Disease Activity Score with 28-joint counts DAS28 Trang 29 Công thức tính DAS-28Ghi chú: CRP là chỉ số xét nghiệm protein C phản ứng mg/l; Trang 30 GIỚI THIỆU TÍNH DAS28 TRÊN WEB Tra
Trang 1THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
(Rheumatoid Arthritis)
TS DS Vũ Thị Thu Hương
Trang 3Mục tiêu
1 Trình bày được các tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT
2 Trình bày các cách phân loại giai đoạn bệnh,
đánh giá mức độ bệnh và ý nghĩa trong điều trị.
3 Trình bày được các biện pháp điều trị VKDT
không dùng thuốc.
4 Trình bày mục tiêu điều trị VKDT và cách lựa
chọn phác đồ dựa vào giai đoạn và mức độ
bệnh.
5 Trình bày các lưu ý trong giám sát hiệu quả điều
trị và ADR của thuốc.
Trang 4(Hội Thấp khớp học VN)
Trang 5Đại cương về bệnh VKDT
Trang 6• Tuổi khởi phát: 30 – 60 tuổi
• Giới: nữ mắc nhiều hơn nam (2-3/1)
Trang 9CƠ CHẾ BỆNH SINH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Trang 10ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TẠI KHỚP
Trang 19- Ổ khuyết xương
- Hủy xương
ngón
- Hẹp khe khớp, Phá hủy sụn khớp
- Trật khớp ngón chân
Trang 23Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT của Hội thấp khớp học Hoa kỳ - 1987
(ACR- American College of Rheumatology)
1 Cứng khớp buổi sáng >1h (≥ 6 tuần)
2 Viêm (có phù nề các mô mềm) tối thiểu 3/14 khớp (≥ 6 tuần)
3 Viêm các khớp ở bàn tay: sưng tối thiểu 1 khớp trong số khớp cổ
7 Có dấu hiệu X-quang điển hình của VKDT
Chẩn đoán xác định VKDT: ≥ 4 tiêu chuẩn
Trang 24• Đ ây là tiêu chuẩn kinh điển vẫn được nhiều nước đang
sử dụng
• Dễ xác định, ít phụ thuộc vào các chỉ số cận lâm sàng
• Nhạy và đặc hiệu cao chỉ khi ở giai đoạn tiến triển
(91-94%), ở giai đoạn mới khởi phát độ nhạy và đặc
Trang 25chứng LS/CLS Điểm
A Biểu hiện tại khớp
01 khớp lớn (vai, khuỷu, hông, đầu gối, mắt cá) 0
01-03 khớp nhỏ có hoặc không có biểu hiện khớp lớn 2
04-10 khớp nhỏ, có hoặc không có biểu hiện khớp lớn 3
B Huyết thanh (ít nhất phải làm 01 xét nghiệm)
C Chỉ số viêm ở giai đoạn cấp (ít nhất làm 01 XN)
CRP bình thường VÀ tốc độ máu lắng bình thường 0
D Thời gian hiện diện các triệu chứng
(+) thấp khi ≤ 3 lần giới hạn cao của BT (+) cao khi > 3 lần giới hạn cao của BT
Trang 26• Sử dụng nhiều hơn các chỉ số cận lâm sàng khách quan, trong đó có chỉ số kháng thể kháng CCP có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn RF ở giai đoạn sớm
• Phát hiện các đặc điểm bệnh ở giai đoạn sớm (kể cả < 6 tuần), trước khi có tổn thương trên X quang 13
• Hiện nay được khuyến cáo ở nhiều hướng dẫn điều trị
áp dụng để phát hiện sớm VKDT
Trang 27Đ ánh giá giai đoạn bệnh
• Đa số hướng dẫn có phân loại VKDT làm 2 giai đoạn bệnh: GĐ sớm (early) hoặc mới khởi phát (recent-onset) và GĐ bệnh đã được thiết lập (establish) Thời điểm tính từ lúc bắt đầu có biểu hiện do BN
thông báo tại thời điểm khám
• Tuy nhiên có sự khác nhau về quy định thời gian trong từng giai đoạn
do chiến lược quản lý bệnh nhân khác nhau của mỗi hướng dẫn
Trang 28Đánh giá mức độ hoạt động của VKDT
Các chỉ số được khuyến cáo áp dụng
• 1 Clinical Disease Activity Index,
• 2 Patient Activity Scale (PAS), PAS-II,
• 3 Routine Assessment of Patient Index Data
• 4 Simplified Disease Activity Index
• 5 Disease Activity Score with 28-joint counts (DAS28)
DAS-28 (Điểm đánh giá mức độ hoạt động của bệnh với 28 khớp):
Khuyến cáo ở hầu hết các hướng dẫn ĐT: Hội TK VN, NICE, SIGN, ACR, EULAR
Trang 29Công thức tính DAS-28
Ghi chú: CRP là chỉ số xét nghiệm protein C phản ứng (mg/l);
ESR là tốc độ máu lắng trong giờ đầu (mm/h); chỉ số “Điểm đánh giá sức khỏe tổng thể BN” bằng thang VAS (đoạn 100mm)
Trang 30GIỚI THIỆU TÍNH DAS28 TRÊN WEB
http://www.4s-dawn.com/DAS28/
Trang 31Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
• Xác định mức độ hoạt động, phân loại mức
hoạt động và xác định mục tiêu điều trị
DAS28 > 5,1 Bệnh hoạt động mức độ mạnh
3,2 < DAS28 ≤ 5,1 Bệnh hoạt động mức độ trung bình
2,6 ≤ DAS28 ≤ 3,2 Bệnh hoạt động mức độ thấp
DAS28 < 2,6 Bệnh không hoạt động (remission)
Hội TK học VN, ACR 2012 , SIGN 2011, NICE 2013
Trang 32Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
• Xác định mức độ hoạt động, phân loại mức
hoạt động và xác định mục tiêu điều trị
Remission là gì?
- Là trạng thái bệnh VKDT ổn định, không thay đổi hoặc biến
đổi, không có các dấu hiệu hoạt động của bệnh
- Remission không đồng nghĩa với Khỏi bệnh, bệnh ngừng tiến triển, thời gian ngừng bệnh giữa hai đợt tiến triển
Khá khó để đạt trạng thái remission lâu dài trong VKDT
Tiêu chuẩn đạt Remission:
- Đa số dùng DAS-28 < 2,6 (Hội TK học VN, ACR 2012 , SIGN
2011, NICE 2013)
- Số khớp sưng, số khớp đau, Điểm đánh giá tổng thể sức khỏe
BN đều ≤ 1 (ACR/EULAR 2011) (EULAR-2013)
Trang 33Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
Quyết định phác đồ điều trị ban đầu dựa vào mức độ hoạt động bệnh
Trang 37Ý nghĩa của mức độ hoạt động của bệnh
Đánh giá hiệu quả điều trị, quyết định phác đồ điều trị thay thế dựa vào mức độ hoạt động bệnh
Trang 39Nguyên tắc chung:
• Đ iều trị phải kiên trì liên tục, có khi cả cuộc đời người bệnh
• Kết hợp nhiều loại thuốc:
– Thuốc điều trị triệu chứng (thuốc chống viêm, thuốc giảm đau) – Thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm -DMARD's
• Sử dụng nhiều biện pháp: nội khoa, ngoại khoa, vật lý trị liệu, chỉnh hình, lao động liệu pháp, đông y châm
Trang 40• BIỆN PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
– Nghỉ ngơi; Vật lý trị liệu (physical therapy);
Phương tiện hỗ trợ (assistive devices) ; Phẫu thuật; Liệu pháp đông y
• BIỆN PHÁP DÙNG THUỐC
– Nhóm thuốc điều trị triệu chứng - Nhóm thuốc DMARD (disease modifying antirheumatic
drug)
Trang 41– Nghỉ ngơi
• Giúp giảm đau, giảm áp lực lên các khớp bị viêm, đặc biệt
ở giai đoạn tiến triển
• Ngăn ngừa tổn thương khớp nặng hơn
• Tuy nhiên, nghỉ ngơi nhiều quá lại làm giảm khả năng vận động, gây teo cơ, cứng cơ Cần phối hợp với các biện pháp vận động
– Liệu pháp vận động
• Hiện nay có nhiều bằng chứng cho rằng tập thể dục có
hiệu quả và an toàn ở giai đoạn đầu của bệnh Nên áp dụng ngay từ đầu sau khi chẩn đoán, phải theo dõi thường xuyên đáp ứng của từng cá nhân
• -Tập thể dục ít ảnh hưởng đến cảm giác đau, mức độ hoạt động của bệnh, mật độ khoáng trong xương.
ĐIỀU TRỊ VKDT KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 42• Liệu pháp nghề nghiệp
– LPNN kết hợp: Có hiệu quả cải thiện lâu dài ở BN bị hạn chế nhiều về chức năng
– Bảo vệ khớp và tiết kiệm sức lực (Joint protection
and energy conservation programs)
• Bảo vệ khớp: BN ở gđ tiến triển của bệnh,
• Tiết kiệm sức lực: BN thường bị mệt mỏi – Có hiệu quả trên BN mắc bệnh lâu dài: giảm đau, giảm áp 27
• Có hiệu quả trên BN mắc bệnh lâu dài: giảm đau, giảm áp lực lên khớp
• Có thể sử dụng các thiết bị hỗ trợ khớp, chế độ nghỉ ngơi, luyện tập, dùng nẹp…
– Thiết bị hỗ trợ: xem xét áp dụng ở BN gặp khó khăn trong hoạt động hàng ngày do sức khỏe yếu, giảm sự linh hoạt, hoặc do đau.
Trang 43Kích thích điện qua da
Trị liệu bằng sóng ngắn
Nhiệt trị liệu
Các biện pháp khác: siêu âm, kích thích cơ điện, …
Đông y: xoa bóp, châm cứu, thủy châm, bấm huyệt…
Trang 44ĐIỀU TRỊ VKDT BẰNG THUỐC
1 Nhóm thuốc điều trị triệu chứng
2 Nhóm thuốc DMARD (disease modifying antirheumatic drug)
(tạm dịch: thuốc chống thấp khớp làm giảm tiến triển bệnh) Một số tên khác: Nhóm thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (BV Bạch Mai), nhóm thuốc điều trị cơ bản (Hội TK học VN), thuốc chống thấp khớp thay đổi bệnh (một số bài giảng)
Gồm 2 nhóm chính:
- DMARD- Kinh điển (non-biologic DMARD)
- DMARD- Sinh học (biologic DMARD)
Trang 45Nguyên tắc điều trị bằng thuốc
1 Sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm theo nhu
cầu, đặc biệt trong giai đoạn đầu dùng các DMARD
2 Điều trị sớm bằng DMARD ngay sau khi có chẩn
đ oán
3 Thực hiện chiến lược điều trị theo mục tiêu thông
qua đánh giá mức độ hoạt động bệnh ban đầu và trong quá trình điều trị
4 Giám sát tốt các ADR của thuốc
Trang 46Nhóm thuốc giảm đau chống viêm
• Paracetamol, Paracetamol + Codein/Tramadol
• Nhóm thuốc chống viêm không steroid
(NSAID)
– Chọn lọc: Celecoxib, Meloxicam, Etoricoxib
– Không chọn lọc: Diclofenac, Piroxicam
• Glucocorticoids: Prednisolon, Prednison,
MethylPrednisolon
Trang 47– Ngăn cản sự xâm nhập tế bào viêm và tái phân bố
TB mono, lympho, bạch cầu trung tính, làm giảm viêm và đáp ứng tự miễn dịch
Trang 48• Vai trò của GC trong điều trị VKDT: liệu pháp cầu nối
– Liệu pháp sử dụng liều thấp kết hợp với DMARD (cả tác nhân sinh học hoặc không) trong khởi đầu điều trị VKDT
– Thông thường với liều tương đương ≤ 7,5mg
prednisolon/ngày
– Thời gian sử dụng có thể tối đa tới 6 tháng
– Cần giảm liều ngay khi có đáp ứng với thuốc
– Lưu ý: biện pháp điều trị cách ngày không có hiệu
quả trong ĐT VKDT
Nhóm thuốc Glucocorticoids
Trang 49• Vai trò GC trong điều trị VKDT trong xử lý đợt cấp
– Liệu pháp sử dụng liều cao, ngắn ngày giúp ức chế tiến triển trong đợt cấp VKDT
– Thời gian sử dụng có thể chỉ kéo dài vài ngày để kiểm soát các triệu chứng sau đó giảm ngay
xuống mức liều thấp nhất có hiệu quả
Trang 50Nhóm DMARD (disease modifying antirheumatic drug)
• DMARD- Kinh điển (non-biologic DMARD):
– Methotrexat, Leflunomid, Sulfasalazin
– Cloroquin, Hydroxycloroquin
– Một số thuốc ít dùng khác: Muối vàng, Cyclosporin, Azathioprin
• DMARD- Sinh học (biologic DMARD)
– Ứ c chế TNF-alpha: Adalimumab, Etanercept,
Inflixamab, Golimumab, Certolizumab
– Tác nhân sinh học không thuộc nhóm ức chế
TNF-alpha: Atabacept, Rituximab, Tocilizumab,
Anakinra
Trang 51Đặ c điểm DMARD – Kinh điển
• Cơ chế TD: cơ chế chính xác của nhóm thuốc này hiện nay chưa rõ, có vai trò quan trọng trong
việc ổn định bệnh
• Các thuốc này chủ yếu có TD ức chế giải phóng
và giảm hoạt tính của các cytokin viêm như TNF alpha, IL-1, IL-2, IL-6 41
• Các thuốc trong nhóm đều có tác dụng chậm:
thường mất khoảng 6-8 tuần mới xuất hiện các dấu hiệu đáp ứng LS và có thể mất vài tháng
trước khi có đáp ứng tối đa
Trang 52Đặ c điểm DMARD – Kinh điển
Tên thuốc Liều dùng Thời gian có hiệu
quả
Methotrexat Uống: 7.5 mg /1 lần/tuần hoặc 2.5 mg/12h trong 3 ngày/tuần
Hoặc 10–15 mg/1 lần/tuần TB: 15 mg /1 lần/tuần
6 tuần tới 3 tháng
Leflunomid Uống: liều nạp: 100 mg/ngày trong 3 ngày, sau đó 20
mg/ngày hoặc 10–20 mg/ngày không cần liều nạp
8-12 tuần, lâu hơn nếu không dùng liều nạp
Sulfasalazin Uống: 0.5–1 g/ngày 3 tháng
Hydroxychloroquin Uống: 200–300 mg x2 lần/ngày 2-3 tháng
Gold thiomalat TB: 10 mg liều thử/tuần đầu, sau đó 25 mg tuần 2; sau đó
25–50 mg/tuần tăng tiếp đến liều tích lũy đến 1 g hoặc gặp độc tính
Thường xuất hiện khi đạt tới liều tích lũy
500 mg Auranofin (oral gold) Uống: 3 mg 1 lần/ngày tới 2 lần/ngày 4–6 tháng
D-penicillamin Uống: 125–250 mg/ngày 3–6 tháng
Cyclosporin Uống: 2.5 mg/kg/ngày chia 2 lần 3 tháng
Azathioprin Uống: 1 mg/kg/ngày (50–100 mg) trong 6–8 tuần Có thể
tăng thêm 0.5 mg/kg mỗi 4 tuần tới2.5 mg/kg/ngày
6 tuần tới 3 tháng
Trang 53• DĐH: Hấp thu ~70% liều uống, 80% thải trừ qua thận
dạng không đổi
• ADR: thường gặp trên tiêu hóa, tủy xương, phổi và
gan Đối kháng acid folic dẫn đến thiếu acid folic
• CCĐ: Phụ nữ có thai, nuôi con bú, bệnh gan mạn tính,
tràn dịch màng bụng, phổi, giảm BC, giảm TC, tiền sử rối loạn về máu và độ thanh thải creatinin< 40ml/phút
• Liều dùng: 7,5mg-25mg/lần/tuần Liều >15mg/tuần
nên dùng đường tiêm do sinh khả dụng đường uống giảm với liều cao
Trang 54Cloroquin và Hydroxycloroquin
• Hai thuốc trên có hoạt lực yếu hơn methotrexat,
leflunomid, sulfasalazin trong điều trị VKDT
• An toàn hơn MTX, dùng được cho phụ nữ có thai, BN bị VKDT có mức hoạt động bệnh thấp (dạng đơn độc)
• Cloroquin dùng phổ biến ở Việt Nam để phối hợp với
methotrexat trong điều trị VKDT
• Tuy nhiên các hướng dẫn mới nhất của các tổ chức đều không khuyến cáo sử dụng cloroquin mà thay bằng
hydroxycloroquin
Hội TK học VN, SIGN-2011, EULAR-2013, ACR-2012
• So với Cloroquin, Hydoroxycloroquin gặp ít độc tính trên mắt hơn nhưng có hoạt lực thấp hơn
Trang 55Đặ c điểm DMARD – Sinh học
• Thuốc kháng yếu tố hoại tử U nhóm alpha
(Ức chế TNFalpha): Adalimumab, Etanercept, Inflixamab, Golimumab, Certolizumab
• Tác nhân sinh học không thuộc nhóm ức chế TNF-alpha: Atabacept, Rituximab, Tocilizumab, Anakinra
Trang 56• - Nhóm thuốc có cơ chế TD rõ ràng, dung nạp tốt, thể hiện tác dụng chậm
• - Chi phí điều trị tốn kém: trung bình 10 000
bảng/BN/năm
• - So với DMARD-kinh điển: không có độc tính phải yêu cầu giám sát ADR qua cận LS thường quy, số lần dùng
ít hơn
• - Chi phí điều trị tốn kém: trung bình 10 000
bảng/BN/năm (Anh), Ở Việt Nam rất ít khi được chỉ
đị nh do nguyên nhân này
• - Gây suy giảm miễn dịch, BN dễ bị nhiễm khuẩn
Trang 59LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ DMARD
• Yếu tố quyết định phác đồ điều trị:
1 Thời gian bị bệnh (disease duration)
2 Mức độ hoạt động của bệnh
3 Các yếu tố tiên lượng bệnh
• Các yếu tố tiên lượng bệnh xấu bao gồm 1 trong các biểu hiện sau:
– Bệnh nhân bị giới hạn chức năng
– Có bệnh lý ngoài khớp (như hạt khớp, viêm mạch) – RF hoặc Anti-CCP(ACPA) dương tính
– Dấu hiệu ăn mòn xương
Trang 60Nguyên tắc điều trị bằng các DMARD
• Đ iều trị bằng DMARD ngay sau khi có chẩn
đ oán VKDT
• Đị nh kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị theo
mục tiêu ĐT
• Lựa chọn thuốc phù hợp với từng bệnh nhân
• Giám sát các tác dụng bất lợi của thuốc trên bệnh nhân
Trang 61Chẩn đoán VKDT
Phác đồ “DMARD kinh điển” ban đầu
(Đơn độc hoặc phối hợp )
Đ ánh giá ban
đầ u
Đ ánh giá lại sau 3- 6
tháng
DMARD kinh điển thay thế sang DMARD sinh họcThêm hoặc chuyển
Đ ánh giá lại sau 3- 6
tháng
Trang 63Phác đồ “DMARD- Kinh điển” ban đầu
• Yếu tố ảnh hưởng tới lựa chọn DMARD – Kinh điển:
Trang 64• Có thể dùng phác đồ “DMARD-Kinh điển” đơn độc hoặc phối hợp ban đầu cho mọi trường hợp sau chẩn đoán VKDT
• Không có thứ tự bắt buộc trong việc lựa chọn DMARD ban đầu tuy nhiên ưu tiên phác đồ có Methotrexat (MTX) (trừ khi
có chống chỉ định)
• Glucocorticoid liều thấp có thể thêm vào phác đồ ban đầu của bệnh nhân tới 6 tháng làm liệu pháp cầu nối khi nhóm DMARD chưa có hiệu quả Giảm liều ngay khi có thể
Trang 72• Phác đồ “DMARD-Kinh điển” ĐƠN ĐỘC khuyến cáo
dùng cho các trường hợp sau:
1 VKDT mức độ HĐ thấp
2 VKDT mức độ HĐ trung bình hoặc cao, không có yếu tố
tiên lượng nặng
3 Bệnh nhân không dùng được phác đồ phối hợp
Lưu ý với phác đồ đơn độc:
- Không khuyến cáo dùng lần lượt từng phác đồ đơn độc nếu phác đồ đầu không có hiệu quả
- - Có thể áp dụng biện pháp tăng liều nhanh để có đáp
ứng LS hơn là tập trung vào lựa chọn thuốc
Trang 73Đ ánh giá hiệu quả phác đồ DMARD
• Mục tiêu điều trị: Đạt được mức độ hoạt động bệnh thấp hoặc bệnh không hoạt động (remission)
DAS28 ≤ 3,2 Bệnh hoạt động mức độ thấp
DAS28 < 2,6 Bệnh thuyên giảm (remission)
Mức Remission mới (ACR/EULAR-2011):
- Số khớp sưng, số khớp đau, Điểm đánh giá tổng thể sức khỏe BN đều ≤ 1 (EULAR-2013)
Trang 74Phác đồ “DMARD-Kinh điển” phối hợp được khuyến cáo:
Phối hợp 2 thuốc có MTX Phối hợp 2 thuốc không có
MTX
Methotrexat+ Hydrocloroquin Leflunomid+Sulfasalazin
Methotrexat+ Leflunomid Leflunomid + HydrocloroquinMethotrexat+Sulfasalazin Sulfasalazin+ Hydrocloroquin
Phác đồ 3 thuốc:
Methotrexat+ Sulfasalazin+ Hydroxycloroquin
Trang 75• Đánh giá lại sau bao lâu?
– Thường sau 3 - 6 tháng điều trị
– Với bệnh nhân mới mắc: đánh giá chỉ số DAS-28 hàng tháng xem tiến triển bệnh
• Coi là thất bại điều trị do không đáp ứng khi:
– Sau 3 tháng không thấy thay đổi mức độ hoạt động bệnh hoặc
– Sau 6 tháng không đạt được mục tiêu điều trị
ĐỔI PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
Trang 76Phác đồ “DMARD- Kinh điển” thay thế
• 1 Nếu BN thất bại với phác đồ đơn độc ban đầu thì khuyến cáo chuyển sang phác đồ phối hợp, KHÔNG khuyến cáo thử tiếp các phác đồ đơn độc khác
• 2 Nếu BN thất bại với phác đồ phối hợp ban đầu thì có thể chuyển sang phác đồ phối hợp khác Tuy nhiên nên chọn các thuốc có hoạt lực cao hoặc phối hợp nhiều thuốc hơn
Trang 77Lựa chọn phác đồ “DMARD- Sinh học”
• Phác đồ “DMARD-sinh học” khuyến cáo dùng trong các