GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Ôn tập cuối kì 2 hóa 6 bài 13,14,15,16 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Ôn tập cuối kì 2 hóa 6 bài 13,14,15,16 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Ôn tập cuối kì 2 hóa 6 bài 13,14,15,16 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Ôn tập cuối kì 2 hóa 6 bài 13,14,15,16 GIÁO ÁN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO Ôn tập cuối kì 2 hóa 6 bài 13,14,15,16
Trang 1TIẾT 30 : ÔN TẬP CUỐI KÌ II
Ngày soạn: 26/3/2024
TKB
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Sau khi học xong bài này, HS:
+ Hoàn thiện giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên chủ đề 4 (bài 13,14), chủ đề 5 (bài 15,16)
+ Ôn tập lại kiến thức đã học bài 13, 14, 15,16
BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
- Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thường dùng trong sản xuất và trong công nghiệp ( quặng, đá vôi )
- Đề xuất được phương án tìm hiểu một số tính chất của một số nguyên liệu
- Thi thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết luận về tính chất của một số nguyên liệu
- Nêu được cách sử dụng của một số nguyên liệu an toàn, hiệu quả và đảm bảo sự phát triển bền vững
BÀI 14: MỘT SỐ LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM
- Tìm hiểu về một số loại lương thực, thực phẩm phổ biến
- Cách bảo quản, chế biến sử dụng một số loại lương thực, thực phẩm an toàn, hiệu quả
BÀI 15: CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP
- Nêu được khái niệm về chất tinh khiết, hỗn hợp
- Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất
- Nhận ra được một số khí cũng có thể hòa tan trong nước để tạo thành một dung dịch, các chất rắn hòa tan và không hòa tan trong nước
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước
- Thực hiện các thí nghiệm để biết dung môi, dung dịch là gì; phân biệt được dung môi
và dung dịch
- Phân biệt được dung dịch với huyền phù và nhũ tương
BÀI 16 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các chất trong thực tiễn
- Trình bày được một số phương pháp đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng của các cách tách đó
2 Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, gương mẫu, phối hợp với các thành viên trong nhóm để hoàn thành các nội dung ôn tập chủ để đã học
Trang 2 Giao tiếp và hợp tác: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân trong chủ đề ôn tập, hoạt động chơi trò chơi,
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc giải bài tập, hoạt động chơi trò chơi
- Năng lực khoa học tự nhiên:
Hệ thống hoá được kiến thức về vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, lương thực thực phẩm
3 Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về chủ để học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học
Quan tâm đến bài tống kết của cả nhóm, kiên nhắn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận dụng, mở rộng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Chuẩn bị giấy khổ A3, bài tập cho Hs ôn tập
- Thiết bị chiếu hình ảnh, video: TV (máy chiếu), laptop, loa,…
- Phiếu học tập, bảng phụ, bút dạ, …
2 Đối với học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A - HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
1 Mục tiêu hoạt động: Tạo ra cho học sinh hứng thú , giúp học sinh xác định được vấn
đề cần giải quyết trong bài học
2 Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Mở đầu/ xác định vấn đề học tập (Khởi động)
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV thông báo luật chơi:
+ Trong thời gian 2 phút, các đội chơi sẽ quan sát hình ảnh
được phát và phân loại nhóm lương thực thực phẩm vào phiếu
học tập
+ Mỗi phương án đúng sẽ được 10 điểm
+ Đội chiến thắng là đội có số điểm cao nhất
HS ghi nhớ luật chơi
Học sinh chơi trò chơi: “Nhanh mắt-nhanh tay”
Các lương thực có trong hình: gạo, ngô, khoai lang,
Các thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó là: cơm, bánh gạo, bánh ngô, bánh khoai,
Sơ đồ giới thiệu những nội dung cần
ôn tập trong bài 13,14,15,16
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Nhanh mắt- nhanh
tay” xem clip về một số lương thực, thực phẩm trong đời sống,
phân loại vào 2 nhóm: lương thực, thực phẩm
+ Quan sát hình ảnh trong clip để phân loại vào 2 nhóm lương
thực và thực phẩm
+ Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là đúng 2 phút sau khi kết
thúc clip
- Nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trang 3- GV Chiếu clip để học sinh quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
- HS thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Khen thưởng nhóm thắng cuộc
- Học sinh đánh giá
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Ở các
bài 13,14,15, 16 chúng ta đã học về nguyên liệu và lương
thực- thực phẩm, chất tinh khiết, hỗn hợp, một số phương
pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp Bài ôn tập ngày hôm nay,
chúng ta sẽ đi ôn tập và hoàn thiện bài tập để củng cố lại kiến
thức….
- Chuẩn bị sách vở học bài
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
B - HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức
1 Mục tiêu hoạt động: HS hệ thống hóa được kiến thức về nguyên liệu và lương thực-
thực phẩm, chất tinh khiết và hỗn hợp (theo yêu cầu cần đạt bài 13,14,15,16)
2 Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv hướng dẫn HS khái quát theo sơ đồ tư duy bài 13,14 đã ôn ở
chủ đề 4, giới thiệu sơ đồ tư duy bài 15 và thiết kế sơ đồ tư duy
bài 16 để tổng kết những kiến thức cơ bản trong các bài
13,14,15,16
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS Hoạt động theo nhóm từ 4-6 người, vẽ sơ đồ tư duy tổng
hợp kiến thức
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày sơ đồ tư duy
của nhóm mình
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nghe và nhận xét, chọn nhóm trình bày tốt nhất
Sơ đồ tư duy bài 16 (phụ lục).
Kiến thức lí thuyết cần nhớ bài 16.
C - HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP/ THỰC HÀNH:
a) Mục tiêu hoạt động: Hệ thống được một số kiến thức đã học; Vận dụng hiểu biết về
một số nguyên liệu, LTTP trong cuộc sống, một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp khái quát nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Trang 4B1 Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
GV chiếu các câu hỏi
TNKQ
GV yêu cầu cá nhân HS
hoàn thành các câu hỏi trắc
nghiệm KQ
* Khoanh tròn vào đáp
án đúng nhất: Từ câu 1
đến câu 10
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
học tập
3 Luyện tập/thực hành:
Đáp án TNKQ
Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Phương pháp nào dưới đây không phải là phương
pháp vật lý để tách chất ra khỏi hỗn hợp?
A Lọc
B Cô cạn
C Chiết
D Dùng phản ứng hóa học
Hiển thị đáp án Đáp án: D
Giải thích: Các phương pháp: lọc, chiết, cô cạn … là các phương pháp vật lý để tách chất ra khỏi hỗn hợp
Bài 2: Phương pháp nào sau đây dùng để tách chất rắn
không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng?
A Chiết
B Cô cạn
C Lọc
D Dùng phản ứng hóa học
Hiển thị đáp án Đáp án: C
Giải thích: Phương pháp lọc dùng để tách chất rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
Bài 3: Phương pháp nào sau đây dùng để tách các chất
rắn tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng?
A Chiết
B Cô cạn
C Lọc
D Dùng phản ứng hóa học
Hiển thị đáp án Đáp án: B
Giải thích: Phương pháp cô cạn dùng để tách các chất rắn tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng
Bài 4: Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để
tách cát lẫn trong nước?
A Cô cạn
B Dùng máy li tâm
C Chiết
B2: Hướng dẫn HS thực
hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân theo dõi các
câu hỏi TNKQ, khai thác
thông tin SGK, kết hợp
quán sát hình ảnh thực
hiện nhiệm vụ học tập
- Thành lập nhóm theo yêu
cầu của GV, thảo luận
nghiêm túc
- GV hỗ trợ khi HS thảo
luận
B3:Báo cáo kết quả thảo
luận.
- Lần lượt các nhóm báo
cáo sản phẩm của nhóm
- Đại diện HS trả lời
B4: Đánh giá/ nhận xét:
- GV cho học sinh tự nhận
xét lẫn nhau, Gv chốt kiến
thức đúng và tuyên dương
những nhóm có sản phảm
trả lời đúng, động viên
khuyến khích những nhóm
có sản phẩm sai
- Đại diện nhận xét câu trả
lời của các bạn, bổ sung
Trang 5D Lọc.
Hiển thị đáp án
Bài 5: Có hỗn hợp dầu ăn và nước Phương pháp nào để
tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A Cô cạn
B Dùng máy li tâm
C Chiết
D Lọc
Hiển thị đáp án
Đáp án: C
Giải thích: Dùng phương pháp chiết để tách dầu ăn ra khỏi nước
Bài 6: Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?
A Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào
B Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào
C Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào
D Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Giải thích: Đeo khẩu trang sẽ giúp lọc và giữ lại khói bụi trong không khí ở mặt ngoài khẩu trang, giúp chúng ta hít thở không khí được sạch hơn
Bài 7: Phương pháp nào sau đây để tách lưu huỳnh ra
khỏi hỗn hợp lưu huỳnh và nước?
A Cô cạn
B Dùng máy li tâm
C Chiết
D Lọc
Hiển thị đáp án
Đáp án: D
Giải thích: Lưu huỳnh là chấ rắn không tan trong nước,
do đó có thể dùng phương pháp lọc để tách lưu huỳnh ra khỏi nước (Học sinh xem lại cách tiến hành ở thí nghiệm SGK - tr 82)
Bài 8: Cho hình ảnh về dụng cụ bên:
Trang 6Theo em, dụng cụ này có thể dùng để tách riêng các chất trong hỗn hợp nào dưới đây?
A Nước và cồn
B Dầu ăn và nước
C Giấm ăn và nước
D Lưu huỳnh lẫn trong nước
Hiển thị đáp án Đáp án: B
Giải thích: Dụng cụ trên là phễu chiết, có thể dùng để tách riêng hỗn hợp gồm các chất lỏng không hòa tan vào nhau như dầu ăn và nước
Bài 9: Người diêm dân đã sử dụng phương pháp nào để
thu được muối ăn từ nước biển?
A Làm lắng đọng muối
B Lọc lấy muối từ nước biển
C Làm bay hơi nước biển
D Cô cạn nước biển
Hiển thị đáp án Đáp án: C
Giải thích: Làm bay hơi nước biển là phương pháp được dùng để sản xuất muối Người dân làm các ruộng muối rồi dẫn nước biển vào Sau đó phơi khoảng một tuần thì nước bốc hơi hết, còn lại là muối kết tinh
Bài 10: Phương pháp nào sau đây được dùng để tách
muối ăn ra khỏi dung dịch muối?
A Cô cạn
B Dùng máy li tâm
C Chiết
D Lọc
Hiển thị đáp án Đáp án: A
Giải thích: Muối ăn là chất rắn tan, không hóa hơi khi gặp nhiệt độ cao Do đó để tách muối ăn ra khỏi dung dịch muối ta sử dụng phương pháp cô cạn
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG/ TÌM TÒI, MỞ RỘNG:
Trang 7a) Mục tiêu hoạt động: HS vận dụng hiểu biết về một số nguyên liệu, LTTP trong cuộc
sống, một số phương pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp khái quát nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi “Đôi bạn cùng tiến” và “Ai nhanh chân hơn ai”
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đôi bạn cùng tiến” và
“Ai nhanh chân hơn ai”
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS tham gia trò chơi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS đánh giá đồng đẳng, GV đánh giá bằng nhận xét, khen
ngợi, động viên
4 Vận dụng:
Câu hỏi và đáp án trò chơi “Đôi bạn cùng tiến” và “Ai nhanh chân hơn ai”
PHỤ LỤC
Nhiệm vụ 2:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi vào phiếu học tập số 2, tiết sau nộp bài
cho GV
1 Kể tên một số loại lương thực - thực phẩm được
sử dụng làm nguyên liệu để chế biến nước mắm,
dầu ăn?
2 Hằng ngày gia đình em thường sử dụng những
loại lương thực, thực phẩm nào? Em biết gì về tính
chất của các loại lương thực - thực phẩm đó?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thực hiện tại nhà, GV đưa ra hướng dẫn cần thiết
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Cá nhân HS tự hoàn thành vào phiếu học tập
1 Cày, xới làm cho đất tơi, xốp giúp oxygen dễ dàng
xâm nhập vào đất cung cấp cho quá trình hô hấp ở rễ
2 Khi bón phân cẩn kết hợp tưới nước để hoà tan
phân bón, nhờ đó mà cây dễ hấp thụ
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và
nộp sản phẩm vào tiết sau
GV giao nhiệm vụ về nhà:
4 Vận dụng:
Đáp án PHT 2:
1 Chế biến nước mắm: cá, tôm,
Chế biến dầu ăn: đậu nành, hướng dương, hoa cải, lạc,
2 Một số loại lương thực, thực phẩm hằng ngày gia đình em sử dụng:
- Thực phẩm tự nhiên có nguồn gốc thực vât: lương thực (lúa ,ngô, khoai, sắn), rau xanh, trái cây
- Thực phẩm tự nhiên có nguồn gốc động vật: thịt , cá,
…
- Các sản phẩm chế biến từ phương pháp lên men: rượu, bia, nước giải khát,…
Tính chất: gao, ngô (dẻo), khoai, sắn (bùi),…
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:
Trang 8Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh
- Thu hút được sự
tham gia tích cực
của người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực
hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
V HỒ SƠ DẠY HỌC
SĐ tư duy bài 13,14 đã ôn ở tiết 22, chủ đề 4
SĐ tư duy bài 15
Trang 9GỢI Ý HS THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY BÀI 16
KIẾN THỨC LÍ THUYẾT CẦN NHỚ BÀI 16
1 Sự cần thiết tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Trong tự nhiên, các chất thường tồn tại ở các dạng hỗn hợp khác nhau Tùy vào mục địch sử dụng, người ta sẽ tách các chất ra khỏi nhau theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ
+ Để loại bỏ những tạp chất ra khỏi nước giếng khoan, người ta thường sử dụng hệ
thống lọc gồm nhiểu cột lọc, có khả năng glữ các chất bẩn và tạp chất để làm trong nước
Trang 10+ Máu là một hỗn hợp với thành phần gồm nhiều chất lỏng như: huyết tương, bạch cẩu,
tiểu cẩu và hồng cầu Khi thiếu máu hoặc mắc một số bệnh do thiếu hụt một trong các thành phẩn của máu, chúng ta cần phải truyền máu Tiến hành tách riêng các thành phần của máu để có được thành phần cẩn sử dụng cho bệnh nhân Sử dụng phương pháp li tâm để tách riêng các thành phần trong máu do chúng có kích thước và khối lượng riêng khác nhau
2 Một số phương pháp đơn giản tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Phương pháp lọc: Dùng để tách chấtt rắn không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng.
Ví dụ: Sulfur là chất rắn không tan trong nước Sử dụng phương pháp lọc để tách riêng bột sulfur ra khỏi nước
Trang 11- Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hồn hợp lỏng không đồng
nhất
Ví dụ: Hỗn hợp dầu ăn và nước gồm 2 chất lỏng không tan lẫn vào nhau Hỗn hợp này
có sự phân lớp của 2 chất lỏng với dầu ăn nhẹ hơn, nổi lên trên lớp nước Sử dụng phương pháp chiết để tách riêng nước và dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn - nước
Trang 12- Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất rắn tan (không hoá hơi khi gặp nhiệt độ cao)
ra khỏi dung dịch hổn hợp lỏng
Ví dụ: Do muối ăn là chất rắn tan được trong nước nên không thể dùng phương pháp lọc để tách muối ăn ra khỏi nước Mặt khác, muối ăn không bị hoá hơi khi đun nóng nên
có thể dùng phương pháp cô cạn để làm bay hơi nước và thu được muối ăn ở dạng rắn
Trang 17Nhận xét: Ngày ……… tháng 04 năm 2024
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT
TT/TPCM
Nguyễn Thị Hạnh