1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau
Tác giả Lê Trúc Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Giáp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cải thiện sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã An Xuyên, luận văn đưa ra một số kiến nghị: Thông báo kịp thời, đầy đủ, cụ thể các thông tin liên quan xây dựng

Trang 1

LÊ TRÚC HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ AN XUYÊN,

Trang 2

LÊ TRÚC HƯƠNG

ĐÁNH GIÁ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN

TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ AN XUYÊN,

THÀNH PHỐ CÀ MAU

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN VĂN GIÁP

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2019

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi tiến hành tham khảo tài liệu, khảo sát thu thập tư liệu, thông tin và viết Các đoạn trích dẫn, số liệu sử dụng trong luận văn được trích nguồn có độ tin cậy trong phạm vi nhận thức của bản thân

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu _ 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu _ 4

1.5.1 Địa điểm nghiên cứu _ 4 1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 5 1.5.3 Bảng hỏi khảo sát _ 5 1.5.4 Phân tích dữ liệu 6

1.6 Cấu trúc của luận văn 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7 2.1 Cơ sở lý thuyết 7

Trang 5

2.2.3 Kinh nghiệm trong xây dựng NTM của Trung Quốc _ 17 2.2.4 Kết quả xây dựng NTM ở Việt Nam 18

2.3 Khung phân tích đề xuất _ 21

2.3.1 Nhóm yếu tố chủ quan 22 2.3.2 Nhóm yếu tố khách quan _ 23

CHƯƠNG 3 SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ AN XUYÊN 24 3.1 Quá trình xây dựng NTM tại xã An Xuyên _ 24 3.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã An Xuyên 25 3.3 Thực trạng người dân tham gia xây dựng NTM tại xã An Xuyên _ 33

3.3.1 Mô tả tổng quát mẫu khảo sát 33 3.3.2 Hiểu biết của người dân về xây dựng NTM tại xã An Xuyên _ 38 3.3.3 Sự tham gia của cư dân nông thôn trong xây dựng NTM _ 40 3.3.4 Đánh giá của cư dân nông thôn về kết quả xây dựng NTM 41

CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 52 4.1 Đánh giá kết quả xây dựng NTM tại xã An Xuyên _ 52 4.2 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo _ 54 4.3 Nguyên nhân hạn chế _ 55 4.4 Giải pháp xây dựng NTM bền vững tại xã An Xuyên _ 59 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN _ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Giới tính người được khảo sát _ 34 Bảng 3.2 Về độ tuổi người được khảo sát 34 Bảng 3.3 Học vấn của người được khảo sát 35 Bảng 3.4 Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát _ 37 Bảng 3.5 Thời gian cư trú người được khảo sát 38 Bảng 3.6 Người dân tiếp cận thông tin qua họp UBND xã 39 Bảng 3.7 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí điện _ 41 Bảng 3.8 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện nước sạch sinh hoạt _ 42 Bảng 3.9 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí thuỷ lợi 43 Bảng 3.10 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí giao thông _ 45 Bảng 3.11 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí giáo dục _ 46 Bảng 3.12 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí y tế 47 Bảng 3.13 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí nhà ở dân cư _ 48 Bảng 3.14 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí thu nhập 49 Bảng 3.15 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí hộ nghèo 50

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ mức độ tham gia của người dân _ 11 Hình 2.2 Khung phân tích ROCCIPI _ 21 Hình 3.1 Tỷ lệ giới tính của người được khảo sát 34 Hình 3.2 Độ tuổi của người được khảo sát _ 35 Hình 3.3 Trình độ học vấn của người được khảo sát _ 36 Hình 3.4 Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát _ 37 Hình 3.5 Thời gian cư trú người được khảo sát 38 Hình 3.6 Người dân tiếp cận thông tin qua họp UBND xã _ 39 Hình 3.7 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí điện _ 42 Hình 3.8 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện nước sạch sinh hoạt _ 43 Hình 3.9 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí thuỷ lợi 44 Hình 3.10 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí giao thông _ 45 Hình 3.11 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí giáo dục _ 46 Hình 3.12 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí y tế _ 47 Hình 3.13 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí nhà ở dân cư _ 48 Hình 3.14 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí thu nhập _ 49 Hình 3.15 Kết quả đánh giá mức độ cải thiện tiêu chí hộ nghèo 50

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 9

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được triển khai, tổ chức thực hiện trên địa bàn 7 xã của thành phố Cà Mau Sau hơn 9 năm thực hiện, thành phố Cà Mau có 5 trên tổng số 7 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới Trong đó, xã An Xuyên được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016 có đặc điểm mang tính đại diện cho các xã trên địa bàn thành phố Cà Mau cả về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh

Luận văn đã nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã An Xuyên Từ nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn rút

ra những bài học kinh nghiệm, phân tích các vấn đề vướng mắc, tồn tại trong quá trình xây dựng nông thôn mới để đề xuất các giải pháp góp phần thực hiện thành công Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Cà Mau Từ kết quả khảo sát tại xã An Xuyên cho thấy, phần lớn người dân được phỏng vấn đều biết về Chương trình xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, mức độ hiểu biết

về từng tiêu chí nông thôn mới còn chưa rõ Thông tin tiếp cận chỉ dừng lại các khẩu hiệu tuyên truyền hoặc thông qua các buổi họp của các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội ở cơ sở; hoặc khi được sự vận động đóng góp công sức và vật chất xây dựng nông thôn mới Đây là những thách thức đối với xã An Xuyên nhằm giữ vững và nâng cao chất lượng của 19 tiêu chí nông thôn mới

Để cải thiện sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã An Xuyên, luận văn đưa ra một số kiến nghị: Thông báo kịp thời, đầy đủ, cụ thể các thông tin liên quan xây dựng nông thôn mới để người dân được biết; tiếp thu và tôn trọng ý kiến đóng góp của người dân về xây dựng nông thôn mới; tổ chức thực hiện

có hiệu quả Quy chế dân chủ cơ sở theo nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi”; công khai, minh bạch các hoạt động liên quan đến xây dựng nông thôn mới

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 10

RESEARCH SUMMARY

National target program of new rural construction is deployed, organizations implemented in 7 communes in Ca Mau city After more than 9 years of implementation, the city of Ca Mau has 5 out of 7 communes recognized standard new countryside In it, An Xuyen be recognized as the new rural standards in 2016 has characteristics which are representative of the communes in Ca Mau city, both in terms of natural conditions, economic - social, defense - security security

Thesis studied, evaluate the effectiveness of the participation of the people in building a new countryside in An Xuyen From theoretical studies and field surveys

to draw lessons, analyze issues and problems and shortcomings in the process of building new countryside to propose solutions that contribute to the successful implementation of the Program national target new rural construction in the province

of Ca Mau city From the survey results in An Xuyen showed that the majority of people interviewed were aware of the program of building new countryside However, the level of understanding of each new rural criteria unclear Information accessible stop the propaganda slogans or through the meetings

of the political organizations, society at grassroots level; or when the movement to contribute material and new rural construction These are challenges for An Xuyen commune in order to maintain and improve the quality of 19 new rural criteria

To improve the participation of the people in building a new countryside in An Xuyen, essays offer some recommendations: Announcement timely, full and specific information regarding building new rural areas to people are known; receptive and respectful comments of people about the new rural construction; organize effective grassroots democracy Regulation on the principle of “People know, people discuss, people do and people check, people benefit”; publicity and transparency of activities related to the construction of new countryside

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 11

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí và vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước Từ những thách thức mới của phát triển nông thôn, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng

8 năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của khu vực nông thôn trong tiến trình phát triển đất nước Theo đó, Chính phủ

đã cụ thể hoá và triển khai chiến lược “Tam nông” của Đảng thành chương trình Xây dựng Nông thôn mới (NTM) thông qua Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng

10 năm 2008 Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn bao gồm: Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM (19 tiêu chí); Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 10 năm 2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020

Đối với tỉnh Cà Mau, để cụ thể hóa văn bản chỉ đạo của Trung ương về xây dựng NTM, ngày 27 tháng 12 năm 2010, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ đã ban hành Chỉ thị số 02-CT/TU về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-

2015 và những năm tiếp theo; Quyết định số 2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm

2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (UBND) về việc ban hành lại Bộ tiêu chí về NTM tỉnh Cà Mau; Chương trình số 15-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Cà Mau thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cà Mau về xây dựng NTM tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 và những năm tiếp theo; Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2011 của UBND thành phố Cà Mau về xây dựng NTM thành phố Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 12

Tại Cà Mau, Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM được triển khai thực hiện từ năm 2011 đã tạo sự đồng lòng, hưởng ứng của cả hệ thống chính trị và nhân dân, từ đó đạt được những kết quả quan trọng Tính đến tháng 10 năm 2018, tổng số tiêu chí đạt được 1.022 tiêu chí, bình quân 12,5 tiêu chí/xã Có 29 xã đạt chuẩn NTM, chiếm 35,4%; có 35 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí, chiếm 42,7%; 18 xã đạt

từ 06 - 09 tiêu chí, chiếm 21,9%; không còn xã dưới 06 tiêu chí

Thành phố Cà Mau (TP) là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của tỉnh

Cà Mau, đồng thời là đơn vị dẫn đầu về thành tích xây dựng NTM của tỉnh khi có 5/7

xã đạt chuẩn NTM, chiếm 71,4% Chương trình NTM đã góp phần nâng tầm kinh tế khu vực nông thôn; phát triển kinh tế phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ; kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn, nhất là ở các xã đã đạt chuẩn NTM được đầu tư xây dựng ngày càng hoàn thiện; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nâng lên rõ rệt Nổi bật là xã An Xuyên đã xuất hiện nhiều cách làm hay, sáng tạo trong xây dựng NTM, là điển hình tiêu biểu trong việc huy động sự tham gia của người dân vào xây dựng NTM của TP Cà Mau

Trong quá trình xây dựng NTM, người dân xã An Xuyên thể hiện rõ vai trò chủ thể trung tâm, mọi nhà và mọi người ra sức đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất để xây dựng NTM Phong trào thi đua đóng góp ngày công lao động, hiến đất và đóng góp tiền của để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn được thực hiện và lan toả trên địa bàn các ấp Kinh tế tập thể phát triển, nhiều mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định được triển khai, nhân rộng, như mô hình hợp tác xã (HTX) nuôi cá chình, cá bống tượng, HTX trồng rau an toàn và dưa hấu theo tiêu chuẩn VietGap, tổ hợp tác (THT) du lịch nhà vườn Nhờ đó, xã An Xuyên trở thành nơi cung ứng nguồn nông sản sạch cho TP Cà Mau và là địa điểm du lịch trải nghiệm giàu tiềm năng Chương trình xây dựng NTM đã góp phần làm thay đổi diện mạo xã

An Xuyên Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện và nâng cao Quy chế dân chủ cơ sở theo nguyên tắc “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng” được mở rộng Hiệu quả đầu tư các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng NTM xã An Xuyên làm cơ sở định hướng và đề xuất cho giai đoạn nâng chất xã

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 13

NTM trong giai đoạn tiếp theo mang tính khả thi Mức độ hài lòng của người dân về Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn xã An Xuyên khá cao, và có sự đồng thuận giữa chính quyền và người dân trong xây dựng NTM

Tuy nhiên, trên thực tế xây dựng NTM còn phụ thuộc nhiều vào nguồn ngân sách Nhà nước và các nguồn lực bên ngoài, chưa phát huy được nội lực của cộng đồng Một số mô hình kinh tế tập thể chưa mang lại hiệu quả bền vững Thu hút đầu

tư vào lĩnh vực nông thôn còn hạn chế Một số tiêu chí NTM đạt được nhưng chưa bền vững như tiêu chí về tình hình an ninh trật tự, vệ sinh môi trường Một số công trình đã đầu tư, xây dựng có dấu hiệu xuống cấp sau thời gian sử dụng, nhất là các công trình giao thông, trụ sở ấp văn hoá Nhận thức và sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM còn thụ động và chưa toàn diện Đặc biệt, hiện nay chưa có những khảo sát, nghiên cứu và đánh giá về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM trên địa bàn xã An Xuyên để rút kinh nghiệm và góp phần nâng cao hiệu quả

sự tham gia của người dân trong chương trình NTM Vì vậy, đề tài: “Đánh giá sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại xã An Xuyên, thành phố Cà Mau” là rất cần thiết

Đánh giá sự tham gia của người dân một cách khách quan trong xây dựng NTM

là tất yếu Cải thiện sự tham gia của người dân vừa là hành động vừa là mục đích của chính sách xây dựng NTM Bởi khi sự tham gia của người dân được cải thiện thì nguồn lực đầu tư cho xây dựng NTM tăng lên và thúc đẩy người dân tự tin đưa ra sáng kiến, tích cực, chủ động tham gia vào xây dựng NTM tại địa phương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại xã

An Xuyên, TP Cà Mau

- Đề xuất những giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 14

Câu hỏi 1: Thực trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại xã

An Xuyên, TP Cà Mau hiện nay như thế nào?

Câu hỏi 2: Làm thế nào để cải thiện sự tham gia của người dân trong xây dựng

NTM tại Cà Mau?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại xã An Xuyên, thành phố

Cà Mau

Đối tượng khảo sát: Người dân trên địa bàn xã An Xuyên, thành phố Cà Mau:

- Cán bộ đang công tác trong Mặt trận, các đoàn thể, chính quyền địa phương

- Nhóm người dân:

+ Chủ sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh

+ Cá nhân (công chức Nhà nước)

+ Người dân hoạt động sản xuất nông nghiệp

+ Người dân hoạt động sản xuất phi nông nghiệp (công nhân, làm thuê,…)

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện tại xã An Xuyên, thành phố Cà Mau Ngoài ra, các thông tin, dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng NTM thành phố Cà Mau và Văn phòng điều phối các Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tỉnh Cà Mau

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu định tính, với trình tự các bước như sau:

- Tham khảo ý kiến góp ý của các chuyên gia để xây dựng và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 15

- Tiến hành việc khảo sát lấy ý kiến của người dân xã An Xuyên, TP Cà Mau

để đánh giá thực trạng về hiệu quả sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM

Kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến các hộ dân; sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện

Sử dụng công cụ phân tích thống kê mô tả

Thông tin sơ cấp: thu thập thông qua phỏng vấn, các buổi thảo luận và phát trực tiếp phiếu khảo sát đến các hộ dân xã An Xuyên, TP Cà Mau

Thông tin thứ cấp: xem xét các báo cáo của UBND TP Cà Mau và UBND xã

An Xuyên, TP Cà Mau

1.5.1 Địa điểm nghiên cứu

Khảo sát được thực hiện 11/11 ấp của xã An Xuyên, thành phố Cà Mau

Xã An Xuyên, thành phố Cà Mau là một trong 5 xã được Ủy ban nhân dân tỉnh

Cà Mau (UBND) chọn chỉ đạo điểm của tỉnh về xây dựng NTM

1.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện; nghiên cứu thực địa, phân tích, so sánh và thống kê mô tả để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

1.5.3 Bảng hỏi khảo sát

Tổng cộng có 120 lượt người được điều tra bằng phiếu câu hỏi trên địa bàn 11/11 ấp của xã An Xuyên Nội dung phiếu câu hỏi tập trung vào 3 chủ đề chính:

- Thông tin cá nhân của người trả lời

- Hiểu biết của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn

- Sự tham gia của cư dân nông thôn về xây dựng NTM

- Đánh giá về kết quả xây dựng NTM

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 16

1.5.4 Phân tích dữ liệu

Từ các biên bản phỏng vấn nhóm và các biên bản làm việc, tác giả đánh giá, phân tích, so sánh, rút ra các vấn đề ý nghĩa mang tính phổ biến để tổng hợp, khái quát hóa các vấn đề nghiên cứu về sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM Các thông tin phỏng vấn bằng phiếu điều tra soạn sẵn, sau đó được mã hoá, nhập vào bảng dữ liệu Excel và được phân tích với phần mềm SPSS 20.0 Các phương pháp thống kê, mô tả, tần suất, các kiểm định khác biệt và quan hệ được áp dụng để

tổng quát hoá kết quả

1.6 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm có 5 chương, cụ thể như sau:

Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu; mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi

và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước Chương 3 Kết quả nghiên cứu, phân tích dữ liệu, thông tin khảo sát sự tham gia

của người dân trong xây dựng NTM tại xã An Xuyên, thành phố Cà Mau

Chương 4 Thảo luận và kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả sự tham gia của

người dân trong xây dựng NTM tại xã An Xuyên, thành phố Cà Mau

Chương 5 Kết luận

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Một số khái niệm

- Khái niệm nông thôn: Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong

đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2005) Theo định nghĩa chính thống của Chính phủ Việt Nam thì nông thôn được hiểu là “Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố” (Khoản 1, Điều 3 Chương 1, Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính Phủ)

Theo Trần Tiến Khai (2015), sự khác biệt ở khía cạnh không gian, lãnh thổ, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nông thôn so với thành thị được thể hiện qua các đặc trưng riêng biệt như: Ở nông thôn có quy mô,dân số thấp, dân cư sống rải rác, thưa thớt; không gian lãnh thổ ở nông,thôn rộng lớn, nhiều vùng địa lý đa dạng; điều kiện tự nhiên ở nông thôn là vùng không gian mở, đa dạng điều kiện tự nhiên, đất, nước, rừng, khí hậu, sinh cảnh môi trường Nông,thôn là nơi có nguồn tài nguyên tự nhiên sinh học, tính đa dạng sinh học cao, phong phú về sinh thái và cảnh quan thiên nhiên đẹp; hoạt động,kinh tế ở nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp (các hoạt động sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp) và gần với các điều kiện tự nhiên; thu nhập nông thôn thấp (hoạt động kinh tế kém đa dạng, tính rủi ro cao, lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên); khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị chênh lệch khá lớn; hạ tầng cơ sở kỹ thuật ở nông thôn có hệ thống giao thông, bến cảng, kho bãi, cơ sở hạ tầng, viễn thông liên lạc còn yếu kém; hạ tầng xã hội ở nông thôn còn kém phát triển, hệ thống cơ sở dịch vụ công cho giáo,dục, y tế còn hạn chế Mặt bằng dân trí thấp; văn hóa ở nông thôn mang nét văn hóa truyền thống và bản địa, các phong tục, tập quán cổ truyền mang tính đặc thù theo từng địa phương

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 18

- Khái niệm nông thôn mới: Theo Nghị quyết số 26-NQ-TW của Trung ương,

NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

- Khái niệm phát triển nông thôn: Dower (2001, trang 31) định nghĩa “Phát triển

nông thôn là một quá trình thay đổi bền vững và có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hoá

và môi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương” Cộng đồng Châu Âu cho rằng phát triển nông thôn thể hiện ở ba mục tiêu: một là, cải thiện năng lực cạnh tranh của nông nghiệp; hai là, cải thiện môi trường và cảnh quan nông thôn; ba là, cải thiện chất lượng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hoá các hoạt động kinh tế USDA (2006) định nghĩa phát triển nông thôn là “Cải thiện các điều kiện của cộng đồng nông thôn một cách tổng thể, bao gồm kinh tế và chất lượng cuộc sống ở các phương diện khác như môi trường, sức khoẻ, cơ sở hạ tầng và nhà ở” OECD (dẫn theo United Nations, 2007) cho rằng phát triển nông thôn chú trọng

sự khác biệt tính chất lãnh thổ, chủ đề phát triển và mang tính động, vì vậy nó phải được hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang tính động về lịch sử và được phản ảnh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế và xã hội

Theo Trần Tiến Khai, (2015), khái niệm về phát triển nông thôn chú trọng vào bốn vấn để cốt lõi Thứ nhất, về kinh tế: Phát triển một nông thôn đa dạng hóa nghề nghiệp, tạo ra,nhiều cơ hội công ăn việc làm, tạo ra giá trị gia,tăng cho vùng Thứ hai,

về văn hóa xã hội: Gìn giữ lưu truyền, tái hiện, xây dựng nét văn hóa truyền thống gắn với tôn vinh tinh thần cội nguồn dân tộc dựa trên các nền tảng xã hội Thứ ba, về chính trị và thể chế: Đảm bảo quyền tự chủ, sở hữu cộng đồng, đảm bảo cơ chế phân quyền và thể chế hóa sự tham gia công chúng, tính trật tự an ninh chính trị, cơ chế gọn nhẹ đáp ứng nguyện vọng, mong đợi của công chúng, thúc đẩy được sự tự chủ

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 19

trong việc nắm bắt các cơ hội tiếp cận công bằng các quyền lợi trong hầu hết các dịch

vụ Thứ tư, về môi trường: Chất lượng môi trường cảnh quan sạch và bền vững Nhìn chung, khái niệm về phát triển nông thôn bao hàm chuyển biến và tiến bộ của nông thôn trên các phương diện kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường và thể chế; quan tâm toàn diện đến phúc lợi của cộng đồng ở nông thôn mà chính người nông dân được thụ hưởng, bao gồm các lĩnh vực giáo dục, y tế, dịch vụ xã hội và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Nói cách khác, các quan niệm phát triển nông thôn đều nhấn mạnh sự kết hợp giữa việc cải thiện mức sống, kinh tế - xã hội cho cư dân nông thôn, nhất là người nghèo và bền vững về môi trường; lấy con người làm trung tâm; và phát triển

đa ngành (Trần Tiến Khai, 2015)

- Khái niệm về sự tham gia của người dân: Sự tham,gia của người dân được tiếp

cận ở nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào hoạt động và mức độ tham gia của người dân Theo Florin, Paul (1990), “Sự tham gia của ngươi dân là một quá trình trong đó các cá nhân tham gia vào việc ra quyết định trong các tổ chức, chương trình và môi trường ảnh hưởng đến họ” Theo Setty (1991), “Sự tham gia của người dân là người dân cùng với các cơ quan phát triển xây dựng chương trình hoạt động, lựa chọn ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý kiến, mối quan tâm, vật liệu, tiền bạc, lao động và thời gian” Sự tham gia của người dân trong chương trình xây dựng NTM là một quá trình mà Nhà nước và người dân cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể trong việc phát triển nông thôn và tiến hành các hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình, mang lại hiệu quả thiết thực cho người nông dân Sự tham gia của người dân trong chương trình xây dựng NTM là đảm bảo cho người nông dân, người chịu ảnh hưởng từ chương trình, được tham gia quyết định chương trình xây dựng NTM Sự tham gia của người dân xây dựng NTM là tìm và huy động các nguồn lực từ người dân để thực hiện chương trình, qua đó làm tăng lợi ích cho người nông dân

Theo định nghĩa của Andre, P; P Martin và G Lanmafankpotin (2012) thì “Sự tham gia của người dân là một quá trình mà trong đó có những người dân thường

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 20

tham gia trên cơ sở tự nguyện hoặc bắt buộc” Có thể chia thành 6 cấp độ tham gia của người dân như sau:

o Thứ nhất, tham gia thụ động: Trong các hoạt động người dân thụ động tham gia, bảo gì làm nấy, không quan tâm vào quá trình ra quyết định

o Thứ hai, tham gia thông qua việc cung cấp thông tin: Thông qua việc trả lời các câu hỏi điều tra của các nhà nghiên cứu, người dân không tham dự vào quá trình phân tích và sử dụng thông tin

o Thứ ba, tham gia như nhà tư vấn: Trong hoạt động này người dân được tham vấn và đưa ra ý kiến về các vấn đề tại địa phương

o Thứ tư, tham gia trong việc thực hiện: Trong các hoạt động người dân thành lập nhóm để thực hiện những chương trình hay các dự án tại địa phương, tuy nhiên ở cấp độ này họ không tham dự vào quá trình ra quyết định

o Thứ năm, tham gia vào quá trình ra quyết định: Người dân chủ động tham gia vào các quá trình phân tích và lập kế hoạch, được tham gia trực tiếp vào quá trình

ra quyết định tại địa phương

o Thứ sáu, tự nguyện tham gia: Người dân tự thực hiện từ đầu mọi công việc, lên kế hoạch và đánh giá các hoạt động, việc này được thực hiện không có sự hỗ trợ, định hướng từ bên ngoài

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 21

Hình 2.1 Sơ đồ mức độ tham gia của người dân

Nguồn: Andre, P; P Martin và G Lanmafankpotin (2012)

Theo Quỹ phát triển Nông nghiệp thế giới (IFAD, 2009) mục tiêu phát triển nông thôn hướng đến cộng đồng mang lại cho cộng đồng và chính quyền địa phương quyền kiểm soát các quyết định quy hoạch và các nguồn lực đầu tư Sự tham gia tích cực của người dân vào quá trình phát triển đã trở nên phổ biến hơn trong những năm

1990 và 2000 Phát triển có sự tham gia nhấn mạnh cách tiếp cận từ dưới lên chứ không phải từ trên xuống, ưu tiên các mục tiêu trao quyền và ưu tiên nhu cầu của địa phương

Phát triển nông thôn theo hướng cộng đồng nhấn mạnh vai trò của các tổ chức cộng đồng trong việc ra quyết định về quá trình phát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của họ; cách tiếp cận từ dưới lên hiện đang được chú trọng như một xu hướng mới, xem cộng đồng là chủ thể của sự thay đổi và là người

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 22

cộng tác trong phát triển Từ đó, tạo điều kiện cho người dân tham gia vào việc ra quyết định; tăng cường sức mạnh và hiệu quả của các chương trình, dự án

2.1.2 Vai trò của nông dân trong việc tham gia xây dựng NTM

Sự tham gia của nông dân vào xây dựng NTM được coi như nhân tố quan trọng, quyết định sự thành bại của tiếp cận phát triển dựa vào nội lực cộng đồng được thí điểm trong chương trình NTM Khi tham gia xây dựng NTM với sự hỗ trợ của Nhà nước, người dân tại các cộng đồng dân cư nông thôn sẽ từng bước được tăng cường

kỹ năng, năng lực về quản lý, giám sát cộng đồng nhằm tận dụng các nguồn lực tại chỗ và bên ngoài Khi xem xét quá trình tham gia của người dân trong các hoạt động xây dựng NTM phải đảm bảo nguyên tắc: Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng lợi Như vậy, vai trò người dân phù hợp với quan điểm của Nhà nước về việc “Lấy dân làm gốc” Các nội dung thể hiện vai trò tham gia của người dân trong xây dựng NTM được hiểu:

Dân biết: Là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người dân về những kiến

thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết kế các công trình hạ tầng nông thôn Mặt khác, người dân có điều kiện tham gia hiệu quả hơn vào các giai đoạn sau của quá trình xây dựng công trình; người dân nắm được thông tin đầy đủ về công trình mà họ tham gia như: mục đích xây dựng công trình, quy mô công trình, tiến độ xây dựng, yêu cầu đóng góp từ cộng đồng, trách nhiệm và quyền lợi của cộng đồng người dân được hưởng lợi

Dân bàn: Bao gồm sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch

phát triển sản xuất, liên quan đến các giải pháp, mọi hoạt động của nông dân trên địa bàn, như: bàn luận mở ra một hướng sản xuất mới, đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản

lý công trình, các mức đóng góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi

Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp từ người dân vào các hoạt

động phát triển nông thôn như: đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn, các hoạt động của

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 23

nhóm khuyến nông, khuyến lâm, nhóm tín dụng tiết kiệm, những công việc liên quan đến tổ chức tiếp nhận, quản lý và sử dụng công trình Người dân trực tiếp tham gia vào quá trình cụ thể trong việc lập kế hoạch có sự tham gia cho từng hoạt động thi công, quản lý và duy tu bảo dưỡng, từ những việc tham gia đó đã tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập, ngoài ra còn là cơ hội để người dân tham gia góp công sức, của cải để xây dựng NTM Hình thức đóng góp có thể bằng tiền, sức lao động, vật tư, hiến đất hoặc đóng góp bằng trí tuệ

Dân kiểm tra: Dân kiểm tra mọi vấn đề, mọi công việc đề ra là biểu hiện cao

nhất của tinh thần dân chủ Từ chủ trương của Nhà nước đưa ra xây dựng hạ tầng nông thôn hoặc như việc cấp đất, cấp vốn cho một đơn vị, cho đến hiệu quả đích thực của các vấn đề đầu tư xây dựng công trình phúc lợi công cộng, các giải pháp thiết kế, phương thức khai thác công trình, tổ chức quản lý công trình, các mức đóng góp và các định mức chi tiêu từ các nguồn thu, phương thức quản lý tài chính…đều phải được dân kiểm tra, chất vấn, theo dõi, giám sát đến nơi đến chốn

Dân hưởng lợi: Dân được hưởng những gì dân làm, dân đóng góp trong quá

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Phong trào Làng mới ở Hàn Quốc

Theo nghiên cứu của Trần Tiến Khai (2015), phong trào Làng mới là một sáng kiến chính trị được Tổng thống Hàn Quốc Park Chung Hy triển khai vào năm 1970

để hiện thực hóa kinh tế nông thôn Hàn Quốc Ngay từ khi bắt đầu phong trào Làng mới, Chính phủ Hàn Quốc đã xác định 3 nhân tố chính để phát triển nông thôn là

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 24

“Chăm chỉ - Tự lực - Hợp tác” Trong đó, chăm chỉ là động cơ tự nguyện của người dân, không ngừng vượt qua khó khăn để tiến tới thành công; tự lực là ý chí bản thân, tinh thần làm chủ, chịu trách nhiệm về cuộc sống và vận mệnh của bản thân; hợp tác

là nhận thức về mong muốn phát triển cộng đồng phải nhờ vào nỗ lực của tập thể

Để tạo sự khích lệ và lấy lại niềm tin của người nông dân, phong trào Làng mới Hàn Quốc đã đưa ra những nội dung rất thiết thực, tương đối dễ triển khai và nhanh

có kết quả như: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm; mở rộng, làm mới đường trong thôn; làm vệ sinh thôn xóm; xây dựng khu giặt giũ chung; đào giếng nước chung; cải tạo mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng; cải tạo hàng rào quanh nhà

từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng; sửa cầu; sửa hệ thống đập, sông ngòi Trong quá trình thực hiện, Chính phủ Hàn Quốc cung cấp xi măng, vật tư xây dựng; bên cạnh đó, đất đai, vật kiến trúc và công lao động do chính người dân trong làng đó

bỏ ra, toàn bộ kế hoạch đều do chính Ủy ban làng đó quản lý Kết quả có hơn 50% số làng ở nông thôn đã được cải thiện rõ rệt; kế hoạch tiếp tục được đẩy mạnh triển khai trên quy mô toàn quốc và phần lớn dựa vào nguồn quỹ dồi dào của xã và lực lượng lao động có sẵn

Bên cạnh hỗ trợ về vật chất cho các làng, các dự án nông thôn của phong trào Làng mới còn đặc biệt quan tâm đến phát triển đội ngũ cán bộ cấp làng, cán bộ chính quyền địa phương và Chính phủ cũng rất coi trọng việc xử lý cán bộ tham nhũng Cùng với chăm lo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Chính phủ Hàn Quốc chú trọng vào các dự án tăng thu nhập cho nông dân bằng việc hỗ trợ và khuyến khích sản xuất, chế biến, kinh doanh nhiều mặt hàng nông sản, tăng cường các cơ sở đào tạo nghề nông Từ kết quả phong trào Làng mới của Hàn Quốc, chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm như:

- Lấy sức dân là chính Trong xây dựng NTM phải xác định rõ vai trò tự lực, chủ đạo và phát huy được tiềm năng của người dân Mặt khác, cần phải thường xuyên tuyên truyền, vận động, kêu gọi người dân tinh thần đoàn kết, tự vươn lên, xóa bỏ tư

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 25

tưởng thụ động, trông chờ ỷ lại và bằng lòng với những gì hiện có Bên cạnh đó là sự đoàn kết gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau trong tình làng nghĩa xóm để cùng nhau vươn lên

- Bước đầu nên chọn một vài địa phương làm điểm chỉ đạo, qua đó có kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng

- Phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài Vì thế, lộ trình phát triển nông thôn phải được hoạch định theo từng bước cụ thể, không nóng vội, từ đơn giản đến phức tạp, có nội dung thực hiện cụ thể, phù hợp với trình độ, năng lực và kỹ năng của

cư dân nông thôn ở từng giai đoạn, có tổng kết kết quả thực hiện

- Kịp thời trong công tác khen thưởng

- Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển nông thôn chuyên nghiệp, bởi đặc thù công việc làm phải làm việc với nông dân, gắn bó với nông dân, thấu hiểu nông dân Do đó, cán bộ phải được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất và sự tận tâm mới đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ đặt ra ngày càng cao ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

- Xử lý nghiêm những cán bộ tham nhũng, tạo niềm tin trong nhân dân, đảm bảo rằng tất cả vật lực, tài lực huy động từ các nguồn đều được sử dụng đúng mục đích cho các dự án của chương trình xây dựng NTM

- Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn với lãi suất ưu đãi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ thông tin thị trường; thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

2.2.2 Kinh nghiệm phát triển nông thôn của Nhật Bản

Theo Trần Tiến Khai (2015) phát triển nông thôn của Nhật Bản trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng NTM là việc xác định khu vực áp dụng để xây dựng NTM; xây dựng cơ chế thúc đẩy các làng thành lập hiệp hội nhằm bàn bạc, trao đổi,

đề ra quy hoạch xây dựng nông thôn và thực hiện; hỗ trợ vốn cho công cuộc xây dựng NTM Ở những giai đoạn tiếp theo Chính phủ Nhật Bản đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp và đời sống của người nông dân; thu hẹp

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 26

khoảng cách thành thị và nông thôn; nâng cao trình độ hiện đại hóa cho nông nghiệp

và nông thôn; đề cao vấn đề bảo vệ môi trường tự nhiên của nông thôn; sửa chữa và xây mới nhà ở cho người nông dân; quan tâm xây dựng các địa điểm hoạt động vui chơi, giải trí tập thể cho nông dân; tăng cường xây dựng trường học, trạm y tế; quan tâm đến chế độ an sinh xã hội ở nông thôn

Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” của Nhật Bản khuyến khích sự nỗ lực của người dân địa phương trong việc tận dụng nguồn lực tại chỗ, sự sáng tạo như phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Quá trình xây dựng NTM ở Nhật Bản đạt được nhiều kết quả rất quan trọng Từ

đó là cơ sở, tiền đề để các nước rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng NTM như sau: Để xây dựng NTM đạt được hiệu quả, mục tiêu cuối cùng là rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, nâng cao đời sống người dân nông thôn, xây dựng bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc Chính phủ là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và thúc đẩy thực hiện xây dựng NTM Do đó, Chính phủ cần chú ý phát huy vai trò tổ chức, hướng dẫn của mình trong các phương diện hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực hợp lý, đầu tư xây dựng công khai, minh bạch nhằm để công cuộc xây dựng NTM được tiến hành một cách thuận lợi trong môi trường chính sách phù hợp Quá trình phát triển kinh tế nông thôn lấy người dân làm cốt lõi Người nông dân có thu nhập thấp, do nguồn thu chủ yếu từ nông nghiệp Kinh nghiệm của Nhật Bản là tăng cường đổi mới khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp, phát triển nét đặc trưng của nông nghiệp vùng, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người nông dân nhằm tăng nguồn thu cho nông dân; tạo dựng môi trường thích hợp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân vùng nông thôn Nêu cao tinh thần

tự lực, tự cường, lòng tin và ý chí của người dân Một nhiệm vụ quan trọng trong tiến trình xây dựng NTM là phải dựa vào sức mạnh của người dân, khuyến khích người nông dân phát huy tinh thần tự chủ, hình thành nên động lực nội tại cho công cuộc xây dựng NTM

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 27

Ở bất kỳ quốc gia nào nông thôn đều là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp Do đó, việc xây dựng NTM cần phải có thời gian thực hiện lâu dài, phải đảm bảo duy trì được bản sắc riêng cho từng vùng nông thôn, không đánh mất giá trị vốn

Một là, nắm vững yêu cầu cơ bản của quan điểm phát triển khoa học Kiên trì lấy con người làm gốc, điều hoà toàn diện quan điểm phát triển khoa học bền vững

Về quan điểm phát triển khoa học xuất phát từ bố cục tổng thể của sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa mang đặc sắc Trung Quốc, tập trung vào việc xây dựng quốc gia hiện đại hoá, chủ nghĩa xã hội hài hoà, văn minh, dân chủ, giàu mạnh

Hai là, cần nắm vững quy luật cơ bản của xây dựng hiện đại hoá khi lấy nông nghiệp làm bệ đỡ cho nền kinh tế quốc dân Lý luận phát triển kinh tế học cho thấy

rõ, trong tiến trình công nghiệp hoá, ngành nông nghiệp cống hiến cho sự phát triển kinh tế của một đất nước ở 4 phương diện: lương thực, yếu tố sản xuất, thị trường, ngoại hối Đồng thời, kiên trì phương hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá, nhấn mạnh tính tối quan trọng của “tam nông”

Ba là, trong tiến trình thúc đẩy “tam nông” cần căn cứ vào yêu cầu 20 chữ “Sản xuất phát triển, đời sống sung túc, nông thôn văn minh, làng xã sạch đẹp, quản lý dân chủ”; điều chỉnh hài hoà giữa thúc đẩy xây dựng kinh tế nông thôn, xây dựng chính trị, xây dựng văn hoá, xây dựng xã hội và xây dựng Đảng; thiết thực nắm vững 5 nguyên tắc kiên trì (kiên trì lấy kinh tế nông thôn làm trung tâm; kiên trì chế độ kinh doanh cơ bản ở nông thôn; kiên trì lấy con người làm gốc; kiên trì quy hoạch khoa học; kiên trì phát huy tính tích cực mọi mặt của đời sống xã hội)

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 28

Trong công việc cụ thể còn phải thực hiện “5 cần và 5 không cần” Tức là cần chú trọng hiệu quả thực tế, không cần làm chủ nghĩa hình thức; cần lượng sức mà hành động, không cần mù quáng; cần thảo luận dân chủ, không cần mệnh lệnh, cưỡng ép; cần làm nổi bật nét đặc sắc, không cần giống nhau một các khiên cưỡng; cần hướng dẫn, chỉ đạo nhưng không cần ôm đồm, làm thay

2.2.4 Kết quả xây dựng NTM ở Việt Nam

Trong 10 năm (2008 - 2018) thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X), 8 năm (2010 - 2018) thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM, 5 năm (2013 - 2018) thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã tạo nên một khu vực nông thôn với nhiều thay đổi rõ nét, kết cấu hạ tầng phát triển mạnh mẽ, hơn 20.000 mô hình phát triển sản xuất đã tạo nên động lực mới cho phát triển kinh tế khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp hàng hóa được coi trọng và chuyển biến, đời sống của đại đa số nông dân được nâng cao Tính đến cuối năm 2018, cả nước có 3.838 xã (43,02%) được công nhận đạt chuẩn NTM, đã có 53 đơn vị cấp huyện thuộc

27 tỉnh, thành phố được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm

vụ xây dựng NTM Có 61 đơn vị cấp huyện thuộc 31 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương đạt chuẩn NTM Nhiều địa phương đã bước vào giai đoạn xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu Chính phủ đã chỉ đạo về giải pháp xây dựng NTM cấp thôn, bản cho những vùng đặc thù, khó khăn Đây là những nỗ lực rất lớn của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong xây dựng NTM, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn

Cả nước huy động được khoảng 269.561 tỷ đồng để xây dựng NTM Trong đó, vốn ngân sách Trung ương 8.000 tỷ đồng; vốn ngân sách địa phương 33.887 tỷ đồng; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác là 38.076 tỷ đồng; vốn tín dụng 158.420

tỷ đồng; vốn doanh nghiệp đóng góp 12.218 tỷ đồng; vốn nhân dân và cộng đồng đóng góp 18.959 tỷ đồng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dẫn số liệu điều tra của Tổng cục Thống

kê cho thấy, từ năm 2011 - 2017, cả nước đã hoàn thành một khối lượng đường giao thông gấp 5 lần của giai đoạn 2001 - 2010; có 99,4% tổng số xã trên cả nước có đường

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 29

ô tô đến trung tâm xã, đặc biệt ở những địa bàn vùng núi cao, địa hình phức tạp như

Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái, Thanh Hoá…Tính riêng tiêu chí giao thông có 4.850

xã đã đạt (54,3%), 7.611 xã đạt tiêu chí thuỷ lợi (đạt 85,3%), 4.983 xã đạt tiêu chí trường học (đạt 55,8%), 4.681 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hoá (đạt 52,4%), 6.330 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư (đạt 70,9%) Trong tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế, các địa phương đã tập trung đầu tư và đã phát triển được 21.000 mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao trên diện rộng, dần hình thành một số vùng sản xuất tập trung theo hướng hang hoá, trong đó đã có 744 chuỗi nông sản an toàn

Qua tổng hợp báo cáo của các địa phương, hiện nay cả nước có khoảng 4.823 sản phẩm đặc sản cấp xã, huyện có lợi thế, trong đó có 1.086 sản phẩm (khoảng 22,52%) có đăng ký/công bố tiêu chuẩn chất lượng; có 695 (14,4%) sản phẩm đăng

ký bảo hộ sở hữu trí tuệ Tính đến hết năm 2017 cả nước có 62,3% số xã đạt tiêu chí thu nhập, 58,5% số xã đạt tiêu chí giảm hộ nghèo, 94,8% số xã đạt tiêu chí lao động

có việc làm Riêng tiêu chí tổ chức sản xuất, cả nước có 71,2% số xã đạt do rà soát lại theo yêu cầu mới của Bộ tiêu chí quốc gia Cả nước đã có 4.795 xã đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm (đạt 53,7%); 76,7% số xã đạt tiêu chí văn hoá so với cuối năm 2016 Đặc biệt tình trạng nợ đọng vốn xây dựng NTM đã giảm so với trước đây Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ mức 15.000 tỷ đồng nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng NTM vào đầu năm 2016 thì đến nay số này đã giảm 70%, chỉ còn hơn 4.900 tỷ đồng Đến hết tháng 01 năm 2018, toàn quốc có 26/63 tỉnh không nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Từ kết quả xây dựng NTM của cả nước cho thấy, vai trò và hiệu quả tham gia của người dân là rất quan trọng trên cả các mặt về sự quan tâm đóng góp ý kiến, đóng góp vật tư, tiền bạc, công lao động Người dân có quyền tham gia vào việc ra các quyết định có ảnh hưởng tới cuộc sống của họ, từ đó giúp người dân nâng cao năng lực, có trách nhiệm với cộng đồng, tự tin hơn vào khả năng tự quản lý chính mình Bên cạnh đó, sự tham gia của người dân là phương tiện hữu hiệu để huy động nguồn

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 30

tài nguyên tại chỗ, tổ chức và vận dụng năng lực, trí tuệ, tính sáng tạo của người dân vào các hoạt động xây dựng NTM Tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá khoảng cách chênh lệch về kết quả xây dựng NTM giữa các vùng, miền còn khá lớn Cụ thể vùng Đồng bằng sông Hồng có 63,33% số xã đạt chuẩn, Đông Nam Bộ là 63,22%, miền núi phía Bắc chỉ đạt 15,53%, Tây Nguyên 22,5%, Đồng bằng sông Cửu Long 29,43%, Duyên hải Nam Trung Bộ 30,87% Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng có dấu hiệu nghiêm trọng ở một số địa bàn, phức tạp, khó xử

lý, trong đó có ô nhiễm nguồn nước ở các tuyến sông, kênh, mương; chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nông sản trên phạm vi cả nước có những tiến bộ nhưng chuyển biến chưa rõ nét Từ kết quả và hạn chế trong quá trình xây dựng NMT đã rút

ra sáu bài học kinh,nghiệm:

Thứ nhất, xây,dựng NTM thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để HĐH nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng NTM với tái cơ cấu,nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

CNH-Thứ hai, phải,thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyên truyền, vận động,quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho dân hiểu, dân tin, dân,hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công sức, tiền của, thời gian để xây dựng NTM

Thứ ba, phải,có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính,quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong,đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy,nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt,thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển,biến rõ nét

Thứ tư, phải,có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm,vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phương thức huy động các nguồn,lực phù hợp

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 31

Thứ năm, phải,có hệ thống chỉ đạo, đồng bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực,tế sẽ là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả

Thứ sáu, phải lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước

và các nguồn,lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sở thực sự,tự nguyện, bàn bạc dân chủ không gượng ép hoặc đóng góp quá sức dân

2.3 Khung phân tích đề xuất

Một chính sách tốt không chỉ được xây dựng tốt trên văn bản mà còn phải đáp ứng việc thực thi trong đời sống có hiệu quả, trong đó các bên liên quan sẽ bị điều chỉnh theo quy định của chính sách trên tinh thần thượng tôn pháp luật Theo Phạm Duy Nghĩa, bộ tiêu chí ROCCIPI đã đưa ra 7 tiêu chí để nhận diện các yếu tố tác động đến chính sách, bao gồm các yếu tố chủ quan (luật lệ (reles), cơ hội (opportunity), truyền thông (communication), năng lực (capacity), quy trình (proccess) và khách quan (lợi ích (interest) và ý thức hệ (ideology) Theo tiếp cận ROCCIPI, sự tham gia của người dân phụ thuộc vào 6 yếu tố sau: Cơ hội tham gia, truyền thông, quy trình, năng lực, lợi ích, ý thức hệ - truyền thống

Hình 2.2 Khung phân tích ROCCIPI

Nguồn: Tác giả tự vẽ

Sự tham gia của người dân

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 32

2.3.1 Nhóm yếu tố chủ quan

- Cơ hội tham gia (O): Yếu tố này liên quan đến hoàn cảnh, trường hợp, cơ hội

hay xác suất thúc đẩy các bên liên quan thực hiện những hành vi tuân thủ hay vi phạm luật, lệ, quy ước, quy tắc xã hội Các bên liên quan thường có những cơ hội thực thi pháp luật, vì thế khi xem xét tiêu chí Cơ hội không chỉ nhìn nhận ở xu hướng thực hiện hành vi mà nên phân tích mối tương quan với tiêu chí Năng lực của đối tượng tham gia Cơ hội để người dân tham gia xây dựng NTM bên cạnh phụ thuộc Năng lực của từng cá nhân mà còn phụ thuộc vào vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị cơ sở trong việc triển khai, tổ chức thực hiện xây dựng NTM Vì thế, chính quyền địa phương nào không phát huy triệt để vai trò tham gia của người dân thì chất lượng, hiệu quả xây dựng NTM sẽ không đảm bảo

- Truyền thông (C): Yếu tố truyền thông liên quan đến sự hiệu quả của việc

truyền tải thông tin về luật, lệ, quy ước, quy tắc xã hội đến các bên liên quan Đây là yếu tố quan trọng, vì nếu những quy định pháp luật, quy tắc xã hội mặc dù chặt chẽ, tính khả thi cao nhưng khó có khả năng truyền tải đến những bên tham gia thì cũng không đảm bảo tính hiệu quả thực thi của pháp luật Yếu tố truyền thông liên quan đến khả năng truyền tải và tiếp nhận thông tin giữa các bên liên quan, do đó họ cần phải nhận được và hiểu được thông tin về mục tiêu, quy định của luật này

- Quy trình (P): Yếu tố Quy trình liên quan tới những tiêu chuẩn và thủ tục mà

qua đó giải thích được 2 vấn đề: Thứ nhất, khả năng các bên liên quan tuân thủ hoặc không tuân thủ các quy định của pháp luật, lệ, quy tắc xã hội Thứ hai, khuyến khích hay hạn chế những hành vi vi phạm hay tuân thủ Quy trình đảm bảo cho việc thực thi được vận hành thống nhất giữa các cơ quan, địa phương khác nhau

- Năng lực (C): Yếu tố này xem xét khả năng thực thi pháp luật của các bên

tham gia Yếu tố năng lực cần kết hợp với yếu tố Cơ hội để xem xét toàn diện hơn, vì trong hoàn cảnh và cơ hội khác nhau thì năng lực thực thi cũng khác nhau Năng lực phụ thuộc vào mức độ hiểu biết khác nhau, tuỳ thuộc vào ý thức chính trị, trình độ học vấn của mỗi người dân và vai trò, trách nhiệm của cấp uỷ, chính quyền, Mặt trận

Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội ở xã, chi, tổ hội trong công tác triển khai thực hiện xây dựng NTM

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 33

2.3.2 Nhóm yếu tố khách quan

Nhóm yếu tố này phụ thuộc vào cá nhân và theo thời gian:

- Lợi ích (I): Yếu tố lợi ích liên quan đến động cơ thúc đẩy hay khuyến khích

(hữu hình nay vô hình) hành vi các bên tham gia thực thi theo quy định pháp luật Thông thường những động cơ thúc đẩy liên quan đến chi phí, lợi ích của việc thực thi pháp luật

“Dân làm” - dân thực hiện là khâu thể hiện rõ nhất và có hiệu quả nhất ở cơ sở trong quá trình xây dựng NTM Song, cũng nổi lên những vấn đề cần giải quyết như: Cần quy định rõ việc gì Nhà nước làm, việc gì dân làm và việc gì Nhà nước và dân cùng làm Vì hiện nay, thu nhập của người dân nông thôn còn thấp, có nơi rất thấp, lại không đều nhau nhưng phải đóng góp nhiều khoản tiền nhằm góp phần xây dựng NTM theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Vì vậy, nếu tham gia xây dựng NTM mà đem lại quyền hạn, lợi ích nhiều hơn nghĩa vụ thì người dân sẽ tự nguyện tham gia và ngược lại

- Ý thức hệ - Giá trị truyền thống (I): Yếu tố này liên quan đến những giá trị và

thái độ mà xã hội thừa nhận làm tác động đến hành vi của đối tượng liên quan Một

bộ phận người dân nhận thức còn hạn chế về pháp luật, chủ trương, chính sách về xây dựng NTM, họ thờ ơ ít tham gia hoặc không tham gia sinh hoạt ở khu dân cư; chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, ít quan tâm đến lợi ích chung; ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ công dân và ý thức trách nhiệm trong chấp hành các chủ trương, chính sách còn thấp; chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến và vật chất xây dựng NTM, nhất

là các hoạt động giám sát tiến trình xây dựng NTM

Như vậy, 6 yếu tố trên nhằm xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến hành vi của các bên liên quan, trong đó có sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM Nếu nhận diện cụ thể các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả thực thi thì ta có thể giải quyết được những vướng mắc bằng những quy định hoặc những phương pháp mới, hữu hiệu hơn nhằm phát huy tối đa sự tham gia của người dân

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 34

CHƯƠNG 3 SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ AN XUYÊN 3.1 Quá trình xây dựng NTM tại xã An Xuyên

An Xuyên là xã ngoại ô nằm về phía Bắc của TP Cà Mau Phía Đông giáp xã Tân Thạnh, huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu; Tây giáp xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình; Nam giáp với phường Tân Xuyên, TP Cà Mau; Bắc giáp với xã Tân Lộc, huyện Thới Bình Xã có diện tích tự nhiên 3.665,70 ha Đất sản xuất lúa 2 vụ là 1.187,18 ha Diện tích nuôi tôm 1.308,96 ha Diện tích cá ao hồ 205 ha, còn lại là đất trồng cây lâu năm, rau màu, đất ở và đất công trình Địa bàn xã có 11 ấp (gồm ấp 2, ấp 3, ấp 4, ấp 5, ấp

6, ấp 8, ấp 10, ấp Tân Dân, ấp Tân Hiệp, ấp Tân Thuộc, ấp Tân Thời) Dân số 14.423 khẩu, với 3.115 hộ Dân tộc thiểu số (chủ yếu là hộ dân tộc Khmer) là 40 hộ, có 171 khẩu Năm 2010, xã An Xuyên được TP Cà Mau chọn là 1 trong 3 xã chỉ đạo điểm xây dựng NTM Từ đó, Đảng bộ và nhân dân đã phát huy sự đoàn kết, khắc phục khó khăn, chủ động củng cố, xây dựng Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể vững mạnh; tạo môi trường thuận lợi nhằm đẩy mạnh sản xuất, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, văn nghệ; giữ vững an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội và phát triển đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Trong quá trình xây dựng NTM, xã An Xuyên đã tranh thủ mọi nguồn lực đầu

tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế, nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả được triển khai thực hiện, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, đời sống của nhân dân được phát triển, diện mạo nông thôn ngày càng khang trang, hiện đại Để quán triệt sâu rộng nhiệm vụ xây dựng NTM, Đảng uỷ, UBND chỉ đạo các ngành và Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội xã An Xuyên tổ chức tuyên truyền trong cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên trong hệ thống chính trị và người dân Kết quả đã tuyên truyền được 492 cuộc, với 14.715 lượt người tham dự; tuyên truyền thông qua tờ rơi được 9.000 tờ và cấp phát 250 cuốn sổ tay hỏi đáp về xây dựng NTM; lắp đặt 7 cổng chào, 159 bảng tuyên truyền xây dựng NTM, tuyến dân

cư kiểu mẫu; Đài Truyền thanh xã phát liên tục 2 buổi/ngày về nội dung bộ tiêu chí

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 35

xây dựng NTM, hỏi đáp về xây dựng NTM, những tấm gương điển hình của tập thể

và cá nhân trong xây dựng NTM trong những đợt tuyên truyền cao điểm…Bên cạnh

đó, xã An Xuyên được BCĐ TP Cà Mau tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thực hiện chương trình xây dựng NTM 2 đợt, có 17 cán bộ ban chỉ đạo, ban quản lý và 33 cán bộ Ban phát triển của 11/11 ấp tham gia tập huấn Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền 468 triệu đồng, trong đó ngân sách tỉnh 350 triệu đồng, ngân sách xã 118 triệu đồng

Trong quá trình xây dựng NTM, xã An Xuyên quan tâm phát triển sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân Từ khi triển khai xây dựng NTM đến nay, các hình thức tổ chức sản xuất có bước phát triển; kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác có nhiều chuyển biến tích cực Hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế khu vực nông thôn phát triển theo hướng CNH-HĐH Xã An Xuyên triển khai, thực hiện nhiều mô hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, ổn định như cánh đồng lớn, nuôi cá chình, cá bống tượng, rau sạch, cây ăn trái Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM trên địa bàn xã

An Xuyên là 209.306.119.000 đồng (Thời điểm ngày 12/5/2015) Trong đó, vốn ngân sách 103.683.517.000 đồng, chiếm 49,54%; vốn trái phiếu Chính phủ 4.200.000.000 đồng, chiếm 2,01%; vốn từ nguồn tài trợ WB 21.000.000.000 đồng, chiếm 10,03%; vốn tín dụng 7.021.200.000 đồng, chiếm 3,35%; vốn doanh nghiệp 150.000.000 đồng, chiếm 0,07%; vốn xã hội hoá 4.500.000.000, chiếm 2,15%; huy động đóng góp của cộng đồng dân cư 68.751.402.000 đồng, chiếm 32,85%

3.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại xã An Xuyên

Qua 4 năm triển khai thực hiện Đồ án quy hoạch xây dựng NTM (2012-2015),

xã An Xuyên, TP Cà Mau được UBND tỉnh Cà Mau quyết định công nhận đạt chuẩn NTM vào tháng 7 năm 2015 Tại thời điểm công nhận xã NTM, kết quả thực hiện từng tiêu chí cụ thể như sau:

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 36

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Năm 2012, xã An Xuyên được UBND TP Cà Mau phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng NTM tại Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 31/5/2012;

- UBND xã An Xuyên đã tổ chức công bố quy hoạch đến cán bộ, đảng viên và nhân dân Đồng thời đặt bảng công khai quy hoạch NTM tại trụ sở UBND xã và trụ

sở các ấp để tiện cho việc tra cứu thông tin quy hoạch cho người dân;

- Xã An Xuyên cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch trên tuyến Quốc lộ 63 để tổ chức, cá nhân theo dõi Bên cạnh đó, xã An Xuyên xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch và được UBND TP Cà Mau phê duyệt;

- Kinh phí thực hiện: 246.000.000 đồng (ngân sách trung ương 150.000.000 đồng, ngân sách xã 96.000.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 1

Tiêu chí 2: Giao thông

- Xã An Xuyên đã tranh thủ tốt nguồn vốn đầu tư của cấp trên và vận động nhân dân đóng góp xây dựng 23 tuyến lộ giao thông nông thôn, tổng chiều dài 31.537,78m; kinh phí 58,71 tỷ đồng; xây dựng 25 cây cầu bê tông, kinh phí 4,27 tỷ đồng Bên cạnh

đó, các tuyến đường trục xã, liên xã dài hơn 8 km được nhựa hoá; đường trục ấp, liên

ấp với tổng chiều dài 65,45 km được bê tông; đường xóm, nhánh với tổng chiều dài 78,6 km được bê tông;

- Kinh phí thực hiện 62.975.678.000 đồng (nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 4.200.000.000 đồng, ngân sách thành phố 49.419.323.000 đồng, nhân dân đóng góp 9.356.355.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 2

Tiêu chí 3: Thuỷ lợi

- Trên địa bàn xã An Xuyên có 27 kênh rạch, với chiều dài 71,13 km Xã được thành phố và tỉnh đầu tư sên vét 7 tuyến kên thuỷ lợi dài 18.940 m; sên vét 8 tuyến

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 37

kênh thuỷ nông nội đồng dài 11.370 m; đắp 4 đập, xây 1 cống thuỷ lợi Đồng thời, vận động nhân dân trồng cây xanh dọc tuyến sông và gia cố kênh mương để chống sạt lở đất;

- Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu cấp nước, tiêu nước cho diện tích trồng lúa, rau màu, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn xã;

- Trên địa bàn xã có 2 cống, 7 đập được kiên cố bằng bê tông;

- Kinh phí thực hiện: 3.567.894.000 đồn (ngân sách thành phố 2.430.000.000 đồng, ngân sách xã 568.947.000 đồng, nhân dân đóng góp 568.947.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 3

Tiêu chí 4: Điện

- Từ năm 2011 – 2014, xã An Xuyên tranh thủ sự đầu tư của cấp trên hạ thế 2 tuyến điện dài 2,5 km nhằm phủ kín nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt và sản xuất cho người dân Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện;

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện sinh hoạt đạt 100% tổng số hộ, trong đó có 95,6%

hộ si743 dụng điện an toàn;

- Kinh phí thực hiện: 300.000.000 đồng do ngân sách thành phố đầu tư;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 4

Tiêu chí 5: Trường học

- Trên địa bàn xã An Xuyên có 7 trường học, trong đó có 6/7 trường đạt chuẩn quốc gia Kinh phí thực hiện 27.190.000.000 đồng, trong đó ngân sách tỉnh 12.000.000.000 đồng, ngân sách thành phố 15.190.000.000 đồng;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 5

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá

- Xã An Xuyên được cấp trên đầu tư xây dựng Trung tâm văn hoá thể thao, với các hạng mục san lấp mặt bằng, xây dựng cổng, hàng rào, nhà vệ sinh, sân khấu ngoài trời;

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 38

- Có 11/11 trụ sở sinh hoạt văn hoá ấp được xây dựng kiên cố và có 2 khu thể thao liên ấp đảm bảo nhu cầu sinh hoạt văn hoá thể thao của người dân;

- Kinh phí thực hiện 24.646.697.000 đồng (ngân sách trung ương 9.100.000.000 đồng, ngân sách tỉnh 4.974.736.000 đồng, ngân sách thành phố 2.425.961.000 đồng, nhân dân đóng góp 3.646.000.000 đồng, vốn xã hội hoá 4.500.000.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 6

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Căn cứ theo quy hoạch, xã An Xuyên không thực hiện tiêu chí chợ nông thôn

và được Sở Công thương tỉnh Cà Mau chấp thuận do địa bàn xã nằm gần trung tâm

TP Cà Mau nên việc xây dựng chợ nông thôn sẽ không phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn gây lãng phí nguồn kinh phí đầu tư xây dựng Bên cạnh đó, trên địa bàn xã có điểm chợ Cầu số 3, diện tích 222,63 m2, có 12 quầy hàng đáp ứng cơ bản nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá khu vực nông thôn

Tiêu chí 8: Bưu điện

- Xã có 1 Bưu điện văn hoá xã; 11/11 ấp có hệ thống mạng Internet; xã có 3 điểm phục vụ Internet công cộng tại ấp 8, ấp 6, ấp 4;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 8

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 9

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 39

2015, thu nhập bình quân của người dân là 34.405.000 đồng/người/năm (tăng 11,605 triệu đồng so với năm 2010);

- Kinh phí thực hiện: 4.736.000.000 đồng (ngân sách trung ương 65.000.000 đồng, ngân sách thành phố 116.300.000 đồng, vốn tín dụng 4.400.000.000 đồng, nhân dân đóng góp 154.700.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 10

Tiêu chí 11: Hộ nghèo

- Để thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, xã An Xuyên tăng cường hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo về mô hình sản xuất có hiệu quả như: nuôi cá chình, cá bống tượng, trồng ràu màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm…Đồng thời, tín chấp với Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Cà Mau để các hộ dân vay vốn đầu tư vào sản xuất, nâng cao thu nhập cho gia đình;

- Thời điểm tháng 7 năm 2015, toàn xã An Xuyên còn 42 hộ nghèo, chiếm 1,35% (so với năm 2010 giảm 148 hộ nghèo); hộ cận nghèo còn 95 hộ, chiếm 3,18% (giảm 159 hộ so với năm 2010);

- Kinh phí thực hiện: 2.571.000.000 đồng (ngân sách tỉnh 371.000.000 đồng, vốn tín dụng 2.200.000.000 đồng);

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí số 11

Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

- Lao động trong độ tuổi có 9.708 người, chiếm 68,06% dân số Qua 4 năm (2012 – 2015) đã tổ chức 14 lớp dạy nghề, với 434 học viên; tập huấn 38 lớp, có

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Trang 40

1.140 lượt người tham gia và giới thiệu việc làm cho 2.105 lượt người Trong đó, lao động trong tỉnh 1.609 người, lao động ngoài tỉnh 496 người);

- Thời điểm tháng 7 năm 2015, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là 8.913/9.708 người, chiếm 91,81% số người trong độ tuổi lao động;

- Kinh phí thực hiện: 262.600.000 đồng do ngân sách tỉnh đầu tư;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí 12

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

- Xã An Xuyên có 3 Hợp tác xã với ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp, thuỷ sản; Hợp tác xã trồng rau sạch; Hợp tác xã nuôi và thu mua cá chình, cá bống tượng có 70 thành viên, vốn điều lệ 1,2 tỷ đồng Bên cạnh đó, xã còn

có 12 Tổ hợp tác sản xuất Các Hợp tác xã và Tổ Hợp tác hoạt động khá hiệu quả;

- Kinh phí thực hiện: 1.600.000.000 đồng do Hợp tác xã và Tổ Hợp tác đầu tư;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí 13

Tiêu chí 14: Giáo dục

- Xã được công nhận hoàn thành phô cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (năm 2013); phổ cập giáo dục tiểu học chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi (năm 1997) và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (năm 2003) Hằng năm, đều duy trì tốt chất lượng phổ cập giáo dục ở các cấp học;

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hằng năm đạt 96,92%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông, học nghề hằng năm đạt 97,10%; tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn xã được 3.131/9.708 người, đạt 32,25%;

- Kinh phí thực hiện: 272.000.000 đồng;

- Kết quả được đánh giá: Đạt tiêu chí 14

Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Ngày đăng: 18/01/2024, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Giới tính người được khảo sát  _________________________________ 34  Bảng 3.2 Về độ tuổi người được khảo sát ________________________________ 34  Bảng 3.3 - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.1 Giới tính người được khảo sát _________________________________ 34 Bảng 3.2 Về độ tuổi người được khảo sát ________________________________ 34 Bảng 3.3 (Trang 7)
Hình 2.1 Sơ đồ mức độ tham gia của người dân - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 2.1 Sơ đồ mức độ tham gia của người dân (Trang 21)
Hình 2.2. Khung phân tích ROCCIPI - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 2.2. Khung phân tích ROCCIPI (Trang 31)
Bảng 3.1 Giới tính người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.1 Giới tính người được khảo sát (Trang 44)
Bảng 3.2 Về độ tuổi người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.2 Về độ tuổi người được khảo sát (Trang 44)
Hình 3.1. Tỷ lệ giới tính của người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 3.1. Tỷ lệ giới tính của người được khảo sát (Trang 44)
Hình 3.2. Độ tuổi của người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 3.2. Độ tuổi của người được khảo sát (Trang 45)
Bảng 3.3. Học vấn của người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.3. Học vấn của người được khảo sát (Trang 45)
Hình 3.3. Trình độ học vấn của người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 3.3. Trình độ học vấn của người được khảo sát (Trang 46)
Bảng 3.4. Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.4. Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát (Trang 47)
Hình 3.4. Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 3.4. Cấu trúc nghề nghiệp người được khảo sát (Trang 47)
Hình 3.5. Thời gian cư trú người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Hình 3.5. Thời gian cư trú người được khảo sát (Trang 48)
Bảng 3.5. Thời gian cư trú người được khảo sát - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.5. Thời gian cư trú người được khảo sát (Trang 48)
Bảng 3.6. Người dân tiếp cận thông tin qua họp UBND xã - Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế Đánh Giá Sự Tham Gia Của Người Dân Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Xã An Xuyên, Thành Phố Cà Mau.pdf
Bảng 3.6. Người dân tiếp cận thông tin qua họp UBND xã (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm