
Các mức độ văn hoá
Các kiểu văn hoá
Các chuẩn mực nhóm
Các gía trị xã hội
Văn hoá tầng cao và văn hoá tầng thấp
Những ảnh hưởng của ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Sự hội tụ văn hoá
Môi trường xã hội:
Tiêu thức thường được nghiên cứu khi phân tích môi trường này và ảnh hưởng của
nó đến kinh doanh là:
Dân số: Quy mô của nhu cầu và tính đa dạng của nhu cầu
Xu hướng vận động của dân số: dạng của nhu cầu và sản phẩm đáp ứng
Hộ gia đình và xu hướng vận động: chất lượng và quy cách sản phẩm khi thoảmãn nhu cầu của cả gia đình
Sự dịch chuyển dân cư và xu hướng vận động
Thu nhập và phân bố thu nhập của người tiêu thụ; yêu cầu về sự thoả mãn nhucấu thưo khả năng tài chính
Nghề nghiệp tầng lớp xã hội: yêu cầu về sự thoả mãn nhu cầu theo địa vị xãhội
Dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, nền văn hoá: Sự thoả mãn của nhu cầu vàcách thức thoả mãn
Trang 20 Môi trường công nghệ
Trình độ trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ của ngành, nền kinh tế liên quan đến mức
độ tiên tiến, trung bình, lạc hậu của công nghệ và trang thiết bị đang được sử dụng trongnền kinh tế, ngành kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết
bị, khả năng sản xuất sản phẩm với các cấp chất lượng, năng suất lao động khả năng cạnhtranh, lựa chọn và cung cấp công nghệ, thiết bị… Khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộkhoa học - kĩ thuật trong nền kinh tế, ngành kinh tế phản ánh tiềm năng phát triển và đổimới công nghệ sản xuất,công nghệ quản lí… liên quan đến đổi mới sản phẩm, chu kìsống của sản phẩm, khả năng cạnh tranh có tính tiên phong
Môi trường địa lí sinh thái
Yếu tố địa lí sinh thái từ lâu đã được xem xét và nghiên cứu để có kết luận về cáchthức và hiệu quả kinh doanh Các yếu tố thuộc vấn đề sinh thái và bảo vệ môi trường tựnhiên ngày nay rất được xem trọng và ảnh hưởng rất lớn đến các cơ hội kinh doanh củadoanh nghiệp Những yếu tố cơ bản cần nghiên cứu gồm:
Vị trí địa lí: Điạ điểm có ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh trong hoạt động thươngmại của doanh nghiệp như: khoảng cách (không gian) khi liên hệ với nhóm khách hàng
mà doanh nghiệp có khả năng chinh phục, liên quan đến sự thuận lợi trong vận chuyển vàchi phí vận chuyển, khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyển thấp
Khí hậu thời tiết tính chất mùa vụ: ảnh hưởng đến chu kì sản xuất, tiêu dùng trongkhu vực đến nhu cầuvề các loại sản phẩm được tiêu dùng của khách hàng… cácyêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm đối với thời tiết, vấn đề dự trữ bảo quản hànghoá
Các vấn đề về sinh thái,ô nhiễm môi trường:liên quan đến mối quan tâm của conngười về môi trường và những hiện tượng bất thường của khí hậu,thời tiết ảnhhưởng trực tiếp đến phát triển bền vững
Trang 21 Các nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh
Sự hấp dẫn của thị trường nước ngoài còn chịu ảnh hưởng quan trọng của cạnhtranh trên thị trường đó Việc đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của sự cạnh tranh này làmột trong những nội dung quan trọng khi xem xét thị trường nước ngoài song lại cònphức tạp hơn nhiều so với các vấn đề khác vì nó phải tiến hành trong nhận thức củakhách hàng với tất sự méo mó có thể có trong ý thức Một khó khăn khác trong việc xácđịnh tình hình cạnh tranh ở một số nước là do thiếu những thông tin đáng tin cậy
Cạnh tranh xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trườngvới nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơn người đó sẽthắng, sẽ tồn tại và phát triển Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh các yếu tố ảnh hưởngcủa môi trường cạnh tranh bao quanh doanh nghiệp bao gồm:
Điều kiện chung về cạnh tranh trên thị trường: quan điểm khuyến khích hay hạn chếcạnh tranh, vai trò của chính phủ trong việc điều khiển cạnh tranh, các qui định về cạnhtranh…
Số lượng đối thủ: bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp và các đối thủ cạnh tranhthứ cấp Có 4 trạng thái cạnh tranh cơ bản:
Trạng thái thị trường cạnh tranh thuần tuý
Trạng thái thị trường cạnh tranh hỗn tạp
Trạng thái thị trường cạnh tranh độc quyền
Trạng thái thị trường độc quyền
Ưu nhược điểm của các đối thủ
Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ
Trang 22 Nhu cầu thị trường
Một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất đặc trưng cho nhu cầu thị trường là tổnglượng sản phẩm có thể tiêu thụ, doanh số và lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể hy vọngthu được trên thị trường đó
Cơ cấu của thị trường
Mỗi thị trường nước ngoài không bao giờ là môi trường thuần nhất Nó bao gồmnhững nhóm khách hàng rất khác nhau về mọi đặc trưng kinh tế, dân số, xã hội và vănhoá Việc xác định các loại cơ cấu thị trường trên cho phép doanh nghiệp định vị từngđoạn thị trường mục tiêu với những tập tính tiêu dùng cụ thể nhằm xác định những đoạnthị trường có triển vọng nhất và khả năng chiếm lĩnh những đoạn thị trường đó
Hành vi hiện thực và tập tính tiêu dùng của khách hàng
Hành vi hiện thực của khách hàng được biểu hiện qua sự biến động của nhu cầutheo các nhân tố ảnh hưởng, những thói quen mua hàng và thu thập thông tin về sảnphẩm
Cách thức tổ chức thị trường nước ngoài
Những nghiên cứu đặc biệt về khả năng lập xí nghiệp ở nước ngoài và đặc trưng củathị trường xuất khẩu
Thị trường là đặc thù của nền kinh tế hàng hoá được nhà kinh tế đưa ra các kháiniệm khác nhau Trong mỗi khái niệm thị trường các nhà kinh tế có thể nhấn mạnh mộtyếu tố nào đó như cung cầu, vai trò của người mua và người bán…
Cùng với quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, khái niệm thị trường nướcngoài cũng có nhiều thay đổi Đối với các công ty đa quốc gia không có thị trường nướcngoài mà chỉ có thị trường ở các nước khác nhau Nhưng dù thế nào thị trường nói chung
và thị trường xuất khẩu nói riêng vẫn có một số đặc trưng sau: Thị trường không nhấtthiết phải gắn với địa điểm nhất định miễn là có khách hàng
Trang 23Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn và có đủ khả năng thoả mãn nhucầu đó thông qua tiêu dùng hàng hoá Đây là cơ sở thúc đẩy khách hàng mua hàng hoá,dịch vụ, khách hàng phải có khả năng thanh toán, tức là có khả năng thoả mãn nhu cầubằng tiêu dùng hàng hoá dịch vụ
Trong kinh doanh, nhất là kinh doanh trong nền kinh tế thị trường luôn đòi hỏi cácnhà kinh doanh nắm vững những đặc trưng này để có được hướng đi đúng đắn Thịtrường là vấn đề trừu tượng phức tạp không có bộ não trung tấm song nó lại có thể giảiđược các bài toán hóc búa bởi vì nó là tập hợp của vô số bộ não của người tiêu dùng, nhàsản xuất… Các hoạt động kinh tế diễn ra trên thị trường không có sự bắt buộc song lạituân theo các qui của cơ chế thị trường, nếu không, lập tức sẽ bị đào thải ngay Dưới tácđộng của các qui luật đó, các hoạt động của nền kinh tế trở nên nhịp nhàng hiệu quả
Đề cập đến thị trường là đề cập đến các yếu tố cung cầu, trường cung cầu là cốtcách vật chất, giá cả là diện mạo và cạnh tranh là linh hồn sống Thị trường luôn gồm haimảng thị trường người mua và thị trường người bán Nếu thiếu một trong hai mảng nàythì sẽ không hình thành nên thị trường
Nội dung cơ bản của nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Vấn đề nghiên cứu thị trường là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với công ty nàomuốn tham gia vào thị trường thế giới Nghiên cứu thị trường theo nghĩa rộng là quá trìnhđiều tra để tìm triển vọng bán hàng cho một sản phẩm cụ thể hay một nhóm sản phẩm, kể
cả phương pháp thực hiện mục tiêu đó Quá trình nghiên cứu thị trường là quá trình thuthập thông tin, số liệu về thị trường, so sánh, phân tích những số liệu đó và rút ra kết luận.Những kết luận này sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để lập kế hoạchMarketing Công tác nghiên cứu thị trường phải góp phần chủ động trong công việc thựchiện phương châm hành động “Chỉ bán cái thị trường cần chứ không phải bán cái cósẵn” Công tác nghiên cứu thị trường phải trả lời một số câu hỏi sau đây:
Nước nào là thị trường có triển vọng nhất đối với sản phẩm của công ty
Khả năng số lượng bán ra được bao nhiêu?
Trang 24 Sản phẩm cần có những kích ứng gì trước đòi hỏi của thị trường?
Nên chọn phương pháp bán hàng nào cho phù hợp?
Nghiên cứu thị trường còn phục vụ công tác kế hoạch của các cơ quan nhà nướctrong việc hoạch định chiến lược phát triển ngoại thương, xác định cơ cấu hànghoá xuất nhập khẩu Do vậy nó phải đóng vai trò quan trọng trong việc phát triểnkinh tế quốc dân
3.3 Phương pháp nghiên cứu thị trường tiếp cận môi trường kinh doanh quốc tế
Công việc đầu tiên của người làm công tác nghiên cứu thị trường là thu thậpnhừng thông tin có liên quan đến thị trường và mặt hàng mình cần quan tâm Vềmặt phương pháp luận người ta phân biệt hai phương pháp:
o Phương pháp nghiên cứu văn phòng hay nghiên cứu tại bàn
o Nghiên cứu hiện trường
Phân tích cung cầu và các điều kiện thị trường
Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới
Nghiên cứu về giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới là một vấn đề rất quantrọng đối với bất cứ một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu nào,đặc biệt là các đơn
vị mới bắt đầu tham gia kinh doanh,chưa đủ mạng lưới nghiên cứu cung cấp thôngtin cũng như thiếu cán bộ am hiểu công tác này Giá cả hàng hoá trên thị trườngphản ánh quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường thế giới và có ảnh hưởng đốivới hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Lựa chọn thị trường và mặt hàng trong kinh doanh xuất nhập khẩu
Môi trường marketing quốc tế
Tất cả các hoạt động marketing đều diễn ra trong môi trường pháp luật, kinh tế,văn hoá, chính trị và các môi trường khác có liên quan đến chiến lược và chínhsách của công ty
Trang 253.4 Phương pháp phân tích SWOT dựa trên nghiên cứu thị trường và tiềm lực của
doanh nghiệp
3.4.1 Phân tích tiềm lực của doanh nghiệp
Tiềm lực phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan và dường như có thể kiểm soátđược ở một mức độ nào đó mà doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinhdoanh và đối phó với những mối đe doạ
Nghiên cứu tiềm lực doanh nghiệp với 2 mục tiêu chính:
Khai thác cơ hội hấp dẫn
Đối phó với các mối đe doạ
Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển tiềm lực của doanh nghiệp đểđón bắt cơ hội mới và thích ứng với sự biến động của môi trường, đảm bảo thế lực, antoàn và phát triển trong kinh doanh
3.4.1.1 Tiềm lực tài chính:
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng(nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả nằng phân phối(đầutư) có hiệu quả của nguồn vốn, khả năng quản lí có hiệu quả các nguồn vốn trong kinhdoanh thể hiện qua các chỉ tiêu:
Vốn chủ sở hữu (vốn tự có)
Vốn huy động
Tỷ lệ tái đầu tư về lợi nhuận
Giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường
Khả năng trả nợ ngắn hạn và dài hạn
Các tỷ lệ về khả năng sinh lợi
Trang 263.4.1.2 Tiềm năng về con người:
Trong kinh doanh (đặc biệt là trong kinh doanh thương mại quốc tế) con người là tàisản vô hình để đảm bảo thành công Chính con người với năng lực của họ mới lựa chọnđúng được cơ hội và sử dụng các sức mạnh khác mà họ đã và sẽ có: vốn tài sản, kĩ thuật,công nghệ… một cách có hiệu quả để khai thác và vượt qua cơ hội Đánh giá và pháttriển tiềm năng con người trở thành nhiệm vụ ưu tiên mang tính chiến lược trong kinhdoanh Các yếu tố quan trọng nên quan tâm: lực lượng lao động có năng suất, có khảnăng phân tích và sáng tạo: liên quan đến khả năng tập hợp và đào tạo một đội ngũ nhữngngười lao động có khả năng đáp ứng cao yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp
3.4.1.3 Chiến lược con người và phát triển nguồn nhân lực:
Liên quan đến sức mạnh tiềm năng của doanh nghiệp về con người
3.4.1.4 Tiềm lực vô hình (tài sản vô hình)
Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động thương mạithông qua khả năng “bán hàng” gián tiếp của doanh nghiệp Sức mạnh thể hiện ở khảnăng ảnh hưởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định mua hàng củakhách hàng
Có nhiều nội dung khác nhau có thể sử dụng khi xác định và phát triển tiềm lực vôhình:
Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
Mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hoá
Uy tín và mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp
Khả năng kiểm soát - chi phối - độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dự trữhợp lí hàng hoá của doanh nghiệp:
Trang 27Yếu tố này ảnh hưởng đến “đầu vào”của doanh nghiệp và tác động mạnh mẽ đếnkết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh cũng như ở khâu cuối cùng là tiêu thụ sảnphẩm
3.4.1.5 Trình độ tổ chức quản lí:
Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ bí quyết công nghệ của doanhnghiệp, mục tiêu, khả năng định theo đuổi mục tiêu của ban lãnh đạo doanh nghiệp vànhững người tham gia kiểm soát, quản lí doanh nghiệp: ảnh hưởng trực tiếp đến năngsuất, chi phí, giá thành và chất lượng hàng hóa được đưa ra đáp ứng khách hàng liên quanđến mức độ (chất lượng) thoả mãn nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và tácnghiệp khác của doanh nghiệp trên thị trường
3.4.2 Phân tích SWOT:
Phân tích SWOT cho môi trường kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp để xác địnhđược những cơ hội và thách thức mà công ty đối mặt phải khi kinh doanh trong môitrường quốc tế Qua đó, kết hợp với phân tích nội tại và tiềm lực của công ty, công ty sẽxác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình để có thể tận dụng cơ hội kinh doanh vàhạn chế được những nguy cơ sẽ phải đối mặt Điều này, giúp công ty có thể xác địnhđược phương thức thâm nhập và chiến lược kinh doanh trên các thị trường quốc tế
Trang 28CHƯƠNG IV:
THỰC TẾ ĐA DẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
CỦA CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
4.1 Tóm tắt một số điểm khác biệt giữa thị trường các nước trên thế giới ngành cà
phê
Cà phê là sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi trên khắp thế giới, trong phạm vi nghiên
cứu về ngành cà phê, có một số quốc gia nổi trội và đặc trưng về tiêu thụ cà phê như: Mĩ,
Nga, Nhật Bản, Nam Phi và Anh Mỗi một quốc gia đều có đặc điểm môi trường kinh
doanh khác nhau, dưới đây là bảng tổng kết các đặc điểm khác biệt, đặc trưng nhất cho
từng thị trường ngành kinh doanh cà phê:
Cà phê hạt đã rang, 2013: 9,3%, nhưng không dưới 0,19
8,7%, nhưng không dưới 0,17%; từ 2015: 8%, nhưng không dưới 0,16 euro/kg
Nam Phi được nhiều nước chọn làm cửa ngõ để thâm nhập thị trường châu Phi, vì nước này có hệ thống
cơ sở hạ tầng tương đối phát triển Hiện nước này có nhu cầu cao về một số mặt hàng, như gạo, cà phê, thảo dược…
kinh tế
- Nền kinh tế hàng đầu thế giới, mức thu nhập bình quân cao
- Tình hình ngành hàng cà phê tại Mĩ
Ngành cà phê tại Nhật
Theo nhiều phương diện, Nam Phi là một nước phát triển; tuy nhiên, sự phát triển này chủ yếu tập trung
Trang 29thời điêm hiện tại không mấy khả quan, giá cả leo thang, tình trạng cung bất ổn định Gây khó khăn về vấn đề cung cấp cà phê cho các nhà sản xuất
phong phú
và mang tính sáng tạo
quanh bốn vùng là Cape Town, Port Elizabeth, Durban, và Pretoria/Johannesburg Ngoài bốn trung tâm kinh tế đó, sự phát triển rất ít thấy và tình trạng nghèo khổ vẫn hiện diện dù đã có những nỗ lực của chính phủ
chính trị - pháp
luật
Pháp luật phức tạp, theo luật chung, luật liên bang, cấp bang
và khu vực Đặc biệt chú trọng về
Chi phí cho các hoạt động pháp luật rất cao, ít nhất 75000 USD/ vụ tranh chấp – Luật sư là ngành top
10 ngành có thu nhập cao nhất tại Mĩ
-Không có đầu mối giao dịch thương mại tập trung, ổn định
-Thủ tục pháp lý phức tạp
-Thị trường mở, cạnh tranh gay gắt -Hệ thống pháp lý chưa bảo đảm, thanh toán khó khăn
Các quy định nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, nguồn gốc
rõ ràng, thương hiệu
uy tín
Hiện nay ở Nam Phi đang có một sự quan ngại gia tăng đáng kể
về những bất định và điều này là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến niềm tin và các quyết định đầu tư của các doanh nghiệp
hóa –xã hội
- Là quốc gia năng động, trẻ và hiện đại
- Xu hướng tiết kiệm
-Lượng người Việt Nam đông đảo,nhu cầu ngày càng lớn
- Người Nhật tiếp nhận sự du nhập văn
Bên cạnh mặt hàng gạo, cà phê đang là mặt hàng nông sản có nhiều triển vọng XK
Trang 30sức lao động và thời gian được đạt lên hàng đầu
- Giáo dục đóng vai trò nòng cốt trong xã hội
- Tính độc lập và cá nhân cao độ
- Xu hướng “tiêu dùng cho hiện tại”
thay vì tiết kiệm cho tương lai nổi bật và đặc trưng cho người
Mĩ
-Khẩu phần không thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày
hóa dễ dàng
- Văn hóa
cà phê phong phú
vào thị trường châu Phi, đặc biệt là các nước Hồi giáo khu vực Bắc Phi
hòa, nhưng lại không phải là vùng khí hậu
lí tưởng cho việc trồng cà phê
-Khí hậu ôn đới và hàn đới không có khả năng phát triển rau quả nhiệt đới
Khí hậu lạnh và thổ những không phù hợp cho trồng chọt
cà phê
Nam Phi có khí hậu nói chung ôn hòa, một phần nhờ nó được bao quanh bởi Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương ở ba phía, nhờ
vị trí nằm tại bán cầu nam với thời tiết dịu hơn và nhờ độ cao tăng dần về phía bắc (về hướng xích đạo)
và gián tiếp (tiềm ẩn)
gay gắp chủ yếu với các doanh nghiệp nội địa và một
số thương hiệu quốc tế khác
Cạnh tranh gay gắt và phức tạp, các yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng của hàng hóa vào Nam Phi cũng khá cao, có yêu cầu giống như các thị trường
Mỹ, châu Âu
Trang 31tranh thương hiệu lâu đời
được ưa chuộng bởi các nước châu Mĩ và châu Âu: Nescafe, Maccoffe, Starbucks
khẩu cà phê lớn như Brazil, Indonesia, các công ty trong nước Nga
cạnh tranh nội địa
- Đối thủ cạnh tranh quốc tế
khẩu cà phê từ Brazil, nhưng cà phê Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội vào thị trường này
vì giá cả phải chăng hơn so với cà phê Brazil
là những nhà nhập khẩu và chế biến cà phê Áp lực nhà cung cấp cao
nước trên thế giới xuất khẩu cà phê thô cho Nhật
Nhà cung cấp cà phê tại Nam Phi nhiều ->
áp lực về chất lượng sản phẩm cao
Là thức thiết yếu: mất khoảng 80
- Cùng với chè, cà phê hiện đã trở thành đồ uống ngày càng được
ưa chuộng của người dân Bắc Phi
- Tiếp cận văn hóa cà phê mới: nhanh và hiện đại
- Tiếp cận thị trường hiện đại với lối tiêu dùng và sống nhanh
-Thị trường tiềm năng, tiêu thụ lớn
Thị trường tiềm năng
- Hiện nay, thị trường Trung Đông và châu Phi có nhu cầu nhập khẩu rất lớn các mặt hàng nông sản, trong
đó có cà phê của Việt Nam Khu vực Trung Đông và châu Phi là thị trường XK hấp dẫn với ưu điểm có hình thức hội chợ bán lẻ khá phổ biến và có thể trực tiếp bán hàng thu tiền mặt
Trang 32đối mặt doanh đặc biệt là luật
sở hữu trí tuệ Nguy cơ bị tranh chấp về sở hữu trí tuệ cao
- Cạnh tranh gay gắt với các đối thủ toàn cầu: Nescafe, Starbucks
gắt, hệ thống pháp
lý khó khăn
chất lượng cao, luật chặt chẽ
- Đối thủ mạnh về thương hiệu
châu Phi phải tuân thủ việc kiểm tra chất lượng và các quy định chặt chẽ, do một cơ quan chống gian lận
và một phòng thí nghiệm đảm nhiệm, đây là rào cản đầu tiên trước khi hàng hóa vào được nội địa của nước nhập khẩu Các chuyên gia sẽ phân tích mẫu lấy từ các bao khác nhau để kiểm tra xem có đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định hay không
4.2 Phân tích môi trường kinh doanh quốc tế tại Mĩ
4.2.1 Môi trường kinh tế
Năm 2013, giá nhiều sàn hàng hóa cũng bất ngờ bung mạnh, ca- cao lên mức kỷ lụcvới 2.776 đô la/tấn, giá vàng lên 1.323 đô la/oz so với mức thấp 1.251 đô la/oz hai ngàytrước đó
Chỉ số đồng đô la Mỹ giảm vào những tháng cuối quý 2 2013 đến nay và giá cà phêgiảm tệ hại xuyên xuốt trên toàn thế giới nói chung và tại Mĩ nói riêng
Báo cáo định kỳ của Hiệp hội Cà phê Hạt của Mỹ (Green Coffee Association-GCA)nói rằng tính đến hết tháng 9/2013, tồn kho cà phê tại Bắc Mỹ còn 5.446.805 bao (60 kg/bao) Số tồn kho này chỉ tính lượng cà phê hiện hữu được xếp thành cây đàng hoàng tạicác kho cảng
Nếu như toàn vùng Bắc Mỹ sử dụng mỗi tuần 450.000 bao, số lượng cà phê hiện cótại Bắc Mỹ có thể bảo đảm được chừng 13,5 tuần liền Tình trạng bất cân đối về cung cà
Trang 33phê đang diễn ra tại Bắc Mĩ Điều này có thể làm ảnh hưởng đến các hoạt động của nhàcung cấp cà phê tại Bắc Mĩ
Liên đoàn Cà phê Châu Âu (European Coffee Federation) ước tính đến hết tháng
6/2013, tồn kho cà phê tại các cảng châu Âu còn chừng 11.076.165 bao cao hơn 10,25%
với 1.031.080 bao so với cách đây 12 tháng (xem biểu đồ 1)
Biểu đồ 2: Tồn kho robusta certifieds Liffe NYSE (tác giả tổng hợp)
Khối EU, Mỹ và Nhật là các vùng tiêu thụ cà phê truyền thống lớn nhất, trong đó
Mỹ thường mua robusta để sản xuất cà phê hòa tan, Nhật sử dụng nhiều arabica để tiêuthụ và châu Âu là nơi sử
Càng bán ra, giá càng giảm Có lẽ đó là lý do khiến trong các năm trước, dù sảnlượng nhỏ hơn nhiều so với mấy năm gần đây
Các ngân hàng kinh doanh như Goldman (Mỹ) và Sociéte Générale (Pháp) đều chorằng trước mắt, giá cà phê chịu áp lực bán ra rất lớn
Thách thức đối với các nhà xuất khẩu khi xuất khẩu cà phê vào Mĩ: tín dụng xuấtkhẩu trên đường chạy đua, sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá cà phê
Trang 344.2.2 Môi trường chính trị - pháp luật tại Mĩ:
Hoa Kỳ là nước có hệ thống luật pháp đa cấp (cấp bang, cấp liên bang) Hoa Kỳ có
51 bang và mỗi một bang có một hệ thống luật tương ứng, ngoài ra còn có luật của liênbang Trong một số trường hợp, luật liên bang sẽ được ưu tiên áp dụng trước luật tiểubang Đối với Luật thương mại và luật ngân hàng được điều phối bởi Bộ luật thương mạichuẩn tắc (U.C.C) được áp dụng đồng nhất cho những nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ vàđồng nhất ở tất cả 51 bang
Chi phí cho các vụ kiện/ tranh chấp cao, tối thiểu 75000 USD
Luật sư đóng vai trò nòng cốt trong các vụ tranh chấp
Thách thức khi tham gia: có thể gặp nhiều rào cản về luật pháp tại các khu vựckhác nhau/ bang/ liên bang khác nhau tại Hoa Kì Do đó, rất cần phải hiểu biết về luậtpháp và các chính sách thương mại của Hoa Kỳ
Một số vấn đề cần lưu ý khi đối với các doanh nghiệp nước ngoài khi kinh doanh tạiMĩ:
kế hoạch vận chuyển; dịch vụ sau bán hàng; đền bù Giúp đảm bảo mối quan hệ vớicác đối tác Hoa Kì được lâu dài
Luật pháp về việc chống bán phá giá gay gắt, thuế chống bán phá giá cao, do đó, giá cảhàng hóa trước khi vào thị trường Hoa Kì phải được ghi rõ ràng, phối hợp chặt chẽ vớihải quan và thương mại trong phòng chống khủng bố
Trang 354.2.3 Văn hóa uống cà phê tại Mỹ
Nước Mỹ là quốc gia trẻ và đầy sức sống, người Mỹ ưa thích cuộc sống tự do, độclập không gò bó phụ thuộc, tất cả đều theo sở thích bản thân, thích thể hiện bản thân đềcao cái tôi Khác với người Nhật có bản tính tiết kiệm, người Mỹ rất “chịu chơi “ và muasắm không tiếc tiền, thậm chí nhiều khi vượt quá mức thu nhập thực tế Nhưng có hai thứ
mà người Mỹ rất tiết kiệm đó là: lao động và thời gian
Người Mỹ sử dụng cà phê hoàn toàn theo ý thích, không sành điệu như người châu
Âu và cũng không quá cầu kỳ kiểu cách, uống thoải mái, vì vậy Mỹ là nước tiêu thụ càphê lớn nhất thế giới và người Mỹ cũng thuộc top những người uống cà phê nhiều nhấtthế giới, nhiều người Mỹ coi cà phê như một thứ nước giải khát, họ có thể uống vài tách
cà phê một lần Dù ở nhà, trường học, công sở hay chốn công cộng và bất cứ ở đâu, lúcnào, người ta đều có thể ngửi thấy mùi thơm đặc trưng của cà phê
Người Mỹ chất lượng luôn đặt lên hàng đầu Người Mỹ luôn tìm chọn những sảnphẩm đã có thương hiệu trên thị trường, một sản phẩm mới gia nhập, có được người tiêudung Mỹ chấp nhận hay không còn tùy thuộc vào chất lượng của nó tốt hay xấu, dó đó,một sản phẩm cà phê muốn xâm nhập vào thị trường Mỹ trước hết nó phải là sản phẩm cóchất lượng tốt, đi đầu về sáng tạo
Văn hóa cà phê Mỹ là nhanh gọn, rẻ, tiện dụng mà vẫn không mất đi chất thơmđắng đúng nghĩa cà phê Cà phê Mỹ thường nhạt, cả về màu và mùi vị, họ thường pha càphê trong một bình thủy tinh to có thể chứa đủ cho 10 người uống và được rót vào cáccốc giấy dùng một lần Cách thưởng thức cà phê ở Mỹ phổ biến là Iced coffee – cà phêđặc, nóng, thêm đường được rót vào một ly đựng đá Ngoài ra không thể không nhắc tới
hệ thống tiệm cà phê Starbuck được coi như biểu trưng cho văn hóa cà phê Mỹ mà còn làđặc trưng của văn hóa cà phê ở nhiều nước Châu Âu khác