1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023

127 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tình Hình Sử Dụng Thuốc Và Đánh Giá Việc Tuân Thủ Điều Trị Bệnh Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Giang Thành, Tỉnh Kiên Giang Năm 2023
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn TS.DS Nguyễn Ngọc Chương, GS.TS Trần Công Luận
Trường học Trường Đại Học Tây Đô
Chuyên ngành Dược lý và Dược lâm sàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 456,89 KB
File đính kèm Nguyễn Thị Hằng-9A-LV (4).rar (409 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (19)
    • 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (19)
      • 1.1.1 Định nghĩa (19)
      • 1.1.2 Dịch tễ học bệnh đái tháo đường típ 2 (19)
      • 1.1.3 Phân loại bệnh đái tháo đường (20)
      • 1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán (22)
      • 1.1.5 Yếu tố nguy cơ, cơ chế bệnh sinh và biến chứng (22)
      • 1.1.6 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (24)
      • 1.1.7 Mục tiêu điều trị (25)
      • 1.1.8 Phương pháp điều trị (27)
      • 1.1.9 Thuốc tiêm điều trị đái tháo đường (insulin) (29)
    • 1.2 TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (30)
      • 1.2.1 Định nghĩa về tuân thủ điều trị (30)
      • 1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tuân thủ điều trị (31)
      • 1.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ tuân thủ điều trị (32)
    • 1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI (34)
      • 1.3.1 Nghiên cứu trong nước (34)
      • 1.3.2 Nghiên cứu ở nước ngoài (36)
    • 1.4 VÀI NÉT VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH (37)
      • 1.4.1 Lịch sử hình thành (37)
      • 1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy (37)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (38)
      • 2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
      • 2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn (38)
      • 2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ (38)
    • 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
      • 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.2 Mẫu nghiên cứu (40)
      • 2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu (41)
      • 2.2.4 Các nội dung nghiên cứu (41)
      • 2.2.5 Phương pháp thu thập, đánh giá và xử lý số liệu (51)
      • 2.2.6 Xử lý số liệu (53)
      • 2.2.7 Đạo đức nghiên cứu (53)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (54)
    • 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU (54)
      • 3.1.1 Đặc điểm về nhóm tuổi (54)
      • 3.1.2 Đặc điểm về giới tính (55)
      • 3.1.3 Đặc điểm về hoàn cảnh sống (55)
      • 3.1.4 Đặc điểm về trình độ học vấn (56)
      • 3.1.5 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân (57)
      • 3.1.6 Đặc điểm về thời gian điều trị (58)
      • 3.1.7 Đặc điểm về số lượng bệnh mắc kèm (58)
      • 3.1.8 Đặc điểm về bệnh mắc kèm (60)
    • 3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 (61)
      • 3.2.1 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong nghiên cứu (61)
      • 3.2.2 Tỷ lệ sử dụng các phác đồ đơn trị trong mẫu nghiên cứu (61)
      • 3.2.3 Tỷ lệ sử dụng các phác đồ đa trị trong mẫu nghiên cứu (62)
      • 3.2.4 Tỷ lệ số lượng thuốc kê đơn trong đơn thuốc (62)
      • 3.2.5 Đường dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 (63)
      • 3.2.6 Các biến cố bất lợi (AE) gặp trong quá trình nghiên cứu (64)
      • 3.2.7 Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu (64)
    • 3.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ KHÔNG DÙNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU (65)
      • 3.3.1 Kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân (65)
      • 3.3.2 Mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (66)
      • 3.3.3 Thống kê về tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu (67)
      • 3.3.4 Tuân thủ điều trị dùng thuốc với một số yếu tố liên quan với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ gia đình-xã hội (67)
      • 3.3.5 Kết quả phỏng vấn tuân thủ điều trị không dùng thuốc của bệnh nhân (69)
      • 3.3.6 Mức độ tuân thủ dùng không dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (72)
      • 3.3.7 Thống kê về tỷ lệ tuân thủ không dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu (72)
      • 3.3.8 Tuân thủ điều trị không dùng thuốc với một số yếu tố liên quan với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ gia đình-xã hội (73)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (75)
    • 4.1 VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (75)
      • 4.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học (75)
      • 4.1.2 Đặc điểm điều trị của bệnh nhân (77)
    • 4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 (78)
      • 4.2.1 Tỷ lệ các thuốc đái tháo đường típ 2 được điều trị trong nghiên cứu (78)
      • 4.2.2 Phân tích phác đồ sử dụng trong nghiên cứu (81)
      • 4.2.3 Một số đặc điểm dùng thuốc (82)
      • 4.3.1 Tuân thủ dùng thuốc (84)
      • 4.3.2 Tuân thủ không dùng thuốc (86)
    • 4.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ KHÔNG DÙNG THUỐC (87)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (90)

Nội dung

Đái tháo đường là một trong những căn bệnh không lây nhiễm ngày càng phổ biến trên toàn cầu và đang có tốc độ gia tăng nhanh nhất, dẫn đến tử vong nhiều nhất trên thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Theo International Diabetes Federation về bệnh đái tháo đường năm 2021 ghi nhận có 537 triệu người trưởng thành (2079 tuổi) đang chung sống với bệnh đái tháo đường, con số này được dự đoán sẽ tăng lên 643 triệu vào năm 2030 và 783 triệu vào năm 2045. Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây ra 6,7 triệu ca tử vong vào năm 2021, cứ 5 giây lại có 1 ca tử vong, bệnh đái tháo đường gây ra ít nhất 966 tỷ USD chi phí y tế, tăng 316% trong 15 năm qua và 541 triệu người trưởng thành bị rối loạn dung nạp glucose, khiến họ có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường típ 2 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là tất cả đơn thuốc của bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm y tế huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang Mục tiêu 1 và mục tiêu 2 trên cùng 1 đối tượng nghiên cứu.

2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: 01/01/2023 đến 1/6/2023

- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm y tế huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang.

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đái tháo đường típ 2.

- Đơn thuốc có đầy đủ thông tin cần thu thập.

- Có sức khỏe tâm thần bình thường, có khả năng giao tiếp và đối thoại trực tiếp bằng Tiếng Việt.

- Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú, từ 18 tuổi trở lên.

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

- Bệnh nhân điều trị một bệnh khác có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị đái tháo đường như nhiễm trùng nặng, bệnh tuyến tuỵ ngoại tiết, bệnh lý nội tiết hay dùng thuốc điều trị HIV, thuốc chống thải ghép.

- Người bệnh có biến chứng nặng mà không thể tham gia nghiên cứu được.

- Đơn thuốc không đầy đủ thông tin.

- Đơn thuốc có chỉ định kèm thực phẩm chức năng, hoặc thuốc y học cổ truyền.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, không can thiệp, thu thập kết quả dựa trên dữ liệu hồi cứu dựa trên phiếu thu thập thông tin và kèm dữ liệu tiến cứu dựa trên phiếu khảo sát.

2.2.2 Mẫu nghiên cứu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu theo ước lượng một tỉ lệ n = Ζ 1−α/2 2 p x (1 – p) d 2 n: Kích thước mẫu cần xác định z: Giá trị tra bảng phân phối Z dựa vào độ tin cậy lựa chọn Hệ số tin cậy là trị số tùy thuộc vào mức tin cậy mong muốn của ước lượng; mức tin cậy mong muốn là 95,0%, Z=1,96. p: Tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 Theo nghiên cứu của Lý Thành Anh Tuấn về khảo sát tình hình sử dụng thuốc và đánh giá việc tuân thủ điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 tại Trung tâm y tế Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang năm 2021, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 là 81,0% [65] Vậy p = 0,81. d: Sai số cho phép hay còn gọi là sai số mong muốn giữa tỷ lệ từ mẫu và tỷ lệ thật của quần thể; trong nghiên cứu này, chọn mức sai số d = 0,05.

Cỡ mẫu được tính của nghiên cứu là 237 mẫu.

Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện bệnh nhân đái tháo đường típ 2 đến khám tại phòng khám tại trung tâm.

Mỗi ngày thu thập 8 mẫu, thu thập 5 ngày mỗi tuần trong 6 tuần, mỗi bệnh nhân được tiến hành phỏng vấn trong khoảng 15 - 20 phút Hàng ngày các bệnh nhân thường đến sớm để nhận số thứ tự và khoảng 7h30 bác sĩ sẽ bắt đầu khám bệnh, phỏng vấn viên tiến hành lấy mẫu từ 7h sáng cho đến khi đủ số lượng bệnh nhân trong một ngày.

Kết quả lấy mẫu sau 6 tuần: Lấy đến khi đủ số mẫu là 237 mẫu.

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu

2.2.4 Các nội dung nghiên cứu a Đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Tu i: Tính theo năm sinh (năm dổ chức Y tế Thế giới ươ thểng l ch) c a b nh nhân đ n th i đi mị của bệnh nhân ủ điều trị của bệnh nhân ệ ế dipeptidyl ờng Hoa ể nghiên c uức chế dipeptidyl Đư c chia làm 4 nhóm Phân lo i theo bi n phân lo i có th t Thuại theo biến phân loại có thứ tự Thu ế dipeptidyl ại theo biến phân loại có thứ tự Thu ức chế dipeptidyl ự Thu th p theo đ n thu c ngo i trú.ật độ cao ơ thể ống kê ại theo biến phân loại có thứ tự Thu

+ 18-39 tu iổ chức Y tế Thế giới: Đây là đ tu i thanh niên, kh e m nh, là l c lội đái tháo đường Hoa ổ chức Y tế Thế giới ỏi tuân thủ điều ại theo biến phân loại có thứ tự Thu ự Thu ư ng lao đ ngội đái tháo đường Hoa chính c a xã h i.ủ điều trị của bệnh nhân ội đái tháo đường Hoa

+ 40-59 tu iổ chức Y tế Thế giới: Nhóm này bao g m nh ng ồm những ững b nh nhânệ t 40 đ n 59 tu i Đâyừ 40 đến 59 tuổi Đây ế dipeptidyl ổ chức Y tế Thế giới là nhóm tu i trung niên, thổ chức Y tế Thế giới ường Hoang liên quan đ n giai đo n n đ nh trong s nghi pế dipeptidyl ại theo biến phân loại có thứ tự Thu ổ chức Y tế Thế giới ị của bệnh nhân ự Thu ệ và gia đình.

+ 60-79 tu iổ chức Y tế Thế giới : Nhóm này ghi nh n ật độ cao đ tu iội đái tháo đường Hoa ổ chức Y tế Thế giới b nh nhân caoệ , b t đ u gi m s cắn vào glucose ầu giảm sức ảng câu hỏi tuân thủ điều ức chế dipeptidyl kh e và s c lao đ ng, thỏi tuân thủ điều ức chế dipeptidyl ội đái tháo đường Hoa ường Hoang là l c lự Thu ư ng ngh h uỉ số khối cơ thể ư

+ ≥80 tu iổ chức Y tế Thế giới: Nhóm này ghi nh n ật độ cao đ tu iội đái tháo đường Hoa ổ chức Y tế Thế giới b nh nhân ệ r t cao, s c kh e và laoấp ức chế dipeptidyl ỏi tuân thủ điều đ ng gi m sút đáng k , c n đội đái tháo đường Hoa ảng câu hỏi tuân thủ điều ể ầu giảm sức ư c chăm sóc s c kh e và đ i s ng thức chế dipeptidyl ỏi tuân thủ điều ờng Hoa ống kê ường Hoang xuyên.

Chọn theo tiêu chuẩn Đủ tiêu chuẩn nghiên cứu Không đủ tiêu chuẩn nghiên cứu

Không tham gia nghiên cứu Mời tham gia nghiên cứu

Nhập và xử lý số liệu Đồng ý tham gia nghiên cứu

Thu thập số liệu theo các phụ lục kèm theo Tổng hợp kết quả

Gi i tính: Đới ư c chia làm 2 nhóm Phân lo i theo bi n đ nh tính Thu th pại theo biến phân loại có thứ tự Thu ế dipeptidyl ị của bệnh nhân ật độ cao theo đ n thu c ngo i trú.ơ thể ống kê ại theo biến phân loại có thứ tự Thu

+ Nam: Đ i di n cho nh ng b nh nhân là nam gi i.ại theo biến phân loại có thứ tự Thu ệ ững ệ ới

+ N : Đ i di n cho nh ng b nh nhân là n gi i.ững ại theo biến phân loại có thứ tự Thu ệ ững ệ ững ới

Hoàn c nh s ng: Đảng câu hỏi tuân thủ điều ống kê ư c chia làm 2 nhóm Phân lo i theo bi n đ nh tính Thuại theo biến phân loại có thứ tự Thu ế dipeptidyl ị của bệnh nhân th p theo phi u kh o sát.ật độ cao ế dipeptidyl ảng câu hỏi tuân thủ điều

+S ng m t mình: B nh nhân s ng đ c l p, không có s h tr ho c sinhống kê ội đái tháo đường Hoa ệ ống kê ội đái tháo đường Hoa ật độ cao ự Thu ỗ trợ hoặc sinh ặc sinh ho t chung v i gia đình ho c ngại theo biến phân loại có thứ tự Thu ới ặc sinh ường Hoai thân.

+ S ng cùng gia đình: B nh nhân s ng cùng v i gia đình ho c ngống kê ệ ống kê ới ặc sinh ường Hoai thân.

Trình đ h c v n: Đội đái tháo đường Hoa ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ấp ư c chia làm 4 nhóm Phân lo i theo bi n phân lo i cóại theo biến phân loại có thứ tự Thu ế dipeptidyl ại theo biến phân loại có thứ tự Thu th t Thu th p theo phi u kh o sát.ức chế dipeptidyl ự Thu ật độ cao ế dipeptidyl ảng câu hỏi tuân thủ điều

+ Ti u h c tr xu ng: B nh nhân đã h c xong ti u h c ho c ít h n.ể ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ở xuống: Bệnh nhân đã học xong tiểu học hoặc ít hơn ống kê ệ ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ể ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ặc sinh ơ thể

+ Trung h c c s : B nh nhân đã hoàn thành trung h c c s ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ơ thể ở xuống: Bệnh nhân đã học xong tiểu học hoặc ít hơn ệ ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ơ thể ở xuống: Bệnh nhân đã học xong tiểu học hoặc ít hơn.

+ Trung h c ph thông: B nh nhân đã hoàn thành trung h c ph thông.ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ổ chức Y tế Thế giới ệ ọc vấn: Được chia làm 4 nhóm Phân loại theo biến phân loại có ổ chức Y tế Thế giới

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về nhóm tuổi

Bảng 3.1 mô tả phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân tham gia nghiên cứu Cụ thể, bảng này chia rõ số lượng và tỷ lệ phần trăm của bệnh nhân theo các nhóm tuổi: Từ 18 đến 39 tuổi, từ 40 đến 59 tuổi, từ 60 đến 79 tuổi, và 80 tuổi trở lên Bên cạnh đó, bảng cũng cung cấp thông tin về tuổi thấp nhất, cao nhất và tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu.

Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu (n#7)

Nhóm tuổi Tần số Tỷ lệ %

Nhận xét: Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi trung bình là 61,67±10,601 với tuổi nhỏ nhất là 30 và tuổi lớn nhất là 90 Trong đó nhóm tuổi từ 60 đến 79 có tỷ lệ cao nhất với 53,6%, kế đến là nhóm từ 40 đến 59 tuổi chiếm 39,2% Nhóm từ 80 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ thấp với 5,1% và có tỷ lệ thấp nhất là nhóm 18-39 tuổi với chỉ 2,1%.

2 bệnh ≤2 bệnh Hình 3.4 Đặc điểm về nhóm bệnh nhân có nhiều hơn 2 bệnh mắc kèm và từ 2 bệnh trở xuống.

Nhận xét: Đặc điểm về nhóm bệnh nhân có nhiều hơn 2 bệnh mắc kèm là 72,5% và từ 2 bệnh trở xuống là 27,5%.

3.1.8 Đặc điểm về bệnh mắc kèm

Bảng 3.8 trình bày thông tin về các bệnh lý kèm theo mà bệnh nhân trong nghiên cứu đang mắc phải Cụ thể, bảng này liệt kê các bệnh lý đi kèm như: Tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, thiếu máu cục bộ cơ tim, và trào ngược dạ dày thực quản Mỗi bệnh lý được ghi chú về tần số và tỷ lệ phần trăm bệnh nhân mắc phải

Bảng 3.8 Các bệnh lý kèm theo trên bệnh nhân tham gia nghiên cứu (n#7)

Bệnh lý đi kèm Tần số Tỷ lệ (%)

Thiếu máu cục bộ cơ tim 101 42,6

Trào ngược dạ dày thực quản 89 37,6

Nhận xét: Trong số các bệnh nhân nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân có bệnh lý tăng huyết áp mắc kèm là lớn nhất chiếm 83,7% tiếp theo là bệnh lý rối loạn lipid máu với66,2%, thiếu máu cục bộ cơ tim chiếm 42,6% và thấp nhất là bệnh trào ngược dạ dày thực quản với 37,6%.

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

3.2.1 Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong nghiên cứu

Bảng 3.9 cho thấy đặc điểm về các loại thuốc mà bệnh nhân thường sử dụng Cụ thể, bảng này liệt kê ra từng nhóm thuốc cùng với hoạt chất chính của chúng, tần số sử dụng và tỷ lệ phần trăm sử dụng tương ứng.

Bảng 3.9 Đặc điểm các loại thuốc bệnh nhân sử dụng (n#7)

Nhóm thuốc Hoạt chất T n sần số ốc điều trị trên bệnh nhân đái tháo Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong mẫu nghiên cứu gồm các nhóm insulin, biguanid, sulfonylure Trong đó, insulin có 34 bệnh nhân chiếm 14,3%, metformin có 193 bệnh nhân với tỷ lệ cao nhất chiếm 81,4%, nhóm sulfonylure gồm gliclazid có 153 bệnh nhân 64,6% và glimepirid có 51 bệnh nhân 21,5%.

3.2.2 Tỷ lệ sử dụng các phác đồ đơn trị trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.10 mô tả về các phác đồ đơn trị liệu được áp dụng trong nghiên cứu để điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 Bảng này trình bày chi tiết về từng phác đồ trị liệu cụ thể, cùng với tần số và tỷ lệ phần trăm tương ứng với nhóm thuốc và hoạt chất.

Bảng 3.10 Các phác đồ đơn trị liệu điều trị ĐTĐ típ 2 áp dụng trong nghiên cứu (n#7)

Phác đồ đơn trị liệu

Nhận xét: Phác đồ đơn trị liệu được sử dụng trong nghiên cứu là 30,8% Trong đó nhóm biaguanid với metformin có tỷ lệ cao nhất với 12,2% Nhóm sulfonylure có tỷ lệ là 9,7% (glimepirid 0,8% và gliclazid 8,9%) Tỷ lệ sử dụng thấp nhất là insulin với 8,9%.

3.2.3 Tỷ lệ sử dụng các phác đồ đa trị trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.11 trình bày thông tin về các phác đồ đa trị liệu được sử dụng trong nghiên cứu nhằm điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 Khác với phác đồ đơn trị liệu, phác đồ đa trị liệu sử dụng kết hợp nhiều hoạt chất cùng lúc để tăng cường hiệu quả điều trị Bảng này trình bày chi tiết về từng phác đồ trị liệu cụ thể, cùng với tần số và tỷ lệ phần trăm tương ứng với nhóm thuốc và hoạt chất.

Bảng 3.11 Các phác đồ đa trị liệu điều trị ĐTĐ típ 2 áp dụng trong nghiên cứu (n#7)

Phác đồ đa trị liệu Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nghiên cứu đa số các bệnh nhân được sử dụng phác đồ đa trị liệu chiếm 69,2% Sự phối hợp của nhóm biaguanid và sulfonylure có tỷ lệ cao vượt trội với 63,7% trong đó nhiều nhất là metformin+gliclazid với 43,0%, metfomin+glimepirid chiếm 8,0%, có sự phối hợp 3 thuốc metformin+gliclazid+glimepirid chiếm 12,7% Phác đồ insulin+biaguanid với sự kết hợp của insulin+metformin có tỷ lệ thấp nhất với 5,5%.

3.2.4 Tỷ lệ số lượng thuốc kê đơn trong đơn thuốc

Bảng 3.12 cung cấp thông tin về số lượng thuốc được kê trong một đơn thuốc. Bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Bảng 3.12 Số lượng thuốc kê đơn trong đơn thuốc (n#7)

Số lượng thuốc Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nghiên cứu đơn thuốc có 5 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với

30,4% Tiếp đến là đơn thuốc có 6 thuốc chiếm 26,2%, 7 thuốc là 16,9%, 4 thuốc là 12,2%, 3 thuốc là 8,4%, 8 thuốc có tỷ lệ thấp là 3,4% Thấp nhất là các đơn thuốc chỉ có 2 thuốc với 2,5%.

>5 thuốc ≤5 thuốc Hình 3.5 Đặc điểm về nhóm bệnh nhân dùng từ 5 thuốc trở xuống và lớn hơn 5 thuốc

Nhận xét: Đặc điểm về nhóm bệnh nhân dùng từ 5 thuốc trở xuống chiếm tỷ lệ là 46,5% và lớn hơn 5 thuốc chiếm tỷ lệ là 53,5%.

3.2.5 Đường dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2

Bảng 3.13 mô tả các phương pháp đường dùng thuốc để điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 Bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Bảng 3.13 Đường dùng thuốc điều trị đái tháo đường típ 2 (n#7) Đường dùng Tần số Tỷ lệ (%)

Kết hợp tiêm và uống 13 5,5

Nhận xét: Bảng 3.13 ghi nhận tỷ lệ đường dùng thuần uống điều trị đái tháo đường típ 2 là chủ yếu với 85,7%, thuần tiêm là 8,9% và kết hợp vừa tiêm vừa uống có tỷ lệ thấp nhất với 5,5%.

3.2.6 Các biến cố bất lợi (AE) gặp trong quá trình nghiên cứu

Bảng 3.14 trình bày thông tin về các biến cố bất lợi (AE) mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình nghiên cứu Bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Bảng 3.14 Các AE gặp trong quá trình nghiên cứu (n#7)

Các biến cố bất lợi Tần số Tỷ lệ (%)

Dị ứng (mẩn ngứa, ban đỏ ngoài da) 2 0,8

Sưng, viêm tại chỗ tiêm 1 0,4

Nhận xét: Kết quả cho thấy các biến cố bất lợi (AE) ghi nhận được nhiều nhất là mệt mỏi chiếm 30,0%, sau đó là chướng bụng, đầy hơi chiếm 20,7%, nôn, buồn nôn chiếm 13,9%, chán ăn, đắng miệng chiếm 9,7%, hoa mắt, chóng mặt chiếm 5,9% Chỉ có 2 trường hợp có dị ứng với các biểu hiện mẩn đỏ, ngứa ngoài da chiếm 0,8% và sưng, viêm tại chỗ tiêm là 1 người chiếm 0,4%.

3.2.7 Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.15 trình bày thông tin về tương tác thuốc mà bệnh nhân gặp phải trong nghiên cứu Bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Bảng 3.15 Tương tác thuốc gặp trong nghiên cứu (n#7)

Các biến cố bất lợi Drug Med Tần số Tỷ lệ

2 0,8 Tăng nguy cơ hạ đường huyết

20 8,4 Giảm tác dụng của metformin

8 3,4 Tăng nguy cơ hạ đường huyết

3 1,3 Tăng nguy cơ hạ đường huyết

Nhận xét: Dựa trên kết quả nghiên cứu về các tương tác thuốc ở đối tượng nghiên cứu, kết quả cho thấy rằng không xuất hiện trường hợp tương tác nghiêm trọng hoặc chống chỉ định Cặp tương tác xuất hiện nhiều nhất là metformin+amlodipin với8,4%, kế đến là metformin+enalapril với 3,4%, metformin+perindopril là 1,3%,glimepirid+perindopril có tỷ lệ thấp nhất với 0,8%.

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ DÙNG THUỐC VÀ TUÂN THỦ KHÔNG DÙNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

Để đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân tác giả sử dụng thang đánh giá MMAS–8 Kết quả được trình bày trong bảng sau Bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng.

Bảng 3.16 Tỷ lệ tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân dựa trên bảng câu hỏi (n#7)

Nội dung Tần số Tỷ lệ (%)

Trong thời gian điều trị thỉnh thoảng có quên dùng thuốc điều trị đái tháo đường

Quên dùng thuốc điều trị đái tháo đường trong 2 tuần qua

Tự ý ngừng thuốc điều trị đái tháo đường khi cảm thấy khó chịu

Quên mang theo thuốc điều trị đái tháo đường khi xa nhà

Có uống thuốc điều trị đái tháo đường ngày hôm qua

Tự ý ngừng thuốc khi cảm thấy đường huyết được kiểm soát

Cảm thấy phiền toái khi ngày nào cũng phải uống thuốc điều trị đái tháo đường

Cảm thấy khó khăn khi phải nhớ uống các loại thuốc điều trị đái tháo đường hàng ngày

Không bao giờ/ hiếm khi 174 73,4

Nhận xét: Về kết quả tuân thủ điều trị ở bệnh nhân, tỷ lệ bệnh nhân cho biết đã từng quên uống thuốc khá cao chiếm 43,5%, trong 2 tuần gần đây có lúc quên uống thuốc là 55 bệnh nhân chiếm 23,2%, giảm hoặc ngưng uống thuốc mà không nói với bác sĩ là 1,3%, quên mang thuốc khi đi xa là 3,0%, có uống thuốc ngày hôm qua 81,9% ngừng thuốc khi thấy đường huyết ở dưới mức cần kiểm soát là 12,7%, Cảm thấy phiền khi phải điều trị dài ngày là 47,7%

Gặp khó khăn khi phải nhớ uống thuốc nhiều lần: Không bao giờ/ hiếm khi có tỷ lệ cao nhất là 73,4%, tiếp đến là lâu lâu với 17,7%, thỉnh thoảng có 5,9%, thường xuyên xuyên là 2,1% và luôn luôn là 0,8%

3.3.2 Mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Về đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của mỗi bệnh nhân được đánh giá qua tổng điểm bệnh nhân đạt được sao khi hoàn thành thang đánh giá mức độ tuân thủ MMAS - 8 Mức độ tuân thủ được chia thành các mức tuân thủ tốt, tuân thủ trung bình và tuân thủ kém Kết quả đánh giá được thể hiện ở dưới bảng đây:

Bảng 3.17 Mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân

Mức độ tuân thủ Tổng điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Trong nghiên cứu đa số bệnh nhân có mức độ tuân thủ là trung bình chiếm 58,6%, tuân thủ kém có tỷ lệ 28,3%, và thấp nhất là tuân thủ tốt với 13,1%.

3.3.3 Thống kê về tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân trong nghiên cứu

Bảng 3.18 biểu diễn tỷ lệ tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân dựa trên tổng điểm đạt được Cụ thể, bệnh nhân được phân loại thành hai loại, gồm “không tuân thủ” cho những ai có tổng điểm dưới 6 và “tuân thủ” cho những bệnh nhân có tổng điểm từ 6 trở lên Bảng này cũng cung cấp thông tin về tần số và tỷ lệ phần trăm của bệnh nhân.

Bảng 3.18 Th ng kê ống kê v t l ề tỷ lệ ỷ lệ ệ tuân th đi u tr c a b nh nhânủ điều trị của bệnh nhân ề tỷ lệ ị của bệnh nhân ủ điều trị của bệnh nhân ệ

Tỷ lệ tuân thủ Tổng điểm Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tính theo thang điểm bệnh nhân được xem là tuân thủ dùng thuốc khi từ 6 điểm trở lên có 170 bệnh nhân chiếm 71,7% còn không tuân thủ với 28,3%.

3.3.4 Tuân thủ điều trị dùng thuốc với một số yếu tố liên quan với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ gia đình-xã hội

Bảng 3.19 Tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ tuân thủ điều trị thuốc và một số yếu tố như đặc điểm nhân khẩu học và hỗ trợ gia đình-xã hội Cụ thể, bảng này so sánh giữa hai nhóm bệnh nhân gồm “không tuân thủ” và “tuân thủ”:

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa tuân thủ điều trị thuốc với đặc điểm nhân khẩu học, hỗ trợ gia đình-xã hội

Các yếu tố Không tuân thủ Tuân thủ p OR 95,0%CI

Trung học cơ sở trở xuống

Trung học phổ thông trở lên

Số lượng thuốc/ đơn thuốc

Nhận xét: Kết quả bảng 3.19 ghi nhận các yếu tố liên quan đến việc tuân thủ điều trị dùng thuốc Hoàn cảnh sống có ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị dùng thuốc khi p1 cốc chuẩn/ngày đối với nữ

≤2 cốc chuẩn/ngày đối với nam hoặc

≤1 cốc chuẩn/ngày đối với nữ

Sử dụng thêm muối/nước chấm trong bữa ăn

Có dùng muối/nước chấm với thức ăn hàng ngày

Không dùng muối/nước chấm với thức ăn hàng ngày

Tình trạng BMI BMI2 cốc chuẩn/ngày đối với nam hoặc >1 cốc chuẩn/ngày đối với nữ.

Sử dụng thêm muối/nước chấm trong bữa ăn: Có tới 86,9% bệnh nhân có sử dụng muối hay nước chấm trong bữa ăn, còn lại 13,1% thì không.

Tình trạng BMI: Có 42,6% bệnh nhân ở mức BMI bình thường từ 18,5-23 trong khi đó 57,4% bệnh nhân có thể quá gầy hoặc trong tình trạng thừa cân, béo phì.

Hút thuốc: Có 24,5% bệnh nhân hiện tại vẫn còn hút thuốc.

Tình trạng hoạt động thể chất: Đa số bệnh nhân đều có tập thể dụng từ 30-180 phút/tuần là 61,2%, tập trên 180 phút/ tuần là 21,5% và 17,3% bệnh nhân tập dưới 30 phút/tuần. Đo đường huyết: Có 45,6% bệnh nhân đo 3 lần/tuần, 35,9% bệnh nhân đo trên 4 lần/tuần và 18,6% bệnh nhân đo dưới 2 lần/tuần.

Bảng 3.21 biểu diễn mức độ tuân thủ điều trị không dùng thuốc của bệnh nhân dựa trên tổng điểm đạt được Cụ thể, mức độ tuân thủ được phân loại thành ba hạng mục:

Tốt: Bệnh nhân có tổng điểm từ 13 trở lên.

Trung bình: Bệnh nhân có tổng điểm trong khoảng từ 10 đến 12.

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/01/2024, 00:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu (Trang 41)
Bảng 2.3 Bộ câu hỏi về tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 2.3 Bộ câu hỏi về tuân thủ điều trị dùng thuốc của bệnh nhân (Trang 48)
Bảng 2.4 Bộ câu hỏi về tuân thủ điều trị không dùng thuốc của bệnh nhân - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 2.4 Bộ câu hỏi về tuân thủ điều trị không dùng thuốc của bệnh nhân (Trang 50)
Bảng 3.1 mô tả phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Cụ thể, bảng này chia rõ số lượng và tỷ lệ phần trăm của bệnh nhân theo các nhóm tuổi: Từ 18 đến 39 tuổi, từ 40 đến 59 tuổi, từ 60 đến 79 tuổi, và 80 tuổi trở lên - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.1 mô tả phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Cụ thể, bảng này chia rõ số lượng và tỷ lệ phần trăm của bệnh nhân theo các nhóm tuổi: Từ 18 đến 39 tuổi, từ 40 đến 59 tuổi, từ 60 đến 79 tuổi, và 80 tuổi trở lên (Trang 54)
Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân trong nghiên cứu (n=237) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính của bệnh nhân trong nghiên cứu (n=237) (Trang 55)
Bảng 3.2 trình bày thông tin về phân bố giới tính của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Theo đó, bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm của cả hai giới tính của nam và nữ - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.2 trình bày thông tin về phân bố giới tính của bệnh nhân tham gia nghiên cứu. Theo đó, bảng này ghi nhận tần số cũng như tỷ lệ phần trăm của cả hai giới tính của nam và nữ (Trang 55)
Hình 3.2 Đặc điểm về nhóm bệnh nhân có trình độ trung học cơ sở trở xuống và từ - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Hình 3.2 Đặc điểm về nhóm bệnh nhân có trình độ trung học cơ sở trở xuống và từ (Trang 57)
Bảng 3.6 Đặc điểm về thời gian điều trị của bệnh nhân tham gia nghiên cứu (n=237) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.6 Đặc điểm về thời gian điều trị của bệnh nhân tham gia nghiên cứu (n=237) (Trang 58)
Bảng 3.6 giới thiệu về thời gian mà bệnh nhân đã trải qua trong quá trình điều trị. Bảng này chia bệnh nhân thành ba nhóm dựa trên thời gian điều trị: Dưới 1 năm, từ 1 đến 5 năm, và trên 5 năm - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.6 giới thiệu về thời gian mà bệnh nhân đã trải qua trong quá trình điều trị. Bảng này chia bệnh nhân thành ba nhóm dựa trên thời gian điều trị: Dưới 1 năm, từ 1 đến 5 năm, và trên 5 năm (Trang 58)
Bảng 3.7 Đặc điểm số lượng bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong nghiên cứu (n=237) - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.7 Đặc điểm số lượng bệnh mắc kèm của bệnh nhân trong nghiên cứu (n=237) (Trang 59)
Bảng 3.8 trình bày thông tin về các bệnh lý kèm theo mà bệnh nhân trong nghiên cứu đang mắc phải - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.8 trình bày thông tin về các bệnh lý kèm theo mà bệnh nhân trong nghiên cứu đang mắc phải (Trang 60)
Bảng 3.10 mô tả về các phác đồ đơn trị liệu được áp dụng trong nghiên cứu để điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC  VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2023
Bảng 3.10 mô tả về các phác đồ đơn trị liệu được áp dụng trong nghiên cứu để điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w