Trình bày được hai hệ thống phân loại độ an toàn của thuốc dùng cho PNCT trong lựa chọn thuốc, lấy ví dụ minh họa4.. 7rdedition4ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI THAI NHI• Có lợi• Flecainiddùn
Trang 1Nguyên tắc dùng thuốc cho
PHỤ NỮ CÓ THAI
Mục tiêu bài học
3 Trình bày được các lưu ý về dùng thuốc cho
phụ nữ dự định có thai
1 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới tác dụng
của thuốc lên thai nhi
2 Trình bày được hai hệ thống phân loại độ an toàn
của thuốc dùng cho PNCT trong lựa chọn thuốc, lấy ví
dụ minh họa
4 Trình bày được các nguyên tắc chung về dùng
thuốc cho phụ nữ có thai
Tài liệu học tập
Sách giáo khoa Dược lâm sàng
Roger walker (2007)
Clinical pharmacy and therapeutics 4thedition
Tài liệu tham khảo
J Dipiro (2008)
Pharmacotherapy 7rdedition
4
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI THAI NHI
• Có lợi
• Flecainid dùng cho mẹ điều trị loạn nhịp tim cho thai
• Corticoid dùng cho PNCT ngăn ngừa suy hô hấp ở trẻ sơ sinh thiếu tháng
Trang 2• Có hại
Thuốc hạ huyết áp thai thiếu oxy
Corticoid suy tuyến thượng thận
Thuốc gây dị tật (quái thai)
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI THAI NHI
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG GÂY HẠI
CỦA THUỐC VỚI THAI NHI
1 Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
2 Đặc điểm di truyền của thai nhi
3 Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ
4 Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
5 Giai đoạn phát triển của thai khi mẹ dùng thuốc
6 Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
KHẢ NĂNG GÂY QUÁI THAI CỦA THUỐC
Tỷ lệ quái thai gặp ở khoảng 3-5% trên tổng số trẻ sinh ra
~ 1% do thuốc
~ 10% do môi trường
15-25% do gen di truyền
65-75% không rõ nguyên nhân
Tỷ lệ các nguyên nhân gây quái thai
Thảm họa Thalidomid
Trang 3Thảm họa thalidomid những năm 1960
• Là tác nhân gây quái thai được biết đến nhiều nhất lịch sử y học
• Là thuốc an thần được đưa ra thị trường cuối những năm 1950
• Liên quan tới 10 000 ca dị tật chủ yếu là cụt chi giống hải cẩu
• Các dị tật khác: dị tật hàm mặt, hẹp thực quản, tá tràng, bất thường
thận, tim, tai ngoài
• Nguy cơ lớn nhất khi dùng thuốc từ ngày 22-32, ngay khi dùng 1 liều
duy nhất
-Từ ngày 27-30: tay
-Từ ngày 30-33: cả tay và chân
Estrogen tổng hợp, được đưa ra thị trường năm 1938
•Chỉ định phòng sảy thai, đẻ non
•Hoa Kỳ: > 3 triệu PNCT sử dụng DES trong khoảng từ
1940 đến 1970
•Thế hệ đầu tiên (phụ nữ được kê đơn DES): khả năng
tăng nguy cơ ung thư vú thấp
•Thế hệ thứ hai :
• Con gái của những bà mẹ dùng DES: ung thư
tuyến dạng tế bào sáng ở âm đạo/ cổ tử cung, bất
thường đường sinh sản, tăng nguy cơ vô sinh, sảy
thai;
• Con trai của những bà mẹ dùng DES: u nang mào
tinh không phải là ung thư, suy sinh dục, bất thường
niệu sinh dục như dị tật ẩn tỉnh hoàn và dị tật lỗ tiểu
thấp
•Thế hệ thứ ba (con của các bà mẹ thế hệ thứ hai) :
•Không chắc chắn: khả năng sinh sản? Dị tật lỗ tiểu thấp?
Dị tật thực quản?
Diethylstilbestrol (DES)
11
Carbamazepin dị tật mặt, ống thần kinh Phenytoin dị tật mặt, chậm pt tâm thần Valproate nứt đốt sống ở thắt lưng, dị tật mặt Trimethadion dị tật mặt, thai chết lưu, tử vong chu
sinh Coumadin giảm sản mũi, teo mắt, dị tật ở não Alcohol dị tật ở mặt, chậm phát triển thai, chậm
phát triển tâm thần Diethylstilbestrol U tuyến ở âm đạo, tử cung, ung thư âm
đạo
Mét sè thuèc g©y qu¸I thai
12
Androgens Nam hóa thai nhi nữ ACE inhibitors Thiểu ối, giảm sản phổi, suy thận sau
sinh Methotrexate Sảy thai,chậm phát triển thai, đầu nhỏ,
giảm sản xương trán Isotretinoin Bất thường ở CNS, bao gồm dây TK
mắt, tim mạch, tuyến giáp Iod hữu cơ Bướu giáp ở thai
Tetracycline Lắng đọng ở xương, mất màu men
răng
Mét sè thuèc g©y qu¸I thai
Trang 4ĐỘC TÍNH CỦA MỘT SỐ THUỐC LÊN THAI NHI
Thuốc ức chế men chuyển Thiểu năng thận, ít dịch ối và
chậm phát triển Chống trầm cảm Phản ứng ngừng thuốc
Chống tăng huyết áp Thiếu oxy huyết trên thai nếu
điều trị quá mức
DC Benzodiazepin Phản ứng ngừng thuốc
Corticoid Ức chế thượng thận
suy thận
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG GÂY HẠI
CỦA THUỐC VỚI THAI NHI
1 Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
2 Đặc điểm di truyền của thai nhi
3 Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ
4 Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
5 Giai đoạn phát triển của thai khi mẹ dùng thuốc
6 Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA THAI
Đặc tính loài
• Đặc tính gây quái thai của thuốc phụ thuộc loài
• Thalidomid không gây dị tật trên chuột
ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA THAI
Kiểu gen và tương tác môi trường
• Không phải tất cả bào thai tiếp xúc với thuốc có bản chất gây dị tật đều bị dị tật
• Ảnh hưởng của kiểu gen bào thai, sự thay đổi các yếu tố môi trường
• Thalidomid gây dị tật 20-50% thai nhi khi phơi nhiễm ở thời kì nhạy cảm nhất
Trang 5CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG GÂY HẠI
CỦA THUỐC VỚI THAI NHI
1 Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
2 Đặc điểm di truyền của thai nhi
3 Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ
4 Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
5 Giai đoạn phát triển của thai khi mẹ dùng thuốc
6 Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC CỦA MẸ TRONG THAI KỲ
38 tuần thai chia là 3 giai đoạn
Tiền
phôi
Phôi
Thai
NGUY CƠ CỦA THUỐC KHÁC NHAU
TÙY TỪNG THỜI KỲ
Kéo dài 17 ngày sau khi trứng được thụ tinh Bắt đầu hình thành, tế bào chưa biệt hóa THỜI KỲ TIỀN PHÔI
Không nhạy cảm với yếu tố có hại Quy luật “TẤT CẢ HOẶC KHÔNG CÓ GÌ”
Lưu ý thuốc có thời gian bán thải kéo dài
sẽ tác dụng lên cả thời kỳ phôi
THỜI KỲ PHÔI
Tạo hình xảy ra nhanh và các tế bào nhân lên mạnh
Kéo dài từ ngày 18 tới ngày 56
Độ nhạy cảm với độc tính của thai là lớn nhất
Trang 6THỜI KỲ PHÔI
Hạn chế tối đa dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Cơ quan TK nhạy cảm cao
(tuần tuổi của thai)
TK nhạy cảm ít hơn (tuần tuổi của thai)
Thần kinh trung ương 3 - 5 6 - lúc sinh
Bộ phận sinh dục ngoài 7 - 12 12 - lúc sinh
THỜI KỲ THAI
Các bộ phận còn nguy cơ cao:
hệ TKTW, mắt, răng, tai và bộ phận sinh dục ngoài
Kéo dài từ tuần 8-9 tới lúc sinh Các bộ phận trong cơ thể tiếp tục phát triển và hoàn thiện
Thai ít nhạy cảm hơn
THỜI KỲ THAI
NSAID dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gây ra:
Thuốc ảnh hưởng tới cơ quan sinh dục ngoài
- Suy thận thai nhi
- Rối loạn chảy máu
- Chậm sinh
- Đóng sớm ống động mạch
VD: Danazol gây nam hóa thai nữ, spironolacton gây nữ hóa thai nam
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC DÙNG CHO PNCT ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH – PHƠI NHIỄM GẦN LÚC SINH
Thuốc/PN trước sinh Tác dụng bất lợi trên trẻ sơ sinh
Chẹn beta Hạ glucose máu, chậm nhịp tim Các benzodiazepin Phản ứng ngừng thuốc
Rifampicin Chảy máu giảm tiểu cầu Sulfonamid Thiếu máu tan huyết Chloramphenicol Hội chứng xám
Trang 7CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH KHẢ NĂNG GÂY HẠI
CỦA THUỐC VỚI THAI NHI
1 Bản chất, cơ chế gây tác hại của thuốc
2 Đặc điểm di truyền của thai nhi
3 Liều lượng, thời gian dùng thuốc của mẹ
4 Khả năng thải trừ thuốc của mẹ và thai
5 Giai đoạn phát triển của thai khi mẹ dùng thuốc
6 Khả năng vận chuyển thuốc từ mẹ vào thai
Vận chuyển thuốc qua nhau thai
Tính chất lý hóa của thuốc
Tỷ lệ liên kết với protein
Chênh lệch nồng độ thuốc
giữa máu mẹ và thai
Phân tử lượng
27
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VẬN CHUYỂN THUỐC QUA RAU THAI
1 Tính chất hoá lý của thuốc
+ Tính tan trong lipid + Khả năng ion hoá ở pH 7.4 + Phân tử lượng
+ Tỉ lệ liên kết protein huyết tương
2 Chênh lệch nồng độ thuốc giữa máu mẹ và thai
3 Độ dày của rau thai
ĐẶC ĐIỂM DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA PNCT
Thay đổi phức tạp
Cân nhắc dùng liều phù hợp
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả
Cân nhắc dựa trên hiệu quả lâm sàng
và nồng độ thuốc trong máu
Trang 8LỰA CHỌN THUỐC CHO PNCT
Nghiên cứu liên quan tới thuốc dùng cho PNCT
- Nghiên cứu trên động vật
- Nghiên cứu hồi cứu và các báo cáo
- Nghiên cứu trên PNCT ?
LỰA CHỌN THUỐC CHO PNCT
Hướng dẫn dùng thuốc cho PNCT ở nhiều tài liệu:
“cần cân nhắc
lợi ích nguy cơ
khi dùng thuốc
cho phụ nữ có
thai”
“cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai”
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Hệ thống phân loại của MỸ
A; B; C; D; X
Hệ thống phân loại của Australia
A; B1-2-3; C; D; X
A: An toàn nhất
X: Chống chỉ định
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại A :Các nghiên cứu có kiểm soát với số lượng đủ lớn trên PNCT chứng minh là không làm tăng nguy cơ bất thường trên thai nhi khi dùng cho mẹ ở bất kỳ thời điểm nào trong thai kỳ
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
AN TOÀN NHẤT
Ví dụ: Vitamin A, B, C, D (dùng theo liều bằng nhu cầu
Trang 9Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại B
-Thuốc có nguy cơ gây tác hại cho bào thai động vật nhưng NC
có kiểm soát và đủ lớn không chứng minh được nguy cơ trên
người
- Hoặc thuốc được chứng minh không có nguy cơ trên động vật
nhưng chưa đủ nghiên cứu tin cậy để chứng minh an toàn cho
người
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
Ví dụ: Paracetamol, các kháng sinh cephalosporin
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại C
- NC trên người chưa đủ, nhưng NC trên động vật chứng minh có
nguy cơ gây tổn hại hoặc khuyết tật cho bào thai
- Hoặc chưa có NC trên động vật và NC trên người cũng chưa
đầy đủ
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
CÓ NGUY CƠ CHO BÀO THAI
Ví dụ: KS nhóm fluoroquilonon, thuốc chống nấm azol
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại D:
-Các dữ liệu NC hay sau lưu hành cho thấy thuốc có nguy cơ gây tác hại cho bào thai nhưnglợi ích điều trị vượt trội nguy cơ
- Dùng trong bệnh nặng đe dọa tính mạng người mẹ mà không
có thuốc thay thế
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
CHẮC CHẮN CÓ NGUY CƠ CHO BÀO THAI
Ví dụ: Một số thuốc điều trị ung thư, NSAID ở 3 tháng
cuối, Corticoid ở 3 tháng đầu thai kỳ
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Loại X: Các dữ liệu trên động vật, trên người, dữ liệu sau khi thuốc lưu hành cho thấy thuốc có nguy cơ gây tác hại cho bào thai vàlợi ích điều trị không vượt trội nguy cơ
Loại A Loại B Loại C Loại D Loại X
CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PNCT
Ví dụ: Nhóm STATIN, hormon tránh thai
Trang 10Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Hệ thống phân loại của Australia
Phân loại mức độ an toàn của thuốc
dành cho PNCT
Hệ thống phân loại của Australia
Loại A
Loại B 1
Loại C
Loại D
So sánh hai hệ thống phân loại với một số thuốc
LƯU Ý VỀ DÙNG THUỐC TRƯỚC KHI DỰ ĐỊNH MANG THAI Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Kiểm soát tốt bệnh lý mạn tính
Trang 11Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Ngừng các thói quen có hại
Bỏ thuốc lá, rượu và hạn chế tối đa cà phê
Hạn chế tối đa dị tật bẩm sinh
Lưu ý các thuốc có khả năng gây quái thai
VD: isotretinoin
Lưu ý bổ sung acid folic để hạn chế nguy cơ thiếu
ống thần kinh
Lưu ý tiêm vaccin để hạn chế bệnh lý do virus.
VD nhiễm rubella
Kiểm soát tốt các bệnh lý mạn tính
Tham khảo trước các thầy thuốc chuyên khoa các bệnh lý mạn tính đang mắc như hen, động kinh, tăng huyết áp
Lưu ý các thuốc an toàn hơn trong phác đồ điều trị các bệnh mạn tính
Cần giám sát điều trị chặt chẽ tránh BN tự ý bỏ thuốc và giảm liều
NGUYÊN TẮC CHUNG DÙNG THUỐC CHO PNCT
Hạn chế tối đa dùng thuốc, nên lựa chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất
Lựa chọn thuốc được chứng minh là an toàn, tránh dùng các thuốc chưa được dùng rộng rãi cho PNCT
Trang 12Ca lâm sàng 1
BN nữ (27 tuổi) được bác sỹ da liễu kê đơn isotretionin với liều
10mg/lần, 2 lần/ngày để điều trị bệnh trứng cá nặng trong 1
tháng
BN đã dùng thuốc liên tục trong 20 ngày và đã tiến triển tốt BN
dự định có thai trong thời gian tới nhưng đọc trong tờ hướng
dẫn thấy nói thuốc không được dùng cho PNCT BN quay lại bác
sỹ và xin tư vấn về vấn đề này
Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Tờ HDSD
Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Gây bất thường thai nhi nghiêm trọng:
- Dễ sảy thai (sảy thai tự nhiên lên tới 40%), tăng tỷ lệ sinh non
- Bất thường trên tai
- Thiếu hoàn thiện mặt, tim mạch, tuyến ức, TKTW, thiểu năng trí tuệ
Thời gian bán thải ~20 giờ, chất chuyển hóa có hoạt tính có thời gian bán thải ~50 giờ
Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Phân loại mức độ an toàn:
- FDA: X (đường uống)
- Australia: X (đường uống)
Ngừng thuốc sau bao lâu thì có thể có thai ?
Thuốc chống chỉ định cho PNCT hoặc dự định mang thai
Trang 13Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Ít nhất một tháng sau khi ngừng thuốc
Tờ HDSD
Ngừng thuốc sau bao lâu thì có thể có thai ?
Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Ít nhất một tháng sau khi ngừng thuốc
Ngừng thuốc sau bao lâu thì có thể có thai ?
Dùng đồng thời 2 biện pháp tránh thai khi
dùng thuốc
Trước khi dùng phải loại trừ khả năng có
thai
Ca lâm sàng 1
Isotretinoin
Thử thai để đảm bảo không có thai trước khi kê đơn Yêu cầu dùng biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và thêm
ít nhất MỘT tháng sau khi ngừng điều trị
5 tuần sau khi ngừng điều trị cần yêu cầu BN thử thai lần cuối để loại trừ khả năng có thai
http://www.medicines.org.uk
Xin cảm ơn ! Câu hỏi?