Mối liên hệ này là khách quan nó bắt nguồn từ tínhthống nhất vật chất của thế giới biểu hiện trong quá trình tự nhiên, xã hội và tduyMối liên hệ của sự vật, hiện tợng trong thế giới đa d
Trang 1Đề tài: Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ“ Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế ”
Trang 2A Đặt vấn đề
Bớc vào ngỡng cửa thế kỷ XXI với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ, vai trò của nền kinh tế tri thức ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lợng sản xuất Và toàn cầu hoá, khu vực hoá là một xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nớc tham gia, xu thế này đang bị một số nớc phát triển và tập đoàn t bản xuyên quốc gia chi phối, chứa đựng nhiều mâu thuẫn vừa có mặt tích cực, vừa có hợp tác vừa có đối tác
Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan đúng nh Mác và Ăngghen đã dự báo từ thế kỷ trớc khi phân tích sự phát triển mạnh mẽ của lực lợng sản xuất sẽ dẫn đến quốc tế hoá sản xuất và thơng mại Đảng ta nhận ra vấn đề này vì thế tại
đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Đảng ta nhấn mạnh: Xây dựng một nền“ Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ
kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”
Vận dụng quan điểm triết học Mac – lênin về mối liên hệ phổ biến để giải quyết vấn đề
Trang 3B Giải quyết vấn đề
I Nguyên lý về mối phổ biến giữa các sự vật và hiện tợng
1 Nội dung nguyên lý: Khái niệm liên hệ phổ biến nói lên rằng, các sự vật hiện
tợng muôn hình muôn vẻ trong thế giới không có cái nào tồn tại một cách cô lập
mà chúng là một thể thống nhất, trong đó các sự vật hiện tợng tồn tại bằng cách tác động nhau, ràng buộc nhau, qui định và chuyển hoá lẫn nhau
Mối liên hệ này chẳng những diễn ra ở mọi sự vật, hiện tợng trong tự nhiên xã hội và trong t duy mà còn diễn ra giữa các yếu tố , các mặt khác, các quá trình của mỗi sự vật hiện tợng Mối liên hệ này là khách quan nó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới biểu hiện trong quá trình tự nhiên, xã hội và t duy
Mối liên hệ của sự vật, hiện tợng trong thế giới đa dạng và nhiều vẻ, mối liên hệ bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp cơ bản và không cơ bản chủ yếu và thứ yếu…
Nguyên lý và mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm toàn diện toàn diện khi nghiên cứu sự vật hiện tợng tức là: khi phân tích sự vật hiện tợng phải đặt nó trong mối quan hệ với sự vật hiện tợng, khác phải xem xét tất cả các mặt, các yếu tố kể cả các khâu trung gian gián tiếp của chúng
Tuy nhiên quan điểm toàn diện không có nghĩa là cách xem xét cào bằng, tràn lan mà phải thấy đợc vị trí của từng mối liên hệ, từng mặt, từng yếu tố trong tổng thể của chúng Có nh thế chúng ta mới thực sự nắm bắt đợc bản chất của sự vật Vì vậy quan điểm toàn diện của bản thân nó đã bao hàm quan điểm lịch sử , cụ thể
2 ứng dụng nguyên lý: Phân tích đờng lối xây đựng một nền kinh tế độc lập tự
chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên quan điểm toàn diện
2.1 Bản thân nền kinh tế không tồn tại trong trạng thái cô lập mà trong mối quan
hệ quy định lẫn nhau với chính trị, đạo đức, pháp quyền tôn giáo tin giáo, văn hoá…
ngày nay trong công cuộc đổi mới đất nớc, Đảng ta chủ trơng đổi mới toàn diện,
đồng bộ triệt để Nội dung đổi mới bao gồm nhiều mặt song trong mỗi bớc đi lại phải xác định khâu then chốt để tập trung giải quyết làm cơ sở, tiền đề cho các khâu khác nhau, trong lĩnh vực khác vì vậy trong mối liên hệ giữa đổi mới kinh
tế coi đó là điều kiện để tiến hành thuận lợi để đổi mới: chính trị, văn hoá… Trong quy trình đổi mới kinh tế, trong từng thời kỳ nhất định phải có cái nhìn toàn diện để vạch ra chiến lợc phát triển thích hợp với tình hình trong nớc và quốc tế Vì vậy tại đại hội toàn Đảng lần thứ I
Trang 5B Giải quyết vấn đề
I Nguyên lý phổ biến giữa các sự vật và hiện tợng
1 Nội dung nguyên lý: khái niệm liên hệ phổ biến nói lên rằng, các sự vật hiện
tợng muôn hình muôn vẻ trong thế giới không có cái nào tồn tại một cách cô lập
mà chúng là một thể thống nhất trong đó các sự vật , hiện tợng tồn tại bằng cách tác động nhau, ràng buộc nhau, quy định chuyển hoá lẫn nhau
Mối liên hệ này chẳng những diễn ra mọi sự, hiện tợng trong tự nhiên xã hội trong t duy mà còn diễn ra giữa các yếu tố, các mặt khác, các quá trình của mỗi
sự vật hiện tợng Mối liên hệ này khách quan, nó bắt nguồn từ tính thống nhất vật chất của thế giới biểu hiện trong quá trình tự nhiên, xã hội và t duy mối liên hệ của sự vật hiện tợng trong thế giới là đa dạng và có nhiều vẻ: có mối liên hệ bên trong và bên ngoài, trực tiếp và gián tiếp cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu …
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm toàn diện khi nghiên cứu sự vật hiện tợng tức là: khi phân tích sự vật hiện tợng phải đặt nó trong mối quan hệ với các sự vật hiện tợng khác, phải xem xét tất cả các mặt , các yếu tố kể cả các khâu trung gian gián tiếp của chúng
Tuy nhiên quan điểm toàn diện không có nghĩa là cách xem xét tràn lan mà phải thấy đợc bản chất sự vật hiện Vì vậy quan điểm toàn diện bản thân nó bao hàm quan điểm lịch sử cụ thể
2 ứng dụng nguyên lý:phân tích đờng lối xây dựng một nền kinh tế độc lập độc
lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế trên quan điểm toàn diện 2.1 Bản thân nền kinh tế không tồn tại trong trạng thái cô lập mà trong mối quan
hệ quy định lẫn nhau với chính trị, đạo đức pháp quyền tôn giáo tin giáo văn hoá…
Ngày nay trong công cuộc đổi mới đất nớc Đảng ta chủ trơng đổi mới toàn diện
đồng bộ và triệt để Nội dung đổi mới bao gồm nhiều mặt song mỗi bớc đi lại phải xác định khâu then chốt để tập trung giải quyết làm cơ sở, tiền đề cho các khâu khác, trong lĩnh vực Vì vậy trong mối liên hệ giữa đổi mới kinh tế coi đó
là điều kiện để tiến hành thuận lợi để đổi mới: chính trị, văn hoá, pháp quyền, KH- CN
Trong quy trình đổi mới kinh tế, từng thời kỳ nhất định phải có cái nhìn toàn diện để vạch ra chiến lợc phát triển thích hợp với tình hình trong nớc và quốc tế Vì vậy Đảng ta tại DH Đảng IV trong quan điểm phát triển đã đề ra đờng lối xây
đựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế Có thể nói trong tình hình hiện nay độc lập tự chủ là một xu thế phát triển của
Trang 6thế giới Trong điều kiện toàn cầu hoá, liên doanh liên kết đa dạng phức tạp nh hiện nay càng phải giữ vững tính độc lập tự chủ
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ không phải xuất phát từ quan điểm đờng lối chính trị độc lập tự chủ vững chắc về đòi hỏi thực tiễn nhằm đảm bảo độc lập tự chủ vững chắc về chính trị, đảm bảo sự phát triển hiệu quả bền vững ngay trong nền kinh tế, cho việc mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế
2.2 Trong quá trình hoạch định chiến lợc phát triển kinh tế phải xét trên tất cả các mối liên hệ trên có thể có:
2.2.1 Tơng quan giữa nền kinh tế dân tộc với nền kinh tế khu vực và quốc tế
để thấy đợc lợi thế so sán.
có thể nói thực trạng nền kinh tế chúng ta hiện nay đang tụt hậu khá xa so với
nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới
Tuy nhiên ngày nay thế lực của nớc ta đang lớn mạnh lên thể hiện qua những thành tựu kinh tế đạt đợc trong hoàn cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới diễn biến phức tạp(ví dụ: khủng hoảng kinh tế châu á- đông nam á 1997)
+ hàng năm kinh tế nớc ta vẫn tăng trởng khá/
- Tổng sản phẩm trong nớc GDP tăng bình quân hàng năm 7% Tuy không đạt kế hoạch đề ra (9-10%) nhng trong bối cảnh đó đạt đợc 7% là khá
- Nông nghiệp phát triển liên tục, góp phần quan trọng vào mức tăng trởng chung
và giữ ổn định kinh tế xã hội:
Giá trị sản xuất nông, lâm ng nghiệp tăng bình quân 5,7 % hàng năm, mục tiêu 4,5-5% trong đó nông nghiệp tăng 5,6 % lâm nghiệp 0,4 % ng nghiệp 8,4 %
- công nghiệp và xây dựng vợt qua đợc những khó khăn và thách thức đạt đợc tiến bộ cụ thể Nhịp độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm 13,5% (kế hoạch đề ra 14-15 %)
- Các ngành dịch vụ cũng phát triển: giá ngành dịch vụ tăng 6,8 %/năm
2.2.2 Tơng quan nội lực và ngoại lực:
Về nội lực: đất nớc ta còn nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và lao động
đặc biệt với tiềm năng trí tuệ, tinh thần của con ngời việt nam Nếu có giải pháp
đúng đắn để phát huy tính sáng tạo có hiệu quả của nền kinh tế tri thức trong thế
kỷ XXI Nếu phát huy đợc những tiềm năng đó, nâng cao dân trí, bồi dỡng và sử dụng tốt nhân tài thì có khả năng tiến nhanh, tiến mạnh
- nhân dân ta có phẩm chất tốt đẹp
- Chúng ta có một xã hội có nền chính trị ổn định
Về ngoại lực: chúng ta sống trong một môi trờng hoà bình, hợp tác, liên kết quốc
tế và những xu thế tích cực trong thế giới tạo điều kiện cho chúng ta phát huy nội
Trang 7lực và lợi thế so sánh – tranh thủ ngoại lực , nguồn vốn, công nghệ mới kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trờng
2.2.3 Tơng quan giữa các tầng lớp dân c các ngành
Chúng ta phải thấy đợc vai trò của từng vùng nhất là các vùng kinh tế trọng điểm
có mức tăng trởng cao, tích luỹ lớn đồng thời tạo điều kiện phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng trọng điểm Quan tâm phát triển kinh tế xã hội gắn liền với quốc phòng an ninh ở các vùng núi, vùng đồng bằng dân tộc thiểu số, biên giới và hải đảo chú trọng các vùng tây nguyên còn khó khăn để phát huy nguồn lực các vùng này đa các vùng thoát khỏi tình trạng kém phát triển
II Xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
1, Gắn chặt việc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế
1.1 Nền kinh tế độc lập tự chủ là gì?
ĐH Đảng IX quan niệm rằng: “ Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đi đôi với chủ Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ tr ớc hết là
độc lập tự chủ về đờng lối chính sách đồng thơì có tiềm lực kinh tế đủ mạnh: có mức tích luỹ ngày càng cao từ nội bộ nền kinh tế có cơ cấu kinh tế hợp lý, có năng lực về nội lực sinh về KH- CN, giữ vững ổn định kinh tế tài chính vĩ mô,
đảm bảo an ninh lơng thực, an toàn an ninh lơng thực, an toàn năng lợng, tài chính, môi trờng
Qua đó thấy nền kinh tế độc lập là nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nớc khác hoặc một tổ chức kinh tế về đờng lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế tài chính, thơng mại viện trợ … để áp đặt, khống chế làm hại đến chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
Nên độc lập tự chủ là nền kinh tế trớc biến động của thị trờng, trớc hết khủng hoảng kinh tế của nền kinh tế tài chính ở bên ngoài, nó vẫn có khả năng cơ bản duy trì ổn định phát triển Trớc sự bao vây chống phá của thế lực thù địch vẫn có khả năng đứng vững không bị sụp đổ, không bị rối loạn
1.2 làm thế nào để đảm bảo độc lập tự chủ về kinh tế:
Thực tế cho thấy muốn giữ vững đợc độc lập tự chủ về kinh tế phải có hai điều kiện:
Một là: Phải có đờng lối chính sách độc lập tự chủ có nghĩa là chúng ta tự lựa chọn định hớng phát triển, tự mình xác định chủ trơng chính sách mô hình kinh
tế, không bị động vào hệ thống bên ngoài
Trang 8Hai là: Phải có giá trị của nền sản xuất trong nớc phải đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và có phần tích luỹ cần thiết từ nội bộ nền kinh tế quốc dân
để tái sản xuất mở rộng Phải có thể chế KT- XH bền vững, có cơ cấu kinh tế gắn liền với cơ cấu công nghệ, có đủ khả năng sáng tạo, ra sức cạnh tranh và hiệu quả, trả đợc nợ, tạo đợc tích luỹ, đáp ứng đợc thị trờng trong nớc, chiếm lĩnh và giữ đợc thị trờng nớc ngoài đảm bảo giữ vững đợc nhịp độ tăng nhanh, ổn định, bền vững
Phải có năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ nhập khẩu và sáng tạo công
nghệ mới của Việt nam Đảm bảo sự trao đổi bình đẳng về kinh tế và công nghệ
với bên ngoài nhất là trong điều kiện nh ngày nay
- Phải làm và giữ vững đợc ổn định kinh tế, tài chính vĩ mô với hệ thống tài chính tiền tệ lành mạnh, đảm bảo đợc cán cân thơng mại và cán cân thanh toán:
có dự trữ ngoại lệ cần thiết, không bị động và lệ thuộc
- Phải có yếu tố vật chất đảm bảo an toàn và điều kiện cơ bản cho phát triển
Tr-ớc hết là các yếu tốvề an ninh lơng thực, an toàn năng lợng, môi trờng, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đợc xây dựng đồng bộ và tơng đối có chất lợng
1.3 Tại sao muốn xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ lại phải đi đôi với chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đảng ta nhấn mạnh phải xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ không có nghĩa là coi nhẹ vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế Trái lại Đảng ta luôn coi trọng hội nhập kinh tế quốc tế, coi đó là nội dung cơ bản trong đờng lối kinh tế, đờng lối đối ngoại của Đảng và nhà nớc ta, nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để tạo ra sức cạnh tranh tổng hợp của sự nghiệp phát triển đất nớc
Hội nhập kinh tế quốc tế cũng chính là nhằm xây dựng một nền kinh tế độc lập
tự chủ, đáp ứng yêu cầu và lợi ích quốc gia, đồng thời thông qua hội nhập kinh tế quốc tế để phát huy vai trò và tiềm năng của đất nớc trong quá trình hợp tác và phát triển khu vực và thế giới, tranh thủ nguồn vốn, thiết bị vật t, thành tựu khoa học – công nghệ kiến thức và kinh nghiệm quản lý, mở rộng thị trờng, tăng c-ờng hợp tác có lợi làm cho nớc ta ngày càng phát triển bền vững
2 Những chiến lợc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ:
Tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Đẩy mạnh sự nghiệp CNH – HĐH đất nớc là một trong những chiến lợc phát triển kinh tế lâu dài của đất nớc nhằm tạo ra tiềm lực kinh tế đủ mạnh trong quá trình xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ Công nghiệp hoá là một quá trình nhằm mục tiêu hình thành một nền kinh tế, kinh doanh có cơ cấu kinh tế hợp lý,
Trang 9trong đó nền sản xuất công nghiệp tiến tiến và dịch vụ có năng suất, có chất lợng
và hiệu quả cao chiếm tỷ lệ đa số Công nghiệp hoá phải trở thành động lực đầu tàu thúc đẩy dẫn dắt các ngành kinh tế khác phát triển
Sáu quan điểm đại hội VIII nêu lên về công nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ mới là:
Một là: giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phơng
hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại Dựa vào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực nớc ngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, xu hớng mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả
Quan hệ nguồn lực trong nớc và nớc ngoài
(kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn của Việt Nam)
Đầu t Tiết kiệm trong nớc Hàn Quốc
Malaixia
Inđônêxia
Philipin
Việt nam
Vốn đầu t xây dựng cơ bản toàn xã hội của Việt Nam
(giai đoạn 1996- 2002)
Tổng số
(tỷ đồng theo giá hiện hành)
6.747 11.526 19.755 34.167 43.1000 60.000
Vốn ngân sách NN 2.237 2.246 7.045 12.558 10.300 14.000
Trang 10Vốn tín dụng NN 300 1.060 636 2.391 3.200 3.200
Ngoài quốc doanh 2.800 5.000 7.000 8.000 14.400 16.000 Nớc ngoài trực tiếp 990 1.920 4.500 8.800 13.2000 20.000
Cơ cấu theo nguồn
Hai là: công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nớc là chủ đạo
Số lợng DNNN
STT Loại hình doanh nghiệp Số lợng Tổng số vốn kinh doanh
(tỷ đồng)
1 Doanh nghiệp nhà nớc
Trong đó:
- Tổng công ty 91
- Tổng công ty 90 (đã cấp đăng ký)
5.863 18 73
70.000 36.313 10.629
3 Kinh tế t nhân theo Luật CT
Trong đó:
- CT TNHH
- CT cổ phần
- DN t nhân
25.410 s
Ba là: lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh và bền vững(nghị quyết TW 2 mới đây về giáo dục và đào tạo) động viên toàn dân cần kiệm xây dựng đất nớc, không ngừng tăng tích luỹ cho đầu t phát triển Vấn đề tích luỹ cho công nghiệp hoá t bản chủ nghĩa, tích luỹ công nghiệp hoá chủ nghĩa hội theo qua niệm trớc đây và hiện nay
Tăng trởng kinh tế gắn với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá , giáo dục, thực thi tiến bộ và công bằng xã hội , bảo vệ môi trờng
Theo kinh nghiệm quốc tế, nếu mức đầu t hàng năm tăng 15-20 % thì có thể đạt
đợc mức tăng trởng GDP hàng năm là 10% Trong đó:
- Tăng trởng do lao động: 1,9%
- Tăng trởng do vốn đầu t: 3,8%
L
đào tạo con ngời (có sức sáng tạo công nghệ hoặc tiếp nhận sử dụng công nghệ mới)