1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta

54 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hoạt Động Tìm Kiếm Khách Hàng Nước Ngoài Đối Với Hàng Nông Sản Xuất Khẩu Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Công Nghiệp Việt Delta
Tác giả Quách Thảo Nhi
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Bích Phượng
Trường học Trường Đại Học Mở Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được tiềm năng từ việc tìm kiếm khách hàng cho mặt hàng nông sản xuất khẩu là nhu cầu thiết yếu vì khi muốn bán được hàng, tạo radoanh thu, lợi nhuận thì việc tìm được khách hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP Hồ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Họ và Tên Sinh Viên: QUÁCH THẢO NHI

TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Te

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Bích Phượng

TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2017

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt thời gianthực tập tại công ty TNHH SX-CN Việt Delta, em đãđượctiếp

xúc gần hon với ngành nghề được học cũng như củng cố lại vốn kiến thức đã được

tiếp thu và được thực hành những điều đã được học Đây là một trải nghiệm vô cùng quý báu đối với em, nó giúp emtiếp thuđượcnhiều kiếnthức cũng nhưnhững

kinh nghiệmthực tiễn về cách làm việc trong môi trường văn phòng, cách vận dụng những gì đã được học một cách hiệu quả nhất để hoàn thành tốt công việc được giao

Em xin cám ơn chịDiễm làtrưởngphòng đã hướng dẫn công việc rất tận tình, chỉbảo và giúp em hoànthànhtốtcông việc được giao cũng như cung cấp cho em các

số liệu cần thiết để hoàn thànhbài báo cáo Bên cạnh đó, chị còn cho em thấy đượctác phong làmviệc chuyên nghiệp của mình cũng như tạo nên mộtkhông khí vui

vẻ, hòa đồng trong phòng, giúp mọi người trở nên gần gũi và thoải mái với nhau

Em xin chânthành cảm ơn

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêunghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phưong phápnghiên cứu 2

5 Giới thiệu kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.1.1 Lịch sử hình thành 4

1.1.2 Quátrình phát triển 5

1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 7

1.2.1 Tổ chức 7

1.2.2 Nhân sự 10

1.3 Sản phẩm và lĩnh vực hoạt động 11

1.3.1 Sản phẩm 11

1.3.2 Lĩnh vực hoạt động 12

1.3.2.1 Hoạt động xuất khẩu 12

L3.2.2 Hoạt độngnhập khẩu 13

1.3.2.3 Hoạt độngbán lẻ 13

1.4 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 13

1.4.1 Thị trường 13

1.4.1.1 Thịtrường trong nước 13

1.4.1.2 Thịtrường nước ngoài 14

1.4.2 Đối thủ cạnh tranh 15

1.5 Ket quả hoạt động sản xuất kỉnh doanh của công ty Việt Delta 19

Trang 4

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY

TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA 23

2.1 Mô tả vị trí thực tập 23

2.2 Kế hoạch xuất khẩu mặt hàng nông sản của công ty Việt Delta 24

2.2.1 Tình hình xuất khẩunông sản của công ty Việt Delta 24

2.2.2 Đặc điểmmặt hàng nông sản xuất khẩu 28

2.2.3 Phân khúc thị trường của mặt hàng nông sản xuất khẩu cùa công ty TNHH SX-CNViệtDelta 29

2.2.4 Thị trường tiềm năng dành cho mặt hàng nông sản xuất khẩu 33

2.3 Hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài của công ty 36

2.3.1 Viết bài vềsảnphẩm nông sản xuất khẩu bàng tiếng anh 37

2.3.2 Tìm các trang web B2B, kênh thông tin, mạng xã hội để quảng cáo cho sản phẩm 39 2.3.3 Tiếp nhận email và phản hoi email củakhách hàng 41

2.3.4 Liên lạc với phíanhà máy sảnxuất 41

2.3.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu 42

2.4 Nhận xét 44

2.4.1 Thuận lợi 44

2.4.2 Khó khăn 45

KÉT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

B2B Business to Business Doanh nghiệpvới doanh nghiệp

CIF Cost,Insurance and Freight Giá thành, bảo hiểm và cước phí

L/C Letter of Credit Thư tíndụng

D/A Document against Payment Nhờ thu chấp nhận chứngtừ

TNHH

SX-CN

Trách nhiệm hữu hạn sản xuất

công nghiệp

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn từ năm 2007 đến nay, nền kinh tế Thế giới nói chung và Việt

Nam nói riêng đã trải qua nhiều biến động như: Kinh tế Thế giới có sự tụt giảm, lạm phát tăng cao, tỷ giá hối đoái thay đổi thất thường, còn Việt Nam kể từ năm

2000, tăngtrưởngkinh tế của Việt Nam ổn địnhở mức 7%-8%/năm, nhưng từ năm

đó lạm phát cũng liên tục tăng lên Cuối năm 2007, lạmphát hai con số (12,6%) đã

trởlại Chỉ số giá tiêu dùng của6 tháng đầu năm 2008 đã tăng 20% so với cùng kỳ

năm 2007(3) Điều đó khiến các lựa chọn chính sách trở nên khó khăn hơn trong

điều kiện ràng buộc giữa ổn định tốc độ tăng trưởng kinh tế với nhiềuthay đổi căn

bản của hệ thống kinh tế vĩ mô Từ việc Việt Nam trởthành thành viên chínhthứccủa Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007 cho đến cuộc khủng hoảng

kinh tế tài chính trong năm 2008, tất cả đã tạo ra những tác động lớn lao đến nềnkinh tế nước nhà và một trong những lĩnh vực chịu tác động lớn nhất là lĩnh vựchoạt độngxuất nhập khẩu: việc các nước nhậpkhẩu tích cực nhập khẩu lươngthực

để duy trì ổn định giá cảvà đảm bảo an ninh lương thực nên đã đẩy giá lương thực tăng cao dẫn tới việc vào năm 2008 mức xuất khẩu củaViệtNam tăng trưởngngoạnmục

Ngày nay, khi mà thế giới ngày càng trở nên “phang” hơn cùng với sự bùng nổ

và phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực khoa học công nghệ, thì xu thế hội nhập củaViệt Nam ngày càng tỏ ra đúng đắn hơn bao giờ hết Nhận biết được tình hình chung, Việt Nam không những mở cửa trao đổi với bên ngoài mà còn tích cực thamgia, ký kết các hiệp định với các tổ chức kinh tế thế giới, điển hình là việcgia nhậpWTO (Tổ chứcthương mại thế giới), AFTA (Khu vực thương mại tự do Asean) và

gần đây nhất là hiệp định TPP (Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái bình dương),

AEC (Cộng đồng kinh tế Asean), Điều này cho thấy rằng Việt Nam cũng đã đẩy

mạnh việc mở rộng hoạt động mua bán, giao thương với các đối tác trên khắp Thế

giới, đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động ngoại thương mà cụ thể là hoạt động xuất khẩuhàngnông sản

Trang 7

Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được đẩy mạnh và chiếm một vị thế quan

trọng mang tính tất yếu của mỗi quốc gia Trong đó mũi nhọn là hoạt động kinh tế

đổi ngoại, mà cụ thể ở đây là hoạt động xuất nhập khẩu - nhân tố chính tạo nguôn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công cuộc công nghiệphóa hiện đại hóa cũng nhưpháttriển kinh tế xã hội đoi vớimỗi quốc gia Song songđó là việc làm thế nào để cóthếtìm kiếm được những khách hàng cũng như thị trường tiềm năng để có thể xuất

khẩu nông sản Nhận biết được tiềm năng từ việc tìm kiếm khách hàng cho mặt hàng nông sản xuất khẩu là nhu cầu thiết yếu vì khi muốn bán được hàng, tạo ra

doanh thu, lợi nhuận thì việc tìm được khách hàng là điều quan trọng nhất, vì là

hàng nông sản xuất khẩu nên việc tìm kiếm khách hàng cũng không phải là điều dễdàng do đây là mặt hàng thiết yếu trênthị trường nên có rất nhiều công ty trong và ngoài nước cạnh tranh với nhau, bên cạnh đó, mặthàng này còn là nguồn doanh thu

chínhvà đem lại lợi nhuận cho côngty nên càng thấy rõ việc xuất khẩu nông sản làđiềuvô cùng quan trọng và thiết yếuđối với công ty Việt Delta Qua thời gian thực

tập, em được bố trí công việc tìm kiếm khách hàng cho mặt hàng nông sản xuấtkhẩu tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta vì thế em đã chọn đề tài:

“Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩutại công ty TNHH sản xuất côngnghiệp ViệtDelta” để làm báo cáo thực tập

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đetài nhằm xác địnhđược thịtrường tiềm năng cũng như khách hàng mục tiêu củacông ty để xuất khẩu nôngsản

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là cách thức tìm kiếm khách hàng nước ngoài cho

mặt hàng nông sản xuất khẩu tại công ty TNHH SX-CN Việt Delta Với phạm vinghiên cứu là tất cả các quốc gia, khu vực trên Thế giới có nhu cầu về nhập khẩu

hàng nông sản nhưng phần lớn là ở khu vực Châu Á và Trung Đông trong khoảng

thời gian từ năm 2013 đến năm 2015

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu: sử dụng 2 phương pháp làphântíchvà thống kêPhương pháp phân tích: Phân tích các thôngsố, dữ liệu về công ty để biếtđược tìnhhình hoạt động kinh doanh và những kết quả mà công ty đạt được cũng như nhữngyếu kém mà công tygặp phải trongthời gian qua.

Phương pháp thống kê: Thốngkê các thị trường xuất khẩu chính, cơ cấu sản phẩm

xuất khẩu, từngbước cụthề trong chuỗi quy trình

5 Giói thiệu kết cấu đề tài

Ngoài Lời MởĐầu và Ket Luận, nội dụng báo cáo gồm 2 chươngchính:

Chương I: Giớithiệu về côngtyTNHH Sản xuất Công nghiệp Việt Delta

ChươngII: Phântích hoạt độngtìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông

sảnxuấtkhẩu tại công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ViệtDelta

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VÈ CÔNG TY TNHH CỒNG NGHIỆP

SẢN XUẤT VIỆT DELTA

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÈN CỦA CÔNG TY

1.1.1 Lịch sử hình thành:

Công ty TNHH Sản xuất - Công nghiệp Việt Delta được thành lập vào cuối

năm 2003 với 100% vốn tư nhân, trong đó ông Phạm Anh Thu là người đại diện

theo pháp luật của côngtyvớichức danh Chủtịch Hội đồng Thành viên kiêm GiámĐốc công ty, theo giấy phép kinh doanh số: 41020118597 được cấp bởi Sở Ke

hoạch và Đầu tư thành phổ Hồ Chí Minh cấp phép lần đầu vào ngày 03 Tháng 11

năm 2003, đăngký thay đổi lần hai vàongày 31/05/2004

Thông tin công ty

Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VIỆT DELTA

Têngiao dịch:VIET D.E.L.T.A INDUSTRIAL co,.LTD

Tên viết tắt: Viet Delta Co., Ltd

Loại hình công ty: Công ty tráchnhiệmhữu hạn hai thanh viên trở lên

Trụ sở chính: 20/5 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí MinhĐại diện pháp luật: Ông PhạmAnhThu

Việt Deltalà thành viên của Phòng Thương mạivà Côngnghiệp Việt Nam(VCCI),

Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), Hiệp hội trái cây Việt Nam(Vinafruit), Hiệp

hội dừa BếnTre

Trang 10

1.1.2 Quá trình phát triển

Công ty Việt Delta được thành lập từ năm 2003 trên cơ sở phòng xuất nhập khẩu của Tổng công ty HàngXanh vàlà mộttrong sáu công ty con trực thuộc Tổng

công ty Hàng Xanh, Côngty TNHH SX-CN Việt Delta tự tinbước vào thiên niên

kỉ mới nhờ tận dụng tốt những chính sách của Nhà nướctrong giaiđoạn mở cửa của

những năm 2000 nhẳm tạo điều kiện cho sựphát triển mạnh mẽ của cáchoạtđộng ngoại thương và kinh doanh quốc te

Hoạt độngkinh doanhban đầu của công ty là xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ

nghệđược làm từ gỗ Đến đầu năm 2004, nhận thấy sự hiệu quả trong kinh doanhxuất khẩu, Ban giámđốc công ty đã mở rộng kinh doanh các mặt hàngxuất khâu

như nông sản, thủy sản và một số mặt hàngcông nghiệp khác

Trước nhu cầu vềcác mặt hàngnhập khẩutrongnước ngày càng tăng, cũng

trong năm2004, côngty đã mởrộng sang hoạtđộng nhập khẩu và phânphối lại các

mặthàng cho các công ty trong nước

Công ty đã trải qua nhiều giai đoạn để có thể phát triên ngày càng lớn mạnh

như hiện nay:

• Giai đoạn 1 (2003-2008): Giai đoạn xây dựng và hình thành công ty

Đầu tiên công ty hoàn tất các thủ tục pháp lí đê thành lập công ty Song song

bên cạnh đó là xây dựng đội ngũ nhân viêncông ty ở cácphòng ban vàxây dựng cơchế hoạt động cho công ty

Tiếp theo đó là tìm hiếu và lựa chọn các mặt hàng định hướng cũng như thăm

dò, đưa ra những đề xuất về thị trường xuất khẩu Bắt đầu xây dựng quan hệ giaodịch với một số đối tác và khách hàng thân thiết

• Giai đoạn 2 (2008-2010): Giai đoạn củng cố, đẩy mạnh hoạtđộng kinh doanhCông ty củng cố và giữ mối kinh doanh thân thiết với khách hàng, đối tác cũ.Đẩy mạnh việc tìm hiểu thông tin trên thị trường nước ngoài và nhu cầu trong nước, tiến hành thâm nhập thị trường, tìm kiếm và xây dựng quan hệ kinh doanh lâu dài

với khách hàng, đối tác mới Tìm kiếm nhà cung ứng, tạo nguồn hàng xuất khau ổn

định, đa dạng, phục vụ nhu cầu mở rộng kinh doanh

Trang 11

Từng bước đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động của côngty Đặc biệt, mua

nhiều trang web Business to Business (B2B)1 và các tài khoản vàng trên các sàn

giao dịch B2B phục vụ hoạt động marketing Đồngthời xây dựng và phát trien các trang web marketing chuyên cho từng nhóm hàng

1 B2B hay Business to Business đây đirợc xem là 1 trong nhiều mô hình thương mại điện từ được sử dụng nhiều mà trong đó giao dịch diễn ra trực tiếp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Các giao dịch giữa các doanh nghiệp này thường dược diễn ra thông qua các sàn giao dịch điện tú

• Giai đoạn 3 (2010-2015): Giaiđoạn phát triển và mởrộng công ty

Tiếptục phát triển bộ phận kinh doanhxuất nhập khẩu của công ty, đàotạo và

xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên môn hóa theo từng nhóm hàng Tiếp tục phát

triển các nhóm hàng đã và đang kinh doanh, xây dựng các mặt hàng này trở thànhmặt hàng chủlực củacông ty

Đồng thời cũng tìm hiểu thêm nhu cầu hàng hóa trên thị trường Thế giới vànguồn cung cấp trong nước, đánh giá tiềm năng xuất khẩu và mở rộng mặt hàng xuất khẩu Tìm hiểu nhu cầu trong nước và nguồn cung trên thị trường thế giới ,

đánh giá khả năng nhập khẩu và tiến hành mở rộng mặt hàng nhập khẩu và phát

triển hệ thống cửa hàng, hệ thống thị trường phân phối sỉvà lẻcủa công ty

Qua các giai đoạn trên ta thấy công ty đã xây dựng và hình thành được bộ

máy quản lý củamình, trong những năm sắp tới, công ty sẽ tiếp tục xây dựng hìnhảnh, thương hiệucủamình và mở rộngra toàn Thé giới, phát triển những thị trường

và sản phẩm mới trên cơ sở đảm bảo thế mạnh ở những mặt hàng và thị trường cũ Tiếp tục xây dựng đội ngũ nhân sự trẻ với trình độ chuyên môn cao để có thể dễ dàng tìm kiếm cũng như trao đổi, đàm phán với khách hàng nước ngoài

Trang 12

1.2 Cơ CẤU TỎ CHỨC VÀ NHÂN sự

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SX-CN Việt Deita

Nguổn: Phòng kế toán củaCông ty TNHH SX-CN Việt Delta

Nhìn vào cơ cẩu tố chức trên tacó thê thấy Ban Giám Đốc làngười đứng đầu

và là người lãnh đạo công ty ơ phía dưới Ban Giám Đốc sẽ làcác phòng ban đảmnhận các nhiệm vụ khác nhau: phòng Xuất Khau Nhập Khâu, Ke Toán, Cửa hàng

và banHành Chính-Nhân Sự Trong phòng Xuất Khâu và Nhập Khẩu sẽ có ba bộ

phận chính là: Bộ phận Kinh Doanh Ngoại Thương và Giao Nhận Ở phòng Ke Toánthì sê có: Kế ToánXuất Ke Toán Nhập và Ke Toán CửaHàng Vàở Bộ Phận CửaHàng thì sẽ cỏ : cửahàng Miền Đông, cửa hàng Miền Tâyvà cửa hàngAn

Sương

Trang 13

> Mỗi phòng ban trong công ty đều có các chức năng khác nhau nhưng vẫn

liên hệrấtmậtthiết với nhau

• Ban Giám Đốc

Bangiám đốc làbộ phận lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trị, điều hànhmọi hoạt động của công ty theo đúng quy định củapháp luật GiámĐốc làm việc theonguyên tắc cùng bàn bạc, thốngnhất với các trường phòng để đề ra chiến lượckinhdoanh vả định hướng mục tiêu cho côngty, theo dõi quá trình kinh doanhcủacôngty thông qua các báo cáotài chính theo từng tháng, từng quý hoặc từng năm

Ban GiámĐốc sẽthông qua các báocáo mà cácphòngban cungcấp đểcó thể đề ra chiến lược phát triển cụ thể hoặc đểsửa chữa một sai lầm nào đó mà công ty mắcphải Saukhi xem xét, suy tính kĩ càng, Ban GiámĐốc sẽ chuyển các công việc cần thiết xuống cho từng phòng ban

• Ban Hành Chính Nhân Sự

BanHành Chính- Nhân Sự hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các côngtác trong

việc hoạchđịnh, tổ chức, quản lý nhân sự trongcông tyvà kiểm traviệc thực hiện

nhiệm vụ, côngviệc cũng như đảm bảo việc tuân thủ các quy định, quychế công ty

củanhânviên

• Phòng Xuất Khẩu

Côngtycó năm phòng xuất khẩu, mỗi phòng sẽ được giao đảmnhận các sản

phẩm khác nhau Bộ phậnkinh doanh có nhiệmvụ tìm kiếm nhàcung cấp trong

nước để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bộ phận ngoạithương sẽ thực hiện côngtác đoi ngoại, tìm kiếm thịtrường và khách hàng nước ngoài

Bộphận giao nhận: thực hiện việcgiao nhận, kiểm kê, đóng gói hànghóa theo đúng thời hạn hợp đồng, hoànthành các chứngtừ xuất khẩu Thực hiện khaibáohải quan,chuẩn bị đầy đủ các chứngtừ trước khi thực hiện việc xuất khẩutạicảng

Bộ phậnngoại thương sẽ thông báo là cần có những mặt hàng nào và số lượng

bao nhiêu cho bộ phận kinh doanhđể có thể tìmkiểm nguồn cung phùhọp Các bộ

Trang 14

phận phối hợp với bộ phậnkế toán đểthực hiệnviệc thanh toán cho nhà cungcấp trong nước đúnghạn.

• Phòng Nhập Khẩu

Phòng Nhập Khẩu chịu trách nhiệm về kế hoạch kinh doanh hàng nhập khẩucủa công ty, trựctiếp chịu trách nhiệmvớicấp trên về tổchức theo dõi quátrìnhthực hiệncông việc củatừngnhân viên và kết quảhoạtđộng kinh doanh của cả

phòng Tìm hiểu các mặthàngtrên thị trường khu vực kinh doanh, bộ phận ngoại

thương phối hợp với bộphận kinh doanh tính toán các mặthàng cần nhậpkhẩu, giaodịch với khách hàng và hỗ trợ nhânviên kế toánnắm bắt thôngtin tồn kho

Bộ phậnnhập khẩu còn phối hợpvới phòng KeToán tính toán các chỉ số liên

quan đến mặthàng cần nhập khẩu, đánh giá các phương thức thanhtoánnào là tối

đưara danh mục mặthàngbán chạy hoặc các mặt hàng tiêu thụchậm choBộ Phận

Nhập khẩuvà Ban giámđốc để có nhũngđiềuchỉnh phù hợp và kịpthời

Trang 15

1.2.2 Nhân sự:

Tổng số lao độngcủa công ty là 75 ngườivà được phân chia vào các phòngban

với một Giám Đốc, 42 nhân viên ở phòng Xuất Khẩu, 11 nhân viên ở phòngNhập

Khẩu, 4 nhân viên ở phòng KếToán, 15 nhânviên phân bổ đều vào ba cửa hàng của

công ty, một nhân viên lái xe và một nhân viên bảo vệ

Bảng 1.1 Tổng số lượng nhân viên của Công ty TNHH SX-CN VIỆT DELTA

Đơnvị tính: NgườiPhòng

ban

Giám đốc

Xuấtkhẩu

Nhậpkhau

Kế

toán

Cửa hàng

Lái xe Bảo vệ Tổng

Nguôn: Trích từ phòng kê toán của Công ty TNHH SX-CN Việt De ta

Vớitổng số lượng nhân viên là75 người và tùytheo giới tính, độtuổi và trình độ

văn hóa nên nhân viên đượcphân chia theocơ cấu sau đây:

Bảng 1.2 Bảng thống kê giới tính, độ tuổi và trình độ văn hóa của nhân viên tại Công ty TNHH SX-CN VIỆT DELTA năm 2015

Nguôn:Tríchtừphòng Kê Toán của côngty TNHH SX-CN Việt Delta

Trang 16

Nhận xét:

Cơ cấu độ tuổicủa công ty cũng khá ổn địnhvới 82% nhân viên thuộc độ tuổi

từ 22-40tuổi do công ty đang áp dụng chính sách tuyểndụng nhân sự trẻ Trong môi trường ngoại thương đòi hỏi sựnăng động vàsáng tạo thìnguồn nhân lực này

sẽ làtiền đềcho công typhát triển mạnh mẽ hơn nữa số lượng nhân viên trên 40

tuổi chiếm tỷlệthấp 18%, thường nắm giữ các vị trí chủchốt như Ban GiámĐốc

và các trưởng bộ phận, vớikinhnghiệm và sự am hiểu công ty củanhữngngười nàygiúp công ty đi đúng hướngđã đề ra, đồng thời giúp đỡ bộ phận nhânsự trẻ thôngqua công tác đào tạo

Theo chính sách phát triển nguồn nhân lực của ban lãnh đạo, số lượng nhân viên trungcấp và phổ thông làm các côngviệc như gom hàng và vậnchuyển hàng hóa, chiếm tỷ lệ nhỏ 12% Nhân viên trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ tương đối

34,6%, nhân viên có trình độ đại họcvàtrên đại học chiếm tỷ trọngcao53,4% và

đang có xu hướng gia tăng dotính chất côngviệc liênquan đến xuất nhập khẩu đòihỏi trình độ cao vàcácnghiệp vụphức tạp

Phân bố namnữ ở công ty không đều vì phụ thuộc vào tính chấtcông việc

Nhânviên nữ chiếm tỷ trọng cao hơn do bản chấtcần cù, tỉ mỉ, khéo léo, phù hợp

với công việchành chính, nhân sự, kế toán,., chiếmkhoảng 77% cơ cấu củacông

ty.Còn nhân viên namchiếm 23% đa số làm các công việc nặng hay di chuyểnbên ngoài nên chủyếu làm ở bộ phận giao nhậnvàcác đại lý khu vực miền tây và miềnđông

Với cơ cấugiới tính, độtuổi và trình độ họcvấn như hiện tại, nguồnnhân lựccủa công ty đã đáp ứng theo định hướng mà ban lãnh đạo đã xây dựng và triển khai

Trang 17

công ty đặt lên hàng đầu Doanh thu từ mặt hàng nông sản xuât khâu chiêm phầnlớn trong tổng doanh thu của công ty mỗi nãm.

Ngoài ra, công ty còn sản xuất một số mặt hàng như : quần áo hôi giáo, đồ

đồng phục, đồ bảo hộ, đồ ngủ bàng lụa vv vì các mặt hảng này còn mới lạ trên

thị trường xuất khẩu, mặc dù chỉ chiếm thị phần nhỏ và hoạt động ở các phân khúc thị trường nhò nhưng vẫn có những nguồn thu từ các mặt hàng này Với việc xuất

khẩu các mặt hàng có ít đối thủ cạnh tranh hơn,ở các thị trường nhỏ nhưng nhu cầu

người dân cũng tương đối nhiều như các vùng Trung Đông và Nam Phi công ty đã gầy dựng đượcthương hiệu của mình và có những khách hàng thân thiết

1.3.2 Lĩnh vựchoạt động: Côngty chủ yếu hoạt động ởcác lĩnh vực:

1.3.2.1 Hoạt độngxuấtkhẩu

Mặt hàng xuất khẩu của công ty được chiathành 3 nhóm chính gồm:

Thủ côngmỹ nghệ : tranh, dép,gỗ, hộp quà, khung tranh,

Thủy sản : cá hộp, cá basa, phi lê, tôm sú, cá cơm,

Nông sản: tinh bột sắn,tinh bột biến tính, khoai mỳ /lát/sấy/khô

Thị trường xuất khẩuchủ yếu là: Trung Quốc, các nướcTrung Đông, Mỹ và một sonước Châu Âu, Philippin,Nhật, Ireland

Trung Quốc nhập khẩu rấtnhiều nông sản và thủy sản từ công ty Việt Delta do

có một khoảng thời gian Trung Quốc gặp nhiều vấn đề về thiên tai, lũ lụtnên nông thủy sản của Trung Quốc bị tổn thấtnặng nề và để giải quyết vấn đề đó các công ty

của họ đã tích cực nhập khẩu rất nhiều và với mối quan hệ thân thiết với một sốcông ty Trung Quốc, Việt Delta đã cung cấp hàng hóa cho họ trong một thời gian

dài, đẩy mạnh sự tự tin về chất lượng cũng như đảm bảo được việc vận chuyển đúng thời gian yêu cầu nên công ty càng được sự tín nhiệm và thắt chặt cũng như

mở rộng thêm được nhiềumối quan hệvớicác công tyTrung Quốc hơnnữa

Mỹ cũng ưa chuộng nhập khẩu các mặt hàng nông sản, thủy sản và gỗ của

công ty, mặc dù công ty đã phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ ở trị trường nàynhưng công ty vẫn có các mối quan hệ bền vững để có thể xuất hàng do các mặt hàng của công ty có giá rẻ hơn so với các công ty khác nhưng vẫn đảm bảo về

những chất lượng cầncó

Trang 18

1.3.2.2 Hoạt động nhập khẩu

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là : đinh công nghiệp, vòi chữa cháy, bình chữa

cháy, lưỡi cưa sắt, lưới dùng trong công nghiệp dân dụng, bố thắng, dụng cụ thể

thao, đồ chơitrẻ em, nữ trang và các dụng cụtrong ngành nữ trang

Công ty chuyên nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, vật tự, thiết bị từ nước ngoài vềnhư: Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Campuchia, Malaysia

Công ty thường nhập cácđinh công nghiệp và bố thắng từNhật, bởi vì Nhật là

nước sản xuất các máy móc và linh kiện tốt nhất Thế giới, các sản phẩm từ Nhật có chấtlượng rất cao, bền và được người dân Việt Nam rất ưa chuộng Đồ chơi trẻ em

và nữ trang được nhập khẩu từ Mỹ bởi các thiết kế lạ mắt, đẹp và phù hợp với thị

hiếu cũng như nhu cầu của người Việt Nam Các mặt hàng nhập của công ty luôn

đảm bảo về mặt chất lượng cũng như nguồn gốc xuất xứ tạo được lòng tin củakháchhàng

nhập khẩu từ các nước sẽ được phân bố đến các cửa hàng để bán sản phẩm cho khách hàng

1.4 THỊ TRƯỜNG VÀ ĐÓI THỦ CẠNH TRANH

1.4.1 Thị trường: Công ty Việt Delta hoạt động ở cả hai thị trường trong và ngoài nước

1.4.1.1 Thị trường trong nước

Công ty hợp tác với các nhà sản xuất trong nước và nông dân tại các vùng nguyên liệu, các khu chế biến hàng hóa xuất khẩu Ví dụ như các sản phẩm từ dừa(dừa đống hộp, cơm dừa sấy, ) thì công ty thường hợp tác với các bộ nông dân

Trang 19

hay các nhà máy sản xuất tại Bến Tre, Tiền Giang, Các sản phẩm từ cà phê (cà

phê hạt, cà phê xay) sẽ được côngty thu hoạch từ các vùng sản xuất cà phê nhưĐắk

Lắk, Đắk Nông, Buôn Ma Thuộc, để đảm bảo về mặt số lượng cũng như chất

lượngcho khách hàng

Với hệ thống cửa hàng đa dạng, công ty cũng tạo được một thị trường hoạt

động rộng lớn vàtạođược mối quanhệ làm ăn với nhiều khách hàng ở hầu hết khắp

cả nước, đặc biệtlà thành phốHồ Chí Minh vàcác tỉnh thành Tây NamBộ Côngtychuyên nhập các mặt hànglinh kiện, máy mócvà phụ tùngcó chất lượng tốt với giáthành rẻ từ Nhật và Mỹ nên đã tạo được mối quan hệ với khá nhiều khách hàng

trong nước,

1.4.1.2 Thị trường nước ngoài

Hình 1.2: Các thị trường nước ngoài của công ty TNHH SX-CN Việt Delta

Nguồn: Trangweb của côngty ViệtDelta http://www vdelta.com.vn

Đối với thị trường xuất khẩu, ta hợp tác với các công ty ở nhiều quốc gia trên

thế giới nhưng chủ yếu vẫn là các nướcChâu Á, TrungĐông và Nam Phi Trong đó

thị phần của công ty Việt Delta ở Trung Quốc là 18% cho thấy TrungQuốc là một trong những thị trường tiềm năng nhất, còn ở các nước Trung Đông là 9% và các

Trang 20

quốc gia khác công ty chỉ chiếm thị phần nhỏ nhưng vẫn đảm bảo vê mặt doanh thu

và lọi nhuận

Ngoài ra, công ty cũng cung cấp số lượng ôn định các mặt hàng nông sản ở thị trường như Malaysia, Đài Loan, Ai Cập Tây Ban Nha, Chi Lê trong 10 năm quagiúpcông tytừng bước mở rộng thị trường cũngnhư thương hiệu của mình hơn

Hiện nay công ty đang từng bước tiến đến hợp tác và mờ rộng hơn ở thị trường Mỹ nhưng còn đang gặp nhiều khó khăn do Mỹ là một thị trường màu mỡ lại có nhu cầu nhập hàng nông sản rất lớn nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh, một phần cũng là sự khác biệt văn hóa giữa phương tây và phương đông nên đôi khi

không tránh khỏi một số hiếu lầm trong việc đàm phán và ký kết hợp đông, bên

Dương, ViệtNam Ngoài việc nhắm đen phân khúc nội địa (hệ thống siêu thị, đại lý

trên toàn quốc), họ còn xuất khẩu đi nhiềunước như: Hà Lan, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều quốc gia khác Với sự đa dạng về sản phẩm như:

gạo, trái cây và rau quả tươi, sản phẩm khô, gia vị và nhiều mặt hàng nông sảnkhác Với phương châm hoạt động: “Lấy chất lượng làm uy tín” nên đaphần công

ty tập trung rất nhiều về mặtchất lượng sản phẩm Vậy nên doanhthu công ty phần lớn làtừ hoạtđộng xuất khẩu nông sản Việc côngty ngày càng lớnmạnhvà có chỗ

đứng trên thị trường xuấtkhẩu nông sản của Việt Nam cũng giúp cho thị phần củacôngty nhiều hơn so với công ty ViệtDelta

Trang 21

Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện thị phần xuất khẩu nông sản của công ty Việt Delta

và công ty Nam Vạn Long

Nguồn: Thôngtinkhảo sát thị trường của công ty TNHH SX-CN Việt Delta

Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy là công ty Nam Vạn Long có thị phần nhiều

hơn Việt Delta 2% do họ tập trung toàn bộ vào mặt hàng nông sản, có những nhàmáy chế biến riêng và luôn có một mức tiêu chuẩnnhất định, vốn đầu tư của công

ty Nam Vạn Long lên đến gần 5 tỷ, hơn rấtnhiều so với công ty Việt Delta nên họ

có nhiều điều kiện thuận lợi hơn như: có thể mở rộng thị trường, hợp tác với nhiều

nhà cung cấp trong và ngoài nước hơn, đầu tư mở các nhà máy chế biến sản xuất với các máy móc hiện đại, giảm đi nhiều chi tiêu về nhân công vàgiúp công việc đỡ

vất vả hơn

Bộ máy quản lý củacông ty Nam Vạn Long cũng gần giống như của công tyViệt Delta, chỉ khác là họ chỉ có một phòng xuất khẩu còn của Việt Delta là năm phòng xuất Với sự khác nhau trong việc phân chia các sản phẩm cho từng phòng

thì công ty Việt Delta sẽ dễ dàng đào tạo các nhân viên chuyên món hóa cho từng

sản phẩm hơn, công ty Nam Vạn Long sẽ phải đào tạo một nhân viên chuyên môn

cho nhiều mặt hàng sản phẩm của công ty, đôi khi gây khó khăn cho nhân viên vì

Trang 22

phải quản lý quá nhiều sản phẩm, có thể nhầm lẫn về chất lượng cũng như giáthành.

Công ty Nam Vạn Long cũng là một công lớn ở thị trường Việt Nam và một

số thị trường nước ngoài Vậy nên nguồn hàng cũng như khách hàng của họ là rấtlớn Họ có các nhà máy sản xuất ở đồng bằng sông Cửu Long và các mối quan hệtốt với các nông dân, các nhà thu mua nên lúc nào cũng đảm bảo được nguồn hàng

của họ, không những thế các nhân viên ngoại thương của họ cũng có chuyên môn

cao, dễ dàng tiếp cận được nhiều khách hàng tiềm năng, họ cũng sử dụng các trang

mạng xã hội, các trang web chuyên về lĩnh vực xuất khẩu nông sản và các trang

web B2B nên việc cạnh tranh tìm kiếm khách hàng đã gây không ít khó khăn cho công ty Việt Delta

Bảng 1.3: Kết quả họat động sản xuất kỉnh doanh của công ty Nam Vạn Long giai đoạn 2013 - 2015

Đcm vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm2013

Năm

2014

Năm2015

Nguồn: Số liệu thu thập từthôngtin khảo sát thị trường công ty Nam Vạn Long

Qua số liệu ở bảng 1.3, ta thấy doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty Nam Vạn Long tăng đều qua mỗi năm Doanh thu năm 2014 tăng 3,574 tỷ đồng so

với năm 2013, tương đương tăng 4,2%và năm 2015 tăng 3,621 tỷ đồng so với năm

2014, tương đương tăng 4,4% Trong giai đoạn này, công ty đã có những hợp đồng lớn với các đối tác, cụ thể cung cấp một số lượng lớn nguồn hàng cho Trung Quốc,

do trong giai đoạnnày, Trung Quốc đang gặp nhiều khó khăn về thiên tai và lụt lội

nên cần nguồncung rất lớn để cảithiệntìnhhình đất nước

Trang 23

Chi phí năm 2014 tăng 3,237 tỷ đồng so với năm 2013, tương đương tăng

3,7% và năm 2015 tăng 1,023 tỷ đồng so với năm 2014, tương đương tăng 2,9%

Việc chi phí tăng vào năm 2013-2014 là do công ty đang xây dựng một nhà máy ở

đồng bàng sông Cửu Long, phục vụ cho việc thu mua và chế biến nông sàn thuận

lợivà dễ dàng hơn, nhưng cũng trong thời gian đó, số lượng hàng tồn kho của công

ty rất nhiều dẫn đến việc phải chi một khoản lớn cho kho bãi và hàng tồn kho bị

mốcvà hư hỏng nên phải tiêu hủy một số lượng hàng dẫn đến việc lợi nhuận khôngnhiều cho công ty Đến năm 2015, chi phi tăng íthơn vì công ty đã xây dựng xong

nhà máy đó và hưởng đượcrất nhiều lợi ích từ nó, như việc chế biến nông sản đượcnhiềuhơn, số lượnghàng ngày càng tăng và việc lưukho bãi cũng đượccôngty hạn

chế và khắcphục tốt hơn,bêncạnh đó công ty đã thựchiện tốt các chính sách mới.Lợi nhuận năm 2014 tăng 337 triệu đồng so với năm 2013, tương đương tăng

46,8% và năm 2015 tăng 1,598 tỷ đồng so với năm 2014, tương đươngtăng 52,6%

Mặc dù doanhthu thu được rất nhiềutừ hoạt động xuất khẩu nhưng công ty cũng đãphải bỏra rất nhiều chi phí nên lợi nhuận thu được cũng không quá cao Tuy nhiên

vào năm 2015, với việc quản lý tốttồn kho cũng nhưmở rộng sản xuấtvà cung cấp

số lượng hàng nhiều hơn mọi năm trước nên lợi nhuận thu về rất cao, tạo rất nhiều

thuận lợi để công ty có thể mở rộng thị trường và có vốn để xâm nhập vào các thị

trường mới, thịtrường tiềm năng

Có thể thấy, việc công ty NamVạn Long có số thị phần và lợi nhuận cao hơncông ty ViệtDelta qua các năm là do họ đã có những chính sách đổi mới vềviệc tái

cơ cấu sản xuấtcũng như các chính sách về việc hàng tồn vàkho bãi, giúp cho công

tyhọ phát triển tốt hơn và có nhiều chỗ đứng trên thị trường hơn Mặc dù vậy, công

ty Việt Delta vẫn có những cách để có thể cạnh tranh nhưng tấn công vào những

phân khúc thị trường mới, những thị trường nhỏ hơn với những mặt hàngmới lạvà

cónhu cầu sử dụng ở mức trung bình, những sản phẩmkhác biệt với những công tycòn lại về các mặt hàng nông sản xuất khẩu như: sơ dừa, bã mía, bã bia, bã đậu

nành, vỏ hạt cà phê, vỏ hạt điều, w mà ít có công ty khác sản xuất và tập trungvào những phânkhúcthịtrường có ítđối thủ cạnh tranh hơn

Trang 24

1.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

VIỆT DELTA

Bảng 1.4: Bảng tổng kết kết quả hoạt động kỉnh doanh của công ty TNHH

SX-CN VIỆT DELTA giai đoạn 2013-2015

Đơnvị: Tỷ đồng

Chi tiêu

Năm2013

Năm2014

2014,doanh thu tăng 1,91 tỷ, tương đương 3,95% so với năm 2013 có thể nói là khá

thấp dotrongnăm 2013-2014, kinhtế nhiều nước vừa mới trở lại saucuộc khủng

hoảng, đòi hỏi sựpháttriển nhanh trong hoạt động thươngmại giữacácquốc gia

Doanhthu năm 2014 tăng chậmbị ảnhhưởng khá nhiềutừ các thịtrường lớn củacông ty, cụ thể là Trung Quốc và Án Độ với tốc độtăng trường kinh tế chững lại,

thậm chí sụt giảm mạnh Bước sang năm 2015, diễn biến kinh tế tốt hơn dự kiến của

Trung Quốc và Án Độ, cộng với việc có nhiều đơn hàng hơn từcác khách hàng khu

vựcĐông NamÁ như Malaysia, Singapore đã góp phần vàomức tăng trưởng

doanh thu cho công ty Ket quả là doanh thucông tylại tiếptụctăng thêm 4,116 tỷ

tương đương 8,19%so với năm 2014

Bên cạnhđó, chi phí hoạtđộng cũng tăngtuy nhiên chủ yếu do đi theosự tăng trưởng doanhthu Năm 2014 chiphí tăng 1,081 tỷtương đương 2,3% so với năm

2013 và năm 2015 chi phí tăng3,23 tỷ tương đương 6,73% so với năm2014 Tốc

Trang 25

độ tăng trưởng cóthể thấy đượctừnăm 2013 đến năm 2015 xấp xỉ là 9% Chi phí

tăng là do công ty chưa giải quyết triệt để vấn đề hàng hóanhập chưa xuất được phải lưu kho vàphải chịu chi phí lưu kho, chi phí kho bãi cao, điều này khiến công

ty phải bỏ ra nhiều chi phí qua các năm

Mặc dù doanh thucôngty có tăng tuy nhiên phần chi phíbỏ racủa công ty cũng quá lớn làm ảnh hưởng đến lợi nhuận mà công tythu được Cụ thể là mức tăng

từ năm 2013 đến 2014 đạt 829 triệu VNĐ, tăng 57,3% nhưng từ năm 2014 đến 2015đạt 886 triệu VNĐ, chỉ tăng 38,95%

Dưới áp lực cạnhtranh cao và sụt giá của mặt hàng nông sản, bên cạnh đó chi

phí tăng liên tục quacác năm, buộc công ty phải giảm giácácmặthàng mà trước đây có ít nhà cung cấp để duytrì khách hàng cũ cũng như tìm kiếm khách hàng mới.Bên cạnh đó, công ty nên có nhữngchính sách cụthể để giảm bớt những

khoản chi phí khôngcần thiết, đềra nhữnggiải phápthiết thựchơn cho việc duy trì

và pháttriển trongtương lai Doanh thutừ các hoạtđộng của công ty phânbổ

không đều, đaphần lợi nhuận tập trung từ hoạt động xuấtkhẩu, chiếm gần80% tổng doanh thu của công ty

Bảng 1.5: Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX-CN

Việt Delta giai đoạn 2013-2015

Trang 26

Nhận xét:

Từ bảng 1.4 chothấy hoạt động xuấtkhẩu của công ty vẫn chiếmtỷ trọng cao

nhất, khoảng 81,2% vàonăm 2015 Doanh thu xuất khẩunăm 2014 tăng2,372 tỷ

VNĐ tương đương tăng 2,3% so với năm 2014 và năm 2015 tăng 1,093 tỷVNĐtương đươngtăng 1,25% so vớinăm 2014 Vì xuấtkhẩu là hoạt động chính và công

ty cũng đã đầutưrất nhiều vào hoạtđộng này, việc côngty đang dần mở rộng thị

trường và tìm kiếm nguồnkhách hàng mới đã giúp ích rấtnhiều cho việc xuất hàng

đi khắp nơi, tạo đượcnguồn lợi nhuận rất lớn, giúp công ty ngàycàngpháttriển.Bên cạnh đó, tỷ trọng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nộiđịa giảm từ

5,99%xuống còn 2,07% trong ba năm, năm 2014 giảm 958triệu VNĐtương đươnggiảm2,5% so với năm 2013 và năm 2015 giảm 177 triệu VNĐtương đương giảm 1,42% sovới năm 2014 Hoạt độngkinh doanhnội địa giảm do công ty đang tậptrungphần nhiềuvàohoạt động xuất khẩu vìso vớinguồn lợimàhoạt độngnhập

khẩumanglại là rất lớn, có thể bớtđi một phần củaviệc kinh doanh nội địa cũng

không làm tổn hại gì đến doanh thu củacôngty

Tỷtrọng nhập khẩuthay đổi không quá lớn, trong khoảng 16-17% trong banăm Năm 2014 nhập khẩu tăng496 triệu VNĐ, tươngđương tăng0,2% so với năm

2013 và năm2015 tăng 3,2 tỷtương đươngtăng 0,17% so với năm 2014 Mặc dù

năm2015 doanh thutừ hoạtđộng nhậpkhẩu tăng rấtnhiều nhưng tỷtrọng của nhập khẩu lạiđang giảm dần, cho thấydù hoạtđộng nhập khẩu đang diễnra rất tốt, lợinhuận mangvề nhiều nhưng doanh thu chỉ đạt ở mức bìnhthường do công ty đangtập trung cho hoạtđộngxuất khẩu Tóm lại, xuấtkhẩu là hoạt động chính manglại

lợi nhuận và ngày càng đượcđẩy mạnh, hoạt độngnhập khẩu vẫn diễnra bình thường và vẫn đạtđược hiệu quảtốt

Nhìn chung, Việt Delta làmột trong những công ty phát triển mạnh về lĩnhvực xuất khẩu Công ty đã mởrộng thị trườngvà tăng cường hợp tác với các cơ sởsản xuấtmặthàng nông sản ở các tỉnh đồng bằng sông CửuLong để giatăng nguồn

hàng xuất khẩu Phần lớn lợi nhuận mà công ty đạtđược là nguồn doanh thu từ hoạt

động xuất khẩu nông sản, mộtphần nhỏ khác là từ xuất khẩu hàngtiêu dùng nhanh,

hàng thủcông mỹ nghệ và các mặt hàngmay mặc Giai đoạn gầnđây côngty đã mở rộng thêm các mặt hàng mà các côngty trong nước ít xuất khẩunhư quầnáo cho

Trang 27

thú cưng, quần áo hồi giáo, trangphục bác sĩ, trang phục bảohộ, pajamaslụa,vv

đã dầnthu thêm được nhiều lợi nhuận cho công ty

Ngày đăng: 19/01/2024, 22:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ đồ cơ  cấu  tổ chức của công ty  TNHH SX-CN  Việt  Deita - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
nh 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH SX-CN Việt Deita (Trang 12)
Bảng  1.1 Tổng số  lượng nhân viên của  Công  ty TNHH SX-CN VIỆT  DELTA - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 1.1 Tổng số lượng nhân viên của Công ty TNHH SX-CN VIỆT DELTA (Trang 15)
Bảng  1.2  Bảng  thống  kê giới  tính,  độ  tuổi  và trình độ  văn  hóa  của nhân  viên tại  Công  ty  TNHH  SX-CN VIỆT  DELTA  năm 2015 - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 1.2 Bảng thống kê giới tính, độ tuổi và trình độ văn hóa của nhân viên tại Công ty TNHH SX-CN VIỆT DELTA năm 2015 (Trang 15)
Hình 1.2:  Các thị trường  nước ngoài của công ty TNHH  SX-CN  Việt Delta - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
Hình 1.2 Các thị trường nước ngoài của công ty TNHH SX-CN Việt Delta (Trang 19)
Hình 1.3: Biểu  đồ  thể hiện thị  phần xuất  khẩu  nông  sản của  công ty  Việt Delta - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
Hình 1.3 Biểu đồ thể hiện thị phần xuất khẩu nông sản của công ty Việt Delta (Trang 21)
Bảng  1.3: Kết  quả họat  động  sản xuất  kỉnh  doanh  của  công ty  Nam Vạn Long  giai  đoạn 2013 - 2015 - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 1.3: Kết quả họat động sản xuất kỉnh doanh của công ty Nam Vạn Long giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 22)
Bảng  1.4: Bảng  tổng kết kết quả hoạt động kỉnh doanh  của  công ty TNHH SX- - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 1.4: Bảng tổng kết kết quả hoạt động kỉnh doanh của công ty TNHH SX- (Trang 24)
Bảng  1.5:  Doanh  thu  từ các hoạt  động  kinh doanh của Công ty  TNHH  SX-CN Việt  Delta giai đoạn 2013-2015 - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 1.5: Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH SX-CN Việt Delta giai đoạn 2013-2015 (Trang 25)
Bảng  2.1: Kim ngạch  xuất khẩu  của công  ty TNHH  SX-CN Việt  Delta giai đoạn  từ  2013-2015 - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
ng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH SX-CN Việt Delta giai đoạn từ 2013-2015 (Trang 29)
Hình  2.1:  Biểu đồ thể hiện tốc độ  tăng  kim ngạch xuất  khẩu hàng  nông  sản  của  công ty TNHH SX-CN  Việt  Delta  giai đoạn  2012-2015 - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
nh 2.1: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hàng nông sản của công ty TNHH SX-CN Việt Delta giai đoạn 2012-2015 (Trang 30)
Bảng 2.3: Cơ  cấu  thị trường xuất  khẩu  của  công  ty  TNHH  SX-CN  Việt Delta - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
Bảng 2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH SX-CN Việt Delta (Trang 34)
Hình  2.2: Biểu đồ  kim ngạch xúất khẩu  nông  sản sang  các  thị trường  nước  ngoài của  công  ty  Việt TNHH SX-CN  Delta - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
nh 2.2: Biểu đồ kim ngạch xúất khẩu nông sản sang các thị trường nước ngoài của công ty Việt TNHH SX-CN Delta (Trang 36)
Hình  2.3:  Quy  trình tìm kiếm khách hàng  nưóc  ngoài cho  mặt hàng  nông sản  xuất  khẩu - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
nh 2.3: Quy trình tìm kiếm khách hàng nưóc ngoài cho mặt hàng nông sản xuất khẩu (Trang 41)
Hình 2.4: Trích  từ  quảng cáo mặt hàng xơ  dừa của  công ty  TNHH  SX-CN  Việt  Delta trên trang  fibre2fashion.com - Tìm hiểu hoạt động tìm kiếm khách hàng nước ngoài đối với hàng nông sản xuất khẩu tại công ty tnhh sản xuất công nghiệp việt delta
Hình 2.4 Trích từ quảng cáo mặt hàng xơ dừa của công ty TNHH SX-CN Việt Delta trên trang fibre2fashion.com (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w