1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mã đề thi viết chuyên ngành viện kiểm sát 2024

14 1,1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mã Đề Thi Viết Chuyên Ngành Viện Kiểm Sát 2024
Trường học Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tỉnh
Chuyên ngành Công Chức
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2024
Thành phố Tỉnh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 569,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH ... HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC ĐỀ THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2024 Đề thi viết : Môn Chuyên ngành Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề MÃ ĐỀ: 01NVKS (Đề thi tuyển dụng công chức nghiệp vụ kiểm sát) AnhChị vui lòng trả lời những câu hỏi trắc nghiệm dưới đây bằng cách đánh dấu khoanh tròn vào câu trả lời mà anhchị cho là đúng nhất. Câu 1: Nêu và phân tích khái niệm hình phạt và mục đích của hình phạt. Điều kiện được hưởng án treo và các trường hợp không được hưởng án treo. Phân biệt cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định Bộ luật hình sự hiện hành. (40 điểm) 1. Khái niệm hình phạt và mục đích của hình phạt (7 điểm) a. Khái niệm: (3,5 điểm) Cơ sở pháp lý: Điều 30 Bộ luật hình sự 2015 (0,5 điểm) Hình phạt là Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó. (3 điểm) b. Mục đích của hình phạt: (3,5 điểm) Căn cứ pháp lý: Điều 31 Bộ luật hình sự 2015 (0,5 điểm) Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ

Trang 1

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG

CÔNG CHỨC

ĐỀ THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2024

Đề thi viết : Môn Chuyên ngành

Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

MÃ ĐỀ: 01/NVKS

(Đề thi tuyển dụng công chức nghiệp vụ

kiểm sát)

(Đề mẫu mô phỏng)

Anh/Chị vui lòng trả lời những câu hỏi trắc nghiệm dưới đây bằng cách đánh dấu khoanh tròn vào câu trả lời mà anh/chị cho là đúng nhất

Câu 1: Nêu và phân tích khái niệm hình phạt và mục đích của hình phạt Điều kiện được hưởng án treo và các trường hợp không được hưởng án treo Phân biệt cải tạo không giam giữ và án treo theo quy định Bộ luật hình sự hiện hành (40 điểm)

1 Khái niệm hình phạt và mục đích của hình phạt (7 điểm)

a Khái niệm: (3,5 điểm)

Cơ sở pháp lý: Điều 30 Bộ luật hình sự 2015 (0,5 điểm)

Hình phạt là Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó (3 điểm)

b Mục đích của hình phạt: (3,5 điểm)

Căn cứ pháp lý: Điều 31 Bộ luật hình sự 2015 (0,5 điểm)

Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ

Trang 2

phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm (3 điểm)

2 Điều kiện được hưởng án treo và các trường hợp không được hưởng án treo (23 điểm)

a Khái niệm (3 điểm)

- Cơ sở pháp lý: Điều 65 BLHS 2015; Điều 1, Điều 2 Văn bản hợp nhất số

02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 của Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng Điều 65 BLHS về án treo (1 điểm)

- Khái niệm: Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được

Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù (2 điểm)

b Điều kiện được hưởng án treo: (10 điểm)

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị xử phạt tù không quá 03 năm (1 điểm)

- Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc (3 điểm)

+ Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít

Trang 3

nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án

và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

+ Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

+ Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo

- Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình

sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của

Bộ luật Hình sự ( 2 điểm)

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự

- Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục (2 điểm)

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Trang 4

- Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội (2 điểm)

c Các trường hợp không được hưởng án treo: (10 điểm)

- Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn

đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng (2 điểm)

- Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ

án ra xét xử (2 điểm)

- Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo (2 điểm)

- Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây: (1 điểm)

+ Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

+ Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể

- Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau: (2 điểm)

+ Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;

+ Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;

+ Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;

+ Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú

Trang 5

- Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm (1 điểm)

3 Phân biệt cải tạo không giam giữ và án treo (10 điểm)

- Giống nhau: (2 điểm)

Án treo và cải tạo không giam giữ đều không cách ly người bị kết án khỏi xã hội

và giao cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương giám sát, giáo dục., và đều được áp dụng đối với người có việc làm ổn định và nơi cư trú rõ ràng

- Khác nhau: (8 điểm)

Bản chất (2

điểm)

Là một biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện

Là một hình phạt chính (điểm c khoản 1 Điều 32 Bộ luật hình sự) được áp dụng từ 6 tháng đến 3 năm

Điều kiện

áp dụng (3

điểm)

Áp dụng đối với tất cả các loại tội nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 65 Bộ luật hình

sự 2015

Áp dụng với người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc phạm tội nghiêm trọng mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi thường trú

rõ ràng, nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội (khoản 1 Điều 36 BLHS 2015)

Hình phạt

bổ sung và

- Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất

- Bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước

Trang 6

nghĩa vụ (3

điểm)

định Tước 1 số quyền công dân (Điều 41, Điều 44.2 BLHS 2015)

- Không quy định về việc phải thực hiện 01 số công việc lao động phục

vụ công ích, cũng như người bị kết

án ko bị trừ một phần thu nhập

- Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ

Câu 2: Nêu và phân tích quy định về thu thập, xác minh chứng cứ trong Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành (20 điểm)

Điều 93 Bộ luật TTDS 2015 quy định “Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì

có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ

án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp” (2 điểm)

Việc thu thập, xác minh chứng cứ được cụ thể hóa tại Điều 97 Bộ luật TTDS 2015,

cụ thể như sau:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây: (8 ý/4 điểm)

+ Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử; + Thu thập vật chứng;

+ Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng

Trang 7

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản

+ Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng + Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ

+ Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật

- Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ: (9 ý/4,5 điểm)

+ Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng: thực hiện tại trụ sở Tòa án, trường hợp có lí do khách quan: ốm đau, bệnh tật, tạm giam được thực hiện ngoài trụ sở Tòa

án Đối với người chưa đủ 6 tuổi, mất năng lực hành vi dân sự; từ đủ 6 tuổi- chưa đủ 15 tuổi; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức việc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp tại tòa án do người đại diện thực hiện, lấy lời khai phải có mặt người đại diện

+ Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng + Trưng cầu giám định

+ Định giá tài sản

+ Xem xét, thẩm định tại chỗ

+ Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự

Trang 8

+ Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú

+ Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này

- Khi tiến hành các biện pháp trưng cầu giám định, định giá tài sản; xem xét, thẩm định tại chỗ; ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự; Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án (3 điểm)

- Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ về lấy lời khai của đương sự, người làm chứng, xác minh

sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do

và yêu cầu của Tòa án (3 điểm)

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng

cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình (1 điểm)

- Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp: để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lí, lưu giữ cung cấp cho mình tài liệu, chứng cứ

để đưa vào hồ sơ vụ việc dân sự và bảo quản tại tòa án; trong quá trình giải quyết đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, VKSND với tư cách là người có thẩm quyền kháng nghị (2,5 điểm)

Trang 9

Câu 3: Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Viện kiểm sát đối với quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra theo quy định Bộ luật TTHS (20 điểm)

Căn cứ pháp lý: Điều 165, Điều 166 Bộ luật TTHS 2015 (1 điểm)

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố đối với quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra:

- Yêu cầu Cơ quan điều tra thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can (1 điểm)

- Phê chuẩn hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can không có căn cứ và trái pháp luật (1 điểm)

- Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can trong các trường hợp do Bộ luật này quy định (1 điểm)

- Phê chuẩn, không phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, khám xét, thu giữ, tạm giữ

đồ vật, thư tín, điện tín, bưu kiện, bưu phẩm, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt; phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định tố tụng khác không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra; hủy bỏ các quyết định tố tụng không có căn cứ và trái pháp luật của Cơ quan điều tra Trường hợp không phê chuẩn hoặc hủy bỏ thì trong quyết định không phê chuẩn hoặc hủy bỏ phải nêu rõ lý do (1 điểm)

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế theo quy định của Bộ luật này (1 điểm)

- Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra tiến hành điều tra để làm rõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can, áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt (1 điểm)

Trang 10

- Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn lệnh, quyết định của Cơ quan điều tra hoặc trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, vi phạm pháp luật mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục hoặc trường hợp để kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ khi quyết định việc truy tố (1 điểm)

- Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam; quyết định chuyển

vụ án, áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; hủy bỏ quyết định tách, nhập vụ án (1 điểm)

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong việc thực hành quyền công tố theo

quy định của Bộ luật này (1 điểm)

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự đối với quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụ án của Cơ quan điều tra (1 điểm)

- Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng

vi phạm pháp luật (1 điểm)

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra (1 điểm)

- Yêu cầu Cơ quan điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết (1 điểm)

- Khi phát hiện việc điều tra không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát yêu cầu Cơ quan điều tra thực hiện các hoạt động: (2 điểm)

+ Tiến hành hoạt động điều tra đúng pháp luật;

+ Kiểm tra việc điều tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát;

Ngày đăng: 18/01/2024, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phạt là Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước  được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp  nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp  nhân thư - Mã đề thi viết chuyên ngành viện kiểm sát 2024
Hình ph ạt là Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thư (Trang 1)
Hình  phạt - Mã đề thi viết chuyên ngành viện kiểm sát 2024
nh phạt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w