BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰNguyên tắc của tố tụng hình sựCơ quan, người tiến hành tố tụngThủ tục giải quyết các vụ án hình sựNgười tham gia tố tụng Trang 4 1.. Tính trái pháp luật hình sự t
Trang 1CHƯƠNG 8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
LUẬT HÌNH SỰ
Trang 2A KHÁI QUÁT CHUNG
KHÁI NIỆM
• Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, xác định những hành
vi nguy hiểm cho xã hội nào
là tội phạm, đồng thời quy định hình phạt đối với những tội phạm ấy.
Trang 3B MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN
Người chưa thành niên phạm tội
Trang 41 TỘI PHẠM (Đ8-BLHS 2015)
1 Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS
3 Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện
2 Xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
Trang 5CÁC DẤU HIỆU CỦA TỘI PHẠM
1 Tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội
2 Tính có lỗi
3 Tính trái pháp luật hình sự (tính được quy định
trong BLHS)
4 Tính phải chịu hình phạt
Trang 6TỘI PHẠM ÍT NGHIÊM TRỌNG TỘI PHẠM NGHIÊM TRỌNG
TỘI PHẠM RẤT NGHIÊM TRỌNG
TỘI PHẠM ĐẶC BIỆT NGHIÊM
TRỌNG
PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi được quy định trong Bộ luật hình sự (Đ9-BLHS 2015)
Trang 7CHỦ THỂ
MẶC CHỦ QUAN
KHÁCH THỂ
MẶC KHÁCH QUAN
Trang 8CHỦ THỂ
Công dân VN, người nước ngoài, người không quốc tịch.
Điều 12 Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1 Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự
điều sau đây:
Trang 9a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);
đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);
e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện
quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự)
Trang 10KHÁCH THỂ
bảo vệ xâm hại
- Là những QHXH được pháp luật hình sự bảo vệ
- Bị hành vi của người phạm tội xâm hại tới.
- Phản ánh mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội
Nhà nước QHXH
quan trọng
Người phạm tội
Trang 133 TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ
Trang 17• e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính;
• g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính
• 3 Đối với mỗi tội phạm, người phạm tội chỉ bị áp dụng một
hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt
bổ sung
Trang 18• 2 Hình phạt bổ sung bao gồm:
• a) Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;
• b) Cấm huy động vốn;
• c) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính
• 3 Đối với mỗi tội phạm, pháp nhân phạm tội chỉ bị áp dụng một hình phạt chính và có thể bị áp dụng một hoặc một số hình phạt
bổ sung
Trang 19CÁC BIỆN PHÁP TƯ PHÁP (Đ.46)
• 1 Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội bao gồm:
• a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
• b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
• c) Bắt buộc chữa bệnh
• 2 Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân phạm tội bao gồm:
• a) Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm;
• b) Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại; buộc công khai xin lỗi;
• c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
• d) Buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra
Trang 215 MỘT SỐ NHÓM TỘI PHẠM
Trang 22MỘT SỐ NHÓM TỘI PHẠM
Trang 246.2 CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
• 1 Các cơ quan tiến hành tố tụng gồm có:
• a) Cơ quan điều tra;
Trang 25• 9 Người bào chữa
• 10 Người bảo vệ quyền lợi của đương sự
• 11 Người giám định
• 12 Người phiên dịch
6.3 NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
Trang 26• 6.4 CÁC GIAI ĐOẠN TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Trang 29* Thẩm quyền xét xử của Tòa các cấp
• Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự cấp khu vực:
Xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự về những tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và tội phạm rất nghiêm trọng trừ những tội phạm sau đây: Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh;
• Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu:
Xét xử sơ thẩm những vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Tòa án quân sự cấp khu vực hoặc những vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp dưới mà mình lấy lên để xét xử
6.4.4 GIAI ĐOẠN XÉT XỬ
Trang 30• Giai đoạn bắt đầu phiên tòa: kiểm tra sự có mặt của những
người tham gia tố tụng, giải thích quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng,
• Làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, trực tiếp xem xét vật chứng, tài liệu tại phiên tòa
• Kiểm sát viên trình bày lời luận tội, sau đó người bào chữa, bị cáo trình bày lời bào chữa, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hoặc đại diện hợp pháp của họ được trình bày ý kiến để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ
• Kết thúc bị cáo được trình bày "lời nói sau cùng"
* PHIÊN TOÀ SƠ THẨM:
Trang 31• Giai đoạn nghị án và tuyên án
Hội đồng xét xử phải lần lượt thảo luận và biểu quyết từng vấn
đề của vụ án; các thành viên của Hội đồng xét xử đều phải trình bày ý kiến của mình về các vấn đề của vụ án, Hội thẩm phát biểu trước, Thẩm phán phát biểu sau và là người biểu quyết sau cùng Bản án, các quyết định của Hội đồng xét xử phải được đa số thành viên của Hội đồng xét xử biểu quyết thông qua, người có ý kiến thiểu số được bảo lưu ý kiến trong hồ sơ; việc nghị án phải được lập thành biên bản, bản án, các quyết định của Hội đồng xét
xử và biên bản nghị án phải được thông qua tại phòng nghị án Sau khi nghị án xong Thư ký Tòa án yêu cầu các bị cáo và người tham gia tố tụng vào phòng xử án, sau đó Chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử đọc bản án
Trang 32• Tính chất phúc thẩm là việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét lại vụ
án hoặc quyết định sơ thẩm mà bản án, quyết định sơ thẩm đối với vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
* PHIÊN TOÀ PHÚC THẨM:
Trang 33• Là giai đoạn tố tụng hình sự nhằm thực hiện bản án và quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (Luật thi hành án hình
sự 2010)
Trang 34• a) Giám đốc thẩm:
• Là giai đoạn tố tụng hình sự, trong đó Toà án có thẩm quyền xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì phát hiện có vi phạm pháp luật trong việc xử lý vụ án
6.4.7 GIAI ĐOẠN TỐ TỤNG ĐẶC BIỆT
Trang 35QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ