Trang 6 Dấu hiệu thay đổi trên điện tâm đồ: không có sự tương quan chặt chẽ với mức độ tăng kali máu.. B: kali máu ở mức 5,5 đến 6,0 mmol/L, biểu hiện sớm nhất trên điện tâm đồ là hiện t
Trang 1RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI DO THUỐC:
TĂNG KALI MÁU
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm DI & ADR Quốc gia
Trang 2Ca lâm sàng
Bệnh nhân nữ 73 tuổi, tăng huyết áp, ĐTĐ type 2, suy tim, kết quả xét nghiệm (khám ngoại trú) kali máu 6,1 mmol/l
Thuốc: hydroclorothiazid 25 mg/ngày, metoprolol XL 100 mg/ngày,
perindopril 8 mg/ngày, spironolacton 25 mg/ngày
Kết quả xét nghiệm kali máu 4,8 mmol/l 3 tháng trước đó với đơn
• Nguyên nhân gây tăng kali máu?
• Liệu có cần xử trí cấp cứu không?
• Kiếm soát dài hạn kali máu ở bệnh nhân như thế nào?
Trang 3Nồng độ bình thường của các ion trong dịch ngoại bào
(huyết tương, dịch gian bào) và nội bào
Trang 4Duy trì hằng định nội môi nồng độ các ion thông qua
các kênh và hệ vận chuyển ion
Trang 5Mức độ Thang WHO Thang CTCAE Phân loại của ERC
DiPiro J.T., Talbert R.L., et al (2017), Pharmacotherapy: A
Pathophysiologic Approach, Tenth Edition,
Nguyễn Đạt Anh, Đặng Quốc Tuấn (2014), Hồi sức cấp cứu - Tiếp cận theo các phác đồ,
NXB Y học, Hà Nội, tr 290-295.
Phân loại mức độ nặng của tăng kali máu
Trang 6Dấu hiệu thay đổi trên điện tâm đồ:
không có sự tương quan chặt chẽ với
mức độ tăng kali máu
A: bình thường
B: kali máu ở mức 5,5 đến 6,0 mmol/L,
biểu hiện sớm nhất trên điện tâm đồ là
hiện tượng tăng tái cực thất, sóng T cao
nhọn, tăng biên độ và đối xứng
C: tăng kali máu nặng hơn làm chậm
dẫn truyền qua hệ thống His-Purkinje và
kéo dài khoảng PR
D: dẫn đến chậm dẫn truyền nhĩ – thất,
làm mất sóng P
E: khoảng QRS giãn rộng
F: tăng kali máu nghiêm trọng, phức hợp
QRS hòa trộn với sóng Txuất hiện sóng
hình sin, có thể rung thất và ngừng tim.
Thay đổi điện tâm đồ trong tăng kali máu
Trang 7Thay đổi ECG điển hình trong tăng kali máu: a: sóng T cao nhọn, mất sóng P, kéo dài phức hợp QRS ở 1 bệnh nhân suy thận cấp (kali máu 9,3 mmol/l); b: song hinh sin ở bệnh nhân suy thận cấp kèm theo ngộ độc digoxin (kali máu 9,3
mmol/l); c: loạn nhịp chậm 28 CK/phút ở bệnh nhân lọc máu có xuất hiện bất tỉnh (kali 8,1 mmol/l); d: nhịp nhanh thất ở bệnh nhân lọc máu có yếu cơ toàn
thân (kali máu 9,1 mmol/l)
Trang 8Tăng kali máu: liên quan đến tử vong (do mọi nguyên nhân)
Hayes J Nephron Clin Pract 2012; 120: 8-16.
Trang 9Nguyên nhân tăng kali máu
Sai sót trong quá trình làm xét nghiệm và giả tăng kali máu: vỡ hồng
cầu (lấy máu, chậm trễ xét nghiệm), một số bệnh lý (nhiễm toan chuyểnhóa, suy thận kèm theo ure máu cao)
Tăng kali máu liên quan đến tăng lượng kali hấp thu vào cơ thể
• Thức ăn
• Dịch truyền, thức ăn bổ sung chứa kali
• Thuốc tồn tại dưới dạng muối kali (penicillin)
Tăng kali máu liên quan đến giảm bài tiết kali qua thận
Bệnh lý thận: tổn thương thận cấp, bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Suy thượng thận, bệnh Addisson: giảm bài tiết aldosteron
Tăng kali máu liên quan đến sự dịch chuyển kali qua màng tế bào
Nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm toan hô hấp
Trang 10Tăng kali máu: yếu tố nguy cơ
986 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 3-5, MLCT ước tính < 60 ml/phút
121 (12,3%) có tăng kali máu tại thười điểm xuất viện (≥ 5,5 mmol/l)
Yếu tố nguy cơ: CKD giai đoạn 3a (OR = 1,88, CI95%= 1,20-2,97), CKD giai đoạn 4-5 (OR=3,40, CI95%: 1,99-5,81); sử dụng phối hợp thuốc ức chế hệ RAA (OR = 1,92; CI95%: 1,19-3,10)có khối u ác tính (OR=2,10, CI95%: 1,14-3,86); kali máu nền cao (OR: 1,92; CI95%: 1,23-2,97)
Kali máu thường tăng trong vòng 1 tháng sau khi xuất viện
Trang 11Tăng kali máu: yếu tố nguy cơ
Tuổi cao
Đái tháo đường, kiểm soát không tốt glucose máu
Suy tim sung huyết, đặc biệt suy tim mất bù giảm lưu lượng
máu đến thận
Giảm thể tích tuần hoàn
Các bệnh lý thận: Bệnh thận mạn, suy thận cấp, viêm cầu
thận cấp, tắc nghẽn đường niệu, ghép thận, bệnh tế bào hình liềm, lupus ban đỏ hệ thống, amyloidosis, hoại tử nhú thận
Trang 12Tăng kali máu trong bối cảnh suy thận mạn với ảnh hưởng
của các bệnh lý mắc kèm
Kovesdy CP Am J Med 2015; 128: 1281-1287.
Trang 13DiPiro J.T., Talbert R.L., et al (2017), Pharmacotherapy: A
Pathophysiologic Approach, Tenth Edition, McGraw-Hill
Education, pp 2321-2332.
Xử trí cấp cứu tăng
kali máu
Trang 14Brenner B.M., Rector F.C (2012), Brenner & Rector's the Kidney,
Xử trí cấp cứu tăng kali máu
Trang 15Khanna A, White B Am J Med 2009; 122: 215-221.
Trang 16Thuốc Liều dùng Thời gian bắt đầu có
tác dụng
Thời gian tác dụng
Mức độ giảm [K + ] Tác dụng Chú ý Calci
1g calci chlorid 10%
truyền tĩnh mạch trong vòng 2 – 3 phút
1 – 3 phút 30 – 60 phút Không có
Tăng ngưỡng thế hoạt động, ổn định màng tế bào cơ tim
Nên dùng qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm để làm giảm nguy cơ hoại tử mô da do thuốc thoát ra khỏi lòng mạch
Insulin nhanh
Tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da 5 – 10 đơn vị (có thể truyền 50g glucose để tránh hạ glucose máu)
15 – 30 phút 2 – 8 giờ 1 mmol/L Tăng hấp thu kali
vào trong tế bào
Theo dõi tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ glucose máu Tăng glucose máu có thể làm giảm tác dụng hạ kali máu của insulin
Salbutamol
10 – 20 mg theo đường khí dung trong vòng 10 – 15 phút
15 – 30 phút 2 – 6 giờ 1 – 1,5 mmol/L Tăng hấp thu kali
vào trong tế bào
Nguy cơ nhịp tim nhanh và thay đổi huyết áp của bệnh nhân
Natri
bicarbonat
50 – 100 mmol tiêm tĩnh mạch trong 2 – 5 phút
30 phút 2 – 6 giờ 0,5 – 0,75
mmol/L
Tăng pH máu, tái phân bố kali vào tế bào
Không có hiệu quả, trừ khi có toan chuyển hóa xảy ra đồng thời
Furosemid Tiêm tĩnh mạch 20 –
40 mg 5 – 15 phút 4 – 6 giờ Tùy vào đáp ứng
Ức chế tái hấp thu
Na + ; tăng bài xuất K +
qua nước tiểu
Tránh dùng cho các bệnh nhân gặp tình trạng giảm thể tích tuần hoàn tới khi thể tích tuần hoàn bình thường
Natri
polystyren
sulfonat
Uống 15 – 50 g pha trong 100 mL sorbitol 20%
1 – 2 giờ 4 – 6 giờ 0,5 – 1 mmol/L
Trao đổi Na + với K + , tăng thải trừ K + qua phân
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân sau mổ do nguy cơ gây hoại
tử ruột Theo dõi để phát hiện tình trạng tăng gánh nặng thể tích hoặc tăng natri máu
Lọc máu
Ngay lập tức Đến khi kết
thúc lọc máu Có thể thay đổi
Lọc thải kali khỏi máu
Theo dõi để phát hiện tăng nồng
độ kali máu dội lại xảy ra ngay sau khi kết thúc lọc máu
Trang 17Thuốc gây tăng kali máu
Ben Salem C., Badreddine A., et al (2014), "Drug-induced hyperkalemia", Drug Saf, 37, 677-92.
Trang 18Segura J, Ruilope LM, Heart Failure Clin 2008; 4: 455-464
Tác động của nghiên cứu RALES: tỷ lệ nhập viện do tăng kali máu ở bệnh nhân suy tim sử dụng ức chế men
chuyển (A) và tỷ lệ tử vong nội viện do tăng kali máu ở các bệnh nhân này
Trang 19Ben Salem C., Badreddine A., et al (2014), "Drug-induced hyperkalemia", Drug Saf, 37, 677-92.
Các thuốc gây tăng kali máu thông qua tác động trên hệ RAA
Trang 20Denus S et al Am J Heart 2006; 152: 705-712
Tỷ lệ tăng kali máu mức độ trung bình (≥ 5,5 mmol/l) và nặng (≥ 6 mmol/l) ở
bệnh nhân dùng enalapril so với placebo trong TNLS SOLVD
Trang 21Desai AS et al J Am Coll Cardiol 2007; 50: 1959-1966
Tỷ lệ tăng kali có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân suy tim dùng candesartan
so với placebo trong các TNLS CHARM
Trang 22Vukadinovic D et al Am Heart J 2017; 188: 99-108
Tỷ lệ tăng kali có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân suy tim dùng thuốc đối
kháng aldosteron so với placebo: tổng quan TNLS CHARM
Trang 23N Engl J Med 2004; 351: 585-592
Trang 24Desai AS et al J Am Coll Cardiol 2007; 50: 1959-1966
Tăng kali có ý nghĩa lâm sàng
ở bệnh nhân suy tim dùngcandesartan so với placebo trong các TNLS CHARM: yếu
tố nguy cơ
Trang 25N Engl J Med 2004; 351: 585-592
Tiếp cận với bệnh nhân có nguy
cơ tăng kali máu khi điều trị bằngthuốc tác động trên hệ RAA
Trang 26TCác thuốc gây tăng kali máu: dược sĩ có thể làm gì
Trang 27 Tỷ lệ tăng và hạ kali máu: 3 và4,32/10,000 ca nhập viện
Trong số ca rối loạn kali máu: 32,3% do thuốc, 23% tử vong
Các thuốc nguy cơ: tăng kali máu (risedronat, doxazosin), hạkali máu (acyclovir, teicoplanin, cefepime, meropenem,
dexketoprofen, colistin)
Yếu tố nguy cơ tăng kali máu: dung > thuốc, tuổi > 74, giớitính nữ, suy thận (MLCT < 60 ml/phút), có nhiều bệnh mắckèm (≥ 4 bệnh)
Trang 28Tăng kali máu: từ báo cáo ADR
Trang 29Phòng tránh ADR tăng kali máu: phát hiện ca thông qua
Nguyễn Đỗ Quang Trung Tầm soát biến cố tăng kali máu thông qua kết quả xét nghiệm cận lâm sàng tại bệnh viện Hữu nghị Tạp chí YHVN tháng 3/2018; số đặc biệt: 130-137.
Trang 30Nguyễn Đỗ Quang Trung Tầm soát biến cố tăng kali máu thông qua kết quả xét nghiệm cận lâm sàng tại bệnh viện Hữu nghị Tạp chí YHVN tháng 3/2018; số đặc biệt: 130-137.
Phòng tránh ADR tăng kali máu: phát hiện ca thông qua
Trang 31Nguyễn Huy Dương Xây dựng danh mục tương tác bất lợi cần lưu ý trong thực hành
lâm sàng tại bệnh viện Hợp lực, Thanh Hóa Luận văn Dược sĩ CK cấp I (2017).
Phòng tránh ADR tăng kali máu: cảnh báo tương tác và
biện pháp dự phòng
Trang 32XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
canhgiacduoc.org.vn/