1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli

49 117 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Marketing-Mix Tại Công Ty Cổ Phần May Natoli
Tác giả Dương Thị Hải Trà
Người hướng dẫn ThS. Hà Thị Thuỳ Dương
Trường học Trường Đại Học Mở Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần May Natoli, em nhận thấy công ty đã quan tâm đến hoạt động marketing-mix của mình và đạt được một số thành quả như: sản phẩm được chăm chút từ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY NATOLI

SVTH: Dương Thị Hải Trà MSSV: 2054110230

Ngành: Marketing GVHD: ThS Hà Thị Thuỳ Dương

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NATOLI

SVTH: Dương Thị Hải Trà MSSV: 2054110230

Ngành: Marketing GVHD: ThS Hà Thị Thuỳ Dương

Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2023

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng các phòng ban, các anh chị trong Công ty Cổ phần May Natoli – đơn vị đã tiếp nhận và nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em tiếp cận thực tế hoạt động kinh doanh và nắm bắt, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Mở

TP Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh, đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho em Đặc biệt, em xin cám ơn

Cô ThS Hà Thị Thuỳ Dương, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Vì thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự góp ý của Quý công ty và Quý thầy cô, để em rút kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Dương Thị Hải Trà

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Error! Bookmark not defined. MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do lựa chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.2.3 Phương pháp thực hiện 2

1.3 Mô tả vị trí thực tập 2

1.4 Giới thiệu kết cấu của báo cáo 2

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NATOLI 4

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Natoli 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 4

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 5

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 6

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 7

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli 8

2.2.1 Môi trường vĩ mô 8

2.2.2 Môi trường vi mô 11

2.3 Thực trạng hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli 14

2.3.1 Hoạt động nghiên cứu, phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược định vị 14

2.3.2 Thực trạng triển khai các chính sách marketing-mix 18

2.4 Nhận xét chung về hoạt động marketing-mix của Công ty Cổ phần May Natoli 30

Trang 5

iv

2.4.1 Ưu điểm 30

2.4.2 Hạn chế 31

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 32

PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NATOLI 34

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần May Natoli trong thời gian tới 34 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli 34

3.2.1 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường 34

3.2.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm 35

3.2.3 Hoàn thiện chính sách giá 36

3.2.4 Hoàn thiện chính sách phân phối 37

3.2.5 Hoàn thiện chính sách xúc tiến 37

PHẦN 4: KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 7

Bảng 2.2 Bảng giá Công ty Cổ phần May Natoli áp dụng cho đại lý 23

Bảng 2.3 Danh sách một số đại lý, cửa hàng bán lẻ của Công ty 24

Trang 7

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Logo của công ty 4

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 6

Hình 2.3 Quần áo thời trang nữ Natoli 18

Hình 2.4 Áo khoác ngoài Natoli 19

Hình 2.5 Quần phong cách Natoli 19

Hình 2.6 Cấu trúc kênh phân phối của Công ty 24

Hình 2.7 Giao diện website của Công ty 29

Trang 8

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

Trong tình hình kinh tế hiện nay, với sự hội nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế Thế giới, người tiêu dùng sẽ có những cách nhìn khác so với trước đây, nhu cầu cũng thay đổi theo hướng đòi hỏi cao hơn Vì thế, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn Muốn sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng, tạo dựng được thương hiệu uy tín, doanh nghiệp cần có các công cụ

hỗ trợ đắc lực phát triển Chính vì vậy, việc xây dựng một chiến lược Marketing là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp, đó sẽ là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc kinh doanh để doanh nghiệp phục vụ khách hàng được hoàn hảo hơn, được khách hàng biết đến nhiều hơn và tạo lòng tin cho các đối tác và người tiêu dùng đem lại sự thành công cho doanh nghiệp

Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần May Natoli, em nhận thấy công ty

đã quan tâm đến hoạt động marketing-mix của mình và đạt được một số thành quả như: sản phẩm được chăm chút từ hình ảnh đến chất lượng; định giá sản phẩm phong phú, đa dạng phù hợp với mọi túi tiền; chính sách xúc tiến đang được Công ty rất chú trọng, quảng bá rộng rãi theo nhiều kênh khác nhau Tuy nhiên, hoạt động marketing-mix của công ty vẫn còn một số hạn chế như: chưa tìm được cho mình một tiêu chí định vị rõ ràng, vì vậy các sản phẩm của công ty vẫn còn dễ nhầm lẫn trên thị trường; chưa tạo lập được hệ thống kênh phân phối có hiệu quả; chưa đầu tư nhiều vào marketing trực tuyến

Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động maketing-mix, và một số mặt

hạn chế trong hoạt động maketing-mix của công ty, nên em đã chọn đề tài: “Phân

tích hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli” để nghiên cứu cho

báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu, phạm vi, phương pháp thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích và đánh giá hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli

Trang 9

2

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại Công

ty Cổ phần May Natoli

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: tại Công ty Cổ phần May Natoli

- Về thời gian: dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 2020-2022

1.2.3 Phương pháp thực hiện

⮚ Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các nguồn do công ty cung cấp như

cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo marketing; những kiến thức học được từ các bài giảng, nghiên cứu liên quan; và một số nguồn tham khảo khác như: sách, báo, internet và một số đề tài báo cáo khác

Marketing Em đã được giao những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu khách hàng, xu hướng của ngành của công ty

- Viết bài về sản phẩm công ty/chia sẻ nội dung kiến thức về sản phẩm công ty

- Đăng bài lên các hội nhóm group facebook chuyên về thời trang, quần áo

- Thiết kế hình ảnh sản phẩm công ty, gắn bộ nhận diện thương hiệu (logo, màu sắc) vào hình ảnh sản phẩm công ty

- Sử dụng các công cụ trực quan của Canva để thêm hình ảnh, văn bản, hình dạng, biểu đồ và các yếu tố khác vào thiết kế

1.4 Giới thiệu kết cấu của báo cáo

Kết cấu của báo cáo gồm có 4 phần:

Phần 1: Mở đầu

Trang 10

Phần 2: Thực trạng hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli Phần 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli

Phần 4: Kết luận

Trang 11

4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING-MIX

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NATOLI

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Natoli

 Địa chỉ: 1/4 Nguyễn Hữu Tiến, P Tây Thạnh, Q Tân phú, TP HCM

 Nhà máy: 26/09 Nguyễn Hữu Tiến, P Tây Thạnh, Q Tân Phú, TP HCM

 Ngày thành lập: 27/12/2017

 Người đại diện: Trương Thị Ngọc

 Điện thoại: (84-8) 8720077 Fax: (84-8) 8725107

Trang 12

Năm 2016 thành lập Công Ty Cổ Phần May Natoli Từ năm 2016-2020 chinh phục được khách hàng khó tính ở các quốc gia: Mỹ, Nhật, Đức, Italy, Hàn Quốc, Malayia,

Năm 2022 khẳng định uy tín, chất lượng với các đối tác khách hàng trong & ngoài nước Công ty bắt đầu ra mắt thương hiệu NATOLI

Đầu năm 2023 NATOLI đạt cột mốc bán 100.000 sản phẩm ra thị trường Công

ty đặt mục tiêu trong năm 2025 sẽ cung cấp cho thị trường 1.000.000 sản phẩm

- Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

- Sản xuất, gia công hàng may mặc

- Sản xuất thảm, chăn đệm

- Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu

- May trang phục

- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc

- Sản xuất, gia công balo, vali, túi xách, yên đệm các loại

Natoli đã khẳng định vị thế của mình ở thị trường trong nước và quốc tế bởi sự

nỗ lực không ngừng của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty đã tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao đạt tiêu chuẩn khắt khe của các thị trường Hoa Kỳ,

EU, Nhật…

Do đó mà trong những năm qua các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp

đã giành được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng Công ty đã tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp tác của khách hàng; mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàng thông qua những bản hợp đồng lớn

Trang 13

6

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần May Natoli như sau:

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Nguồn: Phòng Nhân sự

Ban Giám đốc: chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh theo giấy phép

kinh doanh hành nghề Ký kết hợp đồng nhân danh Công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty

Phòng Nhân sự: có vai trò quản lý nhân sự, tổng hợp về mảng hành chính quản

trị, văn thư lưu trữ Giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thực hiện việc tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, tuyển dụng quản lý nhân lực, điều động thuyên chuyển lao động

Phòng Kế toán: quản lý về mảng tài chính, thu chi và lưu trữ các hồ sơ có liên

quan Ghi chép phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ, lập các chứng từ có liên quan về

sự vận động của tải sản ra vào công ty

Phòng Thu mua: chịu trách nhiệm mua sắm, liên hệ nhà cung cấp, đảm bảo

cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất Quản lý khai thác và tìm nguồn cung ứng trong và ngoài nước

Phòng Marketing: tìm hiểu, khảo sát thị trường, đặt ra chiến lược định vị

thương hiệu, kế hoạch bán hàng, chăm sóc khách hàng

Phòng Kinh doanh: tư vấn, hướng dẫn, trao đổi với khách hàng Quản lý, điều

phối hàng hóa cho các cửa hàng kinh doanh Quản lý khách hàng, tổ chức thu thập thông tin, phản hồi của khách hàng

Ban Giám đốc

Phòng

Nhân sự Kế toánPhòng

Phòng Thu mua

Phòng Marketing

Phòng Kinh doanh

Phòng Xuất nhập khẩu

Phòng Sản xuất

Phòng Giám sát chất lượng

Trang 14

Phòng Xuất nhập khẩu: lên kế hoạch và triển khai thực hiện các hoạt động xuất

nhập khẩu, đàm phán, ký kết hợp đồng vận chuyển Giữ liên lạc với nhà cung cấp, đối tác để đảm bảo việc giao nhận hàng đúng lịch trình cam kết Hoàn tất các thủ tục

và chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa cho hải quan

Phòng Sản xuất: lên kế hoạch và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất,

tổng hợp báo cáo tiến độ Tiến hành sản xuất sản phẩm theo tiêu chí, số lượng đặt hàng của khách hàng

Phòng Giám sát chất lượng: Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của

công ty, bảo vệ môi trường

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022

Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 của Công ty Cổ phần May Natoli như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Doanh thu 265,5 377,7 435,12 112,2 42,26 57,42 15,20 Chi phí 245,9 351,3 402,82 105,4 42,86 51,52 14,67

Nguồn: Phòng Kế toán

Doanh thu của công ty liên tục tăng trong ba năm gần đây, nhưng tốc độ tăng

có bị chững lại trong năm 2022, do những ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế sau dịch bệnh Covid-19 Cụ thể, năm 2021 doanh thu đã tăng 42,26% so với năm

2020, năm 2022 tăng là 15,2% so với năm 2020 Trong giai đoạn 2020-2021, mặc dù dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp nhưng Công ty Cổ phần May Natoli vẫn đạt được sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận, nguyên nhân là do nhóm khách hàng từ EU và Hoa Kỳ tăng giá trị đơn hàng, di chuyển phần lớn các đơn hàng từ nhà máy Trung Quốc về Việt Nam do căng thẳng thương mại Mỹ - Trung leo thang và dịch bệnh Covid-19 bắt nguồn từ Trung Quốc

Chi phí của Công ty cũng tăng theo thời gian Năm 2020 chi phí đạt 245,9 tỷ đồng, năm 2021 đạt 351,3 tỷ đồng, tăng 42,86% so với năm 2020 Năm 2022 đạt 402,82 tỷ đồng, tăng 14,67% so với năm 2021 Tốc độ tăng trưởng chi phí cao hơn

Trang 15

8

tốc độ tăng trưởng doanh thu Nguyên nhân từ cuộc bùng phát của dịch bệnh

Covid-19 từ đầu năm 2020 đến nay đã ảnh hưởng nhiều tới nền kinh tế trong nước, làm cho mức giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, đồng thời cũng phản ánh mức độ cạnh tranh ngành càng tăng Để có được hợp đồng Công ty đã phải tăng mức chiết khấu, giảm giá, khuyến mại, đặc biệt nợ xấu hoặc quyết toán chậm làm tăng chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2020 đạt 19,6 tỷ đồng, năm 2021 đạt 26,4

tỷ đồng, tăng 6,8 tỷ đồng tương ứng mức tăng 34,69% so với năm 2020 Năm 2022 lợi nhuận trước thuế đạt 32,3 tỷ đồng, tăng 5,9 tỷ đồng so với năm 2021, tương đương mức tăng 22,35%

Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn

2020-2022 vừa qua có sự tăng trưởng rất đáng khích lệ bất chấp những khó khăn của dịch bệnh Covid-19 Công ty đang trên đà tăng trưởng nhờ vào việc mở rộng thương hiệu đối với khách hàng quốc tế cũng như người tiêu dùng trong nước Năng lực lãnh đạo

và công tác quản trị hiệu quả, cùng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên công ty, đã đem lại kết quả kinh doanh rất đáng kinh ngạc

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli

2.2.1 Môi trường vĩ mô

 Môi trường chính trị - pháp luật

- Trong nước:

Hiện nay ngành dệt may là ngành được nhà nước ta đặc biệt quan tâm và nhận được rất nhiều sự hỗ trợ về phía chính phủ: Phát triển ngành dệt - may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước; tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới Bên cạnh đó, môi trường chính trị pháp luật ổn định cũng tạo điều kiện rất lớn cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thế giới:

Dệt may vốn là một lĩnh vực khá nhạy cảm trong quan hệ thương mại của các quốc gia Hàng may mặc của Việt Nam với ưu thế giá thành thấp vừa là yếu tố cạnh

Trang 16

tranh so với hàng xuất khẩu của các quốc gia khác, nhưng cũng lại là một hạn chế do

dễ bị các nước nhập khẩu điều tra và áp dụng thuế chống bán phá giá Năm 2020, hàng may mặc của Việt Nam đã bị Mỹ thực hiện điều tra về bán phá giá vào thị trường này Ngoài ra, yếu tố môi trường cũng được các nước, đặc biệt là EU chú ý yêu cầu

và kiểm soát nghiêm ngặt khi nhập khẩu hàng may mặc Nếu không đáp ứng được những yêu cầu này thi hàng may mặc muốn xuất khẩu vào EU sẽ rất khó khăn hoặc

có thể sẽ bị chịu phạt Vì vậy, việc tìm hiểu chính trị - pháp luật các nước đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và đặc biệt đối với doanh nghiệp dệt may nói riêng

Từ những điều trên, có thể thấy sự cần thiết phải đưa ra hướng đi đúng đắn cho Công ty: không chỉ đa dạng hóa sản phẩm, mà còn phải nâng cao chất lượng xứng tầm là chiến lược dài hạn, đồng thời quảng bá đưa sản phẩm của mình tới mọi khách hàng

 Môi trường kinh tế

Phần lớn giá trị của ngành may Việt Nam trong những năm gần đây là đến từ hoạt động xuất khẩu nên những biến động về tỷ giá, lạm phát và sự ổn định hay suy thoái của nền kinh tế sẽ có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của ngành

Từ đầu năm 2020 đến nay, dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên phạm vi toàn cầu

đã làm cho nền kinh tế thế giới bị đình trệ và suy thoái, và nền kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ Dịch bệnh làm cho việc giao thương, vận tải hàng hóa bị đình trệ, làm giảm khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường quốc tế

Do lo ngại dịch bệnh COVID-19, nhiều hãng tàu không nhận đơn vận chuyển hoặc yêu cầu chuyển cảng nhận hàng, đã làm tăng chi phí vận chuyển, giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp xuất khẩu trong thời gian giãn cách xã hội làm đình trệ việc giao nhận hàng xuất khẩu, đã tác động trực tiếp đến công việc hàng ngày của các đơn vị và người lao động Trong khi đó, yếu tố đầu vào của ngành may hiện nay phần lớn vẫn phải nhập khẩu và chịu ảnh hưởng của sự biến động giá dầu trên thế giới Sự tăng giá của các yếu tố đầu vào sẽ khiến cho chi phí của doanh nghiệp tăng lên Điều này ảnh huởng rất lớn đến lợi nhuận của các doanh nghiệp may Việt Nam

Trang 17

10

Dịch bệnh Covid-19 còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi nhiều giai đoạn Công ty không thể hoạt động sản xuất kinh doanh do dịch bệnh bùng phát trong thành phố và các tỉnh nơi đặt nhà máy, cửa hàng Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị ngưng trệ nhiều tháng trong năm, dẫn đến các xáo trộn, khó khăn đối với kết quả kinh doanh của công ty và cuộc sống của người lao động

 Môi trường văn hóa - xã hội

Kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thì con người càng chú trọng đến các sản phẩm phục vụ tiêu dùng, trong đo có quần áo Thêm vào đó, xu hướng và thị hiếu thẩm mỹ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm may mặc cũng

có sự biến đổi liên tục Vì thế, nó đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải không ngừng đầu tư cho công tác thiết kế sản phẩm để không bị tụt hậu trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt này

Các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thị hiếu về sản phẩm, tập quán, tâm lý của người tiều dùng

là mối quan tâm của doanh nghiệp: Hàng may mặc Trung Quốc với giá thành rẻ, mẫu

mã đa dạng khá phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam tuy nhiên người Việt Nam

có tâm lý “ăn chắc mặc bền” nên những sản phẩm chất lượng tốt của các doanh nghiệp trong nước vẫn được người Việt tin dùng hơn cả Đây cũng là một thuận lợi của ngành

Khi thực hiện chiến lược Marketing, Công ty cần phải xác định đúng những yếu

tố xã hội của khách hàng cụ thể của mình Vì mỗi đối tượng khách hàng tùy theo văn hóa của địa phương mình sẽ có thị hiếu tiêu dùng khác nhau, vậy nên chúng ta cần phải thu thập thông tin và có những hoạt động Marketing phù hợp về sản phẩm, giá

cả, phân phối và xúc tiến phù hợp nhất

Về yếu tố nhân khẩu học: Theo trang tin của Cơ quan Quản lý Nhà nước, năm

2022, nước ta có khoảng 99 triệu dân trong đó có 24% dân số là thanh niên thanh niên trong độ tuổi 16-30 Điều này chứng tỏ Việt Nam có thị trường nội địa đầy tiềm năng với, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn, vừa là nguồn lao động dồi dào, là cơ hội

Trang 18

tốt cho việc tìm kiếm nguồn nhân lực của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp may – cần rất nhiều lao động

Mặc khác, thu nhập trung bình của người dân ngày càng tăng Đây cũng là một thách thức đối với các doanh nghiệp: tùy theo vùng miền, khu vực mà chính sách Marketing đưa ra phải phù hợp

 Môi trường công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão và ngày nay nó đã trở thành lực lượng sản xuất, đã tác động rất lớn đến nền kinh tế của mọi quốc gia Chính sự phát triển của công nghệ nói chung đã ảnh hưởng tích cực đến ngành dệt may trong nước Hiện nay, máy móc thiết bị trong ngành đã được cải thiện và đầu tư đáng kể với những sản phẩm chất lượng nhập ngoại, góp phần nâng cao năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế

Không những thế, sự phát triển của công nghệ thông tin đặc biệt là các phần mền ứng dụng như phần mềm quản lý nhân viên, các phần mềm kế toán đã tác động tích cực đến công tác quản lý, đến sự phát triển của Công ty

Với công nghệ máy móc hiện đại chúng ta có thể tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt, sản xuất mang tính đại trà sẽ làm giảm chi phí tạo ra sức cạnh tranh về giá cho sản phẩm Vì vậy, khi thực hiện hoạt động Marketing chúng ta cần dựa vào những

ưu điểm của mình, làm nổi bật những điểm mạnh mà mình có so với đối thủ để lôi cuốn khách hàng Chi phí Marketing cũng dựa vào đó để phân bổ một cách hợp lý nhất, ví dụ như quảng cáo nhiều cho các sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng cao, khuyến mãi nhiều cho các sản phẩm mang tính trung bình và thấp…

2.2.2 Môi trường vi mô

 Nhà cung cấp

Với cơ chế mở cửa thông thương với nhiều nước trên thế giới nên việc mua nguyên vật liệu đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty có nhiều thuận lợi Các nhà cung cấp của Công ty chủ yếu là nguyên vật liệu và máy móc thiết bị

Nguyên vật liệu chính của Công ty phục vụ cho dệt chủ yếu được mua từ nhà cung cấp trong nước và các đại lý của nhà cung ứng nước ngoài Các nhà cung ứng này có đặc điểm là cung ứng nguyên vật liệu với chất lượng tốt, phương thức thanh

Trang 19

12

toán thuận lợi vì thế đã góp phần làm tăng giá trị cho các sản phẩm của Công ty Còn đối với ngành may, Công ty chủ yếu gia công nước ngoài nên nguyên vật liệu, phụ liệu hầu hết do khách hàng gia công cung cấp

Các thiết bị, máy móc của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ các nước công nghiệp lớn như: Mỹ, Đức, Nhật Họ đều là những nhà cung cấp uy tín, sản phẩm chất lượng, thời gian sử dụng lâu Vì thế, Công ty cần thiết lập tốt mối quan hệ với nhà cung cấp vì sự phát triển lâu dài của mình

Là các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho chúng ta, nếu ban đầu các chi phí này cao hay cung cấp không đúng yêu cầu sẽ ảnh hưởng tới các hoạt động sau đó Chi phí ban đầu cao hay chất lượng sản phẩm không phù hợp thì sẽ tạo cho việc tiêu thụ rất khó khăn, Công ty phải tiến hành nhiều hoạt động Marketing để tiêu thụ sản phẩm này, ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty

 Khách hàng

Khách hàng của Công ty rất đa dạng nhưng chủ yếu là khách hàng nước ngoài, còn khách hàng trong nước chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên Công ty đã có chiến lược mở rộng thị trường nội địa đầy tiềm năng này

Khách hàng trong nước rất đa dạng, sản phẩm của Công ty được phân phối ở cả

3 miền mà chủ yếu là miền Nam Với sản phẩm chủ yếu là balo, túi xách các loại, cung cấp thông qua các đại lý của Công ty

Khách hàng nước ngoài của Công ty thuộc nhiều nước: Nhật Bản, Đài Loan,

Mỹ, Tây Ban Nha, Canada, Pháp, Triều Tiên, Đức… trong đó khách hàng truyền thống Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Tây Ban Nha Đặc biệt khi Hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký kết thì thị trường Mỹ đã mở ra nhiều triển vọng cho Công ty Hầu hết các sản phẩm của Công ty xuất theo đơn đặt hàng gia công Vì vậy để nâng cao hiệu quả, Công ty cần có chính sách phù hợp hơn nữa để đẩy mạnh xuất khẩu vào những thị trường này

Mỗi khách hàng khác nhau sẽ tiêu thụ sản phẩm của công ty khác nhau, giá cả khác nhau chính vì thế hoạt động marketing-mix cũng sẽ phải khác nhau đối với từng đối tượng khách hàng Một khách hàng muốn có những sản phẩm có chất lượng, đặc tính kỹ thuật cao, kiểu dáng đẹp thì công ty cần cho ra những sản phẩm đáp ứng mọi

Trang 20

yêu cầu đó, có chính sách giá hợp lý với sản phẩm, phân phối một cách nhanh nhất chứ không thể là khuyến mãi cho họ thật nhiều

 Đối thủ cạnh tranh

Hoạt động trong ngành có rào cản gia nhập thấp, Công ty Cổ phần May Natoli với thương hiệu thời trang NATOLI phải đối phó với rất nhiều đối thủ cạnh tranh Hiện cả nước có hàng ngàn doanh nghiệp dệt may Các đối thủ cạnh tranh lớn trong nước như: Jack Wolfskin, The North Face, Solo, Tucano, BALOS, Vascara, Olug, Neyuh, Cincinati, Ponagar, Cellini, Styluk…

Họ có khả năng đáp ứng những đơn đặt hàng lớn, yêu cầu chất lượng cao từ nước ngoài, không những thế mà thị trường trong nước họ cũng chiếm một thị phần rất lớn

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nước, Công ty còn gặp những đối thủ từ nước ngoài mà trước hết là các nước trong khu vực như các doanh nghiệp của Singapore, Malaysia, Philipines…các doanh nghiệp của các nước này họ có khả năng

tự túc được nguồn nguyên liệu và phụ kiện trong nước có chất lượng cao, có nhiều nhãn hiệu quen thuộc và uy tín trên thị trường thế giới Một đối thủ cạnh tranh có thể nói là nguy hiểm nhất đối với ngành dệt may Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần May Natoli nói riêng là Trung Quốc – nước có tiềm năng về may mặc lớn nhất thế giới

Rõ ràng hàng dệt may của Công ty Cổ phần May Natoli có quá nhiều đối thủ cạnh tranh, nếu không được đầu tư đúng mức về mọi phương diện, có chiến lược và chính sách thích hợp thì Công ty khó lòng trụ được một cách vững vàng trên thị trường Khi thực hiện chính sách Marketing Công ty phải nắm bắt được các chính sách của các đối thủ cạnh tranh hiện tại như thế nào rồi so sánh với chính sách của mình, xem xét mức độ thu hút khách hàng để có những biện pháp khắc phục và bổ sung sao cho hợp lý nhất

Trang 21

14

2.3 Thực trạng hoạt động marketing-mix tại Công ty Cổ phần May Natoli 2.3.1 Hoạt động nghiên cứu, phân khúc, lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược định vị

2.3.1.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là một hoạt động không thể bỏ qua với các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trong thị trường kinh doanh đang cạnh tranh nhau rất mạnh mẽ như hiện nay Chính vì vậy mà cứ vào khoảng tháng 3 hàng năm công ty đều thực hiện các cuộc nghiên cứu thị trường Mục đích của hoạt động này là: tìm hiểu nhu cầu của khách hàng để thỏa mãn hơn nữa nhu cầu ngày càng cao phục vụ sản xuất của khách hàng; tìm kiếm thị trường mới từ đó chiếm lĩnh thị thị trường, quyết định bán hàng hóa tại khu vực đó và cạnh tranh với đối thủ; tìm hiểu về những chiến lược của đối thủ cạnh tranh để từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp

Công cụ trợ giúp cho hoạt động nghiên cứu này là các bảng hỏi, phiếu điều tra khách hàng Công ty có thể gửi trực tiếp cho khách hàng hoặc thông qua các đại lý

để công ty có thể tìm hiểu được nhu cầu và mong muốn của khách hàng, từ đó có điều chỉnh trong chính sách Marketing của công ty

Các thông tin thường được nhân viên phòng kinh doanh thu thập là:

- Thông tin về khách hàng

Hiện tại, Công ty rất ý thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu khách hàng cũng như hành vi mua hàng của họ để có chính sách quảng bá và gìn giữ lượng khách hàng thường xuyên của mình, bằng việc đặt các bảng câu hỏi khảo sát ý kiến khách hàng tại các cửa hàng của mình Khi khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng, sẽ tham gia trả lời ý kiến của mình đối với sản phẩm của NATOLI Các câu hỏi được thiết kế một cách ngắn gọn bao gồm những thông tin cần thiết nhất có thể hiểu rõ hơn về đánh giá của khách hàng, ở đây chủ yếu là những người trực tiếp sử dụng sản phẩm, bao gồm các thông tin về chất lượng, giá cả sản phẩm

Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng về chất lượng, mẫu mã kiểu dáng và màu sắc của sản phẩm do Công ty sản xuất

Trang 22

Những thông tin cần thu thập là: tên, tuổi, công việc, địa chỉ, sở thích… của người tham gia vào quá trình và quyết định mua …Nhiều khi thông tin thu thập được không đầy đủ

Tại cửa hàng luôn có hệ thống vi tính hỗ trợ việc lưu trữ các thông tin liên quan đến khách hàng thông qua phần mềm quản lý khách hàng Mỗi khách hàng đến mua hàng sẽ được lưu trữ các thông tin như họ tên, tên mặt hàng mua, số lượng, đơn giá mua, thời gian mua… Từ đó có thể nắm rõ hơn về số lượng người mua, giúp đánh giá được mức độ yêu thích sản phẩm của người tiêu dùng, cũng như doanh thu hàng tuần, hàng quý, hàng tháng mỗi cửa hàng có thể đạt được Về phía Công ty sẽ có những chính sách ưu đãi, khuyến mại cho những khách hàng trung thành đối với những khách hàng thường xuyên mua hàng tại hệ thống các cửa hàng của Công ty

- Thông tin về đối thủ cạnh tranh:

Các thông tin cần thu thập là giá cả, chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, thông tin về chiến dịch quảng cáo và xúc tiến bán, về mạng lưới phân phối, về thị phần, nguồn lực Tuy nhiên, hoạt động này chưa thực sự được quan tâm ở Công ty

- Thông tin môi trường tạo thuận lợi, khó khăn hay nguy cơ và cơ hội đối với Công ty Chẳng hạn các thông tin về chính sách của Chính phủ về thuế, các chính sách khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu sản phẩm liên quan nào đó đều được cập nhập kịp thời

Thông tin sẽ được tập hợp tại phòng Marketing dưới sự chỉ đạo của trưởng phòng, thông tin sẽ được xử lý theo mục đích và đánh giá các vấn đề sau

- Xác định những khiếu nại, yêu cầu của khách hàng về các tiêu chuẩn khác nhau của các sản phẩm để khắc phục sửa chữa các khiếm khuyết của sản phẩm

- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng của Công ty

- Đánh giá thái độ chung của khách hàng đối với sản phẩm của Công ty, thái độ đối với Công ty

- Đưa ra được chính sách phù hợp từng mối tương quan cạnh tranh trên thị trường

Trang 23

16

Cũng do ngân sách có hạn mà kết quả của cuộc nghiên cứu này chỉ được thống

kê sơ bộ, sau đó đề xuất giải pháp lên Giám đốc công ty và cũng là nguồn dữ liệu quý cho phòng phát triển sản phẩm mới để cải tiến sản phẩm và tìm ra những sản phẩm mới phục vụ kịp thời nhu cầu của khách hàng Nhưng nhìn chung hoạt động này vẫn chưa đạt được hiệu quả cao như chính vai trò và ý nghĩa của nó đối với công ty Công việc thực hiện chưa được chuyên nghiệp và chưa đạt hiệu quả tối đa Vì vậy nhiều khi nó mang lại kết quả chưa chính xác hoặc quá chậm, hoặc chưa mô tả chân thực mong muốn của khách hàng để Công ty có những phản ứng kịp thời

Sản phẩm đang ở giai đoạn triển khai nên công tác nghiên cứu thị trường là công tác hết sức quan trọng, sản phẩm mới chỉ dừng lại ở việc phát triển mạnh tại thị trường

TP HCM trước, các thị trường còn lại đều rất mới mẻ, đang trong quá trình điều tra nghiên cứu tìm địa điểm phù hợp để đặt cửa hàng

2.3.1.2 Phân khúc thị trường

Việc phân khúc thị trường có ý nghĩa quan trọng giúp Công ty tập trung được nguồn lực phục vụ phân khúc thị trường phù hợp nhất, tiếp cận được tới từng bộ phận khách hàng với những đặc điểm riêng biệt trên thị trường, đảm bảo sự thích ứng của chính sách Marketing với các bộ phận thị trường, thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, nhanh chóng phát triển, mở rộng thị trường của Công ty

Công ty thực hiện phân khúc thị trường theo nhân khẩu học Khách hàng của Công ty được phân loại dựa trên độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp

Nhìn chung, hoạt động này chưa được các lãnh đạo của Công ty quan tâm đúng mức Hiện nay, tiêu chí phân khúc thị trường của Công ty không rõ ràng, gây khó khăn không nhỏ cho việc thiết kế các chiến lược Marketing thu hút khách hàng của

Công ty

2.3.1.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Để xác định được thị trường mục tiêu, trước tiên doanh nghiệp phải tiến hành phân đoạn thị trường Dựa trên đặc điểm của từng đoạn thị trường, Công ty tiến hành phân tích và đánh giá mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường từ đó xác định được đoạn thị trường mục tiêu của mình

Để đánh giá các đoạn thị trường, Công ty cần xem xét các yếu tố sau:

Trang 24

- Quy mô và sự tăng trưởng của từng đoạn thị trường

- Mức độ hấp dẫn của từng đoạn thị trường

- Các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

Dựa trên các tiêu chí trên, Công ty đã quyết định đối tượng khách hàng mục tiêu là:

- Các quận trong nội thành TP Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Long An

- Nam và nữ giới, độ tuổi: 15- 30, thu nhập trung bình khá

- Thuộc nhóm học sinh phổ thông, sinh viên, nhân viên văn phòng, dân kinh doanh hay hành nghệ tự do tại các đô thị và thành phố

- Chủ yếu quan tâm đến chất lượng tốt, giá dễ mua và đáng tiền

- Trẻ trung, năng động, quan tâm đến vẻ bề ngoài và thời trang

- Hiểu biết và tự tin với chọn lựa của bản thân

- Lối sống năng động, ưa thích sáng tạo và tìm kiếm sự đổi mới, tâm hồn trẻ trung, phóng khoáng

- Quan hệ và giao tiếp xã hội rộng rãi, ưa thích mua sắm

2.3.1.4 Chiến lược định vị

Sau khi lựa chọn được thị trường và đối tượng khách hàng mục tiêu thì giai đoạn tiếp theo là phải tiến hành định vị hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách hàng Một điểm khác biệt nhỏ có thể nhận thấy trên sản phẩm là ký hiệu nổi: “Natoli” nhưng sự khác biệt về dịch vụ hay nhân sự của công ty là không Hiện nay, một tiêu chí định vị đang được Công ty theo đuổi thực hiện đó là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao và ngày càng ổn định

Vấn đề định vị hiện nay là vấn đề sống còn đối với Công ty bởi ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường và đặc biệt là nạn hàng giả hàng nhái kém chất lượng vẫn đang hoành hành Bản chất của định vị là tạo ra sự khác biệt có giá trị với khách hàng mục tiêu tuy nhiên trên thực tế ngoài việc thiết kế logo, Công ty vẫn chưa tìm được cho mình một tiêu chí định vị rõ ràng, chính vì vậy mà các sản phẩm của Công ty vẫn còn rất dễ nhầm lẫn trên thị trường

Ngày đăng: 19/01/2024, 16:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 13)
Hình 2.3. Quần áo thời trang nữ Natoli - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
Hình 2.3. Quần áo thời trang nữ Natoli (Trang 25)
Hình 2.4. Áo khoác ngoài Natoli - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
Hình 2.4. Áo khoác ngoài Natoli (Trang 26)
Ba ̉ ng 2.2. Bảng giá Công ty Cổ phần May Natoli áp dụng cho đại lý  Loại  Thành phần  Mức giá áp dụng - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
a ̉ ng 2.2. Bảng giá Công ty Cổ phần May Natoli áp dụng cho đại lý Loại Thành phần Mức giá áp dụng (Trang 30)
Hình 2.6. Cấu trúc kênh phân phối của Công ty - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
Hình 2.6. Cấu trúc kênh phân phối của Công ty (Trang 31)
Hình 2.7. Giao diện website của Công ty - Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần may natoli
Hình 2.7. Giao diện website của Công ty (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w