1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 chương 1 một số vấn đề cơ bản về nhà nước (03 tiết) fix

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Cơ Bản Về Nhà Nước
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 221,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 10 6 Ch c năng c b n ức năng cơ bản ơ bản ản c a Nhà nủa ước:c6.1 Khái niệm: Trang 11 6.2 Phân loại:• Căn cứ vào tính chất pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước: chia thàn

Trang 1

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

NHÀ NƯỚC

Trang 2

1.1.5) Thuyết tâm lý 1.1.6) Nhà nước siêu trái đất

Trang 3

1.2) Học thuyết Mác – Lênin nguồn gốc & bản chất của nhà nước

1.2.1 Tiền đề kinh tế: Tiền đề xã hội: 1.2.2

Trang 4

K t lu n ngu n g c c a ết luận nguồn gốc của ận nguồn gốc của ồn gốc của ốc của ủa

nhà n ước: c:

“Nhà nước là sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Bất

cứ đâu, hễ lúc nào và chừng nào

mà, về mặt khách quan, những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện”.

Trang 5

Khái ni m Nhà n ệm Nhà nước: ước: c:

Trang 7

3) Kiểu nhà nước:

- Chiếm hữu nô lệ Kiểu nhà nước chủ nô

- Phong kiến Kiểu nhà nước phong kiến

- Tư bản chủ nghĩa Kiểu nhà nước tư sản

- Xã hội chủ ng`hĩa Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa

Trang 8

4) Hình thức nhà

nước:

4.1) Hình thức chính thể

4.2) Hình thức cấu trúc nhà nước

4.3) Chế độ chính

trị:

Trang 9

5) Đặc trưng của Nhà nước

• Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi xã hội và áp đặt với toàn bộ xã hội

• Quản lý dân cư theo lãnh thổ

• Có chủ quyền quốc gia

• Ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật

• Đặt ra thuế & thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc

Trang 10

6) Ch c năng c b n ức năng cơ bản ơ bản ản

c a Nhà n ủa ước: c6.1) Khái niệm:

• Chức năng của nhà nước là

phương diện hoạt động cơ

bản của nhà nước thể hiện

bản chất của nhà nước,

nhằm thực hiện các mục

tiêu, nhiệm vụ của nhà

nước trong các giai đoạn

phát triển cụ thể.

Trang 11

6.2) Phân loại:

• Căn cứ vào tính chất pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước: chia thành chức năng lập pháp, hành pháp & tư pháp

• Căn cứ vào vị trí vai trò từng hoạt động: chia thành chức năng cơ bản & không cơ bản

• Căn cứ vào thời gian hoạt động: chia thành chức năng lâu dài và chức năng trước mắt

• Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: chia thành chức năng kinh tế, chức năng xã hội, …

• Căn cứ vào phạm vi hoạt động chủ yếu: chia thành chức năng đối nội & đối ngoại (*)

Trang 12

* Chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước

Trang 13

• Đối ngoại:

- Bảo vệ tổ quốc

- Thiết lập, củng cố, phát triển quan hệ đối ngoại trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

- Tham gia bảo vệ hòa bình và tiến bộ thế giới

Trang 14

7) Bộ máy Nhà nước

7.1) Khái niệm:

Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để

thực hiện các chức năng & nhiệm vụ chung của nhà nước

Trang 15

7.2) Hệ thống cơ quan nhà nước:

Một tổ chức chính trị mang quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ

* Phân loại cơ quan nhà nước:

• Căn cứ vào hình thức pháp lý của việc thực hiện quyền lực nhà nước: lập pháp, hành pháp & tư pháp

• Căn cứ vào cấp độ thẩm quyền: trung ương & địa phương

Trang 17

8) Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

8.1) Khái quát về sự ra đời và phát triển

• - Năm 1945: CMT8 thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH.

• - Năm 1946: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam ra đời.

Trang 18

8.2) Bản chất Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

8.2.1) Tính giai cấp:

- Khẳng định tính giai cấp công nhân, thể hiện qua sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, là lực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội (điều 4 – Hiến pháp năm 2013)

- Nền tảng của quyền lực nhà nước là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức

(điều 2 – Hiến pháp năm 2013)

Trang 19

8.2.2) Tính xã hội:

• Nhà nước ngoài việc bảo vệ lợi ích giai cấp, thì phải thực hiện vai trò là công cụ bảo vệ lợi ích chung và trật tự xã hội

• Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no,

tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

• Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

• Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân

Trang 20

8.3.1.2) Chức năng tổ chức, quản lý lĩnh vực văn hóa – xã hội.

8.3.1.3) Chức năng giữ vững

an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Trang 21

• 8.3.2) Chức năng đối ngoại

• 8.3.2.1) Bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ

nghĩa.

• 8.3.2.2) Thiết lập, củng cố và phát triển các

mối quan hệ va hợp tác với các quốc gia.

• 8.3.2.3) Ủng hộ và tham gia vào cuộc đấu

tranh vì một trật tự thế giới mới, vì sự hợp tác bình đẳng cà dân chủ, vì hào bình và tiến

bộ xã hội trên toàn thế giới.

Trang 22

8.4) Bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

8.4.1) Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

• Nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa.

• Nguyên tắc Đảng cộng sản lãnh đạo

• Nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa.

• Nguyên tắc tập trung dân chủ.

• Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Trang 23

8.4.2) Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp 2013

Trang 24

9) Nhà nước pháp quyền

9.1) Khái niệm:

* Định nghĩa của Liên hiệp quốc:

“Nhà nước pháp quyền là nói đến một nguyên tắc của sự cai trị, theo đó mọi người, thiết chế công hoặc tư, bao gồm

cả nhà nước có trách nhiệm tuân thủ pháp luật mà pháp luật đó được ban hành, áp công bằng và xét xử độc lập, pháp luật đó phù hợp với những quy định chuẩn mực quốc

tế về quyền con người Nó cũng đòi hỏi đảm bảo sự tôn trọng nguyên tắc tối thượng của pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, có trách nhiệm tuân thủ pháp luật, công bằng trong việc áp dụng pháp luật, phân chia quyền lực, tham gia vào việc ra quyết định, sự ổn định của hệ thống pháp luật, hạn chế chuyên quyền và sự minh bạch và đúng luật của những thủ tục pháp lý.” (Báo cáo của Tổng thư ký Liên

hiệp quốc, 23/08/2004).

Trang 25

Định nghĩa của Hiệp

hội luật sư thế giới

• “Nhà nước pháp quyền có nghĩa

chính xác là nhà nước mà ở đó pháp luật là chủ thể cai trị, chủ thể có quyền lực tối thượng Không ai đứng ngoài vòng pháp luật hoặc đứng trên pháp luật Mọi người là đối tượng chịu sự điều chỉnh của pháp luật” (Bình

luận nghị quyết về nhà nước pháp quyền năm 2005 của Hội đồng hiệp hội được chấp nhận năm 2009).

Trang 26

• Kết luận:

• * Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về nhà nước pháp quyền nhưng nội dung cốt lỗi nhất về Nhà nước pháp quyền là đề cao vai trò của pháp luật đối với nhà nước và xã hội, nội dung và tính chất dân chủ, công bằng của pháp luật

• - Như vậy tiếp cận về nhà nước pháp quyền có 2 khía cạnh chính:

• + Khía cạnh hình thức pháp lý: Sự ngự trị của pháp

luật

• + Khía cạnh nội dung pháp lý: Pháp luật phải mang

tính pháp lý, khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội

Trang 27

• 9.2) Các nguyên tắc của nhà nước pháp

quyền

• Vai trò tối cao của Hiến pháp và các đạo luật

• Dân chủ và tôn trọng quyền con người

• Nguyên tắc chế ngự quyền lực của nhà nước

• Tư pháp độc lập

Trang 28

• 9.3) Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt

Nam

• Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

• Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

• Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật, pháp luật giữ vị trí tối thượng

• Nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa Nhà nước và công dân

• Do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

Ngày đăng: 19/01/2024, 08:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4) Hình thức nhà - 1 chương 1  một số vấn đề cơ bản về nhà nước (03 tiết) fix
4 Hình thức nhà (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w