Đặc tả Use Case Đăng nhậpMã Use case 001Tác nhân Người dùng khách hàng, adminMô tả Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệthốngTiền điều kiện KhôngLuồng sự kiện chính#Thựchiện
Trang 1XÂY DỰNG WEBSITE BÁN GIÀY CHO
Hà Nội – Năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, Internet đã và đang từng bước khẳng định vị trí là mộtphương tiện phổ biến trong việc cung cấp và kinh doanh thông tin, hàng hóacũng như dịch vụ Từ đó, thương mại điện tử đã trở thành một xu hướng phổbiến trên thế giới và tại Việt Nam Thương mại điện tử là xu hướng của thờiđại toàn cầu hóa, đây là lĩnh vực tiềm năng để các doanh nghiệp sinh lợi vàphát triển Mô hình kinh doanh Thương mại điện tử được xem như một trongnhững giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc gia
Từ đó, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn đồ án, em đã chọn đề
tài “Xây dựng website bán giày cho cửa hàng DTNSHOP” làm đề tài tốt
nghiệp
2 Mục đích
Em thực hiện đề tài với mục đích nghiên cứu quy trình phát triển phầnmềm, viết tài liệu phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm sử dụng phươngpháp lập trình hướng đối tượng, đồng thời nghiên cứu và sử dụng các công cụIntelliJ IDEA, Rational Rose, MySQL Workbench để ứng dụng vào xây dựngwebsite bán giày cho cửa hàng DTNSHOP thông qua việc lập trình bằng ngônngữ Java
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát các cửa hàng có ứng dụng mô hình kinh doanh thương mạiđiện tử, các cửa hàng giày dép khác,… để biết được quy trình, ưu vànhược điểm nhằm tối ưu hoá website, mang đến sự hài lòng cho kháchhàng
- Thực hiện nghiên cứu qua Internet: đánh giá và đưa ra các ý kiến mangtính khách quan về các vấn đề
- Phân tích chức năng chính cho hệ thống
- Lựa chọn các công nghệ và công cụ phù hợp để xây dựng website
Trang 54 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ sử dụng trong đề tài
- Tìm hiểu hành vi mua sắm của khách hàng
- Quản lý và phân tích dữ liệu khách hàng, giúp hiểu rõ hơn về thịtrường và nhu cầu mua sắm của khách hàng
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp cửa hàng phát triển mô hình kinh doanh trực truyến
- Tạo thêm khả năng sinh lời cho cửa hàng
- Giúp cải thiện trải nghiệm mua sắm cho khách hàng
- Đóng góp vào việc phát triển mô hình kinh doanh thương mạiđiện tử và nền kinh tế trực tuyến của quốc gia
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Tổng quan thương mại điện tử
Thương mại điện tử là mô hình kinh doanh trực tuyến mà các giao dịchmua bán, trao đổi đều thông qua nền tảng công nghệ thông tin với sự hỗ trợcủa Internet
Thương mại điện tử là xu hướng của thời đại toàn cầu hóa, đây đượcxem như một trong những giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếquốc gia
1.1.2 Thuận lợi
- Giúp tiếp cận thị trường rộng lớn
- Khách hàng có sự linh hoạt trong mua sắm
- Tối ưu hóa chi phí cho nguồn nhân lực duy trì mô hình kinh doanh vàtiếp thị sản phẩm, dịch vụ
- Gia tăng cơ hội bán hàng
- Nâng cao sự hài lòng của khách hàng
- Linh hoạt trong việc mở rộng hay thu hẹp quy mô bán hàng
1.1.3 Khó khăn
- Thiếu tương tác giữa bên mua và bên bán
- Khách hàng có ít trải nghiệm chân thực hơn so với mô hình kinh doanhtruyền thống
- Khả năng cạnh tranh cao
- Các vấn đề về bảo mật thông tin khách hàng
1.2 Nghiên cứu hiện trạng và giải quyết vấn đề
1.2.1 Hiện trạng
Cửa hàng DTNSHOP chưa có website để hỗ trợ việc bán hàng trựctuyến trong khi các cửa hàng khác đã có website quảng bá sản phẩm và cungcấp cho khách hàng của họ các phương thức để xem và mua hàng trực
Trang 7tuyến, Điều này dẫn đến việc kinh doanh gặp bất lợi và nhận thấy cửa hàngcần giải quyết những vấn đề sau:
Không thể tiếp cận những khách hàng có thói quen mua sắm trựctuyến
Khó mở rộng quy mô kinh doanh
Gặp khó khăn trong việc quảng bá sản phẩm
Mất một lượng lớn khách hàng do họ lựa chọn cửa hàng khác cótriển khai mô hình kinh doanh trực tuyến
Khó theo dõi nhu cầu mua sắm của khách hàng
1.2.3 Mô tả hoạt động của các thành phần
- Chủ cửa hàng, nhân viên:
Đóng vai trò là quản trị viên của trang web, thực hiện chức năngquản lý các thông tin được hiển thị trên trang web
Quản lý khách hàng, đơn hàng, các chương trình khuyến mại vàđưa ra thống kê về các sản phẩm đã bán
Trang 81.2.4 Xác định yêu cầu
1.2.4.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ của hệ thống
Bảng 1.1 Bảng xác định yêu cầu chức năng nghiệp vụ của hệ thống
- Quản lý khuyến mại
- Quản lý bài viết
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng với người dùng
- Đáp ứng được hầu hết các yêu cầu của người dùng
Trang 91.3 Giới thiệu về công nghệ và ngôn ngữ lập trình sử dụng
1.3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Java
Java là một trong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Nó được
sử dụng trong phát triển phần mềm, trang web, game hay ứng dụng trên cácthiết bị di động
Java được khởi đầu bởi James Gosling và bạn đồng nghiệp ở SunMicroSystem năm 1991 Ban đầu Java được tạo ra nhằm mục đích viết phầnmềm cho các sản phẩm gia dụng, và có tên là Oak Java được phát hành năm
1994, đến năm 2010 được Oracle mua lại từ Sun MicroSystem
Java được tạo ra với tiêu chí “Viết (code) một lần, thực thi khắp nơi”(Write Once, Run Anywhere – WORA) Chương trình phần mềm viết bằngJava có thể chạy trên mọi nền tảng (platform) khác nhau thông qua một môitrường thực thi với điều kiện có môi trường thực thi thích hợp hỗ trợ nền tảngđó
Trang 101.3.2 Giới thiệu hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MYSQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL (Transact-SQL) đểtrao đổi dữ liệu giữa máy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS baogồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu vàcác bộ phận khác nhau trong RDBMS
MySQL là một sản phẩm cơ sở dữ liệu nguồn mở được tạo bởi MySQL
AB, một công ty được thành lập năm 1995 tại Thụy Điển Năm 2008, SunMicrosystems đã mua lại MySQL AB Năm 2010, tập đoàn Oracle mua lạiSun Microsystems
MYSQL được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụcùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp với các server khácnhư Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, ProxyServer…
Trang 111.3.3 Giới thiệu mô hình MVC
- MVC (Model-View-Controller) là một mô hình thiết kế được sử dụngphổ biến trong lập trình ứng dụng Mô hình này chia ứng dụng thành baphần chính:
Model: đại diện cho dữ liệu và hành vi của nó Model sẽ xử lý tất
cả các truy vấn liên quan đến dữ liệu
View: đại diện cho giao diện người dùng trong ứng dụng View
sẽ hiển thị dữ liệu được cung cấp bởi Model và cung cấp cácphản hồi khi người dùng tương tác với nó
Controller: là cầu nối giữa Model và View Controller sẽ xử lýcác sự kiện tương tác từ người dùng, nhận yêu cầu từ View vàđiều chỉnh Model phù hợp để cung cấp đầy đủ thông tin choView
- Việc sử dụng MVC giúp cho việc phát triển ứng dụng dễ dàng hơn,giúp tăng tính module hóa và tăng khả năng tiện lợi cho việc bảo trì saunày Nó cũng giúp phát triển công việc của nhóm làm việc hiệu quảhơn bằng cách phân chia công việc cho từng phần một, đồng thời chophép lập trình viên tập trung vào từng phần riêng lẽ một cách thuậntiện
- Để sử dụng MVC trong lập trình ứng dụng, người lập trình cần phải tạo
ra đầy đủ các lớp cho Model, View, và Controller, và xây dựng các liênkết giữa các lớp để tạo nên một ứng dụng hoàn chỉnh
1.3.4 Các thư viện - Framework hỗ trợ
1.3.4.1 Spring MVC
Trang 12Spring MVC là một module của Framework Spring cung cấp hỗ trợ xâydựng các ứng dụng web bằng cách sử dụng mô hình kiến trúc Model-View-Controller (MVC) Nó được rộng rãi sử dụng trong phát triển ứng dụng webdựa trên Java, vì nó cung cấp một nền tảng linh hoạt và có khả năng mở rộngcho việc tạo ứng dụng web.
Spring MVC được xây dựng trên nền tảng Spring Framework và sửdụng nhiều tính năng của nó, chẳng hạn như IoC và DI Nó khuyến khích việc
sử dụng các quy tắc lập trình tốt như phân tách các quan tâm, lỏng lẻo và cóthể kiểm tra được
Tối ưu công đoạn cấu hình, không yêu cầu XML, config…
Nhúng trực tiếp các ứng dụng server (Tomcat, Jetty, Undertow…)
do đó không cần phải triển khai file WAR
Cung cấp nhiều plugin
Các starter dependency giúp việc cấu hình Maven đơn giản hơn
1.3.4.3 Spring Data JPA
Spring Data là một module của Spring Framework Mục đích củaSpring Data JPA là giảm thiểu việc thực hiện quá nhiều bước để có thểimplement được JPA
Spring Data JPA là một phần của Spring Data và nó hỗ trợ Hibernate 5,OpenJPA 2.4 và EclipseLink 2.6.1 Spring Data JPA không phải là một JPAprovider điều này khác với Hibernate Hibernate là JPA provider hay nói cáchkhác Hibernate implement JPA
Trang 131.3.4.4 Hibernate
Hibernate là một framework dùng để tương tác với Cơ sở dữ liệu quan
hệ trong Java Hibernate cho phép lập trình viên tạo ra các đối tượng Java vàánh xạ chúng với cơ sở dữ liệu quan hệ một cách dễ dàng và tự động, bằngcách sử dụng các Annotation hoặc các tập tin XML Hibernate cung cấp mộtlớp trừu tượng giúp che giấu sự khác biệt giữa các loại Cơ sở dữ liệu khácnhau, điều này giúp cho việc chuyển đổi giữa các đối tác Cơ sở dữ liệu dễdàng hơn
Điểm mạnh của Hibernate đó là việc giảm thiểu bớt lượng mã lặp, giảm
sự phụ thuộc vào cơ sở dữ liệu, và giảm thiểu việc sửa đổi mã khi thay đổicấu trúc Cơ sở dữ liệu Hibernate cũng có khả năng tự động sinh câu truy vấnSQL và các sơ đồ dữ liệu liên quan đến cơ sở dữ liệu, giúp đơn giản hóa quátrình lập trình và giảm thiểu khả năng phát sinh lỗi
1.3.4.5 Apache Maven
Apache maven là một chương trình quản lý dự án cho phép cácdevelopers có thể quản lý về version, các dependencies (các thư viện sử dụngtrong dự án), quản lý build, tự động download javadoc & source, …
Mục tiêu chính của Maven là cung cấp cho nhà phát triển:
Một mô hình toàn diện cho các dự án, giúp nó có thể tái sử dụng,bảo trì và dễ hiểu hơn
Các plugin hoặc công cụ tương tác với mô hình dự án này
1.3.4.6 Bootstrap
Bootstrap là một front-end framework mã nguồn mở miễn phí giúp quátrình phát triển web được nhanh và dễ dàng hơn Bootstrap bao gồm các mẫuthiết kế dựa trên HTML và CSS như typography, forms, buttons, tables,navigation, modals, image carousels… cũng như các plugin JavaScript tùychọn Người lập trình có thể tạo các giao diện responsive design cho các thiết
bị khác nhau với Bootstrap
1.3.4.7 Apache Tomcat
Trang 14Apache Tomcat là một Java Servlet được phát triển bởi ApacheSoftware Foundation (ASF) Tomcat thi hành các ứng dụng Java Servlet vàJavaServer Pages (JSP) từ Sun Microsystems, và cung cấp một máy chủHTTP cho ngôn ngữ Java thuần túy để thực thi các chương trình lệnh viếtbằng ngôn ngữ Java.
Ajax được sử dụng rộng rãi để tạo các ứng dụng web động như chứcnăng tìm kiếm trên trang, cập nhật nội dung và nhập liệu người dùng màkhông cần tải lại trang Nó giúp tăng tốc độ tải trang và cải thiện trải nghiệmngười dùng trên các trang web
1.3.4.9 Thymeleaf
Thymeleaf là một template engine dựa trên XML/HTML, được sử dụng
để xây dựng giao diện người dùng cho ứng dụng web Điểm mạnh củaThymeleaf nằm ở sự đơn giản, dễ sử dụng và tích hợp tốt với SpringFramework Nó cho phép người lập trình tạo các trang web tĩnh hoặc độngmột cách dễ dàng bằng cách sử dụng các biểu thức Thymeleaf trong các tệpHTML Spring Boot cũng cung cấp tích hợp mạnh mẽ cho Thymeleaf, giúpngười lập trình dễ dàng tạo và quản lý các trang web động
Trang 15CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Mô hình Use Case
phẩm, xem bài viết, đặt hàng, xem thông tin cá nhân, quản
lý giỏ hàng, xem lịch sử đơn hàng, đánh giá chất lượng sản phẩm, xem tất cả các sản phẩm đã mua
2.2 Xây dựng biểu đồ Use Case
2.2.1 Biểu đổ Use Case tổng quát
Hình 2.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
Trang 162.2.2 Biểu đồ phân rã Use Case
- Tác nhân Khách hàng
Hình 2.2 Biểu đồ phân rã tác nhân Khách hàng
- Tác nhân Admin
Hình 2.3 Biểu đồ phân rã tác nhân Admin
2.2.3 Biểu đồ Use Case Đăng nhập, đăng xuất
Trang 17Hình 2.4 Biểu đồ Use Case Đăng nhập, đăng xuất
2.2.4 Biểu đồ Use Case Đăng ký
Hình 2.5 Biểu đồ Use Case Đăng ký
Trang 182.2.5 Biểu đồ Use Case Quản lý sản phẩm
Hình 2.6 Biểu đồ Use Case Quản lý sản phẩm
2.2.6 Biểu đồ Use Case Quản lý danh mục sản phẩm
Hình 2.7 Biểu đồ Use Case Quản lý danh mục sản phẩm
2.2.7 Biểu đồ Use Case Quản lý tin tức
Hình 2.8 Biểu đồ Use Case Quản lý tin tức
Trang 192.3 Đặc tả Use Case
2.3.1 Use Case Đăng nhập
Bảng 2.2 Đặc tả Use Case Đăng nhập
Chọn nút “Đăng nhập” trên trang chủcủa hệ thống
3 Ngườidùng
Nhập các thông tin bao gồm email, mậtkhẩu và chọn nút “Đăng nhập”
hay không Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽđiều hướng đến trang chủ Use case kếtthúc
Tại bước 4 nếu thông tin không hợp lệ
hệ thống sẽ trở lại màn đăng nhập vàhiển thị thông báo lỗi Người dùng cóthể tiếp tục nhập lại hoặc thoát khỏimàn hình đăng nhập Use case kết thúc.1b Hệ
thống
Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trìnhthực hiện Use Case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
các chức năng tương ứng với loại tài khoản
Trang 202.3.2 Use Case Đăng ký
Bảng 2.3 Đặc tả Use Case Đăng ký
Chọn nút “Đăng ký” trên trang chủ của
hệ thống
3 Khách hàng
Nhập các thông tin và chọn nút “Đăngký”
hay không Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽlưu thông tin của khách hàng vào bảngUSERS Nếu không thì hiện thông báo.Luồng sự kiện
thay thế
hiện bởi
Hành động
1a Hệ thống Tại bước 4 nếu thông tin không hợp lệ
hệ thống sẽ trở lại màn đăng ký và hiểnthị thông báo lỗi Khách hàng có thểtiếp tục nhập lại hoặc thoát khỏi mànhình đăng ký Use case kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì use case kếtthúc
Trang 212.3.3 Use Case Đổi mật khẩu
Bảng 2.4 Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu
Chọn nút “Đổi mật khẩu” trên trangchủ của hệ thống
3 Người dùng
Nhập các thông tin và chọn nút “Thayđổi”
Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽ cập nhật lạimật khẩu tương ứng với vai trò củangười dùng, cập nhật lại mật khẩu trongbảng USERS sau đó điều hiển thị thôngbáo thành công Use case kết thúc.Luồng sự kiện
thay thế
hiện bởi
Hành động
1a Hệ thống Tại bước 4 nếu thông tin không hợp lệ
hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Usecase kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
nhập tài khoản với mật khẩu này
Trang 222.3.4 Use Case Xem thông tin sản phẩm
Bảng 2.5 Đặc tả Use Case Xem thông tin sản phẩm
Click vào sản phẩm muốn xem
Use case kết thúc
2.3.5 Use Case Quản lý giỏ hàng
Bảng 2.6 Đặc tả Use Case Quản lý giỏ hàng
chi tiết sản phẩm trong giỏ hàng
Vào màn chi tiết sản phẩm theo mô tảuse case xem chi tiết sản phẩm Sau đóchọn nút “Thêm vào giỏ hàng”
Nếu hợp lệ thì hệ thống sẽ thêm sảnphẩm đó vào bảng CART sau đó hiểnthị màn hình giỏ hàng
3 Khách hàng
Chọn nút có biểu tượng giỏ hàng trêntrang chủ hệ thống
bảng CARTPRODUCT của khách hàngđang đăng nhập sau đó hiển thị dữ liệu
Trang 23lên màn hình.
5 Khách hàng
Thay đổi số lượng của một sản phẩmbất kỳ
hay không Nếu hợp lệ sản phẩm đó sẽđược hệ thống thay đổi số lượng trongbảng CART của khách hàng đang đăngnhập, sau đó hệ thống hiển thị thôngbáo thành công lên màn hình
7 Khách hàng
Chọn nút có biểu tượng thùng rác tươngứng với sản phẩm muốn xóa
hay không Nếu hợp lệ sản phẩm đó sẽ
bị xóa trong bảng CART của kháchhàng đang đăng nhập sau đó hệ thốnghiển thị thông báo thành công lên mànhình Use case kết thúc
1a Hệ thống Tại bước 2, bước 6 và bước 8 nếu hệ
thống kiểm tra thông tin không hợp lệthì sẽ hiển thị một thông báo lỗi Usecase kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
Trang 24Vào màn hình giỏ hàng theo mô tả usecase quản lý giỏ hàng mục danh sáchsản phẩm trong giỏ hàng và chọn nút
“Đặt hàng” hoặc bấm vào sản phẩm cầnmua xem chi tiết sản phẩm và chọn nút
“Mua ngay”
tiền và hiển thị form nhập thông tin lênmàn hình
3 Khách hàng
Nhập đầy đủ thông tin sau đó bấm nút
“Đặt hàng”
vào bảng ORDERS đồng thời xóa các
dữ liệu trong bảng CART của kháchhàng Sau đó điều hướng đến màn hìnhquản lý đơn hàng Use case kết thúc.Luồng sự kiện
thay thế
hiện bởi
Hành động
1a Hệ thống Tại bước 4 nếu hệ thống kiểm tra thông
tin không hợp lệ thì sẽ hiển thị thôngbáo lỗi Use case kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
Trang 252.3.7 Use Case Quản lý tài khoản
Bảng 2.8 Đặc tả Use Case Quản lý tài khoản
“Danh sách tài khoản”
bảng USERS và hiển thị lên màn hình
màn hình danh sách người dùng
lựa chọn đồng ý hoặc hủy bỏ
Nếu hợp lệ thì sẽ xóa người dùng nàytrong bảng USERS và hiển thị thôngbáo thành công Use case kết thúc.Luồng sự kiện
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
Trang 262.3.8 Use Case Tìm kiếm sản phẩm
Bảng 2.9 Đặc tả Use Case Tìm kiếm sản phẩm
nhập trong bảng PRODUCTS và hiểnthị danh sách sản phẩm lên màn hình.Use case kết thúc
Luồng sự kiện
Hành động
1a Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
Trang 272.3.9 Use Case Quản lý danh mục sản phẩm
Bảng 2.10 Đặc tả Use Case Quản lý danh mục sản phẩm
“Danh sách danh mục” trên sidebar củatrang quản trị
phẩm từ bảng CATEGORIES và hiểnthị danh sách danh mục sản phẩm lênmàn hình
và chọn nút “Lưu”
hay không Nếu hợp lệ thì sẽ thêm mớivào bảng CATEGORIES và hiển thịthông báo thành công
sửa có biểu tượng chỉnh sửa
bảng CATEGORIES và hiển thị chi tiếtdanh mục đó
“Lưu”
10 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không
Nếu hợp lệ thì cập nhật lại danh mục đó
và hiển thị thông báo thành công
biểu tượng xóa
12 Hệ thống Hiển thị popup xác nhận xóa bao gồm 2
lựa chọn đồng ý hoặc hủy bỏ
Trang 2814 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không.
Nếu hợp lệ thì sẽ xóa danh mục nàytrong bảng CATEGORIES và hiển thịthông báo thành công Use case kếtthúc
1a Hệ thống Tại bước 2, 6, 10, 14 nếu hệ thống kiểm
tra thông tin không hợp lệ thì sẽ hiển thịmột thông báo lỗi Use case kết thúc.1
b
“Hủy bỏ” Use case kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
2.3.10 Use Case Quản lý sản phẩm
Bảng 2.11 Đặc tả Use Case Quản lý sản phẩm
“Danh sách sản phẩm” trên sidebartrang quản trị
bảng PRODUCTS và hiển thị danhsách sản phẩm lên màn hình
Trang 295 Admin Nhập thông tin của sản phẩm và chọn
nút “Lưu”
hay không Nếu hợp lệ thì sẽ thêm mớivào bảng PRODUCTS và hiển thịthông báo thành công
tượng chỉnh sửa
bảng PRODUCTS và hiển thị chi tiếtsản phẩm đó
“Lưu”
10 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không
Nếu hợp lệ thì cập nhật lại sản phẩm đó
và hiển thị thông báo thành công
tượng xóa
12 Hệ thống Hiển thị popup xác nhận xóa bao gồm 2
lựa chọn đồng ý hoặc hủy bỏ
14 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không
Nếu hợp lệ thì sẽ xóa sản phẩm trongbảng PRODUCTS và hiển thị thôngbáo thành công Use case kết thúc.Luồng sự kiện
thay thế
hiện bởi
Hành động
1a Hệ thống Tại bước 2, 6, 10, 14 nếu hệ thống kiểm
tra thông tin không hợp lệ thì sẽ hiển thịmột thông báo lỗi Use case kết thúc.1
b
“Hủy bỏ” Use case kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
Trang 302.3.11 Use Case Quản lý đơn hàng
Bảng 2.12 Đặc tả Use Case Quản lý đơn hàng
bảng ORDERS và hiển thị danh sáchđơn hàng lên màn hình
nút “Lưu”
hay không Nếu hợp lệ thì sẽ thêm mớivào bảng ORDERS và hiển thị thôngbáo thành công
tượng chỉnh sửa
bảng ORDERS và hiển thị chi tiết đơnhàng đó
“Lưu”
10 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không
Nếu hợp lệ thì cập nhật lại đơn hàng đó
và hiển thị thông báo thành công
tượng xóa
12 Hệ thống Hiển thị popup xác nhận xóa bao gồm 2
lựa chọn đồng ý hoặc hủy bỏ
14 Hệ thống Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không
Nếu hợp lệ thì sẽ xóa đơn hàng này(nếu có) trong bảng ORDERS và hiển
Trang 31thị thông báo thành công Use case kếtthúc.
1a Hệ thống Tại bước 2, 6, 10, 14 nếu hệ thống kiểm
tra thông tin không hợp lệ thì sẽ hiển thịmột thông báo lỗi Use case kết thúc.1
b
“Hủy bỏ” Use case kết thúc
1b
Hệ thống Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình
thực hiện use case nếu không kết nốiđược với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽhiển thị một thông báo lỗi và use casekết thúc
2.3.12 Use Case Xem lịch sử đặt hàng
Bảng 2.13 Đặc tả Use Case Xem lịch sử đặt hàng
theo mã khách hàng và hiển thị lên mànhình
hàng
Trong mục chờ lấy hàng, khách hàngbấm vào nút hủy đơn hàng
sang mục đơn hàng đã hủy của kháchhàng Use case kết thúc
Luồng sự kiện
thay thế