1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC

53 511 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Hạch Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Thế Hệ
Trường học Công Ty TNHH Vận Tải Và Thương Mại Thế Hệ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 408 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 8

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 8

1.4 thực thể tổ chức kế toán của doanh nghiệp 10

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 10

1.4.2 Thực thể vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp: 13

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 19

2.1 Đặc điểm và vấn đề quản lý lao động tiền lương tại công ty 19

2.1.1 Phân loại lao động: 19

2.1.2.Các hình thức tiền lương 22

2.1.3 chi tiết công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 23

2.2 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tảI và thương mại thế hệ 37

2.2.1 Các khoản thu nhập khác 42

Trang 2

PHẦN III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ 44

3.1 Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lưong tại công tnhh vận tải và thương mại thế hệ 44 3.2 Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương Và các khoản trích theo lương ở công ty TNHHvận tải và Thương Mại thế hệ 46

3.2.1 phương hướng hoàn thiện 48

KẾT LUẬN 50

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

ở bất cứ trình độ chính trị và phát triển cao hay thấp thì tiền lương luôn

là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó.Đối với người lao động tiền lương luôn là nguồn thu nhập quan trọng, giúp họcùng gia đình duy trì, nâng cao mức sống Đối với doanh nghiệp tiền lương làphần không nhỏ của chi phí Đối với nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hóacủa quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động trong xã hộisáng tạo ra

Hoàn thiện công tác tiền lương là một trong những biện pháp được cácđơn vị sản xuất kinh doanh đặc biệt coi trọng để phát huy mọi khả năng laođộng và hiệu quả kinh doanh

Tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ, công tác tiền lương đãđược triển khai khá hoàn thiện Nhưng nó vẫn gặp phải một số khó khăn vàluôn trở thành yêu cầu cần bức thiết đối với quá trình tổ chức sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, nên em chọn đề

tài: " Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công

ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Chuyên đề thực tập của em, ngoài lời mở đầu và kết luận ra, tập trungnhững nội dung chủ yếu sau:

Phần I: Tổng quan về công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH vận tai và thương mại thế hệ

Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ

Trang 4

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI

VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ

Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là Công ty được sáng lậpnăm 1992, do ông Phạm Thế Hệ làm giám đốc Có tư cách pháp nhân, có condấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng công thương Việt Nam, với số vốnđiều lệ: 9.000.000.000 đồng và chịu trách nhiệm hữu hạn với số vốn tự có vàcác khoản nợ bằng vốn tự có Công ty có chế độ hạch toán độc lập và tự chủ

về mặt tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh củamình

Trụ sở chính của Công ty nằm tại số 1 tập thể nhà máy đại tu ô tô số 1 xãHoàng Liệt huyện Thanh Chì TP Hà Nội, Công ty có 2 văn phòng giao dịchđược đặt tại: 192 phố Lý Thường Kiệt - TP Thái Bình, Km2 đường ĐiệnBiện - TP Nam Định

Hiện nay Công ty có 187 cán bộ công nhân viên Trong đó có 24 nhânviên nữ, 163 nhân viên nam phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho Công ty

Công ty có những mảng sản xuất kinh doanh như sau:

Trang 5

- Xưởng bảo dưỡng và sửa chữa xe vận tải

xe ra miền Bắc và hoạt động theo tổ chức mức từ ngày 1/2/1992 Từ năm

1992 đến nay Công ty ngày càng phát triển, ổn định việc làm cho người laođộng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngânsách Nhà nước

Có thể nói, qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, mặc dù có sự thayđổi trong quản lý và điều hành cũng như trong sản xuất kinh doanh nhưngkhông vì thế mà Công ty kinh doanh không có hiệu quả mà ngược lại Công tyngày càng phát huy có hiệu quả việc sử dụng vốn, đưa các mặt hàng sản xuấtkinh doanh phát triển ổn định, đóng mới và sửa chữa thành những xe có chấtlượng cao đảm bảo nhu cầu của nhân dân Trong thời kỳ đổi mới, Công ty làdoanh nghiệp trẻ đi đầu trong lĩnh vực kinh doanh vận tải phát triển từ cơ sởsản xuất như sang hạch toán kinh doanh với bộ quy chế "khoán quyền sửdụng tư liệu sản xuất đến tập thể và người lao động" Đã tạo ra 1 động lựcmạnh mẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển Từ năm 1992đến nay Công ty đã đạt được kết quả như sau:

Doanh thu năm 2005 tăng 3,5 lần so với năm 1994

Trang 6

Thu nhập bình quân người lao động năm 2004 tăng 4 lần so với năm1992

Nộp ngân sách năm 2005 tăng 2,5 lần so với năm 1992

Hiện nay ngành nghề chủ yếu của Công ty là:

Kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa

- Kinh doanh hoạt động dịch vụ vận tải

- Kinh doanh đóng mới, sửa chữa bảo dưỡng các phương tiện vận tảiđường bộ

Với đặc điểm ngành nghề kinh doanh chủ yếu như trên, Công ty TNHHvận tải và thương mại thế hệ vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị kinh doanhdịch vụ vận tải, cho nên sản phẩm chính của Công ty là:

Người vận chuyển (người)

Người luân chuyển (người - km)

Tấn hàng vận chuyển (tấn)

Tấn hàng luân chuyển (tấn - km)

Số xe sửa chữa (cái)

Số xe bán được (chiếc)

Với chức năng và nhiệm vụ kể trên, trong những năm vừa qua Công ty

đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc tìm kiếm bạn hàng Tuynhiên do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên địa bàn nên Công ty

đã gặp một số khó khăn Tuy đã có cố gắng nhiều nhưng do thích nghi và hòanhập chưa tốt với cơ chế mới đồng thời cùng với những tác động khách quancho nên hiệu quả kinh tế, của Công ty đạt được vẫn chưa đều nhau giữa khốicông nghiệp và khối dịch vụ vận tải Cụ thể là:

4

Trang 7

Trên lĩnh vực vận tải: Hiện nay Công ty đang có 320 xe khách các loạihoạt động trên 78 tuyến đường liên tỉnh và Thành phố đến 64 tỉnh trong cảnước Trước năm 1997, 100% đầu xe của Công ty IFA, nhiều xe đã có tuổiđời 20 năm Thực hiện QĐ 890 của Bộ Giao thông vận tải về tuổi đời xekhách và xe tải chạy liên tỉnh, từ năm 1998 đến 2005 Công ty đã đầu tư28.000.000.000 đồng đổi mới 100% số xe cũ tồn đọng Thực hiện QĐ 19 củaThủ tướng chính phủ về việc bỏ giấy phép kinh doanh vận tải hành khách, cácthành phần kinh tế tăng cường đầu tư phương tiện trong khi công tác quản lývận tải từ Trung ương đến địa phương còn gặp nhiều khó khăn bất cập, cuộccạnh tranh vận tải hành khách ngày càng quyết liệt đã gây ra cho đơn vịkhông ít khó khăn, song với kinh nghiệm và quyết tâm của tập thể cán bộcông nhân viên đã từng bước khắc phục, phấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉtiêu đề ra, ba năm liên tục 2004 - 2006 doanh thu năm sau cao hơn năm trước

từ 10-15% bảo toàn và phát triển vốn, hoàn thành kế hoạch nộp ngân sách,thu nhập người lao động tăng từ 850.000đ/người/tháng lên1.500.000đ/người/tháng Đạt được kết quả trên trong lĩnh vực vận tải là doCông ty đã áp dụng một số biện pháp sau:

Một là, Tổ chức đấu thầu vận tải hàng năm để tăng doanh thu, đồng thờithể hiện cơ chế dân chủ trong sản xuất kinh doanh

Hai là, luôn giữ biện pháp ổn định đó là ổn định tuyến đường, ổn định xe

và lái xe, ổn định giờ đi - giờ đến, nơi đi - nơi đến

Ba là, nâng cao ý thức làm chủ của lái phụ xe, đồng thời nâng cao chấtlượng xe đảm bảo an toàn trong quá trình phục vụ hành khách

Còn đối với sản xuất công nghiệp: ngoài đóng mới một số xe đơn giảnnhư xe taxi, xe du lịch 12 ghế, các đơn vị công nghiệp của Công ty hàng nămcòn bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất từ 500 - 1000 xe/lượt/năm Nâng doanh thucủa khối công nghiệp từ 2.000.000.000đ năm 1999 lên 22.000.000.000đ năm2005

Trang 8

Ngoài ra, đối với các mặt công tác khác Công ty đều thực hiện tốt Công

ty còn thường xuyên quan tâm tạo điều kiện cho người lao động có đủ công

ăn việc làm ổn định, thu nhập hiện nay là 1.500.000đ/người/tháng Ngoài raCông ty còn khen thưởng cho tất cả các cán bộ công nhân viên vào các ngày

lễ tết trong năm Thực hiện chế độ BHYT, BHXH cho một số cán bộ côngnhân viên, thực hiện tốt chế độ bảo hộ lao động, đặc biệt nhân viên phục vụvận tải, xưởng bảo dưỡng và sửa chữa, và bảo vệ mỗi năm trang bị 2 bộ đồngphục, giày, găng tay

Đối với khối vận tải mặc dù Nhà nước bỏ giấy phép vận tải hành khách,song với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực vận tải của cán bộ và người laođộng Công ty nên các tuyến đường như doanh thu xe vẫn ổn định Năm 2006Công ty đã có 28 xe đạt tiêu chuẩn theo QĐ 890, các tuyến Hà Nội - NamĐịnh - Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh và các tuyến trong thành phố, đicác tỉnh đều được trang bị các loại xe taxi, tải, du lịch chất lượng cao

Có thể khẳng định rằng, tuy có nhiều cố gắng trong cạnh tranh nhưng donhững tác động khách quan nên hiệu quả kinh tế của Công ty vẫn chưa đềunhau, giữa khối vận tải và khối công nghiệp Tuy vậy bằng những kinhnghiệm và cố gắng nên cũng đã khẳng định được chỗ đứng của mình trongnền kinh tế thị trường và ngày càng làm ăn có lãi Một lần nữa ta có thể thấyđược kết quả sản xuất của Công ty qua 2 năm, bảng phân tích kết quả kinhdoanh như sau:

6

Trang 9

Bảng 1: phân tích kết quả kinh doanh 2005 - 2006

n v : ngĐơn vị: Đồng ị: Đồng ĐồngChỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2005 so với 2006+/ - Tỷ lệ %

tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh của Công ty bỏ vào tạo ra được nhiều lợinhuận hơn, điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Công ty tăng Nhờhiệu quả kinh doanh tăng làm ăn có lãi nên thu nhập bình quân/người/thángtăng, điều đó góp phần nâng cao mức sống người lao động, tạo cho họ sựphấn khởi trong lao động Tất cả những điều trên cho thấy Công ty TNHHvận tải và thương mại thế hệ qua 2 năm gần đây đã phát triển tốt hơn, sản xuấtkinh doanh phát triển và đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thịtrường

Trang 10

1.2 Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Có thể nói Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là Công ty có vịtrí địa lý hết sức thuận lợi Nằm trên tuyến đường giao thông khá quan trọng

là quốc lộ 1A, đó chính là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp kinh doanhlĩnh vực vận tải như: xe taxi, xe du lịch, xe tải, kinh doanh và bảo dưỡng sửachữa xe vận tải, mở đại lý buôn bán xe ô tô các loại Hai văn phòng giao dịchđặt tại TP Thái Bình và TP Nam Định, đều nằm trong trung tâm TP của tỉnh.Nên càng thuận lợi cho việc giao dịch và kinh doanh dịch vụ vận tải

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ, bộ máy quản lý được

tổ chức theo kiểu 1 cấp, có nghĩa là các phòng ban giúp việc cho giám đốctheo từng chức năng, nhiệm vụ của mình Để Ban giám đốc đề ra các quyếtđịnh có lợi cho Công ty, đồng thời giám đốc là người trực tiếp đứng ra chỉ đạocác hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sơ đồ biểu hiện bộ máy quản lýhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

8

Trang 11

Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp

* Chức năng nhiệm vụ của phòng ban:

- Giám đốc là người trực tiếp điều hành chung về mọi tổ chức, hoạt động

sản xuất kinh doanh, đối ngoại của doanh nghiệp

- Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc

- Phòng Marketing: khai thác tìm tòi thị trường, nhằm tìm kiếm những

hợp đồng lâu dài, xác định phương thức vận chuyển và thanh toán như thế

nào sao cho chi phí vừa thấp, vừa hợp lý mà có độ an toàn cao

- Phòng kế hoạch: lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn Điều hành kinh doanh

vận tải theo kế hoạch đã đề ra

- Phòng kỹ thuật, vật tư: Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng, đại tu máy

móc thiết bị Kiểm tra chất lượng NVL mau vào, sản phẩm sản xuất ra

du lịch

Độixetải

Xưởng

SC và bảo dưỡng

Đại lý bán xe

ô tô

Trang 12

- Phòng tài vụ: Quản lý toàn bộ tài sản của Công ty, tổ chức hạch toán kếtoán, xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, khai thác nguồn vốn chosản xuất kinh doanh.

Việc xây dựng bộ máy quản lý theo kiểu một cấp như Công ty TNHHvận tải và thương mại thế hệ có thể nói đây là một hình thức quản lý chặt chẽ

và có quy mô Công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh được cácphòng trực tiếp quản lý, rồi sau chuyển lên ban Giám đốc, để giám đốc cónhững lựa chọn và đưa ra quyết định cuối cùng

Bộ máy quản lý trên có ưu điểm là rất gọn nhẹ và công tác quản lý đượcphân phối cho các phòng, giảm bớt gánh nặng trên vai của người lãnh đạo caonhất Hiệu quả của công việc đạt được rất khả quan Tuy nhiên công tác quản

lý này có nhược điểm đó là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty không trựctiếp kiểm soát hoạt động các đội xe, điều này dẫn đến sự thiếu quan tâm đồng

bộ và khả năng thất thoát về tài chính của Công ty

1.4 thực thể tổ chức kế toán của doanh nghiệp

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD của một Công ty có quy mô lớn,

để phù hợp với yêu cầu bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hìnhthức kế toán tập trung Nghĩa là toàn bộ công việc kế toán của Công ty đượctập trung thực hiện tại phòng kế toán - tài vụ dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kếtoán trưởng từ khâu tập hợp số liệu ghi vào sổ kế toán đến việc lập báo cáo tàichính Các văn phòng giao dịch trực thuộc cũng có kế toán riêng, nhưngkhông tổ chức thành một bộ phận kế toán riêng tại đơn vị này, mà các nhânviên kế toán tại đây chỉ làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra hạch toán ban đầu,thu nhận chứng từ và ghi chép vào sổ hạch toán một cách đơn giản và hàngtháng lập báo cáo gửi về phòng kế toán tài vụ của Công ty để tổng hợp lại vàghi sổ tổng hợp

10

Trang 13

*.Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng, nhiệm vụ sau:

1/ Quản lý và điều hành công tác tài chính và hạch toán kế toán trongtoàn Công ty

2 Thu nhận và kiểm tra báo cáo ở các văn phòng giao dịch trực thuộc vàlập báo cáo chung cho toàn Công ty

3 Hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ở các văn phòng giao dịch trựcthuộc

Với cách thức bộ máy kế toán như trên mối quan hệ phụ thuộc trong bộmáy kế toán trở nên đơn giản, thực hiện một cấp kế toán tập trung đảm bảophục vụ cho công tác quản lý Trong bộ máy kế toán của phòng tài vụ trựcthuộc văn phòng Công ty có 8 người (bao gồm cả nữ) kinh nghiệm làm việccủa một nhân viên thấp nhất là 11 tháng và người cao nhất là 9 năm Trong đótrình độ của các nhân viên kế toán là một đại học chính quy, 2 đại học tạichức, 2 cao đẳng, còn lại 3 người trình độ trung cấp Ngoài những nhân viên

kế toán văn phòng Công ty ở mỗi văn phòng giao dịch Công ty bố trí mộtnhân viên kế toán, nhân viên kế toán cũng có trình độ và kinh nghiệm làmviệc tương đương với những nhân viên kế toán tại văn phòng Công ty

4 Theo dõi quản lý khấu hao và trích khấu hao TSCĐ cho các đối tượngđại tu, sửa chữa các loại TSCĐ để tính khấu hao TSCĐ còn lại

5 Theo dõi và kiểm tra các khâu nhập - xuất vật tư, phụ tùng trong kỳ.Công ty bố trí 2 nhân viên nữ đảm nhận công việc kế toán vật tư, TSCĐ

* Kế toán tiền lương:

Có nhiệm vụ theo dõi và tính toán lương cho toàn bộ cán bộ công nhânviên trong toàn Công ty Vì phạm vi hoạt động SXKD có quy mô lớn nên việctính toán và phát lương khó khăn, do đó Công ty bố trí 2 nhân viên kế toánlàm công việc này

* Kế toán tổng hợp kiêm chi phí và giá thành có nhiệm vụ sau:

Trang 14

1 Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành, phân bổ từng loại chi phítheo từng đối tượng, cung cấp kịp thời số lượng và thông tin.

2 Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất cho kế toán trưởng và

GĐ, đồng thời phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giáthành sản phẩm, từ đó có những đề xuất về biện pháp giảm giá thành và tiếtkiệm chi phí sản xuất cho Công ty

3 Thu nhập và tổng hợp lại số liệu từ báo cáo kế toán của các văn phònggiao dịch (đơn vị trực thuộc)

Thủ quỹ: là người quản lý tiền mặt tại quỹ của Công ty Thủ quỹ cónhiệm vụ trực tiếp quản lý các khoản thu - chi tiết mặt khi có chứng từ hợp lệ.Thủ quỹ là nhân viên có kinh nghiệm, uy tín lâu năm nhất của Công ty

* Kế toán tại đại lý - văn phòng giao dịch có 2 nhân viên kế toán Cácnhân viên này có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ có liên quan trực tiếp đếnđơn vị mình, tự hạch toán nội bộ và ghi chép sổ sách, cuối tháng lập báo cáogửi về phòng kế toán tài vụ tại văn phòng Công ty

Qua những phân tích trên ta có thể khái quát bộ máy kế toán của Công tyTNHH vận tải và thương mại thế hệ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán tiền lương

Kế toán tổng hợp kiêm CP giá thành

Thủ quỹ

Kế toán đại lý - văn phòng giao dịchgiao dịch

Trang 15

Như vậy, việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là hoàn toàn phù hợpvới đặc điểm vừa sản xuất, vừa kinh doanh dịch vụ vận tải, phù hợp với quy

mô hoạt động của Công ty Tổ chức bộ máy kế toán như vậy đã giúp cho cáccấp lãnh đạo của Công ty trong việc theo dõi hiệu quả SXKD của Công ty, từ

đó có đường lối chính sách đúng đắn, giúp cho việc hoạt động SXKD củadoanh nghiệp phát triển

1.4.2 Thực thể vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp:

Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là một doanh nghiệp tưnhân Nhưng hệ thống chứng từ kế toán của Công ty sử dụng đầy đủ các biểumẫu, chứng từ theo đúng chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành Cácchứng từ bao gồm:

- Chứng từ về quỹ: phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quỹ, giấy đềnghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng

- Chứng từ TGNH: ủy nhiệm chi, séc, phiếu chuyển khoản

- Chứng từ bán hàng và quản lý: hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếuxuất kho, hợp đồng mua bán ô tô, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước…

- Chứng từ về TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành, bảng tính vàphân bổ KHTSCĐ

Tuy nhiên do đặc thù của Công ty là buôn bán sản xuất và kinh doanhdịch vụ vận tải nên ngoài những chứng từ theo biểu mẫu kể trên Công ty còn

sử dụng thêm một số chứng từ viết tay, hay mua ngoài để phản ánh ở cácphòng giao dịch trực thuộc đại lý bán xe, giấy thanh toán tiền taxi…

Trang 16

Còn về hệ thống TK: Công ty áp dụng hệ thống TK cấp 1, cấp 2 do Nhànước ban hành, nhưng do phạm vi hoạt động rộng lớn cộng thêm nhiều đơn vịthành viên làm công tác sản xuất và KD khác nhau nên Công ty đã chi tiết đến

TK cấp 3 cụ thể như sau:

TK 1111: Tiền mặt tại đại lý

TK 1112: Tiền mặt tại Công ty

TK 112: Tiền gửi ngân hàng

TK 131: Phải thu khách hàng

TK 13681: Phải thu từ xưởng bảo dưỡng và sửa chữa

TK 13684: Phải thu từ đại lý

TK 13685: Phải thu từ xưởng bảo dưỡng và sửa chữa

Trang 17

TK 6311: Giá thành sản phẩm đội xe taxi

TK 6312: Giá thành sản phẩm đội xe du lịch

TK 6313: Giá thành sản phẩm của xưởng bảo dưỡng và sửa chữa

TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Hiện tại đơn vị đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ - BTC Do đặc điểm là Công ty lớn, công việc sảnxuất chủ yếu theo hợp đồng, nên Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 hàng năm Các báo cáo tài chính của Công ty dược lập bằng đồngViệt Nam (VNĐ) theo các nguyên tắc và quyết định của chế độ kế toán VN.Công ty tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán theo đúng "chế độ báocáo tài chính doanh nghiệp" bao gồm các mẫu sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Lưu chuyển tiền tệ

Mỗi quý, trên cơ sở các phòng giao dịch, đại lý trực thuộc gửi báo cáo vềphòng tài vụ, kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp lại và lập báo cáo chung cho toànCông ty Các báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quý và năm, cònđối với BCTC quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý còn đối vớiBCTC năm thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.Cuối mỗi niên độ kế toán Công ty gửi BCTC cho cơ quan tài chính, chi cụcthuế và các cơ quan tài chính khác Ngoài những báo cáo bắt buộc Công tycòn phải lập thêm các biểu mẫu khác như sau:

- Báo cáo giá thành

- Báo cáo tăng giảm hao mòn TSCĐ

Trang 18

- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn kinh doanh

Tương ứng với hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ, hiện nay Công

ty tổ chức các loại sổ kế toán như sau:

Sổ cái TK

Các nhật ký chứng từ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

Bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 6

Các bảng phân bổ sổ chi tiết (vật liệu, thành phẩm)

Cách thức lập các sổ sách kế toán tại Công ty như sau:

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng cho mọi

TK Trên sổ cái phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuốitháng hoặc cuối quý Số phát sinh có được phản ánh trên sổ cái theo tổng sốlấy từ nhật ký chứng từ ghi có tài khoản đó, số phát sinh nợ phản ánh chi tiếttheo từng tài khoản đối ứng Có lý từ các chứng từ có liên quan, sổ cái đượcghi một lần vào cuối tháng sau khi đã khóa sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệutrên nhật ký chứng từ

+ Nhật ký chứng từ số 1: Là nhật ký chứng từ theo dõi phát sinh có TK

111 đối ứng Nợ của các TK khác có liên quan Cơ sở để ghi là các báo cáoquỹ cùng các chứng từ gốc, cuối tháng cộng lấy số liệu ghi sổ cái TK 111.+ Nhật ký chứng từ số 2: Là nhật ký chứng từ phản ánh phát sinh Có TK

112, đối ứng Nợ các tài khoản khác Cơ sở để ghi là giấy báo nợ của Ngânhàng cùng các chứng từ có liên quan, cuối tháng cộng và ghi số liệu vào sổcái TK 112

+ Nhật ký chứng từ số 4: Là nhật ký chứng từ phản ánh phát sinh Có các

TK phản ánh tiền vay và theo dõi tình hình thanh toán tiền vay Cơ sở để ghi

là khế ước vay, hợp đồng vay, hợp đồng kinh tế, giấy báo Nợ, giấy báo Có

16

Trang 19

của Ngân hàng và các chứng từ có liên quan Cuối tháng cộng chuyển số liệuvào sổ cái các TK phản ánh tiền vay.

+ Nhật ký chứng từ số 5: Phản ánh tình hình thanh toán với nhà cung cấpvật tư, hàng hóa, dịch vụ TSCĐ do DN Nhật ký gồm 2 phần theo dõi bên có

TK 331 và phần theo dõi bên Nợ TK 331 cơ sở để ghi là số tổng cộng trên sổchi tiết TK 331 cuối tháng ghi chuyển số liệu vào sổ TK 331

+ Nhật ký chứng từ số 6: là sổ phản ánh phát sinh Có TK 151 Cơ sở đểghi là hóa đơn của người bán và phiếu nhập kho Cuối tháng cộng chuyển sổ

số liệu vào sổ cái TK 151

+ Nhật ký chứng từ số 7: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanhcủa Công ty cơ sở để ghi là bảng kê số 4,5,6 các chứng từ gốc và các bảngphân bổ Số liệu cuối tháng ghi vào sổ cái

+ Nhật ký chứng từ số 8: Theo dõi phát sinh Có TK 155, 131, 511, 532,

631, 641 căn cứ để ghi là sổ chi tiết TK 511 và sổ chi tiết các khoản còn lại.Cuối tháng khóa sổ, ghi vào sổ cái các TK

+ Nhật ký chứng từ số 9: Theo dõi phát sinh có TK 211 Cơ sở để ghi làbiên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ khác liên quan Cuối tháng khóa

sổ, lấy số tổng cộng ghi vào sổ cái TK 211

+ Nhật ký chứng từ số 10: Theo dõi phát sinh có TK 136, 141, 333, 338,

334, 411, 412, 455, 431, 421, 441 căn cứ để ghi là các sổ chi tiết của từng TK,cuối tháng khóa sổ lấy số tổng hợp ghi vào sổ cái các TK

* Bảng kê số 1: Dùng để theo dõi phát sinh Nợ TK 111 Căn cứ để ghi làphiếu thu Số dư cuối ngày được xác định bằng cách lấy số dư cuối ngàytrước cộng với phát sinh Nợ trong ngày trên bảng kê và trừ đi phát sinh Cótrên NKCT số 1

* Bảng kê số 2: Phản ánh phát sinh Nợ TK 112, kết cấu và cách ghitương tự như bảng kê số 1

Trang 20

* Bảng kê số 3: Dùng để tính giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụdụng cụ Cơ sở để ghi các NKCT số 1,2,4,5,10.

* Bảng kê số 4: Dùng để lập chi phí sản xuất và theo dõi phát sinh Nợcác TK 621, 622, 627, 631 Đối ứng có các TK liên quan Căn cứ để ghi làbảng phân bổ số 1,2,3 các bảng kê Cuối kỳ cộng chuyển số liệu vào NKCT

số 7

* Bảng kê số 6: Dùng để theo dõi phát sinh Có TK 142, 335 căn cứ đểghi là bảng phân bổ và các chứng từ có liên quan Cuối tháng cộng chuyển sốliệu vào NKCT số 7

Ta có thể khái quát quy trình ghi sổ của Công ty như sau:

Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ của Công ty

Ghi hàng thángGhi cuối tháng

18

Chứng từ gốc và bảng chứng từ ghi sổ

Trang 21

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH

VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI THẾ HỆ

2.1 Đặc điểm và vấn đề quản lý lao động tiền lương tại công ty

2.1.1 Phân loại lao động:

Tùy theo mục đích của quản lý mà lao động trong doanh nghiệp có thểphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Thông thường để phục vụ cho côngtác tổ chức quản lý, lao động được phân loại theo các tiêu thức sau: Theonghề nghiệp, theo trình độ, theo tính chất tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, theo chế độ sử dụng lao động

Trong doanh nghiệp chuyên kinh doanh lĩnh vực dịch vụ vận tải, laođộng được phân như sau:

Theo nghề nghiệp gồm:

+ Lái phụ xe (xe taxi, xe khách, xe tải)

+ Thợ máy, công nhân bảo dưỡng sửa chữa

+ Nhân viên kỹ thuật

+ Lao động quản lý

+ Lao động khác

Theo trình độ gồm:

+ Lao động đã qua đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp…)

+ Lao động chưa qua đào tạo (lao động phổ thông)

Theo tính chất tham gia vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Trang 22

* Năng xuất lao động:

Là một phạm trù kinh doanh (nó được gọi là sức sản xuất của lao động

cụ thể có ích) nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của conngười trong một đơn vị thời gian nhất định

Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian hoặc bằng lượng thời gian chi phí để sản xuất một đơn vịsản phẩm

Trong quản lý kinh tế, tăng năng suất lao động có nhiều ý nghĩa:

Trước hết làm tăng năng suất lao động làm cho giá thành sản phẩm giảm

vì tiết kiệm được chi phí về tiền lương trong đơn vị sản phẩm

Tăng năng suất lao động cho phép giảm được số người làm việc do đótiết kiệm được chi phí về tiền lương cho từng công nhân do hoàn thành vượtmức sản lượng

Năng suất lao động cao và tăng nhanh sẽ tạo điều kiện tăng quy mô vàtốc độ của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, cho phép giải quyếtthuận lợi các vấn đề về tích lũy thừa tiền lương tăng năng suất lao động làthông qua việc thay đổi cách thức lao động (thay đổi công cụ lao động hayphương pháp lao động hoặc cả hai) để làm tăng thêm số lượng sản phẩm sảnxuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc giảm lượng lao động tiêu hao trên mộtđơn vị sản phẩm

20

Trang 23

Dưới dạng chung nhất, năng suất lao động được xác định dưới dạng sau:Wld =

* Tổ chức lao động khoa học

Tổ chức lao động khoa học dựa trên cơ sở phân tích khoa học các quátrình lao động và điều kiện lao động thực hiện thông qua việc áp dụng vàothực tiễn những biện pháp thiết kế dựa trên những thành tựu của khoa học vànhững kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

* Định mức lao động

Định mức lao động và sự quy định số lượng lao động hao phí để hoànthành một công việc nhất định trong sản xuất sản xuất theo tiêu chuẩn quyđịnh và trong lao động cụ thể

Trong kinh doanh dịch vụ vận tải Định mức lao động gồm:

Định mức LĐ cho tài xế (lái xe)

Trong định mức xếp, bốc rỡ hàng (xe tải)

Định mức khoán sản phẩm (đại lý buôn bán xe ô tô…)

* Chế độ sử dụng lao động và doanh nghiệp

Việc sử dụng trong doanh nghiệp tuân theo luật lao động và chính sáchchung của Nhà nước

Đảm bảo điều kiện cần thiết cho người lao động

Đảm bảo điều kiện an toàn cho người lao động

Đảm bảo chế độ lao động nghỉ ngơi hợp lý

Đảm bảo mức tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định

Người sử dụng lao động phải có nghĩa vụ ký kết hợp đồng với từng cánhân cụ thể

Trang 24

2.1.2.Các hình thức tiền lương

Các hình thức trả lương và các nguyên tắc trong tổ chức tiền lương

* Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương:

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động Do đó pháp luật quyđịnh các nguyên tắc đảm bảo tiền lương như sau:

Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động Điều nàyđược bắt nguồn từ bản chất của tiền lương, là biểu hiện bằng tiền của giá trịsức lao động Tiền lương là nguồn thu nhập của người lao động vì vậy độ lớntiền lương không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng và số lượng vàchất lượng của người lao động đã hao phí mà còn phải đảm bảo cuộc sốngsinh hoạt của gia đình họ

Tiền lương phải dựa trên cơ sở sự thỏa thuận giữa hai người có sức laođộng và người sử dụng lao động Song mức độ tiền lương phải luôn cao hơnhoặc bằng mức lương tối thiểu Nguyên tắc này bắt nguồn từ hợp đồng laođộng nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Tiền lương trả cho ngày lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả hợp đồnglao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên tắc này bắt nguồn từ mốiquan hệ giữa sản xuất và người tiêu dùng, trong đó sản xuất đóng vai tròquyết định

2.1.2.1 Các hình thức trả lương:

Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản được áp dụng rộng rãi hai hìnhthức: Hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thờigian

A Hình thức trả lương theo sản phẩm:

22

Trang 25

Đây là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng chủ yếu trong cácdoanh nghiệp sản xuất vật chất hiện nay Tiền lương được tính theo số lượngsản phẩm thực tế làm đúng quy cách chất lượng và theo đơn giá tiền lương.TLsp = sả lượng thực tế * đơn giá tiền lương

B Hình thức trả lương theo thời gian:

Trả lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mứclương cấp bậc của người lao động Cụ thể:

Tiền lương ngày = * Số ngày làm việc thực tế

Tiền lương giờ = * Số giờ làm việc thực tế

2.1.3 chi tiết công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Khái quát chung

Lương là phần thù lao lao động để tái sản xuất sức lao động, bù đắp haophí lao động cho cán bộ công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh

Nhiệm vụ của doanh nghiệp không những phải đảm bảo mức lương cơbản của cán bộ công nhân viên mà còn có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chínhxác thời gian và kết quả lao động của CBCNV Tính toán phân bổ tiền lươngcũng như các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ phải đơngiản dễ hiểu và chính xác

Việc xác định quỹ tiền lương phải đảm bảo sự cân xứng giữa tiền lương,tiền lương với năng xuất chất lượng công tác của từng người lao động Tiềnlương có ý nghĩa rất lớn đối với người lao động, vì ngày nay khi đất nước tađang không ngừng phát triển, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ngày đượcnâng cao Lao động không chỉ bằng sức lao động mà còn thể hiện uy tín, vị trí

xã hội của họ, cũng như những nhu cầu cá nhân của họ khi bỏ ra sức laođộng

Trang 26

Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ là một trong những Công ty

đã hoàn thành tốt công tác tiền lương, đảm bảo cho công nhân có được phầnthù lao xứng đáng với những gì họ đã thể hiện qua kết quả làm việc Đónggóp vào sự thành công trên là nhờ vào sự hiểu rõ quyền lợi của người laođộng trong Công ty bởi người lao động không chỉ gắn bó với Công ty bằngkết quả họ lao động ra mà còn gắn bó với Công ty để tạo ra thu nhập chochính họ

Nguyên tắc hạch toán tiền lương tại Công ty TNHH vận tải và thươngmại thế hệ

Do đặc điểm hoạt động của Công ty mang tính chất hoạt động dịch vụchính vì vậy mà hình thức trả lương khoán theo sản phẩm được Công ty ápdụng chủ yếu Tuy nhiên ở một số bộ phận Công ty vẫn sử dụng hình thức trảlương theo thời gian để tính toán cho người lao động

2.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian:

Lương cơ bản = (450.000 * hệ số lương * 22)

Trong đó:

Tiền lương tối thiểu: 450.000 đồng

Hệ số lương phụ thuộc vào mức độ công việc

22: số ngày công trong tháng

Trong bộ luật mới đây quy định trả lương theo thời gian là hình thức trảlương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với một số bộphận gián tiếp Theo quyết định từ ngày 1/10/2006 BTC với mức lương tốithiểu là 450.000 đồng Căn cứ vào mức lương cơ bản trên cùng bậc lươnghàng tháng, phòng đại lý, xưởng tổ chức chấm công cho từng cán bộ công

24

Ngày đăng: 06/09/2012, 11:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  phân tích kết quả kinh doanh 2005 - 2006 - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Bảng 1 phân tích kết quả kinh doanh 2005 - 2006 (Trang 9)
Sơ đồ 1: Bộ máy hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Sơ đồ 1 Bộ máy hoạt động quản lý kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 11)
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 14)
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ của Công ty - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Sơ đồ 3 Quy trình ghi sổ của Công ty (Trang 20)
Hình thức trả lương này cho ta thấy những thông tin về quỹ thời gian làm việc  của tổ chức cũng như cá nhân trong năm, tháng, quý, tuần cũng như trong ngày - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Hình th ức trả lương này cho ta thấy những thông tin về quỹ thời gian làm việc của tổ chức cũng như cá nhân trong năm, tháng, quý, tuần cũng như trong ngày (Trang 29)
Bảng thanh toán tiền lương khối văn Phòng - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Bảng thanh toán tiền lương khối văn Phòng (Trang 35)
Bảng thanh toán tiền lương đội xe taxi - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Bảng thanh toán tiền lương đội xe taxi (Trang 36)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm (Trang 43)
Bảng 2:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2004 - 2006) - Công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH vận tải và thương mại thế hệ.DOC
Bảng 2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2004 - 2006) (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w