Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 72 Chương VII Trang 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Diễn giải 1 BOD5 Nhu cầu oxi sinh hoá sinh học 5 ngày 2 BKHCN Bộ Khoa học và
Trang 31.5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 15
Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
21
2.1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,
2.2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 22
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
24
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 24 3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 37 3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 43 3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 45 3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 46 3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình
vận hành thử nghiệm và khi cơ sở đi vào vận hành 49 3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 57 3.8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường 58
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
60
Chương V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
63
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 63 5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 64
Trang 45.3 Kết quả quan trắc môi trường trong quá trình lập báo cáo 65
Chương VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
ĐỐI VỚI CƠ SỞ
73
Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
74
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1 Tọa độ khống chế khu đất của công ty 7
2 Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cơ sở 10
3 Bảng 3 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất phục vụ hoạt động của cơ
4 Bảng 4 Cân bằng sử dụng nước của cơ sở 16
5 Bảng 5: Danh mục các công trình của công ty đã được xây dựng 16
6 Bảng 6 Kết quả quan trắc môi trường nước thải sau quá trình xử lý
7 Bảng 7 Kết quả quan trắc ống thoát khí sau hệ thống xử lý bụi, khí
8 Bảng 8 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung 32
9 Bảng 9 Bảng thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải lò hơi 42
10 Bảng 10 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh 45
11 Bảng 11 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cơ sở 46
12 Bảng 12 Các biện pháp khắc phục sự cố lò hơi 50
13 Bảng 13 Tổng hợp các nội dung thay đổi so với Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 58
14 Bảng 14 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương
15 Bảng 15 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt
16 Bảng 16: Chất lượng môi trường tại ống thoát khí lò hơi của công
17 Bảng 17: Chất lượng môi trường không khí khu vực của công ty 66
18 Bảng 18: Chất lượng môi trường nước thải tại bể chứa nước sau hệ
19 Bảng 19 Vị trí, số lượng lấy mẫu và các thông số giám sát khí thải,
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất bao bì của nhà máy 9
2 Sơ đồ 2: Tổ chức quản lý nhân sự của công ty 19
5 Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung 15 m3/ngày
6 Sơ đồ 6 Công nghệ hệ thống xử lý khí thải khu vực in 38
Trang 8
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 1 Tên chủ cơ sở: Công ty cổ phần giấy Liên Việt
- Địa chỉ trụ sở chính: CCN Phú Lâm (thửa 1183, tờ bản đồ 21), xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
- Người đại diện:
- Điện thoại: 0904949199
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Công ty cổ phần; Mã số doanh nghiệp số 2300884956; Đăng ký lần đầu ngày 31/03/2015; Đăng ký thay đổi lần thứ 2, ngày 21/4/2023 của công ty
1.2 Tên cơ sở: Xây dựng nhà máy sản xuất bao bì carton
- Địa điểm cơ sở: tại thửa đất số 1183, tờ bản đồ số 21, CCN Phú Lâm,
xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tổng diện tích đất được phép sử dụng là 4.268,7 m2
Vị trí tiếp giáp của cơ sở như sau:
- Phía Đông Bắc, Đông Nam giáp đường nội bộ của CCN;
- Phía Tây Bắc giáp Công ty Việt Mỹ;
- Phía Tây Nam giáp Công ty Quốc Anh
SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÔNG TY
Tọa độ khống chế của công ty thực hiện được thể hiện trong bảng dưới
Trang 9đây:
Bảng 1 Tọa độ khống chế khu đất của công ty
Kí hiệu góc Tọa độ (Hệ tọa độ VN2000)
Môi trường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với
dự án: Xây dựng nhà máy sản xuất bao bì carton
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
+ Tổng vốn đầu tư của cơ sở là 33.986.000.000 VNĐ Căn cứ theo quy định tại khoản 3, Điều 10, Luật 39/2019/QH14 về đầu tư công Dự án thuộc Nhóm C;
+ Dự án thuộc mục số 2 Phụ lục V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường à Dự án thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường + Dự án đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 41 của Luật
số 72/2020/QH14 Luật môi trường à Dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy
phép môi trường của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
mẫu phụ lục X, nghị định 08/2022/NĐ-CP, ngày 10/01/2022
1 3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở:
1 3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Sản phẩm của nhà máy là giấy bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp
Với tổng công suất là 10.000 tấn/năm
Trang 10Hình 1 S ản phẩm của Công ty
1 3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở:
a/ Quy trình sản xuất của công ty
Công ty cổ phần giấy Liên Việt lựa chọn dây chuyền công nghệ cao và
sử dụng nhiều công đoạn tự động trong quá trình sản xuất Các thiết bị, dây chuyền sản xuất đảm bảo thông số kỹ thuật, vận hành theo chu trình khép kín
và tự động, hạn chế tối đa sự rơi vãi, rò rỉ, thất thoát nguyên nhiên liệu ra ngoài môi trường
Trang 11* Thuyết minh chi tiết của quá trình sản xuất của nhà máy:
Nguyên liệu chính để sản xuất Carton là giấy Kraft, giấy bao gói có định lượng 80-300g/ m2, keo dán được pha chế từ bột sắn Có 2 loại thùng carton:
- Loại thùng carton 3 lớp: 2 lớp phẳng 1 lớp sóng
- Loại thùng carton 5 lớp : 3 lớp phẳng 2 lớp sóng
Nguyên liệu giấy được đưa vào trục dẫn hướng được phun hồ trước khi vào trục tạo sóng sau đó được sấy nóng Thông qua các trục ruto dẫn tạo ra carton 3 lớp hoặc 5 lớp Giai đoạn sấy khô được khống chế từng cung đoạn với nhiệt độ khác nhau khoảng từ 70-1100C Sau đó được đưa vào máy in logo, mực in được sử dụng là loại mực in gốc nước với thành phần không gây
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất bao bì của nhà máy
Mực in
Trang 12ảnh hưởng tới môi trường định kỳ hàng ngày sau khi kết thúc ca làm việc cuối cùng công nhân tiến hành dùng nước sạch để tẩy rửa vệ sinh bản in và khu vực in vì vậy quá trình này có phát sinh 1 lượng nước thải sản xuất Sau đó carton được đưa qua máy chạp, được cắt theo quy định (bổ dọc, bổ ngang thành phẩm tùy theo kích thước khách hàng yêu cầu) Cuối cùng chuyển sang máy đóng ghim, dán, bó thành phẩm sau đó đóng gói và lưu kho chờ xuất hàng
Quá trình pha keo: Keo tinh bột là hỗn hợp tinh bột sắn, nước và phụ gia được bồn chứa có cánh khuấy đảo trộn ở nhiệt độ 30ºC Keo tinh bột sau khi pha chuyển đến khu vực thùng chứa keo tại khu vực máy sản xuất
Địa bàn tiêu thụ sản phẩm mà công ty sẽ phục vụ chủ yếu là khách hàng hoạt động tại Bắc Ninh (khoảng 50% sản lượng), sản lượng còn lại sẽ đáp ứng cho khách hàng hoạt động ở các tỉnh lân cận như Hải Dương, Bắc Giang, Hà Nội, Hưng Yên
Chất thải phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất là chát thải rắn, khí thải phát sinh từ quá trình in và nước thải phát sinh từ quá trình in
Tất cả các nguyên liệu đều được tận dụng và xử lý khép kín
b / Danh mục máy móc, thiết bị
Các thiết bị máy móc sử dụng cho cơ sở đều là máy móc thiết bị đạt tiêu chuẩn và được sản xuất theo thông số kỹ thuật và yêu cầu của công ty, máy móc được nhập khẩu từ các nước như: Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và
có những chi tiết được gia công tại Việt Nam Danh sách các máy móc phục
vụ cho hoạt động của cơ sở như sau:
Bảng 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cơ sở
TT Tên máy móc, thiết bị Đơn vị lượng Số Nguồn gốc Tình trạng Năm sản xuất
5 Máy in Flexo 4 màu, bổ
chạp, bế, dàn ra phôi Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
Trang 137 Nồi hơi tầng sôi Chiếc 1 Việt Nam 90% 2016
8 Máy đóng CH-14B Chiếc 3 Trung Quốc 90% 2016
9 Máy cột dây CY-100 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
10 Máy đóng kẽm CH-14B Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
11 Máy cột dây CY-100 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
12 Máy cột dây CY-100 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
17 Xe nâng hàng hiệu TCM Chiếc 1 Nhật Bản 90% 2016
18 Máy đóng kẽm CH-14B Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
19 Máy in Flexo 3 màu, bổ
chạp, bế, dàn ra phôi Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
20 Xe nâng hàng hiệu
21 Máy cắt giấy Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
23 Máy bế ML 1400 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
24 Hệ thống cột làm mềm
26 Máy ghim dán tự động+
máy bó tự động Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
27 Lô sóng B, C mới Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
28 Máy cắt cuộn giấy
Model YSD-1320 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
29 Băng tải con lăn Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
30 Máy ghim chân Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
31 Máy in Flexo 3 màu in tờ
Trang 1432 Xe nâng hàng Chiếc 1 Nhật Bản 90% 2016
33 Máy bế tự động Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
34 Xe nâng hàng Chiếc 1 Nhật Bản 90% 2016
35 Lô lên keo, lô điều chỉnh,
36 Hệ thống xử lý nước thải Chiếc 1 Việt Nam 90% 2016
37 Máy dập ghim bìa carton Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
38 Máy bó Chang Yong
Model: CY-100 Chiếc 1 Trung Quốc 90% 2016
(Nguồn: Chủ cơ sở cung cấp)
Tất cả các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty thường xuyên được sửa chữa, bảo dưỡng định kì 1 tháng/lần Ngoài máy móc phục vụ cho sản xuất thì công ty còn trang bị các máy móc, thiết bị văn phòng: như máy tính, máy in… để phục vụ cho hoạt động hành chính văn phòng
Một số hình ảnh máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất:
Khu vực dàn máy sóng
Trang 15Khu vực hoàn thiện
Khu vực máy in
1.3.4 Sản phẩm của cơ sở:
Sản phẩm của nhà máy là giấy bao bì carton sóng 3 lớp, 5 lớp
ổng công suất là 10.000 tấn/năm
Trang 161.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
cung cấp điện, nước của cơ sở:
a/ Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng
Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của cơ sở, như sau
Bảng 3 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất phục vụ hoạt động của cơ sở
TT Tên nguyên liệu Thành phần Đơn vị Khối lượng Xuất xứ
I Nguyên liệu chính
1 Cuộn giấy Kraft - Tấn/năm 10.050 Trong nước
II Nguyên, nhiên liệu
1 Keo tinh bột (C 6 H 10 O 5 )n, NaOH Tấn/năm 10
Nhập khẩu, trong nước
4 Dây buộc (nhựa) Nhựa PE Tấn/năm 1
6 NaOH lỏng NaoH dạng lỏng, màu trắng, 32%-45% Tấn/năm 0,5
8 Mực in gốc nước bột màu 10 - 40%, phụ gia 5 -40%, Thành phần nhựa acrylic 50 -70%,
và nước 10% Tấn/năm 1
9 Dầu bôi trơn máy
móc Dầu parafin lỏng – CH n H 2n+2 Tấn/năm 0,3
12 Than hoạt tính Cacbon Tấn/năm 0,2
(Nguồn: Theo chủ đầu tư)
Ghi chú:
Thành phần của Keo tinh bột: Tinh bột biến tính 92%; Chất độn khoáng
silicat 5%; Cacbonat packing 3%
Trang 17Hình 2 Hình ảnh nguyên liệu sản xuất (giấy Karft)
b/ Nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
Nguồn điện sử dụng trong giai đoạn hoạt động được đấu nối đường dây điện của CCN cấp đến công ty
Nhu cầu sử dụng điện:
Lượng điện tiêu thụ của cơ sở hiện tại khoảng 15.000 kVA/tháng
c/ Nhu cầu sử dụng nước:
Hiện tại, Nhà máy sử dụng nguồn nước sạch do Công ty Cổ phần An
Thịnh, (kèm theo hợp đồng cấp nước sạch - phần phụ lục của báo cáo) nước
qua đường ống cấp vào bể, cụ thể như sau:
- Tổng số lượng cán bộ công nhân viên là 150 lao động Với định mức cấp nước cho công nhân hàng ngày là 45 lít/người/ngày (TCXDVN 33:2006)
Nhu cầu nước cấp sinh hoạt cần thiết là: 6,75 m3/ngày.đêm
- Nước cấp bổ sung cho quá trình tạo hơi nước là: 10 m3/ngày.đêm
- Nước bổ sung vào quá trình xử lý khí thải lò hơi là: 0,2 m3/ngày.đêm
- Nước cấp cho sản xuất: quá trình in (rửa lô từ quá trình in) 3m3/ngày.đêm
- Nước dự phòng sử dụng cho các hoạt động phòng cháy chữa cháy khoảng 100 m3
Vậy tổng lượng nước cấp cần sử dụng cho giai đoạn hoạt động của
công ty là 19,95 m 3 / ngày.đêm
Trang 18B ảng 4 Cân bằng sử dụng nước của cơ sở
1 5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của cơ sở
Cơ sở được đầu tư tại thửa đất số 1183, tờ bản đồ số 21, CCN Phú Lâm,
xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh trên tổng diện tích đất được phép
sử dụng là 4.268,7 m2
Toàn bộ diện tích của nhà máy được lợp tôn lạnh với chiều cao trung bình 15m
Bảng 5: Danh mục các công trình của công ty đã được xây dựng
TT Các hạng mục công trình Khối lượng (m 2 )
6 Khu vực máy in (bao gồm cả khu vực XLKT khu vực in) 495
Trang 19(Nguồn: Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công ty)
* Quy hoạch và định hướng tổ chức không gian
Phương án tổng mặt bằng của công ty đã được bố trí thoả mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo bố trí quá trình sản xuất của công ty không bị chồng chéo
- Các hạng mục công trình được thiết kế có hình khối kiến trúc hài hoà, phù hợp với mục đích sử dụng
* Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng
mục công trình của cơ sở
Toàn bộ nhà xưởng và công trình hạ tầng của công ty đã được xây dựng hoàn thiện
- H ệ thống thoát nước mưa
Toàn bộ diện tích khu đất được xây dựng, lợp tôn lạnh ở độ cao trung bình 15m Nước mưa được thu gom trên mái tôn lạnh sau đó được dẫn xuống ống nhựa HDPE Φ200mm, dài 40m dẫn nước mưa từ trên mái xuống hệ
- H ệ thống thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt:
Nước thải từ nhà vệ sinh của công ty được xử lý sơ bộ tại 01 bể tự hoại sau đó dẫn vào hệ thống thoát nước thải tập trung của công ty Đường ống thu gom nước thải sinh hoạt được thiết kế ống nhựa PVC Φ200mm được dẫn từ
bể tự hoại ra hệ thống thoát nước thải tập trung của công ty
Trang 20+ Nước thải sản xuất:
Công ty phát sinh nước thải từ quá trình rửa lô từ công đoạn in Nước thải được chảy xuống rãnh thu gom kích thước (dài x rộng x sâu)= 100 x 0,5 x0,5 (m), vào hố thu gom 1 m3 kích thước (dài x rộng x sâu)= 1x1x1 m, sau
đó được bơm lên hệ thống xử lý qua ống HDPE Φ0,42m dài 30m Nước thải được dẫn từ bể gom ra hệ thống thoát nước thải tập trung của công ty Toàn
bộ cặn mực in được thu gom xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại
Hiện tại, toàn bộ nước thải sau quá trình xử lý sẽ được tái sử dụng vào quá trình sản xuất
Dự kiến sau khi hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN đi vào hoạt động ổn định công ty sẽ đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của CCN và
dẫn đến nhà máy xử lý nước thải tập trung của CCN
Ngoài ra còn có các công trình phụ trợ khác như:
+ Cổng, tường rào, sân vườn tiểu cảnh
+ Bãi đỗ xe, tập kết hàng, nhà để xe
+ Nhà vệ sinh chung, nhà bảo vệ
+ Các công trình phụ trợ khác như trạm điện…
- Hướng thoát nước thải về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công
1.5.2 Vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư của công ty là: 33.986.000.000 VNĐ
- Nguồn vốn đầu tư:
+ Nguồn vốn góp của các nhà đầu tư khoảng 40%;
+ Nguồn vốn vay các ngân hàng, quỹ tín dụng khoảng 60%
Trong đó:
Trang 211.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện
Tổng số cán bộ nhân viên của công ty là 150 người
Nhà đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý cơ sở theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và các quy định của giấy chứng nhận đầu tư Bộ máy quản lý được chia làm các bộ phận, với mô hình tổ chức như sau:
+ Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành các công việc hàng ngày của Công ty, chỉ đạo các phòng chuyên môn thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ của từng phòng và tổ chức triển khai thực hiện những công việc cụ thể
chức năng quản lý điều hành các hoạt động sự vụ hành chính hàng ngày của công ty, lựa chọn, tuyển dụng nhân sự và thực hiện các chế độ chính sách theo quy định của nhà nước và của doanh nghiệp đối với người lao động; giao dịch với cơ quan, chính quyền địa phương trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Kế toán, thủ kho: là bộ phận chuyên môn thực hiện các công việc hạch toán kế toán, kê khai và tổ chức thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, tiền lương, tiền công cho người lao động, cân đối và phân bổ các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
và thực hiện các công việc khác liên quan đến chuyên môn của Phòng Phòng
kế toán có nhiệm vụ quản lý và thống kê nguyên liệu và hàng hóa đầu ra trong các kho của Công ty
Kế toán,
thủ kho Hành chính chung
Mua, bán hàng
Trang 22+ Phòng mua, bán hàng: là một bộ phận chuyên môn thực hiện các giao dịch về xuất nhập khẩu, mua bán các hàng hóa, nguyên vật liệu là đầu ra, đầu vào của công ty
+ Phòng quản lý sản xuất: là một bộ phận chuyên môn của công ty, thực hiện việc điều khiển dây chuyền sản xuất cũng như duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc thiết bị, đào tạo, hướng dẫn các kỹ năng, thao tác làm việc cho người lao động đồng thời có nhiệm vụ đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh lao động trong công ty
+ Phòng KCS (kiểm tra chất lượng): là bộ phận chuyên môn đánh giá kiểm tra chất lượng sản phẩm, khi đưa vào sử dụng và trước khi đóng gói nhập kho thành phẩm chờ xuất hàng
Chế độ lao động ngày công là 8h/1 ca làm việc, người lao động được công ty kí hợp đồng lao động theo quyết định của luật lao động hiện hành, được đóng bảo hiểm theo quy định của nhà nước
Trang 23Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
2 1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Cơ sở nằm trong CCN Phú Lâm đã đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng bao
gồm các hạng mục công trình như: Đường giao thông, các hệ thống cấp điện,
hệ thống thu gom và thoát nước thải, nước mưa
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
phủ phê duyệt chiến lượng phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn 2035;
- Căn cứ quyết định số 1831/QĐ - TTg của Thủ tướng chính phủ: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 ngày 09 tháng 10 năm 2013;
Bắc Ninh về việc ban hành quy định quản lý CTR trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;
- Căn cứ quyết định chủ trương đầu tư số 484/QĐ-UBND ngày
ngày 18/6/2019 do UBND tỉnh Bắc Ninh cấp cho Công ty cổ phần giấy Liên Việt;
nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với cơ sở “Xây dựng nhà máy sản xuất bao bì carton”
Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của cơ sở
động môi trường của dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN Phú Lâm tại xã Phú Lâm, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Trang 24Do vậy, việc Công ty thực hiện đầu tư nhà máy tại khu vực là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của Công ty cũng như chủ trương phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Bắc Ninh
2 2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
- Đối với nước thải: Toàn bộ nước thải của công ty được tuần hoàn tái sử dụng Do đó không áp lực đến sức chịu tải môi trường nước của khu vực
Bảng 6 Kết quả quan trắc môi trường nước thải sau quá trình xử lý
thải công nghiệp giấy và bột giấy;
+ KPH: Không phát hiện, kết quả phân tích nhỏ hơn giới hạn phát hiện
Trang 25- Đối với khí thải:
Bảng 7 Kết quả quan trắc ống thoát khí sau hệ thống xử lý bụi, khí
thải lò hơi của công ty
TT Thông số Đơn vị QCVN 19:2009/ BTNMT Kết quả
C(B)
4 Lưu huỳnh dioxit, SO2 mg/Nm3 500 KPH*
5 Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2) mg/Nm3 850 95,3
Ghi chú:
của thiết bị
Nhận xét: Kết quả quan trắc và phân tích môi trường tại ống thoát khí sau hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, hệ thống xử lý bụi, khí thải của công ty hoạt động tốt
- Đối với chất thải: Công ty bố trí 01 kho lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường có diện tích 15 m2; 01 kho lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích 05 m2
Công ty đã ký hợp đồng dịch vụ số 0101/2023/HĐCT/VT-LV, ngày 01/01/2023 thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải với Công ty TNHH Môi trường Việt Tiến (hợp đồng kèm theo phần phụ lục của báo cáo)
Trang 26Chương III
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ
MÔI TR ƯỜNG CỦA CƠ SỞ
3 1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 3.1 1 Thu gom, thoát nước mưa
Hiện tại toàn bộ diện tích của cơ sở được lợp tôn lạnh Hệ thống thu gom, thoát nước mưa và hệ thống thu gom, thoát nước thải của cơ sở được thiết kế riêng biệt:
- Cơ sở đã hoàn thiện hệ thống thu gom và thoát nước mưa để thu gom nước mưa trên mái theo nguyên tắc tự chảy với độ dốc vừa phải thuận lợi cho việc thoát nước Nước mưa sau khi đi qua hệ thống gom sẽ đổ vào cống thoát nước mưa của CCN
- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa trên mái bao gồm các máng thu xung quanh mái nhà có kích thước (dài x rộng x cao)= 50x0,3x0,2 (m) Tại 4 góc lắp đặt các ống thu gom có đường kính Φ0,2m, dài 40m dẫn nước từ mái
ra hệ thống thoát nước CCN Kích thước cống (dài x rộng x cao)= 50x0,6x0,7 (m)
- Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước mưa với tần suất thực hiện 1 - 2 tháng/lần (hệ thống đường ống và hố ga lắng cặn) Kiểm tra song chắn rác, đường ống dẫn và nắp đậy của hệ thống để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời
- Nhà máy hiện tại có 02 điểm thoát nước mưa:
Điểm 1: tọa độ X = 551784.9; Y = 2323034.7
Điểm 2: tọa độ X = 554138,0; Y = 2341913,1 (Sơ đồ vị trí thoát nước mưa đính kèm tại phụ lục báo cáo)
Trang 273.1.2 Thu go m, thoát nước thải
* Sơ đồ thu gom nước thải của cơ sở:
Sơ đồ 3 Hệ thống thu gom nước thải
* Đối với nước thải sinh hoạt:
- Toàn bộ các loại nước thải sinh hoạt phát sinh của cơ sở khoảng 6,75m3/ngày đêm đã được xử lý sơ bộ bằng 01 bể tự hoại 03 ngăn nhà máy đã xây dựng hoàn thiện với dung tích của bể là 10 m3 sau đó tiếp tục được dẫn về
hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở bằng đường ống nhựa Ø60(mm), dài 100m
- Đường thu gom và thoát nước: Bằng hệ thống ống nhựa PVC Φ0,2m, dài 10m
- Kết cấu bể xử lý: Bể lắng lọc cục bộ kiểu hở (hố ga) có kích thước trong lòng min 0,6x0,6 (m), độ sâu min 0,6m so với đáy cống; các bể phốt kín chìm dưới đất có cấu tạo 3 ngăn: ngăn chứa, lắng, lọc, có lỗ thông hơi
Công ty đã xây dựng 01 bể tự hoại dung tích 10m3, kích thước bể trung bình (dài x rộng x cao)= 2,5x2x2, bể tự hoại được xây dựng đúng theo QCXDVN 01:2008/BXD
* Đối với nước thải sản xuất:
+ Đối với nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi: Nước được tuần hoàn tái sử dụng
Nước thải sản xuất
Tuần hoàn sản xuất QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
HT xử lý nước thải tập trung công suất 15 m3/ngày đêm
Nước thải sinh hoạt
Bể tự hoại
Trang 28+ Trong quá trình sản xuất nước thải phát sinh từ quá trình in: mực in bị
đổ tràn, quá trình rửa thiết bị, máy móc in với lượng là 3 m3/ngày đêm Nước
thải được chảy xuống rãnh thu gom kích thước (dài x rộng x sâu)= 100 x 0,5
x0,5 (m), vào hố thu gom 1 m3 kích thước (dài x rộng x sâu)= 1x1x1 m, sau
đó được bơm lên hệ thống xử lý qua ống HDPE Φ0,42m dài 30m
Toàn bộ lượng nước thải phát sinh sẽ được dẫn về hệ thống xử lý nước
thải tập trung của cơ sở công suất 15 m3/ngày đêm để xử lý, sau đó tuần hoàn
lại cho quá trình sản xuất của nhà máy
Sau khi công ty ký hợp đồng XLNT với chủ đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước tập trung của CCN Chủ đầu tư cam kết nước thải sau xử lý đạt
QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) Điểm xả thải: Điểm đấu nối với đường ống
thu gom nước thải của đơn vị đầu tư hệ thống xử lý nước thải của CCN
3.1.3 Xử lý nước thải
v Nước thải sinh hoạt
- Nước thải từ khu vệ sinh:
Nước thải từ nhà vệ sinh có chứa nhiều vi khuẩn, chất rắn lơ lửng được
xử lý sơ bộ bởi hệ thống bể tự hoại 3 ngăn
- Bể tự hoại nằm dưới đất hình chữ nhật được chia làm 3 ngăn: ngăn 1
điều hòa, lắng; Ngăn 2 lắng, phân hủy sinh học; Ngăn 3 lắng, chảy tràn
Sơ đồ 4 Cấu tạo bể 3 ngăn
+ Hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:
Hoạt động của bể phốt thực chất là xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương
pháp sinh học qua hai giai đoạn: Lắng và phân hủy cặn lắng bằng biện pháp kỵ
khí Cặn lắng ở trong bể dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất
hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các
chất vô cơ hòa tan Nước thải sau khi qua ngăn lắng 1, rồi qua ngăn lắng 2,
Trang 29+ Hiệu suất xử lý của bể tự hoại:
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn có hiệu suất
trong phân cũng giảm đi một phần, chủ yếu nhờ cơ chế hấp phụ lên cặn và lắng xuống hoặc chết đi do thời gian lưu bùn và nước trong bể lớn, do môi trường sống không thích hợp
+ Trong quá trình bể hoạt động có thể bổ sung thêm chế phẩm EM (Effective Microorganisms) với 1 lít/tháng vào bể tự hoại để khử mùi hôi và tăng cường quá trình trao đổi, phân giải các chất hữu cơ trong nước thải Ngoài ra, chế phẩm còn làm giảm sự hình thành màng hữu cơ trên bể mặt bể giúp ngăn chặn hiện tượng đầy giả tạo và tắc nghẽn của hệ thống
Chế phẩm EM có một số ưu điểm sau:
+ Không độc hại với người, động vật và môi trường;
+ Ngăn chặn mùi hôi bể chứa nước thải;
Để bể hoạt động hiệu quả, Công ty còn áp dụng một số biện pháp sau:
- Đối với bùn thải: Bùn thải từ bể tự hoại sẽ được hút định kỳ 6 tháng/lần nhưng để lại khoảng 20% để giúp cho việc lên men, lượng bùn thải phát sinh khoảng 1m3/lần Bùn thải của nhà máy sẽ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý
- Hạn chế tối đa việc để rơi vãi hóa chất, dung môi hữu cơ, xăng dầu, xà phòng làm nứt bể và ức chế hoạt động của vi sinh vật
v Đối với nước thải sản xuất:
- Nước từ hệ thống xử lý khí thải sẽ được tuần hoàn tái sử dụng Định kỳ
6 tháng/lần được công ty thuê Công ty TNHH môi trường Việt Tiến đến hút đưa đi xử lý theo đúng quy định
- Nước thải từ quá trình in với lượng là 3 m3/ngày Thành phần của nước
thải này có hàm lượng cặn lơ lửng, pH, độ màu, dung môi hữu cơ cao
Toàn bộ lượng nước thải này sẽ dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở Nước thải sản xuất sau khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải
tập trung
Nhà máy đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung 15 m3
/ngày
đêm, sử dụng công nghệ sinh học và hoá lý để xử lý
Kết cấu của hệ thống xử lý nước thải tập trung là thiết bị hợp khối bằng thép không gỉ
Trang 30Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy được lựa chọn là hệ thống cụm bể phản ứng hóa lý kết hợp sinh học cụm bể phản ứng hóa lý có nhiệm vụ xử lý triệt để dòng nước thải công nghiệp của cơ sở Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua hệ thống bể tự hoạt dẫn qua cụm bể phản ứng sinh học của hệ thống này Hệ thống hoàn toàn xử lý được toàn bộ nước thải của
cơ sở
Hệ thống xử lý nước thải tập trung 15 m3/ngày đêm, sử dụng công nghệ sinh học và hoá lý đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh kiểm
quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của cơ
sở đủ điều kiện đi vào hoạt động chính thức (văn bản kèm theo phần phụ lục của báo cáo)
- Sơ đồ quy trình xử lý của hệ thống xử lý:
Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung 15 m 3 /ngày đêm
Trang 31- Quy mô hệ thống xử lý: 15 m3/ngày đêm
- Chế độ vận hành: vận hành liên tục
- Đơn vị thiết kế: Công ty Cổ phần và Đầu tư Công nghệ cao Việt Nam địa chỉ: Lô16, Cụm công nghiệp Khắc Niệm, phường Khắc Niệm, thành phố Bắc Ninh
- Đơn vị vận hành: Công ty Cổ phần và Đầu tư Công nghệ cao Việt Nam
- Điểm tiếp nhận xả thải: Hiện tại nước thải được tái sử dụng sản xuất 100%, tuy nhiên nhà máy có nhu cầu xả thải ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt hơn Dự kiến, Công ty sẽ ký hợp đồng xử lý nước thải với chủ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung của CCN Phú Lâm sau khi hệ thống XLNT tập trung của CCN đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật
Sau khi công ty ký hợp đồng XLNT với chủ đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước tập trung của CCN Chủ đầu tư cam kết nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) Điểm xả thải: Điểm đấu nối với đường ống thu gom nước thải của đơn vị đầu tư hệ thống xử lý nước thải của CCN
- Công nghệ: Công nghệ xử lý bằng phương pháp sinh học kết hợp với hóa lý
- Hóa chất sử dụng: Chất trợ keo tụ polimer 100kg/năm; PAC 100kg/năm; PAM 100kg/năm; Javen 200kg/năm
Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý:
Nước thải quá trình in sẽ được dẫn về bể thu gom sau đó đưa vào quá trình xử lý
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ nhờ bể tự hoại 3 ngăn được dẫn vào Bể điều hòa 2 của hệ thống xử lý nước thải tập trung của cơ sở
Bể điều hòa 1:
Có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải, quá trình điều hòa được thực hiện nhờ hệ thống sục khí dưới đáy bể thông qua máy thổi khí, quá trình này có tác dụng khuấy trộn nước thải và ngăn chặn quá trình kỵ khí phát sinh mùi hôi
Trang 32Bể trung hòa – keo tụ:
Tại đây dung dịch NaOH sẽ được châm để điều chỉnh pH trong nước thải duy trì ở mức 7 - 8 Đồng thời hóa chất PAC sẽ được châm tự động để kết tủa các chất lơ lửng trong nước thải Sau đó nước được chảy sang Bể tạo bông
Bể tạo bông:
Tại bể tạo bông dung dịch polymer được châm vào bể tạo bông để thực hiện quá trình kết bông giữa các hạt keo Các bông cặn hình hành kết dính với nhau tạo thành bông cặn có kính thước lớn hơn
Nước thải sau Bể điều hòa tổng hợp được bơm sang Bể thiếu khí
Bể thiếu khí:
Nguyên lý hoạt động của bể:
Trong điều kiện thiếu oxy, các loại vi khuẩn nitrat denitrificans (dạng kỵ khí tùy tiện) sẽ tách oxy của nitrat và nitrit để oxy hóa chất hữu cơ Nitơ phân
tử tạo thành trong quá trình này sẽ thoát ra khỏi nước
Quá trình chuyển hóa: NO3- -> NO2- -> NO-> N2O -> N2
Tuy nhiên để quá trình này diễn ra cần phải xảy ra thêm 2 phản ứng Nitrit hóa và Nitrat hóa ở điều kiện hiếu khí:
- Quá trình Nitit hóa: NH4+ + O2 Nitrosomonas NO2
Quá trình Nitrat hóa: NO2- + O2 Nitrobacter NO3
-Nước từ bể thiếu khí sẽ được chảy tràn sang Bể hiếu khí
Bể hiếu khí:
Bể hiếu khí hoạt động dựa trên các chủng vi sinh vật có khả năng oxi hóa và khoáng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải Các chất hữu cơ dễ bị
Trang 33phân hủy sẽ được vi sinh vật hiếu khí sử dụng làm chất dinh dưỡng để sinh
trưởng và phát triển
Quy trình phân hủy được mô tả như sau:
Vi sinh vật + chất hữu cơ + O2 à CO2 + H2O + Vi sinh vật mới
Nhờ quá trình đó mà lượng vi sinh trong bể ngày càng tăng và nồng độ chất gây ô nhiễm trong nước thải sẽ giảm xuống đáng kể Đây là công trình chính để xử lý BOD một cách triệt để nhất Sau đó nước được dẫn sang Bể lắng sinh học
Bể lắng sinh học:
Tại bể lắng sinh học diễn ra quá trình tách bùn hoạt tính và nước thải đã được xử lý Các bông bùn hoạt tính lắng xuống đáy bể nhờ trọng lực, sau đó một phần được tuần hoàn về bể thiếu khí Phần nước trong sẽ được thu vào máng thu nước chảy sang Bể khử trùng
Tại bể chứa nước tuần hoàn đảm bảo đạt QCVN40:2011/BTNMT, cột A Sau khi công ty ký hợp đồng XLNT với chủ đầu tư xây dựng hệ thống
xử lý nước tập trung của CCN Chủ đầu tư cam kết nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) Điểm xả thải: Điểm đấu nối với đường ống thu gom nước thải của đơn vị đầu tư hệ thống xử lý nước thải của CCN
Bùn từ bể lắng hóa lý và phần bùn dư trong bể lắng sinh học được đưa tới Bể chứa bùn Sau đó bùn được bơm qua máy ép bùn để loại bỏ nước Bùn khô được lưu trữ trong thời gian nhất định và thuê đơn vị thu gom xử lý theo đúng quy định
- Thông số kỹ thuật cơ bản: hệ thống xử lý nước thải của cơ sở cụ thể như sau:
Trang 34Bảng 8 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải tập trung
TT Các bể xử lý Số lượng Thông số kỹ thuật
1 Bể gom 01 bể Vật liệu: Xây gạch, trát vữa xi măng cát Kích thước bể: L x W x H= 1x1x2,3 m
4 Bể tạo bông 01 bể Vật liệu: Xây gạch, trát vữa xi măng cát Kích thước bể: L x W x H= 0,5x0,5x1,3 m
Vật liệu lọc: than hoạt tính, cát, sỏi
12 Bể chứa nước
tuần hoàn 01 bể Vật liệu: tank nhựa Thể tích: 1m3
Ø Quy trình v ận hành:
* Kiểm tra hệ thống trước khi vận hành
Trước khi vận hành, người vận hành cần kiểm tra toàn bộ hệ thống
Trang 35Kiểm tra nguồn điện cấp cho các thiết bị, các công tắc và aptomat tại tủ điện Các thiết bị đều sử dụng điện nên cần kiểm tra nguồn điện cấp cho hệ thống và các công tắc cho từng thiết bị
Kiểm tra nhật ký ca trước để kiểm soát các sự cố có thể xảy ra trong hệ thống
Kiểm tra các đường ống chảy tràn của hệ thống
Kiểm tra toàn bộ hệ thống trước ca vận hành và khi kết thúc vận hành Ghi chép nhật ký vận hành của ca vận hành
* Vận hành hệ thống
Xử lý các sự cố xảy ra khi kiểm tra hệ thống
Các hệ thống đều được cài đặt tự động vận hành Từng hệ thống tiến hành các công việc được liệt kê dưới đây
- Hệ thống thu gom và bể điều hòa
+ Bật các bơm nước thải ở các hố thu gom và bể điều hòa
+ Kiểm tra hoạt động phao
+ Vớt mỡ ở bể bãy mỡ, vệ sinh các rọ chắn rác (hàng ngày)
- Hệ thống hiếu khí
+ Quan sát chất lượng nước đầu ra
* Quy trình pha hóa chất
+ Chuẩn bị:
Mang đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động: Quần áo, găng tay, kính, khẩu trang…
Hoá chất chuẩn bị: NaOH, Polyme (+), Polyme (-), javel, PAC
+ Cài đặt chế độ châm hoá chất:
NaOH chạy theo tín hiệu online để điều chỉnh pH cho phù hợp
Polyme (+), Polyme (-), javel, PAC chạy theo tin hiệu phao bể tiếp nhận
* Các s ự cố và cách khắc phục
- Các sự cố về thiết bị
+ Cần kiểm tra toàn bộ thiết bị và các công trình xử lý vào đầu mỗi ca làm việc Những sự cố không thể giải quyết được cần báo ngay với cấp trên
để đưa ra biện pháp giải quyết
+ Việc kiểm sóa bảo trì hàng ngày của hệ thống xử lý nước rất quan trọng Thực hiện bảo trì theo loại thiết bị hay theo cấp độ, điều này tùy thuộc vào mức độ ưu tiên bảo trì của từng thiết bị và dụng cụ Một hư hỏng nhỏ về
Trang 36cơ khí cũng làm giảm khả năng xử lý hay thậm chí còn ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hệ thống
+ Chuẩn bị 1 bảng tập trung những điểm chính cần kiểm tra trước khi thực hiện việc bảo trì và thiết lập tiêu chuẩn để kiểm soát bảo trì hệ thống dựa trên những số liệu báo cáo theo dõi hàng ngày ở trên
+ Đối với những hạng mục mà khi kiểm tra buộc phải dừng hệ thống thì
ta cần phải xem xét tính cần thiết của việc bảo trì hàng ngày và xây dựng kế hoạch cho việc kiểm tra định kỳ đối với những thiết bị đó
* Một số sự cố thông thường và biện pháp ứng phó
Thiết bị Sự cố Nguyên nhân Biện pháp ứng phó
Hoạt động không tải Kiểm tra van đầu hút, phao điều khiển, role
nhiệt
Tiếng ồn bất thường
Cánh quạt vướng vật thể lạ Kiểm tra Mòn bạc đạn Thay thế
Bơm hóa chất
Bơm hoạt động nhưng không lên hóa chất
tắc bị mòn Sữa chữa và thay thế
Mô tơ quá nhiệt
và tiếng ồn bất thường
Bánh rang bị mòn hoặc hư hỏng Yêu cầu nhà sản xuất kiểm tra (sửa chữa hoặc
thay thế) Máy thổi khí Quá nhiệt và
tiếng ồn bất thường
Bạc đạn bị hư Cấp dầu vào hoăc yêu
cầu nhà sản xuất kiểm tra
Bị nghẹt ở bộ lọc khí
Kiểm tra và vệ sinh
Trang 37+ Các sự cố xảy ra trong quá trình sinh học:
Nhiều bông cặn
li ti ử lớp nước mặt trên
Bể hiếu khí quá tải; Tuổi bùn cao
Thay đổi tỷ số F/M, tuổi bùn, MLVSS, tốc độ bùn tuần hoàn, tốc độ hô hấp Tăng lưu lượng xả
Khuấy các bông bùn nổi trên mặt trong thí nghiệm lắng 30 phút
Nếu bông bùn lắng được, tiến hành các cứu chữa
Giảm tuổi bùn
Lượng lón dầu
mỡ trên bề mặt
Phân tích dầu
mỡ Nếu tràn trên 15% khối lượng thay thế
hoặc sửa chữa tấm ngăn chất nổi Xác điịnh và khử đi nguồn dầu mỡ phát sinh
Đục
Lắng kém và nước trên mặt đục
Bể hiếu khí quá tải; tuổi bùn quá thấp
Thay đổi tỷ số F/M, tuổi bùn, MLVSS, tốc độ bùn dư và tốc độ
hô hấp
Giảm tốc độ xả bùn
dư
Xáo trộn quá mạnh phá vỡ bông bùn
Quan sát bằng kính hiển vi bùn trong bể hiếu khí; kiểm tra bông bùn vỡ
Giảm cường độ thổi khí
DO thấp
Kiểm tra DO trong bể thổi khí Hiện diễn của protozoa
Tăng cường thổi khí,
giảm MLVSS nếu F/M vẫn nằm trong giới hạn cho phép Sốc độc chất Hiện diện của protozoa tốc độ
hô hấp
Giữ lại tất cả bùn còn lại, thêm vào bùn (vi sinh mới) Nổi bùn Lắng khá Tuổi bùn, chiều Điều chỉnh tuổi bùn
Trang 38nitrate hóa xảy
ra
sau lớp bùn, tốc
độ bùn tuần hoàn cà DO trong bể
và lưu lượng bùn tuần hoàn Đảm bảo DO>2mg/L
Tăng lưu lượng bùn
xả và tuần hoàn bùn, tăng cấp khí cho bể hiếu khí, vệ sinh bể lắng
Tải trọng hữu
cơ quá cao, pH thấp.Thiếu chất dinh dưỡng Vi sinh dạng sợi phát triển có độc chất
Thay đổi MLVSS, SRT, F/M quan sát bằng kính hiển
vi Kiểm tra DO,
pH và chất dinh dưỡng Nếu các thông số này đạt, kiểm tra độc tố chất thải công nghiệp
Giảm tốc độ bùn dư, tăng tốc độ bùn tuần hoàn Điều chỉnh pH (6,5-8,5), điều chỉnh
DO (>2mg/L), tăng liều lượng chất dinh dưỡng Nếu có độc chất cần yêu cầu khử tại nguồn xả
Bơm bùn hỏng
Hệ thống xả bùn
và tuần hoàn bùn gặp sự cố Sửa chữa và thay thế