Trang 10 1.2 MỤC TIÊU BÀI BÁO CÁO - Tìm hiểu thực trạng của việc triển khai hoạt động Marketing tại Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác Marketing trực tiếp của công t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: NGUYỄN YẾN NGỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SINH VIÊN: NGUYỄN YẾN NGỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, em xin dành sự biết ơn chân thành đến ban
giám hiệu trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, các
thầy/cô giáo của Khoa Quản trị kinh doanh đã dạy cho em
nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại
trường, em xin trân trọng cảm ơn cô Nguyễn Trần Cẩm Linh
đã tận tình hướng dẫn em, để em có thể hoàn thành bài báo
cáo thực tập này một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban
Giám đốc cùng toàn thể các anh chị nhân viên của Công ty
TNHH Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services đã nhiệt tình chỉ
dẫn và hỗ trợ em trong suốt thời gian thực tập tại đây Smart
Services đã cho em có cơ hội được ứng dụng những kiến
thức đã học vào việc làm thực tế từ đó tích lũy cho bản thân
những bài học kinh nghiệm sâu sắc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tp.Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm…
Ký tên và đóng dấu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI BÁO CÁO 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU BÀI BÁO CÁO 2
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI BÁO CÁO 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP BÁO CÁO 2
1.5 MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP 2
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2
1.7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 2
Phần 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES 4
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 4
2.1.1 Thông tin công ty 4
2.1.2 Tầm nhìn: 4
2.1.3 Sứ mệnh: 4
2.1.4 Giá trị cốt lõi: 5
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 5
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES 5
2.3.1 Môi trường marketing 5
2.3.2 Phân tích Swot 7
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM VỪA QUA CỦA CÔNG TY ( 2021-2022) 8
2.4.1 Cấu trúc tài sản 8
2.4.2 Cấu trúc nguồn vốn 9
2.5 THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES 9
Trang 62.5.3 Các chương trình marketing trực tiếp tại công ty 10
2.5.4 Đánh giá chung 15
Phần 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES 16
3.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 16
3.1.1 Định hướng phát triển công ty 16
3.1.2 Căn cứ thực trạng marketing trực tiếp tại công ty 16
3.2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA MARKETING TRỰC TIẾP 16
3.3 LỰA CHỌN KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 17
3.3.1 Phân đoạn thị trường 17
3.3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu 17
3.4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING TRỰC TIẾP 18
3.4.1 Sản phẩm, dịch vụ 18
3.4.2 Thông điệp chào hàng 18
3.4.3 Phương tiện truyền thông 18
3.5 ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ MARKETING TRỰC TIẾP 20
3.6 CÁC KIẾN NGHỊ KHÁC 21
3.6.1 Phối hợp với chính sách marketing mix 21
3.6.2 Kiến nghị về đào tạo nguồn lực thực hiện marketing trực tiếp 23
Phần 4 KẾT LUẬN 24
PHỤ LỤC 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Cấu trúc tài sản của công ty 8 Bảng 2: Cấu trúc nguồn vốn của công ty 13 Bảng 3: Bảng báo cáo tổng hợp về kết quả thực hiện các cuộc gọi để giới thiệu sản phẩm Công ty TNHH Công nghệ Dịch Vụ Smart Services Quý 3’23 18
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Công nghệ Dịch Vụ Smart Service 5
Trang 9Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI BÁO CÁO
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin, khách hàng ngày càng có nhu cầu nhiều hơn và cá nhân hóa hơn trong việc sử dụng dịch vụ, và việc phổ biến cho Khách hàng biết đến những ưu điểm của sản phẩm để Khách hàng lựa chọn là rất quan trọng Chính vì vậy, lựa chọn cho mình một chiến lược Marketing hoàn hảo để doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả và tiếp cận được gần hơn khách hàng tiềm năng, đó chính là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp
Vì vậy hoàn thiện công tác Marketing trực tiếp cũng đóng một vai trò quan trọng
Để làm tốt vấn đề trên, trong quá trình thực tập em đã thực hiện đề tài “Thực trạng
và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác Marketting trực tiếp của công ty TNHH Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services”
Trang 101.2 MỤC TIÊU BÀI BÁO CÁO
- Tìm hiểu thực trạng của việc triển khai hoạt động Marketing tại Công ty, từ đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác Marketing trực tiếp của công ty TNHH Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI BÁO CÁO
- Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing trực
tiếp tại Công Ty TNHH Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services
- Phạm vi báo cáo: tại Công Ty TNHH Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services, các
số liệu dữ liệu thu thập đến hết tháng 9/2023
1.4 PHƯƠNG PHÁP BÁO CÁO
- Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua thông tin
hoạt động của các phòng ban tại công ty
- Định tính: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
- Định lượng: phân tích tài chính, thông tin khách hàng, kết quả thống kê
1.5 MÔ TẢ VỊ TRÍ THỰC TẬP
Vị trí: Thực tập sinh Marketing
Trong thời gian thực tập tại công ty Công Nghệ Dịch Vụ Smart Services, em được làm việc phối hợp với team Sales và team Marketing triển khai kế hoạch Marketing bán hàng, hỗ trợ tìm kiếm và chăm sóc khách hàng mới khi mua sản phẩm, và thực hiện các chế độ hậu mãi với khách hàng cũ
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Đề tài thực tập có ý nghĩa thực tiễn đối với Công Ty Smart Services trong việc marketing trực tiếp Giúp công ty nâng cao hiệu quả của việc bán hàng, bên cạnh đó cũng phục vụ việc nghiên cứu thị trường, tìm hiểu hành vi khách hàng một cách chính xác và phù hợp nhất, giúp công ty có chiến lược quản lý thông tin khách hàng, từ đó
có những giải pháp mới để nâng cao hoạt động marketing trực tiếp đem lại kết quả kinh doanh tốt hơn,
1.7 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần bìa, lời cảm ơn, nhận xét của đơn vị thực tập, nhận xét của giáo viên hướng dẫn, danh mục bảng biểu, danh mục hình, danh mục tài liệu tham khảo
Trang 11Cấu trúc đề tài được chia làm 4 phần như sau:
Phần 1: Giới thiệu về đề tài báo cáo
Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing trực tiếp tại Công Ty Smart Services
Phần 3: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác marketing trực tiếp tại Công Ty Smart Services
Phần 4: Kết luận
Trang 12Phần 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 Thông tin công ty
Công ty TNHH Công Nghệ - Dịch Vụ Smart Services (SS) được thành lập bởi đội ngũ chuyên gia trên 15 năm kinh nghiệm trong lịch vực cung cấp Dịch Vụ Công Nghệ Tên Công Ty: Công ty TNHH Công Nghệ - Dịch Vụ Smart Services
Tên quốc tế: SMART SERVICES TECHNOLOGY- SERVICES COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: SMART SERVICES TECHNOLOGY- SERVICES CO., LTD
Mã số thuế: 0316969168
Người đại diện: Lê Minh Lộc
Điện thoại: 0937 009 737
Ngày hoạt động: 08/10/2021
Địa chỉ công ty: Lầu 7, Tòa nhà MIOS Building, Số 121 Hoàng Hoa Thám, Phường
6, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 13tâm niệm là sẽ khiến Khách hàng phải thốt lên “ Wow! Tuyệt vời” mỗi khi sử dụng
Dịch Vụ của chúng tôi
2.1.4 Giá trị cốt lõi:
Vui Vẻ, Lễ Phép, Chu Đáo : Làm hài lòng khách hàng là tài sản quý giá nhất của
chúng tôi Đồng thời, giữ tâm trạng cho chính nhân sự trong công ty luôn hạnh phúc
khi làm việc Chính vì vậy mỗi ngày hoạt động, từng nhân viên công ty đều hướng
đến mục đích này Vui vẻ với đồng nghiệp, Lễ phép với khách hàng, Chu đáo với
từng nhiệm vụ được giao
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Công nghệ Dịch Vụ Smart Service
(nguồn: tài liệu nội bộ công ty)
2.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES
2.3.1 Môi trường marketing
* Môi trường vĩ mô:
Theo nguồn thông tin chính thống, tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam là quốc
gia có tốc độ tăng trưởng GDP lên đến 4,14% trong quý 2/2023, đã có sự cải thiện
nhẹ so với quý 1/ 2023 là 3,32% chủ yếu nhờ khu vực Công nghiệp & Xây dựng tăng
trưởng trở lại sau khi sụt giảm 0,4% trong quý trước Lũy kế 6 tháng đầu năm 2023,
GDP tăng 3,72% Ngành dịch vụ tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ chốt của nền
Trang 14Đây là cơ hội đặc biệt cho bước đầu trong việc mở rộng thị trường đối với Smart Services, Smart Services có thể mở rộng vốn sản xuất thị trường, mua thêm nhiều máy móc, thiết bị, nâng cấp chất lượng dịch vụ cung cấp đến khách hàng
* Thách thức:
Lạm phát tháng 6 tiếp tục giảm xuống còn 2%, thấp nhất trong vòng 16 tháng Lũy
kế 6 tháng đầu năm, lạm phát trung bình hạ nhiệt xuống còn 3.3%, đây sẽ là một thách thức khi mà sức mua của dòng tiền trong nước vẫn còn trong mức độ sụt giảm, nên Smart Services rất có thể sẽ gặp khó khăn về các vấn đề đầu tư
* Dân số, xã hội:
Ngày nay với sự phát triển xã hội, dân số ngày càng đông, tính đến nay Việt Nam đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Việt Nam là 322 người/km2 Nếu tình trạng gia tăng dân số vẫn tăng cao, cộng với thời đại 4.0 hiện nay, nhu cầu của người dân cũng ngày càng cao hơn, đòi hỏi Smart Services phải ngày càng phát triển, không được sụt lùi với thời đại Việc sử dụng các thông tin, phần mềm, dịch vụ về công nghệ cũng ngày càng được chú trọng hơn, vì vậy đây sẽ là cơ hội lớn cho Smart Services có đất để
mở rộng và phát triển
* Môi trường chính trị, pháp luật Việt Nam:
Smart Services có thể bị ảnh hưởng mạnh nếu chính sách vĩ mô của nhà nước thay đổi dẫn tới chiến lược toàn cầu hóa của Smart Services không thực hiện được Sự thay đổi trên có thể làm giảm lượng khách hàng của Smart Services Đòi hỏi Smart Services cần có những chiến lược giữ chân khách hàng dài hạn
* Công nghệ:
Với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin như hiện nay, cùng với sự cạnh tranh đối với những đối thủ, đòi hỏi Smart Services nỗ lực nghiên cứu và phát triển, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn, thân thiện và gần gũi với khách hàng hơn
* Điều kiện tự nhiên:
Là một trong những yếu tố khách quan không thể dự báo trước được, tác động của
nó vẫn có ít nhiều sự ảnh hưởng đến nền kinh tế nói chung cũng như hoạt động kinh
Trang 15doanh của Smart Services nói riêng Tuy nhiên thời gian gần đây đã xảy ra các sự cố
về thiên tai: hỏa hoạn, dịch bệnh đã gây thiệt hại tài sản về con người và làm cho nền kinh tế sụt giảm, và anh hưởng cho cả tình hình hoạt động của Smart Services
* Môi trường vi mô:
Đối thủ cạnh tranh: FPT, CMC, HPT……
Khách hàng: Đối với Smart Services khách hàng chủ yếu là B2B (Business to
Business) tức là hàng hóa phân phối từ doanh nghiệp này đến một doanh nghiệp khác
Cụ thể: Smart Services sẽ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về công nghệ cho những doanh nghiệp khác nhau với đa dạng lĩnh vực
Một số khách hàng lớn: momo, Lotte, beetech, sunny word, thang long home,SCG,
otsuka
Các đối tác (nhà cung cấp) của Smart Services: Checkpoint, Paloalto, Trend
Micro, Fortinet, Cyberark, Sophos, Microsoft, Vmware, Oracle, Dellemc, Hewlett Packard Enterprise, Hitachi, Cisco, Lenovo, Peplink, Netgear
2.3.2 Phân tích Swot
* Strengths (điểm mạnh):
SS được thành lập với nền tảng là đội ngũ chuyên gia và kỹ thuật viên lành nghề Trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, chúng tôi vẫn tự hào là một trong số các đơn vị giữ được chất lượng Dịch vụ tốt nhất
Với thế mạnh là một Công ty chuyên về sản xuất và cung cấp Dịch Vụ Công nghệ thông tin, Smart Services đã cung cấp và triển khai thành công nhiều gói sản phẩm dịch vụ, giải pháp, và tích hợp hệ thống xử lý dữ liệu cho Quý khách hàng lớn trong nhiều lĩnh vực như: Ngân hàng, chuỗi bán lẻ, sản xuất, kho vận, các doanh nghiệp trong và ngoài nước…
Với đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, được dẫn dắt bởi các thành viên kỳ cựu và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Smart Services đã có được
sự tín nhiệm của Quý khách hàng trong việc cung cấp hàng hóa và thực hiện các hợp đồng Dịch vụ
Trang 16Việc huấn luyện và đào tạo cho đội ngũ nhân viên là một trong các hoạt động được
Smart Services cực kỳ chú trọng, nhằm nâng cao năng lực và đáp ứng kịp thời các
yêu cầu, chất lượng dịch vụ tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của Quý khách hàng
* Weakness (điểm yếu):
Chưa mở rộng được thị trường kinh doanh, chưa có khách hàng trung thành mới
Hạn chế về việc thực hiện Marketing cho doanh nghiệp
* Opportunities (cơ hội):
Ngành công nghệ thông tin vẫn đang trên đà phát triển vượt bậc, đây là cơ hội lớn
cho công ty khẳng định lại vị thế của mình Chính phủ Việt Nam đã đặt ra các đề án
chiến lược, và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển riêng cho ngành công nghệ thông
tin trong nước Do đó, Smart Services có cơ hội mở rộng thị trường trong nước và cả
ngoài nước
* Threats (thách thức):
Cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước và cả toàn cầu làm ảnh hưởng đến nhu cầu
tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của Smart Services giảm đáng kể
Chưa đủ mạnh so với các đối thủ cạnh tranh
Chỉ có những khách hàng cũ, chưa có khách hàng trung thành khác
2.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 2 NĂM VỪA QUA
CỦA CÔNG TY ( 2021-2022)
2.4.1 Cấu trúc tài sản
Bảng 1: Cấu trúc tài sản của công ty
(Bảng tóm tắt từ năm 2021 đến năm 2022, đơn vị tính: vnd)
A- TÀI SẢN NGẮN
HẠN 2,521,770,073 1.3% 2,707,936,696 7.4% 2,422,658,174 -10.5% 2,303,145,329 -4.9%
I Tiền và các khoản
tương đương tiền 212,459,965 -3.8% 264,617,951 24.5% 267,814,751 1.2% 180,416,800 -32.6%
II Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn 757,087,035 0.2% 915,566,980 20.9% 770,765,590 -15.8% 593,083,194 -23.1% III Các khoản phải
thu ngắn hạn 1,222,452,888 3.1% 1,260,343,731 3.1% 1,146,793,670 -9.0% 1,229,137,405 7.2%
IV Hàng tồn kho 247,262,234 -0.5% 181,271,864 -26.7% 163,960,928 -9.5% 202,902,127 23.8%
Trang 17IV Tài sản dở dang
Bảng 2: Cấu trúc nguồn vốn của công ty
(Bảng tóm tắt từ năm 2021 đến năm 2022, đơn vị tính: vnd)
NGUỒN VỐN Quý 2- 2022 Tỉ lệ Quý 3- 2022 Tỉ lệ Quý 4- 2022 Tỉ lệ Quý 1- 2023 Tỉ lệ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động KD năm 2021-2022, bảng gốc ở phụ lục)
2.5 THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH
CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ SMART SERVICES
2.5.1 Mục tiêu hiện tại của công ty
- Tiếp cận nhanh đến nhận thức khách hàng thông qua điện thoại, thư điện tử
- Mở rộng thị trường kinh doanh hiện tại
- Tăng lượng khách hàng trung thành
Trang 182.5.2 Lựa chọn khách hàng mục tiêu
- Khách hàng chủ yếu là B2B, tập trung vào những doanh nghiệp, công ty có nhu cầu
mua và sử dụng sản phẩm công nghệ như: PCs, Laptop, Printer, Server, Counter, Switch… hoặc các dịch vụ như sửa chữa, bảo trì và cho thuê các thiết bị, dịch vụ tư vấn và triển khai hệ thống CNTT, dịch vụ chuyển đổi cloud computing, cho thuê IT Onsite, và cả dịch vụ di dời hệ thống, đảm bảo hệ thống Máy chủ, router, phần mềm lẫn phần cứng hoạt động ổn định khi qua địa điểm mới
- Chân dung khách hàng B2B
Giới tính: không phân biệt giới tính
Tuổi tác: 30-45
Nghề nghiệp: Trưởng phòng Công Nghệ Thông tin/ Bộ phận kĩ thuật
Chuyên môn và kinh nghiệm: bằng cử nhân về các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
thông tin
Trách nhiệm và quyền hạn: quản lí nhân viên, lập kế hoạch, triển khai, giám sát
mối quan hệ với các nhà cung cấp phần mềm và nhà thầu
2.5.3 Các chương trình marketing trực tiếp tại công ty
Hiện tại công ty đã áp dụng các hình thức marketing trực tiếp như:
- Marketing qua điện thoại
KPI contact được giao: Hoàn thành tối đa số lượt gọi cho các contact được giao Với chỉ tiêu gọi 3 lần cho mỗi số, tỉ lệ hoàn thành trên 85%
Số lượt nhận call : Lần đầu gọi sẽ có xác suất cao hơn các lần sau Trên thực tế, số lần gọi có thể nhiều hơn 3 lần, nhưng chỉ lấy lần thứ 3 làm mốc vì tiêu chuẩn công ty đưa ra tối thiểu phải 3 lần Nếu gọi hết list contact cả 3 lần thì có thể quy vòng lần 4 nhưng rất hiếm
Tỉ lệ nhận call : Mức KPI KH nhận call là 70% Toàn phòng chỉ 1 vài người đạt được mức KPI này Và mức này có thể được cải thiện trong trường hợp gọi round 4,
5, và sẽ được tính vào lần thứ 3
Sau đây là 1 vài bảng báo cáo, tổng hợp các kết quả thực hiện các cuộc gọi để giới thiệu sản phẩm