BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG KHOA CÔNG NGHỆ THỜI TRANG NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY ĐỀ TÀI SẢN XUẤT ÁO SƠ MI Giáo viên Đinh Hồng Khang Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thắm MSSV 2121[.]
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
KHOA CÔNG NGHỆ THỜI TRANG
NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ MAY
ĐỀ TÀI: SẢN XUẤT ÁO SƠ MI
Giáo viên: Đinh Hồng KhangSinh viên: Nguyễn Thị Hồng ThắmMSSV: 2121130003
Lớp:CCQ2113A
Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 12 năm 2023
Ký tên
Trang 2Em cảm ơn thầy ĐINH HỒNG KHANG đã cung cấp tài liệu và tận tình hướng dẫn
cũng như truyền đạt những kiến thức cần thiết cho em hoàn thành đồ án này Em đãrất cố gắng tìm hiểu nhiều tài liệu cũng như tham khảo nhiều ý kiến để có thể hoànthành tốt nhiệm vụ mà thầy đã giao
Em chân thành cảm ơn thầy đã giúp đỡ và tận tình truyền thụ những kiến thức, giúp
em sửa chữa những sai phạm trong thời gian thực hiện đồ án này Nhờ có sự hướngdẫn tận tình của thầy mà em có thêm được những kiến thức và kinh nghiệm để saunày làm việc tốt hơn
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Từ thuở xa xưa con người ta đã biết sử dụng những vật liệu khác nhau để bảo vệ và làm đẹp cơ thể Theo quá trình phát triển của con người mà quần áo củng phát triển từng ngày và mang đến thẩm mỹ cao hơn hoàn thiện hơn Từ những bộ quần áo đơn giản thành những bộ trang phục lỗng lẫy sa hoa cầu kỳ Với nhịp sống càng phát triển của con người trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa và nhu cầu ăn mặc không những cần hợp mà còn cần đẹp và tiện lợi nhanh chóng, ban đầu con người ta
sử dụng phương pháp cắt may thủ công tạo ra những sản phẩm sau đó do nhịp sống
và nhu cầu tiện lợi của con người với sự trợ giúp của những trang thiết bị ngày càng hiện đại và thông minh Đã xuất hiện ngành công nghiệp may mặc giúp tạo ra được nhiều sản phẩm và mang tính chất đồng bộ cao, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đây là hình thức sản xuất tiên tiến nhất trong sản xuất công nghiệp người ta sản xuấtmột lượng lớn sản phẩm cho người tiêu dùng mà họ không quen biết sử dụng hệ thống cỡ số theo từng loại sản phẩm và đối tượng phục vụ Và đây là hình thức sản xuất theo dây chuyền nên có sự phân công lao động cụ thể và hợp lý nhằm tăng năngsuất lao động Trong quá trình sản xuất đòi hỏi người sản xuất phải hiểu rõ về quy cách may và những yêu cầu kỹ thuật, tính chuyên môn hóa và được phân công công việc phù hợp với khả năng nghề nghiệp của mình Ngành may mặc của nước ta ngàycàng khẳng định được vị thế của mình trong khu vực và cả thế giới Do đó, để ngànhmay của nước ta giữ được vị thế và không ngừng phát triển hiện nay cũng như tươnglai thì yêu cầu cấp bách đặt ra là phải có lực lượng cán bộ kỹ
thuật và lực lượng lao động đông đảo, đòi hỏi cán bộ công nhân viên trong ngành may không ngừng học hỏi các kinh nghiệm mới và hoàn thiện tay nghề của mình cũng như những thực tiễn yếu kém của ngành may mặc Việt Nam xứng đáng với vaitrò và vị thế của mình
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
MỤC LỤC
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
a Nghiên cứu mẫu
b Thiết kế mẫu mỏng
Khái niệm
Cơ sở thiết kế mẫu mỏng
Nguyễn tắc thiết kế mẫu mỏng
Phương pháp thiết kế mẫu mỏng
c Chế thử mẫu
d Nhảy size
Khái niệm
Nguyễn tắc nhảy mẫu
Phương pháp nhảy mẫu
e Giác sơ đồ ( thiết kế sơ đồ cắt)
Khái niệm về giác sơ đồ
Phân loại giác sơ đồ
Ghép sơ đồ
Phương pháp giác sơ đồ 3.2 Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
Trang 6a Qui trình may
Khái niệm quy trình may
Phương pháp xây dựng quy trình
Sơ đồ nhánh cây
b Tài liệu kỹ thuật
Tiêu chuẩn cắt
Tiêu chuẩn may
c Thiết kế dây chuyền sản xuất
Trang 7I.Sơ lược về quá trình phát triển may công nghiệp ở Việt Nam
Nói đơn giản, công nghiệp dệt may chính là là ngành sản xuất hàng may mặc, nhằm thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu về may mặc, thời trang của con người với những sản phẩm đa dạng được thực hiện thông qua hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, vừađảm bảo về thẩm mỹ vừa đảm bảo về sản lượng sản xuất
- Dệt may là một trong những hoạt động công nghiệp có từ xưa nhất của con người
- Trong thời kỳ cổ đại, may dệt cũng tuỳ thuộc vào thổ nhưỡng và sinh hoạt kinh tế, người ta sử dụng lông cừu, sợi bông, len và lá cây để mặc, các kỹ thuật may dệt đã mau chóng đạt mức độ tinh vi, có khi thành cả nghệ thuật
- Nguyên liệu dệt may đầu tiên của con người là sợi lanh
- Năm 1889, ông Chardonnet được coi như cha đẻ của kỹ nghệ sợi hoá học
(chemical fibres) là chữ gọi chung cho các sợi nhân tạo (man-made fibres) và sợi tổng hợp (synthetic fibres) Mục đích của ông khi tìm cách làm tơ nhân tạo là để bình dân hoá vải vóc, tạo ra mặt hàng may mặc chất lượng cao
- Máy may ra đời năm 1846, đã đẩy mạnh tốc độ và sản lượng của ngành may mặc lên một tầm cao hoàn toàn mới
- Ngày càng tiến bộ, những năm 1900-1950, nhà máy công nghiệp bắt đầu xuất hiện,đẩy nhanh tiến độ phát triển của ngành công nghiệp thời trang
- Sản phẩm của ngành dệt may không chỉ là quần áo, vải vóc và các vật dụng quen thuộc như khăn bàn, khăn tắm, chăn mền, nệm, rèm, thảm, đệm ghế, ô dù, mũ nón…
- Ngành dệt may còn cần thiết cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt: lều, buồm, lưới cá, cần câu, các loại dây nhợ, dây thừng, dây chão, các thiết bị bên trong xe hơi,
xe lửa, máy bay, tàu bè (một chiếc xe hơi trung bình dùng đến 17 kí sợi vải), vòng đai cua-roa, vỏ săm lốp, ống dẫn, bao bì
Trang 8- Nó còn bao gồm mọi vật liệu dùng để đóng gói, bao bọc, để lót, để lọc, để cách nhiệt, cách âm, cách điện, cách thuỷ, và cả những dụng cụ y khoa như chỉ khâu và bông băng.
- Tình hình tại Việt Nam:
- Ngành dệt may Việt Nam có sự ảnh hưởng bởi Con đường tơ lụa, từ Trung Hoa và ngành may mặc Châu Âu
- Ngành dệt may có thể được coi là bắt đầu khi thành lập nhà máy dệt Nam Định năm 1897
- Năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới trong ngành dệt may – xuất khẩu dưới hình thức hợp đồng phụ (nhận bông và xuất khẩu thành phẩm)
- Năm 1990-1992, khi hệ thống các nước XHCN bị tan rã, thị trường xuất khẩu của nước ta bị ảnh hưởng mạnh mẽ Cùng thời gian đó Đảng và Nhà nước ta bắt đầu chính sách đổi mới nền kinh tế, chuyển đổi từ kinh tế bao cấp sang cơ chế quản lý tựhạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
- Ngành công nghiệp dệt may đã phát triển nhanh chóng và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
- Gía trị tăng trưởng của sản phẩm dựa vào các yếu tố: công nghiệp dệt may, tư vấn bán hàng, marketing và chất liệu, dịch vụ hậu mãi
1 Về nhân lực ( lao động )
Nhiều doanh nghiệp (DN) ngành dệt may đang nỗ lực đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực để gia nhập chuỗi cung ứng toàn cầu; đáp ứng yêu cầu cuộc cáchmạng công nghiệp (CMCN) 4.0.Không chỉ là ngành xuất khẩu mũi nhọn của đấtnước mà dệt may còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động nhất hiện nay
Tuy nhiên, nguồn nhân lực tại nhiều DN dệt may không đáp ứng được cả về số lượng
và chất lượng Số lao động đã qua đào tạo mới chiếm khoảng 25%, còn tới 75% chưaqua đào tạo hoặc chỉ được đào tạo dưới ba tháng “Tỷ lệ lao động dệt may không đápứng được yêu cầu của cuộc CMCN 4.0 rất cao”
Theo các chuyên gia, dưới tác động của CMCN 4.0, trong tương lai, rất nhiều khâutrong chuỗi giá trị ngành dệt may sẽ được sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ hiện
Trang 9đại, tự động hóa cao, rô bốt… thay cho sức lao động của con người Đơn cử, ở khâusản xuất sợi, cách đây 10 năm, DN cần sử dụng tới 110 lao động để vận hành một nhàmáy có quy mô 10 ngàn cọc sợi, nhưng khi áp dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất thì sốlượng nhân lực giảm còn 25 – 35 lao động.
Điều đáng ngại hơn, tại không ít DN, cán bộ quản lý, kỹ thuật, công nghệ được lựachọn, cất nhắc từ những công nhân tiên tiến, có tay nghề tốt nhưng chưa được bồidưỡng về kỹ năng quản lý, con người, đặc biệt là khả năng ứng dụng công nghệ trongsản xuất, khiến nguồn nhân lực ngành may mặc đã thiếu lại yếu
2 Về trang thiết bị
Mặc dù ngành may mặc có sự phát triển, tăng trưởng cao, nhưng hoàn toàn khôngthể tránh khỏi những rủi ro đến từ cuộc thương mại toàn cầu hóa Để hạn chế tối đatình trạng này, các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp triển khai ứng phókịp thời Trong đó, việc đầu tư hệ thống máy móc thiết bị là việc làm vô cùng cầnthiết
Máy may công nghiệp
Để sản xuất ra một sản phẩm may mặc thì việc sử dụng các thiết bị ngành may côngnghiệp không thể thiếu được Việc sử dụng máy móc hiện đại sẽ giúp chúng ta sảnxuất ra một số lượng lớn sản phẩm trong cùng một thời điểm cũng như tính chính xácđược đảm bảo cao hơn Hiện nay các loại máy may công nghiệp được tích hợp cáctính năng đặc biệt như tính tự động hóa, tốc độ nhanh và dùng được với nhiều loại vảikhác nhau
Máy cắt vải
Máy cắt vải dùng để cắt tấm vải thành các loại hình dáng theo nhu cầu của người may Việc sử dụng máy cắt vải trong ngành may công nghiệp sẽ giúp các chi tiết của sản phẩm được hoàn thiện tốt nhất So với phương pháp cắt vải thủ công sẽ mất nhiềuthời gian và tính chính xác thấp, máy cắt vải giúp người lao động đạt được năng xuất cao hơn trong công việc
Trang 10Trong ngành may mặc, máy chập được sử dụng để giáp hai mảnh vải lại với nhau Thông thường loại máy này được sử dụng phổ biến cho loại vải cotton co giãn Sử dụng máy chập trong khâu sản 67
Máy cào
Máy cào được sử dụng để loại bỏ các lỗi hoặc các vết trầy xước trên vải trên sản phẩm cuối cùng Máy cào được sử dụng bằng phương pháp cào bằng chổi hoặc cào bằng dao để tạo được bề mặt mới hoàn thiện hơn Việc sử dụng máy cào ở giai đoạn cuối cũng sẽ giúp chất lượng sản phẩm được đảm bảo và mang đến sự hài lòng cho khách hàng về mặt chất lượng
Máy đính bọ
Để các sản phẩm may mặc trở nên đẹp mắt và thu hút hơn người may thường sử dụngđến máy đính bọ Máy đính bọ giúp thêm các chi tiết trang trí lên sản phẩm Hiện nay, chúng ta có thể sử dụng máy đính bọ tự động để nâng cao tốc độ và hiệu quả khi trang trí sản phẩm Đặc biệt khi sử dụng máy đính bọ, các chi tiết trang trí trên sản phẩm sẽ liền kề với nhau giúp tính thẩm mỹ được nâng cao
Máy cuốn sườn.
Khi bạn muốn cuốn các tấm vải lại thành một cuộn nhỏ để thuận tiện cho quá trìnhsản xuất thì bạn có thể dùng đến máy cuốn sườn Việc sử dụng máy cuốn sườn sẽ giúp điều chỉnh được kích thước của sườn vải theo kích thước mong muốn của người may Điều này sẽ giúp người may tiết kiệm được chi phí cũng như quy trìnhsản xuất được tối ưu hơn
3 Hệ thống cỡ số
II Cơ sở lý thuyết
1 Màu sắc.
+Đối với đi làm: áo sơ mi thường có màu trắng, xanh nước biển, hồng,…
+Đối với đi dự tiệc: áo sơ mi thường có màu sắc nổi bật như: đỏ đô, cam vàng,… Trong đồ án lần này em sẽ chọn màu sắc cho áo sơ mi là màu trắng
2 Vật liệu may.
Trang 11- Tất cả các nguyên phụ liệu nhập vào kho tạm chứa đều phải trải qua khâu đo đếm
phân loại nguyên phụ liệu, góp phần xử lí và sử dụng nguyên phụ liệu hợp lí, tiết kiệm nguyên phụ liệu và hạ giá thành sản phẩm
- Trong tình hình hiện nay, chất lượng vải chưa cao và chưa ổn định
Cho nên khâu chọn vải đang chiếm vị rí quan trọng trong quá trình sản xuất
- Nếu làm tốt khâu này, chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều nguyên phụ liệu, đồng thời làm cơ sở hoạch toán nguyên liệu một cách chính xác
- Trong xí nghiệp hiện nay thường tồn tại 2 kho:
Kho tạm chứa: chứa nguyên phụ liệu nhập và chưa qua đo đếm
Kho chính thức: gồm nguyên phụ liệu đã được đo đếm, kiểm tra, phân loại số lượng hợp qui cách, có thể đưa vào sanr xuất được
Công nghệ dệt may đang là một trong những ngành triển vọng, chủ lực của nước ta
Vì vậy mà nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực trong ngành này luôn ở mức cao, đặcbiệt là trong bối cảnh công nghệ phát triển, hệ thống dây chuyền sản xuất, nhà xưởngcủa Việt Nam đang dần được chuyển đổi hiện đại như hiện nay Không chỉ vậy, nhucầu tiêu dùng ở Việt Nam cũng ngày càng cao, đòi hỏi sản phẩm phải vừa đa dạng,mẫu mã đẹp mắt mà còn phải chất lượng Do đó, ngành công nghệ may, nhất là thiết
kế thời trang trẻ càng trở nên tiềm năng trong tương lai và trở thành ngành được ưachuộng, thu hút đông đảo sự quan tâm, lực chọn từ các bạn trẻ Theo đuổi ngành côngnghệ dệt may, cơ hội việc làm dành cho các bạn vô cùng rộng mở cùng mức thu nhậphấp dẫn, dao động từ 8 – 25 triệu đồng/tháng tùy thuộc vào năng lực, kinh nghiệm
3.1 Chuẩn bị sản xuất và thiết kế
a.Nghiên cứu mẫu
- Tìm hiểu về sản phẩm sẽ may: khi nghiên cứu mẫu cần tiến hành lần lượt các điểm
chính như sau:
Nguyên phụ liệu
Thông số kích thước
Trang 12 Kết cấu của sản phẩm cách phối màu
Quy trình lắp ráp sản phẩm
Quy cách may sản phẩm
Công tác chuẩn bị: về công nhân , trang thiết bị…
Tìm hiểu về đối tượng sử dụng
Tuổi tác, giới tính
Nghề nghiệp
Điều kiện xã hội
Thị hiếu và phong tục tập quán
Xu hướng thời trang
Người nghiên cứu
Phân lọa nghiên cứu mẫu
o Nghiên cứu theo thị hiếu người tiêu dùng
o Nghiên cứu theo đơn đặt hàng
- Nghiên cứu trên mẫu chuẩn
- Nghiên cứu trên tài liệu kĩ thuật
- Nghiên cứu trên bộ mẫu mềm của khách hàng
b.Thiết kế mẫu mỏng
Khái niệm : Thiết kế mẫu mỏng là thiết kế các chi tiết của sản phẩm trên giấy mỏng, sao cho khi cắt các chi tiết này bằng vải và các phụ liệu phù hợp, sau đó may hoàn chỉnh thì sẽ được sản phẩm giống như phát họa và đảm bảo yêu cầu kĩ
thuật.Thông thường khi thiết kế mẫu, ta dựa vào tài liệu kĩ thuật là chính Tài liệu kĩ thuật và mẫu trực quan bổ sung cho nhau để có bộ mẫu hoàn chỉnh
Cơ sở thiết kế mẫu mỏng
Nguyên tắc thiết kế mẫu mỏng
-Bùng các công thức chia cắt thiết kế mẫu thiết kế theo số đo cơ thể hoặc
bảng thông số kích thước thành phẩm
-Thiết kế các chi tiết chính trước phụ sau
-kiểm tra độ khớp của đường may và thông số kích thước của sản phẩm-xác định các dấu bấm, dấu đục phần nhún vị trí chít li sự ăn khớp các đường chấp
-Ký hiệu trên mặc phải của các chi tiết canh sợi tên mã hàng cỡ vóc tên chi tiêt số lượng chi tiết
- Những chi tiết cần chỉnh xác phải làm mẫu thành phẩm
Phương pháp thiết kế mẫu mỏng
Trang 13c Chế thử mẫu.
Nhằm mục đích hoàn chỉnh hình dáng, kích thước của sản phẩm cho đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật Đồng thời qua các bước chế thử để hoàn chỉnh phương pháp công nghệ cho quy trình sản xuất chính và khảo sát định mức thời gian hoàn tất các chi tiết của sản phẩm
để hoàn chỉnh hình dáng trên mẫu mỏng của các chi tiết cho đến khi mẫu đạt yêu cầu
d Nhảy size
Khái niệm: Từ bộ rập chuẩn đã được phê duyệt , dựa vào bảng thông số kích thước, ta phóng to hoặc thu nhỏ để được các size còn lại, sao cho khimay xong sản phẩm có thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có kiểu dáng giống mẫu chuẩn
Nguyên tắc nhảy mẫu:
Phải tuyết đối trung thành với mãu chuẩn, không được tự ý sửa chữa mẫu mà không được sự đồng ý của khách hàng
Các chi tiết lắp ráp với nhau phải ăn khớp với nhau
Dùng thước nào đo thì dùng thước đó để thiết kế
Thiết kế chi tiết lớn (đơn giản) trước, chi tiết nhỏ (phức tạp) sau
Sau khi thiết kế hoặc nhảy size phải kiểm tra tất cả để tránh sai sót
* Lưu ý: Dựa vào mẫu chuẩn để xây dựng quy cách lắp ráp, quy trình công
nghệ và cách sử dụng trang thiết bị Dựa vào tài liệu kỹ thuật là cơ sở pháp
lý để kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phương pháp nhảy mẫu:
Trang 14+ Dựa vào bảng thông số kích thước và công thưc thiết kế đã biết, thiết kế một
bộ mẫu cỡ trung bình Kiểm tra lại bộ mẫu vừa thiết kế: sự ăn khớp của các đường lắp ráp, độ co giãn, yêu cầu về đối sọc, trùng sọc, độ gia đường may, + Kẻ hệ trục vuông góc cố định
+ Đặt chi tiết vào vuông góc với hệ trục vuông góc cố định ( chi tiết chính nhảy mẫu trước, chi tiết phụ nhảy mẫu sau)
+ Căn cứ vào bẳng thông số kích thước để xác định cự ly và hướng dịch
chuyển cụ thể của các điểm chuẩn Kẻ các đường thẳng song song hoặc vuông góc với hệ trục vuông góc cố định Thông thường người ta tiến hành nhảy cỡ trước, nhảy vóc sau
+ Tại các điểm dịch chuyển chủ yếu của mẫu xác định chênh lệch giữa cỡ chuẩn và cỡ cần nhảy mẫu và cự li dịch chuyển của chúng
+ Dùng mẫu chuẩn nối các điểm đã được dịch chuyển
+ Kiểm tra lại thông số kích thước mẫu mới và ghi kí hiệu lên mẫu mới
Lập bảng thống kê và kí tên chịu trách nhiệm về bộ mẫu tạo ra
e Giác sơ đồ
Khái niệm giác sơ đồ:
- Là sự sắp xếp các chi tiết của sản phẩm lên diện tích ( khung sơ đồ) sử dụng của
sơ đồ, khung sơ đồ được xem như tấm vải để cắt Người thực hiện sắp xếp sao cho hợp lí và đúng kĩ thuật, đồng thời tiết kiệm được nhiều nguyên liệu nhất
- Vai trò của giác sơ đồ trong công nghiệp: Trong cắt may công nghiệp để đáp ứng
nhu cầu về sản lượng lớn ta cần phải cát theo quy trình công nghiệp Cắt đồng bộ hàng loạt, trước hết ta phải thiết kế sơ đồ cắt đúng kĩ thuật và hợp lí nhất, nhằm tăng cao năng suất cắt, để góp phần hạ giá thàng sản phẩm
Phân loại sơ đồ:
+ Sơ đồ giác kiểu tự do
+ Sơ đồ giác kiểu một chiều: sơ đồ áp dụng cho nguyên liệu có hoa văn một chiều,
sơ đồ áp dụng cho nguyên liệu có tuyết
+ Sơ đồ giác kiểu vải kẻ ( sọc): áp dụng cho nguyên liệu có sọc theo chu kì và không theo chu kì
Trang 15 Ghép sơ đồ: Phương pháp giác sơ đồ Tính phần trăm vô ích phần trăm hữu ích, tính diện tích toàn bộ mẫu
Phân tích mẫu:
3.2 Chuẩn bị
a Qui trình may
Khái niện quy trình may
may hoàn chỉnh; nó có thể là bảng/ văn bản liệt kê tất cả các bước công việc cần làm, cho từng công đoạn tương ứng với từng bậc thợ và vị trí công việc đảm nhận, được sắp xếp và bố trí theo trình tự hợp lý nhất để hoàn thành sản phẩm may hoàn chỉnh, trong thời gian nhanh nhất.
chuẩn bị, công đoạn may, công đoạn in ấn, công đoạn khâu, công đoạn hoàn thiện.
Phương pháp xây dựng quy trình
+ Phân tích các công đoạn
Là phân tích tách nhỏ, chi tiết trình tự các thao tác cắt, may, lắp ráp sản phẩm để tiện cho việc phân chia công đoạn trong quá trình sản xuất.
+ Đo thời gian hoàn thành từng công đoạn
Đo thời gian làm việc chuẩn để hoàn thành xong công đoạn nhất định là cần thiết, để tiện cho việc cân đối lao động trên chuyền, hay tính đơn giá cho mỗi công đoạn, kế hoạch hoàn thành đơn hàng…
+ Liệt kê thiết bị và dụng cụ may cho mỗi công đoạn
Cần ghi rõ thiết bị và dụng cụ cần thiết để thực hiện các công đoạn may, để tiện cho việc tính toán máy móc và chi phí một cách cụ thể, chính xác, tối ưu, tiết kiệm.
+ Xác định cấp bậc thợ cho từng công đoạn
Dựa vào tính phức tạp của từng công đoạn để xác định cấp bậc thợ đảm nhận từng công việc cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả cao nhất.
Trang 16+ Xác định mức năng suất thực hiện trên mỗi công đoạn
Làm căn cứ tính năng suất làm việc cho từng đầu người và năng suất của cả tổ, nhóm trong 1 ca làm việc, từ đó đánh giá hiệu quả công việc để xét duyệt lương, thưởng phù hợp.
Sơ đồ nhánh cây
* Khái niệm :
-Phân tích quy trình công nghệ (nhánh cây) may bằng sơ đồnhánh cây là một trong những phương pháp phân tích cơ bảncho phép nắm được tình hình thực tế của việc phân chia cácbước công việc để gia công sản phẩm, bắt đầu từ bán thànhphẩm và kết thúc bằng sản phẩm
-Phân tích công đoạn may bằng sơ đồ nhánh cây có thể đượcphân chia thành bốn công tác chính: sản xuất, kiểm tra, vậnchuyển thu nhập sản phẩm thoát chuyền
-Các công tác này được biểu thị theo trình tự của sự gia công sảnphẩm Do đó phân tích công đoạn may bằng sơ đồ nhánh cây làmột phương pháp rất hữu hiệu để thực hiện những cải tiến trongquá trình sản xuất
*Mục đích
-Quản lý việc gia công sản phẩm theo quy trình, thể hiên ở trình tự các bướccông việc
- Xác định rõ phương pháp sản xuất
-Làm cơ sở để thực hiện các cải tiến thao tác
-Làm cơ sở để công tác thiết kế chuyền được thuận lợi
-Tạo điều kiện thuận lợi để điều khiển tiến độ
*Đặc điểm
-Sơ đồ nhánh cây phải đầy đủ các chi tiết của một sản phẩm
Trang 17-Trường hợp số lượng bán thành phẩm đối xứng trong một sản phẩm quá nhiềutrong sơ đồ nhánh cây có thể thể hiện 1\2 số bán thành phẩm thực tế, nhưng phải
kí hiệu dể thống nhất của người vẽ và người đọc
- Sơ đồ nhánh cây thể hiện đúng trình tự lắp ráp sản phẩm
-Sơ đồ có trục chính và những các nhánh
-Các nhánh sơ đồ không cắt nhau
*Nguyên tắt thể hiện
-Các chi tiết bán thành phẩm được liệt kê theo dãy ngang
-Các chi tiết lớn được sếp ở giữa, là trục chính Hai bên của trục chính là các chi tiếtnhỏ là các nhánh sắp xếp theo nhóm lắp ráp các bộ phận
-Vẽ sơ đô theo nhóm các bộ phận
-Tạo mối liên hệ giữa nhánh cây và thân cây
*Các kí hiệu
bước công việc thực hiện trên máy 1kim bước công việc thực hiện trên máy 1kim
bước công việc thực hiện trên máy chuyên dùng bước công việc thực hiện trên máy 1kim
bước công việc thực hiện bằng taybước công việc thực hiện bằng tay
bước công việc thực hiện bằng tay kiểm tra về số lượng
kiểm tra về chất lượngkiểm tra về chất lượng
bán thành phẩm
thành phẩm
Kiểm tra về số lượng và chất lượng
*Cách biểu thị sơ đồ nhánh cây
Tên chi tiết
Thời gian bước công việc Tên bước công việc
kiểm tra về chất lượng
Trang 18Tên thiết bị
Kí hiệu thiết bị Số thứ tự bước côngviệc
*Quy ước kí hiệu ghép các bán thành phẩm với nhau
Ghép một mảnh may nhỏ với một mảnh may lớn
Ghép 2 mảnh cùng cỡ
Ghép 3 mảnh cùng cỡ