1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt

125 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Canva Phiên Bản Dành Cho Giáo Dục Trong Xây Dựng Hồ Sơ Học Tập Điện Tử Nhằm Phát Triển Kỹ Năng Viết Tiếng Anh Ở Học Sinh THPT
Tác giả Bồ Khánh Linh, Nguyễn Mai Thanh Nhã
Người hướng dẫn ThS. Lê Nguyễn Như Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sư Phạm Tiếng Anh
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng công cụ nghiên cứu bao gồm sản phẩm học tập, các bài kiểm tra, bảng hỏi và phỏng vấn, bài nghiên cứu đặt ra mục tiêu làm rõ mức độ hiệu quả của công cụ Canva với khả năng sử dụng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ỨNG DỤNG CANVA PHIÊN BẢN DÀNH CHO GIÁO DỤC

TRONG XÂY DỰNG HỒ SƠ HỌC TẬP ĐIỆN TỬ NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VIẾT TIẾNG ANH Ở HỌC SINH THPT

Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục

TP Hồ Chí Minh, Tháng 05 / 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

ỨNG DỤNG CANVA PHIÊN BẢN DÀNH CHO GIÁO DỤC

TRONG XÂY DỰNG HỒ SƠ HỌC TẬP ĐIỆN TỬ NHẰM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VIẾT TIẾNG ANH Ở HỌC SINH THPT

Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục

Sinh viên thực hiện:

Khoa: Khoa Tiếng Anh

Ngành học: Sư phạm Tiếng Anh

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Nguyễn Như Anh

TP Hồ Chí Minh, Tháng 05 / 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu chúng em đã nhận được những sự hỗ trợ, giúp đỡ quý báu

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học

Sư phạm TP HCM, Phòng Khoa học Công nghệ, Môi trường và Tạp chí Khoa học, Khoa Tiếng Anh đã tổ chức và tạo điều kiện cho nhóm được tham gia nghiên cứu khoa học sinh viên

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường THPT Chuyên Hùng Vương tỉnh Bình Dương, giáo viên tổ Ngoại ngữ và các em học sinh đã tạo điều kiện cho nhóm trong quá trình thực nghiệm đề tài

Đặc biệt, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến ThS Lê Nguyễn Như Anh, giảng viên Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Sư phạm TP HCM, đã hết lòng hướng dẫn và

hỗ trợ nhóm nghiên cứu trong suốt quá trình tìm hiểu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 11

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 11

2 Vấn đề nghiên cứu 13

3 Mục tiêu nghiên cứu 13

4 Ý nghĩa đề tài 14

5 Bố cục bài nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 16

1 Dạy học và đánh giá kỹ năng viết 16

2 Sử dụng hồ sơ học tập và hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy và đánh giá kỹ năng viết 23

3 Công cụ Canva 31

4 Các nghiên cứu liên quan cùng lĩnh vực 37

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

1 Địa điểm nghiên cứu 40

2 Đối tượng nghiên cứu 40

3 Thiết kế nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 42

4 Công cụ nghiên cứu và cách phân tích cứ liệu 47

5 Tiểu kết 51

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CỨ LIỆU 52

1 Sản phẩm học tập 52

2 Bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm 54

3 Bảng khảo sát 71

4 Phỏng vấn 79

Trang 5

CHƯƠNG 5: BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 85

1 Hiệu quả của việc sử dụng công cụ Canva đối với việc phát triển khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc câu của học sinh 85

2 Thái độ của người học đối với việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử thông qua Canva 88

CHƯƠNG 6: TỔNG KẾT VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Các kết luận chính 91

2 Đánh giá phương pháp nghiên cứu 91

3 Gợi ý dành cho giáo viên và học sinh 93

4 Gợi ý cho các nghiên cứu tiếp theo 94

5 Tổng kết 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC I BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ CHÉO VÀ TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN BÀI VIẾT CỦA HỌC SINH 109

PHỤ LỤC II ĐỀ KIỂM TRA VIẾT TRƯỚC VÀ SAU THỰC NGHIỆM 111

PHỤ LỤC III BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG VIẾT (THEO KỲ THI PET CAMBRIDGE) 113

PHỤ LỤC IV BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT THÁI ĐỘ CỦA HỌC SINH SAU KHI SỬ DỤNG CANVA 114

PHỤ LỤC V DANH SÁCH CÂU HỎI PHỎNG VẤN 116

PHỤ LỤC VI ĐIỂM KIỂM TRA VIẾT ĐẦU VÀO LỚP KIỂM SOÁT 117

PHỤ LỤC VII ĐIỂM KIỂM TRA VIẾT ĐẦU VÀO LỚP THỰC NGHIỆM 118

PHỤ LỤC VIII ĐIỂM KIỂM TRA VIẾT ĐẦU RA LỚP KIỂM SOÁT 119

PHỤ LỤC IX ĐIỂM KIỂM TRA VIẾT ĐẦU RA LỚP THỰC NGHIỆM 120

PHỤ LỤC XI MỘT SỐ SẢN PHẨM LỚP THỰC NGHIỆM THỰC HIỆN 121

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 So sánh các tính năng của hồ sơ học tập truyền thống và hồ sơ học tập điện

tử 25

Bảng 2.2 Khung lý thuyết các giai đoạn thực hành viết và xây dựng hồ sơ học tập điện tử với Canva 36

Bảng 3.1 Thông tin đối tượng tham gia nghiên cứu 41

Bảng 3.2 Kế hoạch thu thập cứ liệu nghiên cứu tại trường phổ thông 46

Bảng 3.3 Đối chiếu cơ sở lý thuyết và nội dung bảng hỏi 49

Bảng 4.1 Thống kê số lượng và tỉ lệ phần trăm học sinh lớp kiểm soát đạt các mức điểm khác nhau cho tiêu chí sử dụng ngôn ngữ theo tuần 52

Bảng 4.2 Thống kê số lượng và tỉ lệ phần trăm học sinh lớp thực nghiệm đạt các mức điểm khác nhau cho tiêu chí sử dụng ngôn ngữ theo tuần 53

Bảng 4.3 Tương quan điểm kiểm tra đầu vào lớp kiểm soát giữa hai giám khảo 54

Bảng 4.4 Tương quan điểm kiểm tra đầu vào lớp thực nghiệm giữa hai giám khảo55 Bảng 4.5 Tương quan điểm kiểm tra đầu ra lớp kiểm soát giữa hai giám khảo 55

Bảng 4.6 Tương quan điểm kiểm tra đầu ra lớp thực nghiệm giữa hai giám khảo 55 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn bài kiểm tra đầu vào ở hai lớp 57

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định sự khác biệt phương sai điểm đầu vào giữa hai lớp bằng phép kiểm định Levene 57

Bảng 4.9 Kết quả so sánh trị trung hai mẫu độc lập dùng t-test giữa điểm kiểm tra đầu vào ở hai lớp 58

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn bài kiểm tra đầu ra ở lớp kiểm soát59 Bảng 4.11 Kết quả kiểm định sự khác biệt phương sai điểm đầu vào và đầu ra lớp kiểm soát bằng phép kiểm định Levene 60

Bảng 4.12 Thống kê điểm tổng bốn tiêu chí trước và sau thực nghiệm ở lớp kiểm soát 60

Trang 7

Bảng 4.13 Kết quả so sánh tổng điểm bốn tiêu chí trước và sau thực nghiệm ở lớp kiểm soát 60Bảng 4.14 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn bài kiểm tra đầu ra ở lớp thực nghiệm 61Bảng 4.15 Kết quả kiểm định sự khác biệt phương sai điểm đầu vào và đầu ra lớp thực nghiệm bằng phép kiểm định Levene 62Bảng 4.16 Thống kê điểm tổng bốn tiêu chí trước và sau thực nghiệm ở lớp kiểm soát 62Bảng 4.17 Kết quả so sánh tổng điểm bốn tiêu chí trước và sau thực nghiệm ở lớp thực nghiệm 62Bảng 4.18 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ bài kiểm tra đầu vào ở hai lớp 64Bảng 4.19 Kết quả kiểm định sự khác biệt phương sai điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ bài kiểm tra đầu vào giữa hai lớp bằng phép kiểm định Levene 65Bảng 4.20 Kết quả so sánh trị trung hai mẫu độc lập dùng t-test giữa điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ kiểm tra đầu vào ở hai lớp 66Bảng 4.21 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ bài kiểm tra đầu ra ở hai lớp 66Bảng 4.22 Kết quả kiểm định sự khác biệt phương sai điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ bài kiểm tra đầu vào giữa hai lớp bằng phép kiểm định Levene 67Bảng 4.23 Kết quả so sánh trị trung hai mẫu độc lập dùng t-test giữa điểm đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ kiểm tra đầu vào ở hai lớp 67Bảng 4.24 Kết quả so sánh điểm sử dụng ngôn ngữ trước và sau thực nghiệm ở lớp kiểm soát 68Bảng 4.25 Thống kê điểm sử dụng ngôn ngữ trước và sau thực nghiệm ở lớp thực nghiệm 69Bảng 4.26 Kết quả so sánh điểm sử dụng ngôn ngữ trước và sau thực nghiệm ở lớp thực nghiệm 69

Trang 8

Bảng 4.27 Số lượng và tỉ lệ học sinh ở mỗi lớp đáp ứng các yêu cầu về từ vựng và ngữ pháp khi viết, theo khung Aryadoust (2010) 70Bảng 4.28 Số lượng và tỉ lệ và phần trăm các ý kiến đánh giá trên thang Likert của học sinh đối với sự tự tin trong quá trình thực hành viết trên Canva 71Bảng 4.29 Bảng tổng kết điểm đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn cho từng nội dung liên quan đến sự tự tin trong quá trình thực hành viết 72Bảng 4.30 Số lượng và tỉ lệ và phần trăm các ý kiến đánh giá trên thang Likert của học sinh đối với sự lo lắng trong quá trình thực hành viết trên Canva 73Bảng 4.31 Bảng tổng kết điểm đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn cho từng nội dung liên quan đến sự lo lắng trong quá trình thực hành viết 74Bảng 4.32 Số lượng và tỉ lệ và phần trăm các ý kiến đánh giá trên thang Likert của học sinh đối với động lực học tập trong quá trình thực hành viết trên Canva 76Bảng 4.33 Bảng tổng kết điểm đánh giá trung bình và độ lệch chuẩn cho từng nội dung liên quan đến động lực học tập trong quá trình thực hành viết 77Bảng 4.34 Số lượng và tỉ lệ và phần trăm các ý kiến đánh giá nhận xét chung quá trình thực hành viết trên Canva trên thang Likert của học sinh 79Bảng 4.35 Tổng hợp các ý kiến thu được thông qua phỏng vấn 80

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Giao diện chỉnh sửa một sản phẩm của Canva 32

Hình 2.2 Một số mẫu có sẵn cho hoạt động làm việc nhóm 32

Hình 2.3 Học sinh lồng ghép hình ảnh bản thân và ảnh động trong hoạt động giới thiệu bản thân 33

Hình 2.4 Một số ứng dụng có thể được lồng ghép trên Canva 34

Hình 2.5 Minh họa một hoạt động tìm ý tưởng theo nhóm của học sinh sử dụng mẫu có sẵn 35

Sơ đồ 3.1 Các bước thực hiện thiết kế nghiên cứu giải thích nối tiếp được sử dụng trong đề tài 43

Hình 3.2 Bản thảo đầu tiên của học sinh trong quá trình viết 44

Hình 3.3 Học sinh đánh giá chéo lẫn nhau sau khi thực hiện bản thảo đầu tiên 44

Hình 3.4 Học sinh tự đánh giá và hoàn tất bài viết cuối cùng 45

Biểu đồ 4.1 Phổ điểm kết quả kiểm tra đầu vào ở hai lớp 56

Biểu đồ 4.2 Biểu đồ phân phối chuẩn Q-Q plot bài kiểm tra đầu vào 57

Biểu đồ 4.3 Phổ điểm kết quả kiểm tra đầu ra ở hai lớp 58

Biểu đồ 4.4 Biểu đồ phân phối chuẩn Q-Q plot bài kiểm tra đầu ra lớp kiểm soát 59 Biểu đồ 4.5 Biểu đồ phân phối chuẩn Q-Q plot bài kiểm tra đầu ra lớp thực nghiệm 61

Biểu đồ 4.6 Phổ điểm đánh giá khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc câu đầu vào ở hai lớp 63

Biểu đồ 4.7 Phổ điểm đánh giá khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc câu đầu ra ở hai lớp 63

Biểu đồ 4.8 Biểu đồ phân phối chuẩn Q-Q plot điểm sử dụng ngôn ngữ ở hai lớp ở bài kiểm tra đầu vào 65

Biểu đồ 4.9 Biểu đồ phân phối chuẩn Q-Q plot điểm sử dụng ngôn ngữ ở hai lớp ở bài kiểm tra đầu ra 67

Trang 10

TÓM TẮT

Từ góc độ mục tiêu hướng tới phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, phương pháp dạy viết tập trung vào sản phẩm đã bộc lộ nhiều khuyết điểm Do đó, cần có công cụ bổ trợ quá trình học viết bên cạnh thời lượng cố định được phân bổ trên lớp, trên cơ sở kết hợp phương pháp dạy viết tập trung vào quá trình và hồ sơ học tập điện tử Đối tượng nghiên cứu bao gồm

69 học sinh lớp chuyên Toán-Tin thuộc khối 10 trường THPT Chuyên Hùng Vương, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Sử dụng công cụ nghiên cứu bao gồm sản phẩm học tập, các bài kiểm tra, bảng hỏi và phỏng vấn, bài nghiên cứu đặt ra mục tiêu làm rõ mức độ hiệu quả của công cụ Canva với khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc câu, cũng như tác động của Canva lên các yếu tố động lực, sự tự tin và lo lắng của học sinh trong khi viết Kết quả thu được từ sản phẩm học tập và bài kiểm tra cho thấy học sinh đã có sự tiến bộ ở cả tổng quan kỹ năng viết nói chung và tiêu chí sử dụng ngôn ngữ nói riêng Kết quả khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn cũng cho thấy Canva có tác động tích cực lên thái độ của người học, đặc biệt là giảm bớt sự lo lắng và tăng động lực khi viết Ngoài ra, nghiên cứu cũng đã đưa ra những đề xuất dành cho giáo viên và học sinh khi sử dụng công cụ này trong bối cảnh chương trình giáo dục phổ thông mới tại Việt Nam

Từ khóa: hồ sơ học tập điện tử, dạy viết, Canva, chương trình giáo dục phổ thông

2018 môn Tiếng Anh

Trang 11

ABSTRACT

As the new curriculum in Vietnam (promulgated in 2018) emphasises the development of students’ communicative competence, the product-based approach to teaching writing has revealed various downsides Therefore, the need arises for a tool that can aid students’ learning process besides the allocated time in class Based on the theoretical framework of process writing and electronic portfolios, this research proposes a supplementary tool for both teachers and students The participants of this research were 69 students majoring in Mathematics-Computer Science at Hung Vuong Specialized High School in Thu Dau Mot city, Binh Duong province Utilizing four research instruments including e-portfolios, tests, questionnaire and interview, this research aims to investigate the impacts of Canva on students’ abilities to use vocabulary and sentence structures, as well as its influences on their self-efficacy, anxiety and motivation The results obtained from the e-portfolios and tests indicated that students improved both their overall writing skills and the language use criterion particularly The responses from the questionnaire and interview also demonstrated Canva’s positive impacts on students’ attitudes, especially in terms of alleviating writing anxiety and increasing motivation In addition, this research postulates some recommendations for both teachers and students regarding the application of Canva-based e-portfolios in Vietnam's educational system

Keywords: e-portfolio, teaching writing, Canva, 2018 English curriculum

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Tại Việt Nam, việc dạy học ngoại ngữ trong trường phổ thông đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai từ nhiều năm qua Tuy nhiên, kỹ năng viết vẫn chưa được xem trọng đúng mực Nghiên cứu này tập trung vào làm rõ hiệu quả của việc sử dụng

hồ sơ điện tử thông qua nền tảng Canva để dạy viết trong chương trình giáo dục phổ thông mới Chương 1 sẽ trình bày tầm quan trọng của đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu đề tài và câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và bố cục của đề tài

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Với yêu cầu đổi mới giáo dục của Nghị quyết số 29-NQ/TW về việc chuyển đổi

từ tập trung trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, môn Tiếng Anh trong chương trình giáo dục phổ thông cần có những thay đổi trong phương pháp dạy và học Cụ thể, mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Anh năm 2018 tập trung vào việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh thông qua rèn luyện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và các kiến thức ngôn ngữ (bao gồm ngữ âm, từ vựng, và ngữ pháp) Trong đó, viết là kỹ năng có độ khó cao nhất (Nunan, 2000), đồng thời cũng là kỹ năng được dạy sau các kỹ năng khác trong một đơn vị bài học, sau khi học sinh đã nắm vững những cấu trúc ngữ pháp, từ vựng và cách lên ý tưởng, thực hiện bài viết cũng như chỉnh sửa sản phẩm Với mục tiêu hướng tới phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, học sinh cần được hướng dẫn viết một cách tự nhiên và có mục đích Tuy nhiên, phương pháp dạy viết hiện tại còn phụ thuộc nhiều vào sản phẩm cuối cùng của học sinh và bỏ qua quá trình viết, chỉnh sửa và hoàn thiện bài viết (Babaee & Tikoduadua, 2013) Vì vậy, cần có một công cụ bổ trợ cho việc dạy học kỹ năng viết

để cân bằng giữa sự tập trung vào cả quá trình thực hiện và bài viết sản phẩm của học sinh

Với sự phát triển của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, hồ sơ học tập điện tử dần trở nên phổ biến hơn trong các lĩnh vực như dạy học kỹ năng viết, đánh giá kỹ năng nói và viết (Trần Thị Quế Nhi & Lê Xuân Mai, 2018) Theo Barrett (2007), hồ sơ học tập điện tử là công cụ sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện lưu trữ cho phép người học và giáo viên thu thập và sắp xếp sản phẩm ở nhiều dạng

Trang 13

sơ học tập điện tử vào việc dạy học có thể giúp học sinh chủ động đánh giá bài viết, theo dõi quá trình tiến bộ của bản thân, và ứng dụng kiến thức đã học (Alawdat, 2015) Ngoài ra, một số nghiên cứu khác cũng đã cho thấy những điểm mạnh khác nhau của việc ứng dụng công cụ này, bao gồm khuyến khích tính tự chủ trong học tập (Tur & tgk., 2019), tăng động lực cho học sinh (Beckers & tgk., 2016), cải thiện khả năng tư duy và nhìn lại (Weber & Myrick, 2018), hỗ trợ quá trình trao đổi nhận xét giữa học sinh (Hall & Townsend, 2017), cải thiện quá trình đánh giá (Yang & tgk., 2016)

Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu ở bối cảnh giáo dục Việt Nam cũng cho thấy việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử vào việc dạy học mang lại tác động tích cực đối với học sinh (Phan Thị Thu Nga & tgk., 2017; Trần Thị Quế Nhi & Lê Xuân Mai, 2018) Cụ thể hơn, nghiên cứu của Phan Thị Thu Nga và cộng sự (2017) về việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử trên trang Google Sites cho thấy công cụ này giúp học sinh phát triển tính trách nhiệm, sự tự giác cũng như tạo động lực trong việc học Ngoài ra, nghiên cứu của Trần Thị Quế Nhi và Lê Xuân Mai (2018) về việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử trên nền tảng mạng xã hội Facebook trong việc dạy học kỹ năng viết chỉ ra

ưu điểm của công cụ này trong việc cải thiện ngữ pháp và từ vựng, tiếp nhận đánh giá

và thúc đẩy tương tác cũng như tăng sự tự tin và động lực trong quá trình viết Tuy nhiên, hai nghiên cứu trên cũng cho thấy một số khó khăn trong việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử, bao gồm về kỹ năng tin học và công nghệ của học sinh và hạn chế trong việc tổ chức các hoạt động trong quá trình thực hiện bản thảo

Canva là một trang web công cụ thiết kế đồ họa sử dụng định dạng kéo thả với kho tài nguyên có sẵn hình ảnh, đồ họa, biểu đồ, âm thanh, và mẫu chữ miễn phí cho người dùng (Canva, n.d.) Bên cạnh tính thân thiện với người dùng, Canva cũng đem lại sự tiện dụng với kho tài nguyên những mẫu có sẵn dành cho giáo viên và học sinh với nội dung và hình thức phong phú, phù hợp với nhiều hoạt động khác nhau trong lớp học Chính vì những tiện ích trên, Canva hiện tại đang là một công cụ quen thuộc với nhiều học sinh và giáo viên Nhìn chung, với giao diện đơn giản và tính năng đa dạng của phiên bản giáo dục, Canva là một công cụ phù hợp cho việc thực hiện hồ sơ học tập điện tử

Trang 14

2 Vấn đề nghiên cứu

Theo cách tiếp cận dạy học trước đây, kỹ năng viết của học sinh chủ yếu được đánh giá thông qua các bài kiểm tra viết có giới hạn về thời gian và nội dung Cách thức kiểm tra đánh giá này chưa thể cung cấp một góc nhìn toàn diện cho giáo viên về các kỹ năng cần thiết mà học sinh cần phát triển trong suốt quá trình viết Trong khi trên thực tế, quá trình viết được tiến hành qua nhiều giai đoạn khác nhau, phương pháp dạy tập trung vào sản phẩm hiện tại chưa thể cung cấp cho học sinh những chiến lược viết cần thiết để thực hiện quá trình đó Do đó, cần có sự thay đổi trong cách thức tiếp cận dạy học và đánh giá sang tập trung vào quá trình hoặc kết hơn cả hai Tuy nhiên,

số lượng nghiên cứu ở Việt Nam tập trung vào cách tiếp cận dạy học và đánh giá kỹ năng viết như thế vẫn còn hạn chế

Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tiếng Anh, Bộ Giáo dục và Đào tạo nhấn mạnh sự kết hợp giữa đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên Quá trình dạy học và đánh giá cần được tiến hành cùng nhau, không tách rời, cung cấp những định hướng cần thiết nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập đề ra Các phương pháp dạy học và đánh giá cần đặt trong bối cảnh phát triển của công nghệ thông tin, ứng dụng các công cụ mới có sẵn trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh giá của giáo viên và học sinh Khi chuyển đổi và ứng dụng công nghệ, nhiều giáo viên vẫn còn bỡ ngỡ về tính hiệu quả cũng như những lưu ý khi lên kế hoạch và ứng dụng công cụ Do đó, cần có những khuyến nghị, những nghiên cứu làm cơ sở để giáo viên

có thể tiến hành ứng dụng công nghệ tốt hơn, cụ thể là trong quá trình xây dựng hồ sơ học tập, nhằm mục tiêu thực hiện đánh giá thường xuyên

Từ những lý do trên, đề tài được thực hiện, tập trung nghiên cứu việc ứng dụng công cụ Canva trong quá trình dạy viết và xây dựng hồ sơ học tập điện tử của học sinh

Từ đó, đề tài sẽ làm rõ hiệu quả của công cụ Canva này cũng như khảo sát thái độ của học sinh trong quá trình học tập

3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được xác định có mục tiêu đóng góp vào quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy nói chung và giảng dạy Tiếng Anh nói riêng Cụ thể, nghiên cứu có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả công cụ Canva cũng như tìm hiểu những

Trang 15

góc nhìn của người học đối với ứng dụng này Để đạt được mục tiêu này, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

i Công cụ Canva có hiệu quả như thế nào đối với khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc câu trong khi viết?

ii Học sinh có thái độ như thế nào đối với sự tự tin, lo lắng và động lực khi thực hành viết với Canva?

4 Ý nghĩa đề tài

Về lý thuyết, các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có giá trị bổ sung cho những nghiên cứu đi trước liên quan đến việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập điện tử ở các lớp dạy Tiếng Anh như một ngoại ngữ Cụ thể, đề tài sẽ làm rõ hơn hiệu quả của công cụ Canva trong quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử, cũng như thái độ của học sinh khi được học viết với công cụ này

Về thực tiễn, đề tài sẽ góp phần vào việc thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tiếng Anh, cụ thể đối với hoạt động giảng dạy kỹ năng viết Với quan điểm lấy việc học làm trung tâm, cần có sự thay đổi nhất định trong cách giảng dạy và đánh giá, đảm bảo yêu cầu toàn diện và xuyên suốt Đề tài cũng sẽ cung cấp những khuyến nghị có giá trị dành cho giáo viên trung học trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy và đánh giá kỹ năng viết Tiếng Anh Đây là

cơ sở để các giáo viên sẽ có những định hướng và kế hoạch phù hợp khi ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng hồ sơ học tập điện tử của học sinh

5 Bố cục bài nghiên cứu

Báo cáo đề tài này có bố cục 6 chương Chương 1 trình bày tổng quan lĩnh vực nghiên cứu để từ đó nêu rõ vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, các câu hỏi nghiên cứu và đóng góp của công trình nghiên cứu Chương 2 đề cập đến các lý thuyết và công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu Chương 3 tập trung nêu rõ các phương pháp áp dụng khi tiến hành công trình nghiên cứu Chương 4 phân tích kết quả nghiên cứu trên cứ liệu thu thập được từ bài kiểm tra trước và sau can thiệp, hồ sơ học tập điện

tử, bảng câu hỏi khảo sát, và kết quả phỏng vấn của học sinh Chương 5 bình luận các kết quả nghiên cứu dựa trên hai câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Chương 6 tổng kết rút ra các kết luận chính, đánh giá phương pháp nghiên cứu, đưa ra các gợi ý cho việc ứng

Trang 16

dụng công cụ Canva trong hoạt động dạy viết ở trường THPT, cũng như gợi ý cho các công trình nghiên cứu tiếp theo cùng lĩnh vực đề tài

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Ở chương này, lý thuyết về việc dạy học kỹ năng viết bằng hồ sơ học tập điện

tử thông qua nền tảng Canva sẽ được lần lượt giới thiệu trước khi đưa ra những lập luận, đánh giá về vai trò, vị trí của nghiên cứu này trong hệ thống các công trình nghiên cứu trước đây

1 Dạy học và đánh giá kỹ năng viết

1.1 Dạy học và đánh giá kỹ năng viết theo cách tiếp cận sản phẩm

Cách tiếp cận dạy viết tập trung vào sản phẩm được phát triển dựa trên nền tảng của thuyết hành vi (Ting, 2010) Theo thuyết này, quá trình học là sự tạo dựng mối liên kết giữa yếu tố tác động và phản hồi (Brown, 2000) Vì thế, ở cách tiếp cận này, sự phát triển kỹ năng viết của học sinh được xem là kết quả trực tiếp của việc làm theo bài mẫu được cung cấp (Hashemnezhad & Hashemnezhad, 2012) Trong các lớp học theo cách tiếp cận tập trung vào sản phẩm đầu ra, giáo viên đóng vai trò là người đọc

và đánh giá sản phẩm cuối cùng, chủ yếu tập trung vào các lỗi ngữ pháp mang tính máy móc (Yeh, 2015; Pourvandi Vangah & tgk., 2016) còn học sinh thực hiện bài viết dựa trên bài viết mẫu đã được cung cấp (Hasan & Akhand, 2010) Với trọng tâm đặt vào việc sử dụng chính xác từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và các phương tiện liên kết, cách tiếp cận này cho rằng kiến thức ngôn ngữ là thành phần chính yếu của kỹ năng viết (Pincas, 1982, trích trong Carlson, 2009)

Cách tiếp cận dạy kỹ năng viết tập trung vào sản phẩm đầu ra tồn tại nhiều bất cập Theo Mourssi (2006), cách tiếp cận tập trung vào sản phẩm là cách tiếp cận lấy giáo viên làm trung tâm, trong đó học sinh không có nhiều cơ hội tương tác và thảo luận Cách tiếp cận này cũng hoàn toàn bỏ qua những bước tư duy quan trọng của quá trình viết như lập dàn bài, viết bản thảo và chỉnh sửa bản thảo (Babaee & Tikoduadua, 2013; Yeh, 2015) Một khuyết điểm khác của cách tiếp cận tập trung vào sản phẩm là việc sử dụng bài viết mẫu có thể kìm hãm sự sáng tạo của học sinh (Hasan & Akhand, 2010) Theo Eschholz (1980), cách tiếp cận tập trung vào sản phẩm là kết quả của việc sao chép một cách máy móc cấu trúc và văn phong của một bài viết Vì học sinh không được hướng dẫn cách tư duy và viết một cách độc lập, việc thực hiện bài viết ở cách tiếp cận này bỏ qua việc cân nhắc người đọc và mục đích của bài viết (Mourssi, 2013) Bên cạnh đó, kỹ năng xử lý thông tin và các kiến thức nền của học sinh cũng ít được

Trang 18

chú trọng (Khansir, 2012) Điều này có thể dẫn tới việc học sinh cảm thấy căng thẳng

và thiếu động lực vì giáo viên chỉ chủ yếu tập trung vào độ chính xác của cấu trúc ngôn ngữ (Tangpermpoon, 2008)

1.2 Dạy học và đánh giá kỹ năng viết theo cách tiếp cận quá trình

Các nghiên cứu từ lâu đã chỉ ra rằng trên thực tế, những người có khả năng viết tốt sẽ có xu hướng tiến hành nhiều bước khác nhau như tìm ý, lập dàn bài, viết bản thảo và chỉnh sửa một cách linh động, lặp lại các bước như tìm ý và viết nháp nhiều lần trong lúc chỉnh sửa bài viết (Krashen, 1984) Thay vì tập trung vào sản phẩm viết, cách tiếp cận dạy học kỹ năng viết theo định hướng quá trình nhấn mạnh vào những giai đoạn khác nhau của quá trình tạo lập văn bản (Seow, 2002; Bae, 2011) Harmer (2004) cũng nhấn mạnh, ở các lớp học được tổ chức theo cách tiếp cận này, học sinh được khuyến khích trải nghiệm quá trình viết thực thụ thông qua nhiều hoạt động Cách tiếp cận dạy học này xem xét tổng thể quá trình viết phức tạp, gồm nhiều giai đoạn không cố định, và có thể được lặp đi lặp lại nhằm tạo ra văn bản có chất lượng tốt nhất (Nordin & Mohammad, 2017; Selvaraj & Aziz, 2019) Theo đó, quá trình viết bao gồm bốn giai đoạn cơ bản là lập dàn bài, viết bản thảo, chỉnh sửa bản thảo về mặt nội dung

và hoàn thiện bản thảo về mặt hình thức Nghiên cứu về tác động của công nghệ cũng cho thấy sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông trong các lớp học đã giúp các giai đoạn này được tiến hành dễ dàng hơn, cho phép thực hiện các bước lập dàn bài, viết bản thảo và chỉnh sửa văn bản hiệu quả và nhanh chóng hơn trước đây (Williams & Beam, 2019)

Với cách tiếp cận dạy học kỹ năng viết tập trung vào quá trình học, thay vì phải thể hiện bằng ngôn ngữ viết kiến thức đã có về một chủ đề nhất định trong một khoảng thời gian giới hạn, học sinh sẽ thật sự cải thiện hiểu biết của mình trong chính quá trình viết và hoàn thiện sản phẩm (Raimes, 1983) Cách tiếp cận này đem lại những giá trị tích cực đối với kỹ năng viết của học sinh thông qua việc tập trung xây dựng đa dạng các hoạt động trên lớp học Các hoạt động giảng dạy kỹ năng viết không chỉ tập trung vào một bài viết sản phẩm đầu ra, mà là cả một quá trình bao gồm việc lên ý tưởng và chỉnh sửa, tập trung hơn vào các hoạt động nhằm kích thích và thúc đẩy việc sử dụng ngôn ngữ như: hoạt động công não hay thảo luận theo nhóm (Flower, 1989) Học sinh

Trang 19

tiêu, phong cách học, kỹ năng và kiến thức của người học được công nhận và xem xét trong quá trình dạy học Bằng cách cho học sinh thời gian và cơ hội để chỉnh sửa các bản thảo, cách tiếp cận này cũng khuyến khích học sinh thể hiện cảm xúc, suy nghĩ và

ý tưởng của mình dưới dạng văn bản Với ít áp lực trong việc hoàn thiện một bài viết hoàn chỉnh, cách tiếp cận này cho học sinh có nhiều sự chủ động hơn trong việc thử và sai với quá trình sản sinh ngôn ngữ (Alodwan & Ibnian, 2014) Tương tự, Al-Hammadi

và Sidek (2015) chỉ ra rằng với cách dạy học này, học sinh được thể hiện quan điểm của mình và thuyết phục người đọc trong thông qua một quá trình viết rất đa dạng, từ

đó đem lại hiệu quả đặc biệt đối với những lớp học ngôn ngữ Học sinh được yêu cầu chỉnh sửa và hoàn thiện bài viết nhiều lần, bắt buộc phải xem xét cả ý tưởng, cách tổ chức bài viết và ngôn ngữ sử dụng trong bài viết, từ đó phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ khi viết Các kỹ năng thực hành viết cũng được phát triển thông qua những hướng dẫn từ giáo viên và phản hồi từ bạn học xuyên suốt quá trình viết bản thảo và chỉnh sửa (Selvaraj & Aziz, 2019) Có thể thấy, cách tiếp cận dạy học này phản ánh những đặc trưng nổi bật của các lý thuyết về quá trình tư duy và thuyết kiến tạo xã hội (Phạm Vũ Phi Hổ, 2021)

Trình tự tổ chức lớp học theo cách tiếp cận này gắn liền với quá trình thực hành viết trên thực tế Theo Dương Thu Mai (2019), trong lịch sử nghiên cứu, ba công trình nghiên cứu về quá trình viết của Flower và Hayes (1981), Bereiter và Scardamalia (1987), và Grabe và Kaplan (1996) đã đặt những nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu về quá trình viết Trong đó, mô hình của hai nhà nghiên cứu Flower và Hayes được phát triển và thảo luận nhiều nhất Theo đó, trong một quá trình viết, người viết sẽ trả qua ba giai đoạn chính, có thứ tự linh hoạt, bao gồm lên kế hoạch bài viết, diễn đạt ý tưởng bằng ngôn ngữ viết và chỉnh sửa bài viết (Flower & Hayes, 1981) Theo tác giả Seow (2002), quá trình viết trong một lớp học lại được chia làm bốn giai đoạn chính Ông phân chia giai đoạn chỉnh sửa thành hai giai đoạn nhỏ hơn là chỉnh sửa về nội dung và hoàn thiện về hình thức, câu từ của bài viết Bên cạnh đó là ba hoạt động bổ trợ bao gồm phản hồi, đánh giá và các hoạt động sau khi viết Nhóm tác giả Martínez

và cộng sự (2020) sau khi tổng kết cơ sở lý thuyết đã chỉ ra một giai đoạn nữa của tiến trình dạy học là xuất bản bài viết Đây là giai đoạn học sinh chia sẻ sản phẩm hoàn thiện của mình, tạo cơ hội cho người học trình bày sản phẩm và có những thảo luận

Trang 20

liên quan đến sản phẩm viết và quá trình viết Có thể thấy, một quá trình viết luôn trải qua ba bước chính là chuẩn bị ý tưởng và lên kế hoạch, viết bản thảo và hoàn thiện Ở mỗi bước, người viết sẽ tập trung chú ý đến những khía cạnh khác nhau trong quá trình sản sinh ngôn ngữ, bao gồm độ trôi chảy, độ phức tạp, kiến thức liên quan đến cấu trúc bài viết, tính liên kết và mạch lạc, độ chính xác của ngôn ngữ sử dụng cũng như các quy chuẩn khi viết (Dương Thu Mai, 2019; Martínez & tgk., 2020) Ở giai đoạn lên

kế hoạch cho bài viết, học sinh tham gia vào những hoạt động mang tính khơi gợi ý tưởng cho bài viết và lập dàn bài Các hoạt động ở giai đoạn này tập trung vào bốn yếu tố: đối tượng người đọc, phát triển ý tưởng, sắp xếp ý tưởng và mục đích của bài viết (Hedge, 1988; Seow, 2002; Martínez & tgk., 2020) Giai đoạn này được xem là cơ sở của toàn bộ quá trình viết vì học sinh thường gặp khó khăn trong việc tìm ra ý tưởng cho bài viết (Aziz, 2015) Bae (2011) đề xuất các hoạt động bổ trợ cho giai đoạn này bao gồm công não, liệt kê, nhóm ý tưởng, viết liên tục, và đọc Giai đoạn này tập trung giúp học sinh tìm ra càng nhiều ý tưởng càng tốt, bỏ qua các lỗi sai về văn phong, từ vựng và ngữ pháp Theo Dương Thu Mai (2019), giai đoạn lên kế hoạch có tác động trực tiếp đến độ trôi chảy và tính phức tạp của bài viết của học sinh

Sau khi đã phát triển đầy đủ ý tưởng, học sinh chuyển sang giai đoạn tiếp theo

- viết bản thảo Ở giai đoạn này, học sinh thực hiện viết bản thảo cho bài viết và học sinh có thể (và được khuyến khích) thực hiện nhiều hơn một bản thảo (Alber-Morgan

& tgk., 2007) Trọng tâm của giai đoạn này là tính liên kết của bài viết thay vì quá chú trọng vào độ chính xác của ngữ pháp (Seow, 2002; Martínez & tgk., 2020) Giai đoạn này cũng được xem là khó vì đa số học sinh chưa quen với cách diễn đạt ý tưởng từ dàn bài có sẵn Người viết cần vận dụng các kiến thức liên quan đến cấu trúc văn bản

để có thể tiến hành viết bản thảo hiệu quả (Dương Thu Mai, 2019)

Sau giai đoạn lên kế hoạch và viết bản thảo, Carolan và Kyppö (2015) cho rằng các bước chỉnh sửa bản thảo là giai đoạn có hiệu quả tích cực nhất Quá trình này giúp cho học sinh xem xét những gì các em đang thực hiện từ đó phát triển các kỹ năng tư duy phản biện Ở giai đoạn chỉnh sửa bản thảo về mặt nội dung, dựa trên nhận xét của giáo viên và bạn học, học sinh đưa ra những chỉnh sửa cần thiết để truyền tải thông điệp mong muốn hiệu quả hơn Học sinh tập trung chỉnh sửa nội dung cũng như cải

Trang 21

(Seow, 2002; Martínez & tgk., 2020) Sau đó, ở giai đoạn hoàn thiện bản thảo về mặt hình thức, học sinh chủ yếu tập trung vào chỉnh sửa những lỗi mang tính máy móc như lỗi về ngữ pháp, chính tả, chấm câu và viết hoa (Alber-Morgan & tgk., 2007; Martínez

& tgk., 2020) Trọng tâm của giai đoạn này nằm ở tính chính xác của ngôn ngữ được

sử dụng (Dương Thu Mai, 2019)

Ở mỗi giai đoạn nêu trên, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ học sinh phát triển những kỹ năng cần thiết trong quá trình lập dàn bài (giúp học sinh tìm chủ

đề, lên ý tưởng, xây dựng cấu trúc bài viết), viết bản thảo (khuyến khích học sinh viết nhiều bản thảo), chỉnh sửa bản thảo về mặt nội dung (hướng dẫn học sinh thêm, bớt, điều chỉnh, hoặc sắp xếp ý), và hoàn thiện bản thảo về mặt hình thức (hướng dẫn học sinh chỉnh sửa các yếu tố về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp) (Silva, 1990) Những phản hồi của giáo viên trong quá trình học là một phần không thể thiếu, giúp học sinh nhìn

ra những khuyết điểm cũng như cách để cải thiện bài viết xuyên suốt quá trình viết (Martínez & tgk., 2020)

1.4 Tiêu chí đánh giá kỹ năng viết

Trong giảng dạy kỹ năng viết, việc xác định rõ các kỹ năng và kiến thức thành phần được xem là vô cùng quan trọng, là cơ sở để điều chỉnh mục tiêu của quá trình dạy học Tùy vào quan điểm phát triển bài kiểm tra và mục tiêu dạy học, những bài kiểm tra viết thường sẽ sẽ có những tiêu chí đánh giá khác nhau (Yi, 2009; Dương Thu Mai, 2019) Cụ thể, theo nghiên cứu của Yi (2009), kỹ năng viết được đánh giá dựa trên tính chính xác của từ vựng và ngữ pháp ở cấp độ từ, câu và cấp độ diễn ngôn trong cách tiếp cận dạy học tập trung vào sản phẩm Với định hướng tập trung vào quá trình, tiêu chí đánh giá bao gồm khả năng phát triển ý tưởng cũng như kỹ năng soạn thảo và chỉnh sửa văn bản trong những ngữ cảnh nhất định Năm 2019, tác giả Dương Thu Mai

đã tổng kết các nghiên cứu trong lĩnh vực và chỉ ra ba khía cạnh chính được nhấn mạnh khi đánh giá bài viết theo định hướng sản phẩm, bao gồm các yếu tố tạo lập văn bản, tính liên kết và độ mạch lạc, và kiến thức ngôn ngữ học xã hội Đây cũng là ba yếu tố thường được tìm thấy trong tiêu chí đánh giá của các bài kiểm tra năng lực tiếng Anh như IELTS, TOEFL hay ACTFL Bên cạnh đó, các bài kiểm tra đánh giá này cũng chú trọng đến nội dung của bài viết Các tiêu chí liên quan đến nội dung thường xoay quanh chủ đề của bài viết, tính rõ ràng của ý tưởng và khả năng bao quát của nội dung

Trang 22

Độ chính xác của cấu trúc câu và từ vựng là một thành phần quan trọng trong nhiều mô hình kiểm tra đánh giá vì yếu tố này quyết định mức độ thành thạo của học sinh trong việc sử dụng ngữ pháp và từ vựng trong quá trình viết (Aryadoust, 2012) Ngữ pháp là một yếu tố nền tảng hình thành và phát triển kỹ năng viết, giúp học sinh diễn đạt ý tưởng thành những câu từ mạch lạc ở dạng bài viết (Saadian & Bagheri, 2014) Bên cạnh đó, từ vựng, cũng là một yếu tố quan trọng Theo Christina (2021), từ vựng đóng vai trò cốt yếu trong việc phát triển kỹ năng viết của học sinh, bởi khi học sinh thiếu vốn từ vựng thì họ sẽ không thể ứng dụng hiệu quả những cấu trúc ngữ pháp

để tạo bài viết hoàn chỉnh được Chính vì tính liên kết chặt chẽ giữa kiến thức ngữ pháp

và kiến thức từ vựng, hai yếu tố này thường được đánh giá kết hợp với nhau (Zhou, 2009) Trong khi viết, người viết cần đảm bảo thực hiện được năm yêu cầu, bao gồm:

sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp, và liên quan tới chủ đề; viết đúng chính tả, sử dụng đúng dấu câu và các quy tắc viết hoa; sử dụng cấu trúc ngữ pháp chính xác; tránh các cấu trúc câu không hoàn chỉnh hoặc tràn lan; và sử dụng hợp lí và chính xác từ đồng nghĩa và trái nghĩa (Aryadoust, 2010)

1.5 Thái độ học tập và các yếu tố tác động đến quá trình viết

So với các kỹ năng ngôn ngữ khác, kỹ năng viết được xem là kỹ năng có tính phức tạp cao nhất trong quá trình dạy học (Tangpermpoon, 2008) Nghiên cứu của Pratama và cộng sự (2018) đã đưa ra hai lý do chính Thứ nhất, kỹ năng viết là một kỹ năng sản sinh ngôn ngữ yêu cầu người học vận dụng cả kiến thức ngôn ngữ và chiến lược tư duy Thứ hai, kỹ năng viết chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động như: thái

độ, động lực và sự tự tin của học sinh (Wu & Wu, 2008) Những yếu tố tác động này

có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực lên quá trình học ngôn ngữ của học sinh Nói cách khác, những cảm xúc tích cực của học sinh có thể củng cố quá trình học tập Trái lại, những cảm xúc tiêu cực có thể cản trở việc tiếp thu kiến thức Vì vậy, nếu được kích thích thích hợp, các yếu tố tác động này có thể trở thành một nhân tố hỗ trợ quá trình học ngôn ngữ (Farzana, 2015; Khaleghi, 2016) Nghiên cứu này sẽ tập trung vào

ba yếu tố tác động chính: sự tự tin vào năng lực bản thân, sự lo lắng trong quá trình viết và động lực của người học

Theo Pintrich và De Groot (1990), sự tự tin vào năng lực của bản thân là niềm

Trang 23

lớp học kỹ năng viết, sự tự tin vào năng lực bản thân là sự hiệu quả và tự tin của học sinh khi thực hiện các nhiệm vụ viết (Kirmizi & Kirmizi 2015) So với những học sinh với sự tự tin vào năng lực bản thân thấp thì những học sinh có niềm tin vào năng lực bản thân cao thường chủ động và kiên trì hơn, đặc biệt là khi đối diện với các khó khăn

và thử thách trong quá trình học (Schunk, 2003) Nghiên cứu của Mills và cộng sự (2007) cũng chỉ ra rằng học sinh với mức độ tự tin cao có xu hướng chủ động tham gia vào các nhiệm vụ mang tính thử thách, đầu tư nhiều công sức cho mỗi hoạt động, cũng như thể hiện động lực nội tại và tính tự chủ cao Học sinh với sự tự tin vào năng lực bản thân thấp, mặt khác, có xu hướng ít nỗ lực trong các hoạt động lớp học, dễ bỏ cuộc khi gặp khó khăn (Bellour, 2016) Nhìn chung, sự thành công của người học được quyết định một phần bởi sự tự tin vào khả năng bản thân của họ (Bellour, 2016) Cách học sinh nhìn nhận khả năng viết của bản thân không chỉ giúp học sinh tham gia vào các hoạt động trong lớp mà còn giúp tăng động lực hoàn thành nhiệm vụ Vì vậy, giáo viên nên giúp học sinh phát triển sự tự tin vào năng lực bản thân vì những học sinh có

sự tự tin thấp sẽ có xu hướng đánh giá thấp khả năng bản thân, từ đó có những kỳ vọng tiêu cực về biểu hiện của họ trong lớp học Nghiên cứu của Bruning và cộng sự (2013)

đã chỉ ra ba nhóm yếu tố chủ chốt đo lường sự tự tin của học sinh, bao gồm quá trình phát triển ý tưởng, việc thể hiện ý tưởng qua ngôn ngữ viết và sự kiểm soát quá trình viết của bản thân học sinh Trong đó, sự tự tin của học sinh với quá trình phát triển ý tưởng sẽ được thể hiện chủ yếu qua khả năng người học có thể suy nghĩ ra những ý tưởng để phát triển bài viết Yếu tố đo lường thứ 2 - việc thể hiện ý tưởng qua ngôn ngữ viết, bao gồm cách học sinh nhìn nhận khả năng sử dụng ngôn ngữ (cụ thể là cấu trúc câu và từ vựng) trong quá trình viết bài Cuối cùng, sự tự tin trong việc kiểm soát quá trình viết của học sinh được thể hiện qua cách học sinh đánh giá khả năng viết của mình, cũng như việc các em có thể vượt qua các khó khăn khi thực hành viết

Bên cạnh sự tự tin vào khả năng bản thân, sự lo lắng trong quá trình viết cũng

là một trong những yếu tố ảnh hưởng Al-Sawalha và Chow (2012) định nghĩa sự lo lắng trong quá trình viết là sự kết hợp của những cảm xúc, hành vi và suy nghĩ mang tính kiềm hãm khả năng người học bắt đầu, thực hiện hay hoàn thành một nhiệm vụ viết mà họ hoàn toàn có thể làm được về mặt tư duy Nghiên cứu của Rezaei và cộng

sự (2014) cho thấy rằng sự lo âu có thể kìm hãm và ảnh hưởng tiêu cực tới biểu hiện

Trang 24

của học sinh Daly (1978) cũng đã chứng minh rằng mức độ lo âu cao có thể dẫn tới việc người học sử dụng những cấu trúc ngắn và đơn giản hơn trong bài viết Trái lại, học sinh với mức độ lo âu thấp hoàn thành sản phẩm viết với chất lượng tốt hơn (Cheng, 2002; Hassan, 2011) Theo Wahyuni và Umam (2017), nguyên nhân của sự lo âu trong việc viết có thể chia ra hai nhóm: nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ bản thân người học

và nhóm nguyên nhân bắt nguồn từ môi trường Nhóm nguyên nhân từ người học bao gồm sự thiếu kiến thức nền về chủ đề (Zhang, 2011), cũng như sự thiếu kinh nghiệm

và thiếu luyện tập trong kỹ năng viết (Gunge & Taylor, 1989) Nhóm nguyên nhân môi trường bao gồm áp lực kiểm tra (Zhang, 2011), áp lực thời gian và cường độ bài tập cao (Rezaei & Jafari, 2014), áp lực về chất lượng của bài viết (Bloom, 1981)

Động lực của người học cũng là một yếu tố tác động đóng vai trò vai trọng trong quá trình học ngôn ngữ (Deb, 2018) Theo Ong (2015), động lực là một khái niệm phức tạp và đa khía cạnh với nhiều thành phần như: hứng thú, động lực nội tại, sự tự tin, và định hướng mục tiêu Động lực không chỉ ảnh hưởng lên sự tham gia của học sinh vào các hoạt động viết mà còn ảnh hưởng cả mức độ cố gắng và các loại công cụ học sinh vận dụng trong quá trình hoàn thành bài tập viết (Graham & Weiner, 2012) Nhìn chung, động lực của người học sẽ tăng nếu học sinh tăng tính tự chủ trong học tập, từ

đó nhìn nhận rằng thành công là do các yếu tố trong tầm kiểm soát của họ; ngoài ra, giá trị cá nhân và sở thích của học sinh cũng có thể ảnh hưởng đến động lực khi viết (Kyllonen & tgk., 2014) Nghiên cứu của Csizér và Tankó (2017) cũng đã làm rõ sự liên kết giữa việc học sinh nhìn nhận rằng thành công là do các yếu tố trong tầm kiểm soát của các em với động lực học tập Theo Zimmerman và Risemberg (1997), một số biểu hiện của tính tự chủ trong học kỹ năng viết bao gồm việc chủ động lưu trữ sản phẩm bài viết, theo dõi tiến bộ trong học tập, tự đánh giá ưu và khuyết điểm cũng như

có trách nhiệm lên kế hoạch thực hiện bài viết

2 Sử dụng hồ sơ học tập và hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy và đánh giá kỹ năng viết

2.1 Hồ sơ học tập và hồ sơ học tập điện tử

Sự thay đổi trong cách tiếp cận giảng dạy kỹ năng viết từ định hướng sản phẩm sang định hướng quá trình đã đặt ra yêu cầu cần có những phương pháp kiểm tra đánh

Trang 25

pháp đánh giá trước đây chỉ đánh giá học sinh thông qua một bài viết cụ thể, được viết với giới hạn nhất định về thời gian do đó chưa cung cấp thông tin toàn diện về quá trình viết Với những yêu cầu ấy, hồ sơ học tập đã sớm trở thành một kỹ thuật đánh giá phổ biến, thể hiện rõ sự thay đổi của học sinh từ giai đoạn lên ý tưởng đến giai đoạn viết bản thảo và sau đó là hoàn thiện sản phẩm cuối cùng Hồ sơ học tập được định nghĩa là sự tổng hợp có mục đích các sản phẩm học tập đại diện cho quá trình học, tiến

bộ cũng như thành tích của người học (Karlowicz, 2000; Weigle, 2007) Chang (2008) cũng định nghĩa hồ sơ học tập là sự tổng hợp có mục đích và có hệ thống những sản phẩm của người học trong một khóa học cụ thể Những định nghĩa nêu trên có một điểm chung là đều đề cập tới một sự tổng hợp có chủ đích Điều này cho thấy hồ sơ học tập yêu cầu sản phẩm của người học được sắp xếp một cách có hệ thống thay vì chỉ tổng hợp ngẫu nhiên Những sản phẩm được bao gồm trong hồ sơ học tập cần thể hiện được sự phát triển và tiến bộ của người học dựa vào các mục tiêu cụ thể của từng chương trình giáo dục (Kan, 2007)

Với sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục, việc tích hợp những ứng dụng mới vào quá trình dạy học trở thành một yêu cầu cần thiết (Suskie, 2009) Chính sự phát triển này đã làm xuất hiện một hình thức mới của mô hình hồ sơ học tập truyền thống - hồ sơ học tập điện tử (Meyer & tgk., 2010; Ai-Naibi & tgk., 2018) Trong vai trò một công cụ hỗ trợ học tập, hồ sơ học tập điện tử là sự tổng hợp

có hệ thống dựa trên chủ đề nội dung những sản phẩm của người học dưới sự giám sát

và hướng dẫn của giáo viên (Abdul-Aziz, trích trong Alwraikat, 2012) Bên cạnh đó, Barrett (2007) đưa ra một cách định nghĩa khác nhấn mạnh hơn vào tính công nghệ của hồ sơ học tập điện tử Theo bà, hồ sơ học tập điện tử là công cụ sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện lưu trữ cho phép người học và giáo viên thu thập và sắp xếp sản phẩm ở nhiều dạng phương tiện truyền thông (âm thanh, đoạn phim, hình ảnh, văn bản) Có thể thấy, tương tự với hồ sơ học tập truyền thống, hồ sơ học tập điện tử cũng mang tính có chủ đích trong quá trình thu thập, tổng hợp và sắp xếp sản phẩm Tuy nhiên, điểm khác biệt chính yếu giữa hai công cụ này là sự ứng dụng công nghệ thông tin của hồ sơ học tập điện tử

Ngoài những tính năng kế thừa từ hồ sơ học tập điện tử, nhiều nghiên cứu cũng

đã chỉ ra những tính năng vượt trội của hồ sơ học tập điện tử Theo Lorenzo và Ittelson

Trang 26

(2005), hồ sơ học tập điện tử cung cấp một kênh thông tin để giáo viên và học sinh có thể đưa ra nhận xét một cách thoải mái hơn so với hồ sơ học tập truyền thống Hồ sơ học tập điện tử là công cụ hỗ trợ tiện lợi giúp học sinh tự theo dõi quá trình phát triển

kỹ năng xuyên suốt quá trình học (Lopez-Fernandez & Rodriguez-Illera, 2009) Bên cạnh đó, theo Erice và Ertas (2011), hồ sơ học tập điện tử tạo một môi trường học tập thân thiện cho học sinh và đồng thời có vai trò phát triển động lực học tập của học sinh khi các em nhận thức được lượng đọc giả theo dõi sản phẩm của mình trong các trang

hồ sơ học tập điện tử Với những ứng dụng công nghệ thông tin, khi xây dựng hồ sơ học tập điện tử, học sinh sẽ có thể sử dụng thông tin đa phương tiện để cải thiện bài viết của mình (hình ảnh, âm thanh, đồ họa) (Valdez, 2010) và đồng thời có thể dễ dàng chỉnh sửa nội dung sản phẩm và không cần viết lại toàn bộ bài viết (Aliweh, 2011) Quan trọng hơn cả, quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử diễn ra linh hoạt, học sinh

có thể thực hiện sản phẩm của mình ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào (Barrot, 2016)

Bảng 2.1 So sánh các tính năng của hồ sơ học tập truyền thống và hồ sơ học tập điện tử

truyền thống

Hồ sơ học tập điện tử

Bảng 2.1 tổng kết các tính năng được tìm thấy ở hồ sơ học tập điện tử và hồ sơ học tập truyền thống Từ đó, có thể thấy, hồ sơ học tập điện tử có nhiều lợi ích vượt

Trang 27

2.2 Quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử

Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết liên quan đến quá trình xây dựng hồ sơ học tập

và sử dụng tài nguyên đa phương tiện, Barret (2000) đã đề ra mô hình xây dựng hồ sơ học tập điện tử gồm năm bước chính Theo đó, trước hết, cần xác định rõ mục đích xây dựng hồ sơ học tập điện tử, đối tượng hướng đến (học sinh, phụ huynh, giáo viên, nhà tuyển dụng, v.v.) và các nguồn tài nguyên có thể sử dụng để xây dựng hồ sơ học tập điện tử Sau đó, ở giai đoạn thứ hai - thu thập sản phẩm học tập, người học xác định các sản phẩm học tập cần được thu thập (dựa trên yêu cầu về kiểm tra đánh giá), lựa chọn các tính năng phù hợp của phần mềm đang sử dụng để có thể tổng kết sản phẩm học tập và trình bày các thông tin đa phương tiện Sau đó, người học tiến hành thu thập các sản phẩm thể hiện kết quả học tập của bản thân và trình bày sao cho phù hợp với phong cách cá nhân Ở giai đoạn thứ ba, hồ sơ học tập điện tử được khai thác với mục đích nhìn lại quá trình học tập Hồ sơ học tập điện tử là kênh lưu trữ những nhận xét đối với sản phẩm học tập khi được đối chiếu với mục tiêu xây dựng hồ sơ học tập ở bước đầu tiên, cũng như kết quả tự đánh giá của người học Nhận xét được xem là cốt lõi của một hồ sơ học tập, do đó người dạy cần phát triển các chiến lược nhằm thúc đẩy các nhận xét có tính xây dựng cho người học (Zull, 2002) Giai đoạn thứ tư là giai đoạn liên kết và chia sẻ hồ sơ học tập Ở giai đoạn này, người học sắp xếp các minh chứng cho quá trình học trên hồ sơ học tập điện tử của mình, rà soát lại lần cuối các sản phẩm học tập dựa trên mục tiêu học tập ban đầu, sử dụng các tính năng của phần mềm để liên kết các phần với nhau và chia sẻ cho các đối tượng xem hồ sơ học tập đã xác định ban đầu Ở giai đoạn này, người dạy cũng tiến hành thu thập các kết quả học tập từ hồ sơ học tập để đưa ra những thay đổi phù hợp cho quá trình dạy học tiếp theo Bước cuối cùng của quá trình xây dựng hồ sơ học tập là giai đoạn trình bày hồ sơ học tập Người học sẽ tiến hành lưu trữ hồ sơ học tập của mình ở hình thức phù hợp, công nhận những kết quả đã đạt được và đánh giá hiệu quả của hồ sơ học tập đối với mục tiêu học tập và yêu cầu kiểm tra đánh giá Năm 2005, tác giả Barret tiếp tục bổ sung nghiên cứu liên quan đến hồ sơ học tập điện tử Trong đó, bà nhấn mạnh năm tính năng điện tử so với hồ sơ học tập truyền thống, bao gồm lưu trữ, liên kết, cộng tác, thể hiện toàn diện quá trình làm việc, và xuất bản trên các hệ thống điện tử

Trang 28

Theo Karaoglan & Kisla (2011), người học cần thực hiện năm bước sau để xây dựng hồ sơ học tập điện tử Trước hết, người học tổng kết sản phẩm học tập, lựa chọn các sản phẩm thể hiện được mục tiêu học tập Sau đó là quá trình nhận xét và tự đánh giá Tiếp theo, người học định hướng mục tiêu học tập trong tương lai dựa trên kết quả hiện có Cuối cùng, người học sắp xếp lại sản phẩm và chia sẻ hồ sơ học tập với đối tượng người đọc phù hợp Tương tự, Jenson và Treuer (2014) cũng liệt kê năm bước: thu thập, tự điều chỉnh, nhìn lại, vận dụng, cộng tác Ở bước thu thập, tương tự như quan điểm của Karaoglan và Kisla, người học tổng kết các sản phẩm học tập thể hiện được mục tiêu học tập đặt ra Ở bước tự điều chỉnh, học sinh tự điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với quá trình học tập Sau đó, tương tự như bước ba trong mô hình của Karaoglan và Kisla, học sinh xem xét tác động của các sản phẩm học tập đối với việc học, thống nhất với các mục tiêu học tập đã đề ra Ở giai đoạn vận dụng, học sinh tổng kết kiến thức và vận dụng vào các tình huống khác nhau

Như vậy, về cơ bản, quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử cũng bao gồm các bước cốt lõi của quá trình xây dựng hồ sơ học tập truyền thống Trong đó, người học

sẽ lần lượt tiến hành thu thập và tổng kết sản phẩm phù hợp với mục tiêu học tập và yêu cầu kiểm tra đánh giá Điểm mấu chốt của hồ sơ học tập điện tử là quá trình nhìn lại, nhận xét và chia sẻ cộng tác Với tính năng lưu trữ, cộng tác và liên kết, các nhận xét là cơ sở để học sinh và giáo viên xây dựng các kế hoạch học tập hiệu quả trong tương lai Giáo viên cần phát huy khả năng cộng tác và nhận xét để học sinh có thể đối chiếu sản phẩm đã thực hiện với mục tiêu học tập đã được đề ra Tính năng liên kết và sắp xếp các thông tin đa phương tiện cũng là một điểm đáng chú ý Nhờ tính năng này, các sản phẩm học tập được trình bày một cách rõ ràng hơn, đảm bảo tính chủ đích và

hệ thống như đã nêu trên

2.3 Đánh giá hồ sơ học tập điện tử

Theo Baturay và Daloğlu (2010), hồ sơ học tập được đánh giá là một biện pháp thay thế có giá trị thực tiễn cao hơn các bài kiểm tra chuẩn hóa Hồ sơ học tập tập trung vào việc ứng dụng sản phẩm học tập vào thực tế, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề,

và tư duy sáng tạo Zhang (2009) cũng chỉ ra rằng hồ sơ học tập đã giải quyết được lỗ hổng của các cách tiếp cận trước đây khi chỉ tập trung vào bản thảo đầu tiên và xem

Trang 29

điện tử được xem như một công cụ thực hiện đánh giá thường xuyên một cách hiệu quả (Stefani & tgk., 2007; Tonogbanua, 2018; Tur & tgk., 2019)

Đối với đánh giá thường xuyên, hồ sơ học tập điện tử đóng vai trò quan trọng trong các thao tác tự đánh giá, đánh giá chéo và chia sẻ nhận xét Hồ sơ học tập điện

tử có chức năng cộng tác vượt trội hơn hồ sơ học tập trên giấy (Barret, 2005) Chức năng này cho phép người học có những tương tác với bạn học từ đó nhận được những nhận xét và có sự thảo luận sâu hơn về sản phẩm học tập của mình Người học tiến hành các thao tác tự đánh giá thông qua quá trình nhìn lại và thảo luận kết quả với những nhận xét đến từ giáo viên (Stefani & tgk., 2007) Đánh giá chéo được hỗ trợ tốt hơn bởi hồ sơ học tập điện tử do phép người học trao đổi và khuyến khích người học tham gia tích cực hơn vào các cuộc thảo luận nhằm đánh giá sản phẩm này Hồ sơ học tập điện tử cho phép người học tự đánh giá những kết quả học tập của mình, từ đó phát triển khả năng tự đánh giá và năng lực cần đạt (Slepcevic-Zach & Stock, 2018) Tương

tự, Hay và Xu (2019) cũng chỉ ra rằng mô hình hồ tập điện tử tốt nhất phải đảm bảo các cơ hội để học sinh được xem lại bài làm nói riêng và toàn bộ quá trình học nói chung Đối với học sinh học Tiếng Anh như một ngoại ngữ, hồ sơ học tập cho phép người học nhận được những nhận xét và tương tác với các thông tin chi tiết, cụ thể để cải thiện bài viết của mình

Đối với đánh giá định kì, hồ sơ học tập được xem là kênh thông tin cung cấp sản phẩm học tập của học sinh Bên cạnh các tính năng tương tác và phản hồi, giáo viên có thể tiến hành chấm điểm sản phẩm học sinh (Stefani & tgk., 2007) Các hồ sơ học tập được xây dựng với mục đích này được Barrot (2019) gọi là hồ sơ học tập trình bày Trong đó, người học chia sẻ những sản phẩm tốt nhất của mình (cụ thể là bài viết)

để giáo viên tiến hành đánh giá dựa trên tiêu chí và yêu cầu đánh giá được định sẵn

Nhìn chung, hồ sơ học tập điện tử có thể được sử dụng như một công cụ để thực hiện đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên Song, các tính năng của hồ sơ học tập điện tử phù hợp hơn hình thức đánh giá thường xuyên Cụ thể, hồ sơ học tập điện

tử hỗ trợ đắc lực các kỹ thuật đánh giá thường xuyên như tự đánh giá, đánh giá chéo

Dù sử dụng ở hình thức đánh giá nào, hồ sơ học tập điện tử cũng là một công cụ hữu hiệu giúp làm rõ khả năng tiến bộ của học sinh cũng như là kênh cung cấp các nhận xét có giá trị Nhận xét được cung cấp mang tính xây dựng và có giá trị giúp học sinh

Trang 30

hoàn thiện sản phẩm học tập một cách tốt hơn dựa trên những nhận xét liên tục từ giáo viên và những bạn cùng học

2.4 Tác động của hồ sơ học tập điện tử và những thách thức tồn tại

Hồ sơ học tập điện tử dần trở nên phổ biến trong các lớp học nhờ những lợi ích

to lớn mà nó mang lại Việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử góp phần tăng cường sự tham gia của người học trong quá trình học tập, đồng thời khuyến khích họ có trách nhiệm đạt được mục tiêu thông qua việc chia sẻ ý kiến, tiếp nhận phản hồi từ giáo viên

và bạn học và lên kế hoạch cho tương lai (DiBiase, trích trong Aghazadeh & Soleimani, 2020) Ngoài ra, hồ sơ học tập điện tử còn giúp giáo viên và người học tiết kiệm thời gian và tài nguyên vì người học có thể lưu trữ, truy cập thông tin dễ dàng, đồng thời giảm thiểu nguy cơ thất lạc thông tin (Goldsmith, 2007) Nhìn chung, hồ sơ học tập điện tử là một công cụ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình dạy học Thông qua việc cho phép học sinh cá nhân hóa hồ sơ học tập điện tử, công cụ này giúp học sinh chịu trách nhiệm cho quá trình học của bản thân Để đạt được điều này, người học sẽ phải trải qua quá trình tự suy ngẫm và đánh giá (Yastibas & Yastibas, 2015) Bên cạnh những ưu điểm kế thừa từ hồ sơ học tập truyền thống, hồ sơ học tập điện tử cũng sở hữu nhiều đặc điểm khác biệt với nền tảng cũ (Barrett, 2005) Hồ sơ học tập điện tử vượt trội hơn hồ sơ học tập truyền thống cả về tính lưu động, tính bền vững, tính đa dạng và tính phổ biến (New Zealand Ministry of Education, 2011) Khi sử dụng hồ sơ học tập điện tử, người học không chỉ có thể tích hợp các sản phẩm đa phương tiện mà còn có thể kết hợp nhiều dạng tài liệu số khác Bên cạnh đó, việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử còn không đòi hỏi cao về chi phi cũng như kỹ năng chuyên môn (Greenberg, 2004) Hơn nữa, hồ sơ học tập điện tử còn đem đến sự linh hoạt cho người học vì các thao tác xem lại, chỉnh sửa và chuyển đổi dễ dàng hơn so với khi sử dụng hồ sơ học tập truyền thống (Krause, 2006)

Việc sử dụng hồ sơ học tập nhìn chung có tác động lúc đẩy sự phát triển khả năng viết của học sinh và có thể được dùng trong giảng dạy Tiếng Anh như một công

cụ dạy học và đánh giá (Khodashenas & tgk., 2013) Trong đó, những nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử trong nhiều năm trở lại đây đã cho thấy hiệu quả của công cụ này đối với phát triển kỹ năng viết nói chung của người học ngoại

Trang 31

(2018), Trần Thị Quế Nhi và Lê Xuân Mai (2018) Hồ sơ học tập điện tử giúp các học sinh viết đúng hơn, nhờ các tính năng chỉnh sửa, kiểm tra lỗi ngữ pháp và từ vựng có sẵn (Meshkat & Goli, 2012) Công cụ này cũng cho phép học sinh sử dụng đa phương tiện trong việc thu thập thông tin cũng như minh họa cho bài viết của mình, từ đó cải thiện chất lượng bài viết (Meshkat & Goli, 2012; Thang & tgk., 2012) Quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử cũng có tác động thúc đẩy hình thành thói quen viết thường xuyên hơn ở người học, tạo động lực tốt trong quá trình học tập (Hyland, 2002; Khodashenas & Rakhshi, 2017)

Khi xây dựng hồ sơ học tập điện tử, người học tham gia vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử cho phép người học tự đánh giá bài viết của mình, tự theo dõi tiến độ của bản thân xuyên suốt thời gian học tập, từ đó vận dụng những điều đã học ở hoạt động học tập sau đó (Alawdat, 2015) Bản thân người học khi tham gia vào các hoạt động tự đánh giá này cũng thể hiện một thái độ tích cực, có trách nhiệm với quá trình học tập của bản thân (Purwanti, 2015) Bên cạnh đó, khi xây dựng hồ sơ học tập điện tử, người học có cơ hội nhận được những nhận xét từ bạn học và giáo viên (Barrett & Carney, 2005) Với sự hỗ trợ của Internet

và các công cụ điện tử, hồ sơ học tập điện tử trở nên hữu dụng hỗ trợ người học trong việc chia sẻ và trao đổi kiến thức dễ dàng hơn so với trước đây (Chang & tgk., 2018)

Tuy nhiên, việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử vào giảng dạy còn tồn tại nhiều thách thức với cả giáo viên và người học (Yastibas & Cepik, 2015) Trước hết, tính thân thiện của công cụ sử dụng cần được quan tâm Trong nghiên cứu sử dụng thí điểm

hồ sơ học tập điện tử được tiến hành ở sáu quốc gia trong khối liên minh châu Âu, những học sinh và giáo viên sử dụng nền tảng Mahara đều phàn nàn về tính thân thiện với người dùng của nền tảng này (EUfolio, 2015) Cụ thể, trong giai đoạn A của nghiên cứu ở Cộng hòa Síp, khi được khảo sát về mức độ hài lòng, có đến 18% giáo viên còn phân vân và 9% giáo viên không hài lòng Giáo viên và học sinh được khảo sát đã đề

ra những thay đổi đối với giao diện người dùng của Mahara để có thể dễ sử dụng hơn Ngược lại, các giáo viên ở Iran lại có mức độ hài lòng cao hơn khi sử dụng một nền tảng khác dễ dùng hơn là Office365 Bên cạnh đó, nhận thức và hiểu biết về công nghệ cũng có thể ảnh hưởng trực tiếp tới việc tích hợp hồ sơ học tập điện tử vào quá trình học Vì thế, người học sẽ sử dụng hồ sơ học tập điện tử hiệu quả hơn trên các nền tảng

Trang 32

quen thuộc Trong báo cáo của EUfolio (2015), giáo viên và học sinh Slovenia và Lithuania được phỏng vấn cho biết những kỹ năng công nghệ có vai trò quan trọng hơn

cả bản thân quá trình học tập trong quá trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử Tương

tự, trong khảo sát do Uí Choistealbha (2018) tiến hành, 45% học sinh phản hồi rằng các kỹ năng sử dụng công nghệ là một thách thức cho các em khi xây dựng hồ sơ học tập Đây cũng là thách thức lớn nhất được ghi nhận trong nghiên cứu này Ngoài ra, sự

bỡ ngỡ của giáo viên khi ứng dụng hồ sơ học tập điện tử vào quá trình dạy học cũng là một trở ngại Trong nghiên cứu của Yastisbas và Cepik (2015), kết quả phỏng vấn một

số giáo viên dạy nghe nói cho thấy giáo viên nhấn mạnh sự hiểu biết về công nghệ Các giáo viên được phỏng vấn cho thấy những kiến thức này không chỉ cần thiết trong việc xây dựng hệ thống xây dựng hồ sơ học tập mà còn quan trọng xuyên suốt quá trình hướng dẫn và hỗ trợ học sinh

3 Công cụ Canva

Theo Babaee (2012), mạng xã hội, trang web, và blog cá nhân đã trở thành một phần trong cuộc sống thường ngày của mỗi người; và sự kết nối giữa những trải nghiệm hàng ngày và quá trình học tập có thể góp phần thúc đẩy việc học Bên cạnh đó, Hernandez (trích trong Yundayani & tgk., 2019) cũng cho thấy rằng công nghệ là một công cụ dạy học ngôn ngữ quan trọng vì ứng dụng công nghệ có thể tăng động lực của người học Công cụ Canva được nhóm nghiên cứu đánh giá là một công cụ tiềm năng,

có thể ứng dụng trong việc triển khai xây dựng hồ sơ học tập điện tử đối với quá trình

giảng dạy kỹ năng viết

3.1 Tính phổ biến và thân thiện với người dùng

Thành lập năm 2013, Canva đã nhận được nhiều giải thưởng lớn như giải thưởng Enterprise Tech 30, giải thưởng Google Play Đến tháng 4 năm 2021, Canva có hơn

55 triệu người dùng tại 190 quốc gia (Staff, 2021) Điều này cho thấy mức độ phổ biến của công cụ này và tính tiềm năng của nó khi được sử dụng như một công cụ hỗ trợ quá trình dạy học

Canva là một trang web công cụ thiết kế đồ họa sử dụng định dạng kéo thả với kho tài nguyên có sẵn hình ảnh, đồ họa, biểu đồ, âm thanh, và mẫu chữ miễn phí cho người dùng (Canva, n.d.) Định dạng kéo thả của của công cụ này cũng đem tới sự dễ

Trang 33

dàng và tính linh hoạt cho người dùng Vì thế, Canva là một công cụ phù hợp với cả những đối tượng chưa và đã thông thạo với công nghệ (Yundayani & tgk., 2019)

Hình 2.1 Giao diện chỉnh sửa một sản phẩm của Canva

Canva đem lại sự tiện dụng khi cung cấp rất nhiều mẫu có sẵn dành cho giáo viên và học sinh Các mẫu có sẵn do Canva cung cấp cho tài khoản giáo dục rất đa dạng về nội dung và hình thức, phù hợp với nhiều hoạt động khác nhau, từ công não nhóm đến đánh giá và nhận xét sản phẩm Với tổng cộng 758 mẫu có sẵn cho hoạt động làm việc nhóm, Canva cho phép giáo viên đa dạng hóa hoạt động dạy học và tương tác của học sinh thông qua nền tảng này

Hình 2.2 Một số mẫu có sẵn cho hoạt động làm việc nhóm

Trang 34

3.2 Hỗ trợ thông tin đa phương tiện

Một điểm vượt trội của Canva so với các công cụ thiết kế hình ảnh khác như Adobe Photoshop hay Adobe Illustrator chính là tính năng lồng các nguồn tài nguyên rất đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau trong một sản phẩm Ngoài hình ảnh, đồ họa, biểu đồ và âm thanh như các phiên bản trước, phiên bản mới nhất của Canva còn cho phép người dùng chèn các tư liệu từ bên ngoài như các đoạn phim từ YouTube, bản đồ điện tử từ Google Map, các hình ảnh từ tài khoản mạng xã hội Facebook và Instagram

đã liên kết Tính năng liên kết không giới hạn còn cho phép người dùng nhúng bất kì đường dẫn nào từ các trang mạng trực tiếp vào sản phẩm đang thực hiện trên Canva Người dùng có thể tương tác trực tiếp trên Canva, chẳng hạn như xem các đoạn phim

từ YouTube, di chuyển bản đồ Google Map, mà không cần phải mở thêm các cửa sổ khác Có thể thấy, những cập nhật mới giúp người dùng có được những trải nghiệm với đa dạng nguồn tài nguyên ngay trực tiếp trên Canva

Hình 2.3 Học sinh lồng ghép hình ảnh bản thân và ảnh động trong hoạt động giới thiệu bản thân

Trang 35

Hình 2.4 Một số ứng dụng có thể được lồng ghép trên Canva

Từ hình minh họa 2.4 có thể thấy Canva không chỉ cho phép người dùng lồng ghép các hình ảnh đồ họa mà còn tích hợp nhiều ứng dụng khác nhau trên sản phẩm

Cụ thể, sản phẩm ở đây đã sử dụng một đoạn phim từ YouTube và sau đó lồng ghép trực tiếp vào Canva Ngoài ra, người dùng còn có thể lồng ghép các ứng dụng khác như các biểu tượng (Emoji), trang mạng xã hội Facebook, hình ảnh từ Instagram, tập tin từ bộ nhớ Google Drive, bản đồ từ Google Maps, hay các mã QR được tạo từ phần mềm tích hợp sẵn

3.3 Khả năng lưu trữ, cộng tác và liên kết

Canva hỗ trợ xuất sản phẩm dưới nhiều định dạng khác nhau như PDF, PNG hay JPG, Canva là một lựa chọn tốt trong việc tạo, lưu trữ và chia sẻ hồ sơ học tập điện

tử Với tài khoản giáo dục của Canva, giáo viên có thể tạo phòng học, thêm học sinh vào, và quản lý hoạt động lớp học cũng như việc xây dựng hồ sơ học tập điện tử Canva phiên bản dành cho giáo dục còn nâng cao tính tương tác của học sinh, cho phép họ nhận được đánh giá nhận xét trực tiếp và nhanh chóng (Canva, n.d.) Giáo viên có thể xây dựng các mẫu làm việc nhóm hoặc làm việc cá nhân có sẵn và giao bài tập trực tiếp cho học sinh trên Canva Sau khi học sinh cộng tác và hoàn thành sản phẩm, các

em có thể “Gửi đến giáo viên” ngay lập tức mà không cần tải sản phẩm về máy hay

phải đăng tải sản phẩm lên một kênh thông tin trung gian nào

Trang 36

Hình 2.5 Minh họa một hoạt động tìm ý tưởng theo nhóm của học sinh sử dụng mẫu có sẵn

Như vậy, các đặc thù và tính năng đã chỉ ra của Canva cho thấy tính khả thi của công cụ này trong các hoạt động thực hành viết ở học sinh học ngoại ngữ Canva hiện tại đang là một công cụ quen thuộc với nhiều học sinh và giáo viên Giao diện và tính năng của phiên bản giáo dục của Canva cũng khá đơn giản và dễ thực hiện, giải quyết được những đòi hỏi cao về khả năng công nghệ khi thực hiện hồ sơ học tập điện tử Khả năng chia sẻ và cộng tác giúp học sinh có cơ hội đánh giá chéo bài viết của nhau trong quá trình viết để hoàn thiện sản phẩm Giáo viên cũng có thể giảm bớt thời gian thu bài, chấm bài trên giấy sau các tiết học và nhận sản phẩm trực tiếp từ học sinh Ngoài việc trình bày bài viết hoàn chỉnh, các em còn có thể thực hiện các minh họa bằng nhiều hình thức khác nhau để giúp sản phẩm truyền tải trọn vẹn những nội dung mong muốn

Như vậy, ứng dụng Canva được đánh giá có tiềm năng nghiên cứu bởi tính thân thiện với người dùng khi được xây dựng trên sơ cở định dạng kéo thả, khả năng tích hợp đa phương tiện trong thiết kết sản phẩm và tính năng cộng tác – liên kết – lưu trữ trong quá trình thực hiện sản phẩm Do đó, Canva có thể trở thành một công cụ đắc lực của các lớp học ngoại ngữ, giải quyết được vấn đề tồn đọng của các công cụ trước đây như mạng xã hội Facebook (không đảm bảo được sự an toàn cho người dùng trong quá trình sử dụng) hay các ứng dụng của Google (không phát huy khả năng lồng ghép thông

Trang 37

quá trình với quy trình xây dựng hồ sơ học tập điện tử, từ đó làm rõ các bước được tiến hành ở lớp thực nghiệm trong nghiên cứu này

Bảng 2.2 Khung lý thuyết các giai đoạn thực hành viết và xây dựng hồ sơ học tập điện tử với Canva

Tiêu chí đánh giá (Dương Thu Mai, 2019;

Martínez &

tgk., 2020)

Các bước sử dụng Canva

để bổ trợ quá trình học viết tiếng Anh

Quy trình xây dựng hồ sơ học tập điện

tử (Barret, 2000)

Lên kế hoạch Tính trôi chảy

và độ phức tạp 1 Học sinh

nhận đề bài, tìm ý và viết bản thảo đầu tiên

Xác định mục đích, đối tượng

và tài nguyên

sử dụng Truyền tải ý

Thu thập sản phẩm học tập

Hoàn chỉnh

bài viết

Chỉnh sửa nội dung

Phản hồi nội dung

Tính liên kết

và mạch lạc

2 Học sinh đánh giá chéo bài viết của nhau

- Viết lại

bản thảo

- Chỉnh sửa về

hình thức

Độ chính xác của ngôn ngữ

3 Học sinh tự đánh giá và hoàn thiện bài viết

Liên kết và chia sẻ sản phẩm học tập

sơ học tập

Trang 38

4 Các nghiên cứu liên quan cùng lĩnh vực

Liên quan đến việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy kỹ năng viết Tiếng Anh ở Việt Nam, hai tác giả Trần Thị Quế Nhi và Lê Xuân Mai (2018) đã tiến hành đánh giá thái độ của học sinh trong việc sử dụng mạng xã hội Facebook để xây dựng hồ sơ học tập điện tử cho kỹ năng viết môn Tiếng Anh Nghiên cứu được tiến hành ở 50 học sinh lớp 11 tại tỉnh Sóc Trăng với hai công cụ chính là bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc Mục tiêu nghiên cứu làm rõ hai vấn đề, bao gồm mức độ tác động của Facebook đối với các khía cạnh khác nhau của quá trình học viết

và các vấn đề gặp phải khi sử dụng Facebook trong việc xây dựng hồ sơ học tập điện

tử Kết quả khảo sát và phỏng vấn cho thấy học sinh đánh giá cao mạng xã hội này, cho biết Facebook có tác dụng thúc đẩy các khía cạnh sau: sự tương tác giữa người học, quá trình nhận và đưa nhận xét, sự tự tin và động lực học viết, các kỹ năng viết, kiến thức từ vựng và ngữ pháp Kết quả không cho thấy có vấn đề nào đáng kể trong việc sử dụng Facebook Ở nghiên cứu này, tuy đã thu được phản hồi tích cực từ phía học sinh nhưng mức độ hiệu quả của công cụ chỉ được đánh giá đơn thuần thông qua góc nhìn của các em học sinh, chưa được kiểm chứng cụ thể bằng các bài kiểm tra hoặc các tiêu chí đánh giá bài viết Nói cách khác, kết quả dù cho thấy thái độ tích cực của các em nhưng phần lớn vẫn còn cảm tính, cần có sự đối chiếu với các bài kiểm tra chuẩn hóa để thu được kết quả đáng tin cậy hơn

Các nhà nghiên cứu ở nước ngoài cũng đã tiến hành các nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy kỹ năng viết tiếng Anh Kongsuebchart và Suppasetseree (2018) đánh giá mức độ hiệu quả của việc sử dụng

hồ sơ học tập điện tử ở dạng blog để rèn luyện kỹ năng viết môn Tiếng Anh Nghiên cứu được thực hiện với 45 sinh viên tại Đại học Công nghệ Suranaree Với hai công

cụ bao gồm các bài kiểm tra và bảng hỏi, nghiên cứu đặt ra mục tiêu làm rõ tác động của hồ sơ học tập điện tử dạng blog lên kỹ năng viết của người học và ý kiến của họ

về việc sử dụng hồ sơ học tập điện tử để học viết Kết quả phân tích dữ liệu của các bài kiểm tra đầu vào và đầu ra cho thấy người học đã có sự tiến bộ sau quá trình luyện tập với hồ sơ điện tử dạng blog Bên cạnh đó, kết quả bảng hỏi cho thấy người học có thái

độ tương đối tích cực với phương pháp học viết này Tuy nhiên, nghiên cứu cũng đã

Trang 39

chỉ ra bất cập của việc sử dụng blog để xây dựng hồ sơ học tập điện tử như yêu cầu về thiết bị công nghệ đối với người học

Nghiên cứu của Halim và cộng sự (2019) đi sâu vào làm rõ trải nghiệm của học sinh khi học kỹ năng viết bằng hồ sơ điện tử trên nền tảng Google Docs và Blogger Với đối tượng nghiên cứu gồm 30 sinh viên năm nhất tại đại học Muhammadiyah Kalimantan Timur và công cụ nghiên cứu bảng hỏi, Halim và cộng sự (2019) đặt mục tiêu làm rõ trải nghiệm và thái độ của học sinh xuyên suốt quá trình rèn luyện kỹ năng viết bằng hồ sơ điện tử thông qua Google Docs và Blogger Thông qua bảng hỏi, nghiên cứu cho thấy nhìn chung học sinh có phản hồi tích cực với quá trình trải nghiệm thực hành viết trên Google Docs và Blogger Bên cạnh đó, điều đáng chú ý là bảng hỏi cũng cho thấy một số học sinh cảm thấy khá lo lắng khi viết trên nền tảng Blogger vì bài viết của mình sẽ được chia sẻ rộng rãi một cách công khai

Aghazadeh và Soleimani (2020) cũng đã thực hiện nghiên cứu làm rõ ảnh hưởng của hồ sơ học tập điện tử lên độ chính xác, phức tạp và lưu loát của học sinh trong kỹ năng viết Nhóm đối tượng của nghiên cứu bao gồm 30 học sinh tại Học viện Ngôn ngữ Iran với độ tuổi từ 17-23 Sử dụng hai công cụ bao gồm các bài kiểm tra và bảng hỏi, nghiên cứu đặt mục tiêu làm rõ mức độ ảnh hưởng của hồ sơ học tập điện tử lên

độ chính xác, phức tạp và lưu loát trong kỹ năng viết và thái độ của học sinh đối với việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử để thực hành viết Kết quả của các bài kiểm tra đầu vào đầu ra cho thấy nhóm học sinh thực nghiệm có độ chính xác, phức tạp và lưu loát cao hơn so với nhóm học sinh kiểm soát Ngoài ra, thông qua dữ liệu bảng hỏi, nghiên cứu cũng cho thấy học sinh có thái độ tích cực đối với việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử vào dạy học Tiếng Anh Nghiên cứu này tuy đã cho thấy hiệu quả của hồ

sơ học tập điện tử và thái độ của học sinh nhưng vẫn chưa làm rõ được tác động và vai trò của công cụ xây dựng hồ sơ học tập điện tử lên quá trình thực hành viết của học sinh

Có thể thấy, tuy phổ biến ở các nước trong khu vực và trên thế giới, việc ứng dụng hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy kỹ năng viết tiếng Anh ở Việt Nam vẫn chưa được quan tâm nhiều Các công cụ dùng trong các nghiên cứu trước đây liên quan đến hồ sơ học tập điện tử khá đa đạng nhưng phổ biến nhất vẫn là các trang mạng xã

hội như Facebook và các ứng dụng có sẵn của Google Tuy nhiên, với sự phát triển của

Trang 40

công nghệ như hiện nay, hai công cụ này dần trở nên lỗi thời vì những hạn chế trong các tính năng minh họa, tích hợp đa phương tiện trong bài viết của học sinh Với Facebook, nền tảng này đang bộc lộ những lỗ hổng về tấn công mạng xã hội, rủi ro về

sự an toàn của môi trường mạng Do đó, trước yêu cầu về sự đổi mới công cụ, cần có một công cụ vừa thân thiện với người dùng, dễ sử dụng với học sinh nhưng vẫn đảm bảo sự an toàn cho các em ở môi trường mạng Canva đáp ứng được các yêu cầu này

và có thể trở thành một công cụ tiềm năng để tiến hành nghiên cứu

Bên cạnh đó, khi tiến hành nghiên cứu cần đồng thời xem xét một cách khách quan khả năng viết của học sinh sau khi sử dụng công cụ, thông qua các bài kiểm tra với tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể, cũng như thu thập cứ liệu về thái độ của các em Thiếu đi một trong hai yếu tố sẽ không làm rõ được tính ứng dụng của công cụ trong công tác giảng dạy Tiếng Anh nói chung và giảng dạy kỹ năng viết nói riêng

5 Tiểu kết

Chương 2 cung cấp tổng quan về những khía cạnh lý thuyết chính của đề tài, bao gồm: lý thuyết về dạy học và đánh giá kỹ năng viết, lý thuyết về sử dụng hồ sơ học tập và hồ sơ học tập điện tử trong giảng dạy và đánh giá kỹ năng viết, và tổng quan về công cụ Canva Đồng thời, thông qua việc đánh giá các nghiên cứu liên quan cùng lĩnh vực, chương 2 cũng đã chỉ ra đóng góp của nghiên cứu: đánh giá hiệu quả của việc áp dụng hồ sơ học tập điện tử trên nền tảng Canva - một công cụ giáo dục đang thịnh hành

ở thời điểm hiện tại - vào dạy học kỹ năng viết và thái độ của học sinh đối với phương pháp này ở bối cảnh nền giáo dục phổ thông Việt Nam

Ngày đăng: 17/01/2024, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. So sánh các tính năng của hồ sơ học tập truyền thống và hồ sơ học tập  điện tử - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 2.1. So sánh các tính năng của hồ sơ học tập truyền thống và hồ sơ học tập điện tử (Trang 26)
Hình 2.1. Giao diện chỉnh sửa một sản phẩm của Canva - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 2.1. Giao diện chỉnh sửa một sản phẩm của Canva (Trang 33)
Hình 2.2. Một số mẫu có sẵn cho hoạt động làm việc nhóm - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 2.2. Một số mẫu có sẵn cho hoạt động làm việc nhóm (Trang 33)
Hình 2.3. Học sinh lồng ghép hình ảnh bản thân và ảnh động trong hoạt động giới  thiệu bản thân - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 2.3. Học sinh lồng ghép hình ảnh bản thân và ảnh động trong hoạt động giới thiệu bản thân (Trang 34)
Hình 2.4. Một số ứng dụng có thể được lồng ghép trên Canva - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 2.4. Một số ứng dụng có thể được lồng ghép trên Canva (Trang 35)
Hình 2.5. Minh họa một hoạt động tìm ý tưởng theo nhóm của học sinh sử dụng  mẫu có sẵn - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 2.5. Minh họa một hoạt động tìm ý tưởng theo nhóm của học sinh sử dụng mẫu có sẵn (Trang 36)
Bảng 2.2. Khung lý thuyết các giai đoạn thực hành viết và xây dựng hồ sơ học tập  điện tử với Canva - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 2.2. Khung lý thuyết các giai đoạn thực hành viết và xây dựng hồ sơ học tập điện tử với Canva (Trang 37)
Bảng 3.1. Thông tin đối tượng tham gia nghiên cứu - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 3.1. Thông tin đối tượng tham gia nghiên cứu (Trang 42)
Sơ đồ 3.1. Các bước thực hiện thiết kế nghiên cứu giải thích nối tiếp được sử dụng  trong đề tài - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Sơ đồ 3.1. Các bước thực hiện thiết kế nghiên cứu giải thích nối tiếp được sử dụng trong đề tài (Trang 44)
Hình 3.2. Bản thảo đầu tiên của học sinh trong quá trình viết - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 3.2. Bản thảo đầu tiên của học sinh trong quá trình viết (Trang 45)
Hình 3.3. Học sinh đánh giá chéo lẫn nhau sau khi thực hiện bản thảo đầu tiên - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 3.3. Học sinh đánh giá chéo lẫn nhau sau khi thực hiện bản thảo đầu tiên (Trang 45)
Hình 3.4. Học sinh tự đánh giá và hoàn tất bài viết cuối cùng - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Hình 3.4. Học sinh tự đánh giá và hoàn tất bài viết cuối cùng (Trang 46)
Bảng 3.2. Kế hoạch thu thập cứ liệu nghiên cứu tại trường phổ thông - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 3.2. Kế hoạch thu thập cứ liệu nghiên cứu tại trường phổ thông (Trang 47)
Bảng 3.3. Đối chiếu cơ sở lý thuyết và nội dung bảng hỏi - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 3.3. Đối chiếu cơ sở lý thuyết và nội dung bảng hỏi (Trang 50)
Bảng 4.1. Thống kê số lượng và tỉ lệ phần trăm học sinh lớp kiểm soát đạt các  mức điểm khác nhau cho tiêu chí sử dụng ngôn ngữ theo tuần - Ứng dụng canva phiên bản dành cho giáo dục trong xây dựng hồ sơ học tập điện tử nhằm phát triển kỹ năng viết tiếng anh ở học sinh thpt
Bảng 4.1. Thống kê số lượng và tỉ lệ phần trăm học sinh lớp kiểm soát đạt các mức điểm khác nhau cho tiêu chí sử dụng ngôn ngữ theo tuần (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w