Công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Đài Trang Sài Gòn
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 2
Phần I : Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đài Trang Sài Gòn 3
I- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 3
II- Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty 4
Phần II :Công tác hạch toán kế toán tại Công ty 8
I- Số dư đầu kỳ của các tài khoản 8
II- Số dư chi tiết của một số tài khoản 9
III- các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ 11
IV- Lập chứng từ gốc 16
V- Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản 25
VI- Sổ kế toán chi tiết 34
VII- Sổ kế toán tổng hợp 42
VIII- Lập báo cáo tài chính 57
Phần III : Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại Công ty 64
Kết luận 66
1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hạch toán kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra về tình hình tàisản trong mối quan hệ với nguồn hình thành và sự vận động của nguồnhình thành tài sản đó
Hạch toán kế toán đã ra đời và phát triển từ rất lâu Nó là một nhu cầukhách quan của bản thân quá trình sản xuất và xã hội Nhu cầu này tồn tạitrong tất cả các hình thái xã hội khác nhau và ngày càng phát triển Trong
xã hội hiện đại ngày nay, với qui mô sản xuất ngày càng mở rộng, trình độ
xã hội hoá và sức phát triển ngày càng lớn thì việc tăng cường hạch toán kếtoán về mọi mặt càng trở lên cần thiết
Là một sinh viên ngành kế toán việc học tập, nghiên cứu về hạch toán
có vai trò quan trọng không thể thiếu Đặc biệt đợt thực tập về kế toán tạiCông ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN là một cơ hội lớn cho em tiếp cậnvận dụng, củng cố những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường vàothực tế Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN của
Trang 3PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
ĐÀI TRANG SÀI GÒN
I- Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI
Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN có bộ máy kế toán được tổ chứcrất khoa học hợp lý với những trang thiết bị hiện đại Toàn bộ công việc
kế toán được thực hiện trên máy vi tính với những phần mềm tiên tiếnnhất Điều này đã giúp cho công tác kế toán trở lên đơn giản rất nhiều
mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao
Phòng kế toán của Công ty có 5 người có trình độ đại học trở lên.Việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo mô hình tập trung và có thểđược khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán trưởng: Là người phụ trách điều hành chung về hạch toán kếtoán theo chế độ kế toán tài chính do nhà nước qui định, đồng thời
có chức năng tham mưu cho giám đốc về hạch toán kế toán của Côngty
Kế toán viên 1: Có nhiệm vụ theo dõi thanh toán tiền mặt, kế toántổng hợp, kế toán giá thành và hoàn thuế
Kế toán viên 2: Chuyên phụ trách theo dõi doanh thu tiêu thụ sảnphẩm, thanh toán tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu
Thủ quỹ
Kế toán viên Thứ 3
Trang 4 Kế toán viên 3: Phụ trách theo dõi tài sản cố định, vật tư thu mua,tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ và các khoản phải trả.
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ
II- Đặc điểm vận dụng ché độ kế toán chung tại Công ty TNHH Đài
Trang Sài Gòn
Xí nnghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ tài chínhban hành theo quyết định số 1141/CĐKT ngày 01/11/1995 và các quyếtđịnh sửa đổi bổ sung tính đến thời điểm hiện nay
- Niên độ kế toán từ 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng:VNĐ phươnng pháp chuyển đổi cácđồng tiền khác theo tỷ giá thực tế
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo nguyên giá TSCĐ
+ Phương pháp tính khấu hao: áp dụng phương pháp tuyến tính
- Phươnng pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo giá trị hàng tồn kho thực tế
+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ cho từng mặt hàng
1 Đối với các chứng từ kế toán
Công ty áp dụng tất cả các mẫu biểu chứng từ kế toán do bộtài chính và nhà nước ban hành Bao gồm các chứng từ bắt buộcnhư: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, BHXH, phiếunhập kho, phiếu xuất kho , chứng từ hướng dẫn như: phiếu xácnhận sản phẩm công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ,giấy đề nghị tạm ứng, biên lai thu tiền
2 Đối với các tài khoản kế toán
Về cơ bản Công ty áp dụng hầu hết các loại tài khoản kế toán.Tuy nhiên , do đặc điểm của Công ty chủ yếu là sản xuất theo đơnđặt hàng với nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp nên giá trịnguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong giá thành sản phẩm,còn chi phí nhân công trực tiếp lại chiếm tới 50% Một số tàikhoản mà Công ty hay sử dụng là:
Tài khoản về lao động tiền lương: TK 334,622,338
Tài khoản về doanh thu: TK511
Tài khoản về tiền( ngoại tệ): TK 111(1112), TK112(1122), TK 007
Các tài khoản chi tiết: TK 621,622,627,154 chi tiết chotừng đơn đặt hàng
4
Trang 5Tài khoản về nguyên vật liệu: TK152, TK 002(vật tưnhận
3 Sổ kế toán
Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN áp dụng chế độ kếtoán máy Các loại sổ kế toán bao gồm sổ tổng hợp và sổ chi tiếtđược tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung
Hàng ngày, kế toán nhập chứng từ vào máy, máy sẽ tự độngphản ánh vào các sổ nhật ký chung, vào sổ cái, vào các nhật kýđặc biệt và vào các sổ chi tiết Định kỳ, kế toán sẽ thực hiện một
số thao tác máy sẽ tự động phản ánh các dữ liệu vào bảng cân đối
số phát sinh và vào bảng tổng hợp chi tiết Căn cứ vào đó để lậplên các báo cáo kế toán
Nhật ký đặc
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 6Ghi cuối kỳ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
4 Báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất vềtình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tìnhhình tài chính , kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.Nói cách khác báo cáo kế toán là phương diện trình bày khả năngsinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho nhữngngười quan tâm
Báo cáo kế toán bắt buộc hiện nay gồm có:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kkinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Công ty TNHH ĐÀI TRANG SÀI GÒN cũng áp dụng tất cảcác loại báo cáo kế toán này đúng theo mẫu biểu nhà nước quiđịnh
a) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phảnánh tổng quát quá trình hình thành tài sản của doanh nghiệp theogiá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhấtđịnh
Kỳ lập bảng cân đối kế toán của Công ty là một tháng
Nội dung của bảng cân đối kế toán của Công ty được tuântheo đúng như mẫu biểu của nhà nước qui định
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chínhphản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định
Ngoài ra, báo cáo này còn kết hợp phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước vềthuế và các khoản khác Báo cáo gồm 3 phần:
6
Trang 7Phần I: Lãi, lỗ
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT đượchoàn lại và thuế GTGT của hàng bán nội địa
Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH ĐÀI TRANGSÀI GÒN được lập theo từng tháng Nội dung của báo cáo nàycũng tuân theo đúng mẫu biểu do nhà nước qui định
c) Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh
và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế tàichính được thể hiện trên các báo cáo tài chính Bản thuyết minhnày cung cấp đầy đủ thông tin bổ sung cầc thiết cho việc đánh giákết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo đượcchính xác
Thuyết minh báo cáo của Công ty được lập hàng tháng Nộidung của thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các phần: đặcđiểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chế độ kế toán ápdụng tại doanh nghiệp, chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tàichính, giải thích và thuyết minh một số tình hình và kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thựctrạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty, đánh giá tổngquát các chỉ tiêu, các kiến nghị
7
Trang 8I Số dư đầu kỳ của các tài khoản:
112 Tiền gửi ngân hàng 3.226.292.146
131 Phải thu của khách hàng 7.919.111.470
331 Trả trước cho người bán 1.761.708.676
8
Trang 9II Số dư chi tiết một số tài khoản
TK 131- Phải thu của khách hàng
Cty TNHH & TM Hồng Anh 82.736.067
Trang 10A56L51 Hàng áo Jacket 3 lớp chiếc 16 197.136
SL 5690 Hàng áo khoác nhung chiếc 5133 70.577.830
HS2545 Hàng áo khoác nỉ chiếc 4721 56.499.000
SM7092 Hàng áo dệt kim chiếc 6593 64.500.852
L3179 Hàng áo Jacket 1 lớp chiếc 15 258.000
B22172 Hàng áo Jacket 2 lớp chiếc 3029 19.564.690
TK 331- Phải trả người bán
Mã
KH
Trang 11III/ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1) Ngày1/1: Phiếu chi số 851: Chi tạm ứng tiền mặt cho Hải Châu( phòng KH-VT) số tiền là 6.000.000đ để thu mua vật tư
2) Ngày 1/1: Nhận được giấy báo có của ngân hàng số 52: HãngVcnhaapj thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trước bằng chuyển khoản.3) Ngày 1/1: Phiếu nhập kho số 196 Theo hoá đơn GTGT số 21, thumua phần mềm thiết kế mẫu của Cty FPT với tổng giá thanh toán cảthuế VAT 10% là: 4.156.350đ Tiền hàng thanh toán bằng chuyểnkhoản
4) Ngày 2/1: Phiếu chi số 852 Rút tiền mặt tại quỹ gửi vào ngân hàng,
số tiền là 150.000.000đ
5) Ngày 2/1: Nhận được giấy báo có của ngân hàng số 53, hãngMaxport thanh toán toàn bộ số nợ kỳ trươc bằng chuyển khoản 6) Ngày 3/1: Theo phiếu thu số 208: Trần Thị Chi hoàn tạm ứng kỳtrước bằng tiền mặt, số tiền là 130.000.000đ
7) Ngày 3/1: Phiếu chi số 853 Chi tiền tạm ứng cho Trịnh XuânToàn(đội xe) để mua xăng, số tiền là 8.500.000đ
8) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 197 theo hoá đơn GTGT số 22, HảiChâu dùng tiền tạm ứng thu mua một số công cụ dụng cụ theo tổnggiá thanh toán cả thuế VAT 10% là 8.750.720đ
9) Ngày 4/1: Phiếu xuất kho số 501, xuất phần mềm thiết kế mẫu chophân xưởng sản xuất theo giá thực tế là 3.778.500đ
10) Ngày 4/1: Phiếu nhập kho số 198 theo hoá đơn GTGT số 23 TrịnhXuân Toàn dùng tiền tạm ứng để mua xăng A92 theo tổng giá thanhtoán (cả thuế GTGT 10%)
Trang 1211) Ngày 5/1 Giấy báo nợ số 61: Dùng TGNH trả tiền vay ngắn hạn sốtiền là 1.000.000.000đ.
12) Ngày 5/1.Phiếu chi số 854: Tạm ứng cho Trần Thị Chi để mua thựcphẩm nhà bếp số tiền là 50.000.000đ
13) Ngày 6/1 Phiếu xuất kho 502: Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân
bổ một lần theo giá thực tế sử dụng cho phân xưởng sản xuất là:2.795.500, phòng hành chính là 5.159.700đ
14) Ngày 6/1 Biên bản giao nhận TSCĐ số 01 mua 2 máy may côngnghiệp của HTX Đoàn Kết theo hoá đơn thuế GTGT số 24, tổng giá thanhtoán là 37.400.000đ trong đó thuế GTGT 10% Toàn bộ tiền hàng đã thanhtoán bằng tiền mặt Tài sản này được đầu tư từ NVKD.Phiếu chi 855
15) Ngày 7/1 Phiếu xuất kho 503: Xuất 272,6lít xăng A92 phục vụ côngtác quản lý
16) Ngày 7/1 Phiếu thu số 209: XN may Việt Hồng thanh toán tiền nợ kỳtrước bằng tiền mặt
17) Ngày 8/1 Phiếu thu số 210: Trần Việt Hùng phòng KH-VT hoàntạm ứng kỳ trước bằng tiền mặt số tiền là 2.250.000đ
18) Ngày 8/1: Phiếu nhập kho 199 Nhập nguyên liệu của công tyGrive để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡCông ty đã thanh toán bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 2594493đ.Phiếu chi856.
Trang 1322) Ngày 9/1 Giấy báo nợ 62: Dùng TGNH thanh toán nợ kỳ trước chocông ty Điện lực Hà Nội.
23) Ngày 9/1 Phiếu nhập kho 201 theo hoá đơn thuế GTGT số 27 thumua giấy in của Công ty in & TM Đại Tài, tổng giá thanh toán cảthuế VAT 10% là 2.169.475đ Tiền hàng đã trả bằng tiền mặt theophiếu chi 859
24) Ngày 10/1.Phiếu chi 860 Theo hoá đơn GTGT số 28 mua 1 xe ô tôchở hàng của Cty TNHH Tùng Khang dùng cho phân xưởng sảnxuất, theo giá mua cả thuế GTGT 10% là 169.861.791đ, chưa trảtiền cho người bán Chi phí lắp đặt chạy thử dã chi bằng tiền mặt(cả thuế GTGT10%) theo phiếu chi 859 là 1.650.000đ.Được biết tàisản này được đầu tư từ quỹ đầu tư phát triển
25) Ngày 10/1: Phiếu xuất kho 505 xuất giấy in để in giấy khen choCBCNV theo giá thực tế sử dụng là 1.972.250đ
26) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 202 Nhập kho nguyên vật liệu của CtyGrive để sản xuất mã hàng 112PVH.Chi phí vận chuyển bốc dỡCông ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá cả thuế VAT 10% là 3801952đ.Phiếu chi 861
27) Ngày 11/1: Phiếu nhập kho 203 theo hoá đơn GTGT số 29 mua một
số nhiên liệu của cửa hàng xăng dầu Thanh Trì theo tổng giá thanhtoán là 20.416.960đ Tiền hàng chưa thanh toán
theo hoá đơn số 27
29) Ngày 13/1: Phiếu nhập kho 204 Nhập kho nguyên liệu của CtyGrive để sản xuất mã hàng 112PVH Chi phí nhập hàng đã thanh toán bằngtiền mặt theo giá cả thuế là 7.463.786đ Phiếu chi 862
13
Trang 1437) Ngày 18/1: Phiếu nhập kho 205.Nhập kho nguyên liệu của Cty Grive để sản xuất
mã hàng 112PVH.Chi phí nhập hàng đã trả bằng tiền mặt theo giá cả thuế là 3.576.595đ Phiếu chi 866
Trang 1541) Ngày 20/1: Phiếu xuất kho 511.Xuất kho 28858m chun để trực tiếpsản xuất mã hàng 112PVH.
42) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 512 Xuất 15700 chiếc khoá để trực tiếpsản xuất mã hàng 112PVH
43) Ngày 21/1: Phiéu xuất kho 513.Xuất 1230lít xăng CN và 230 lítdầu nhớt dùng cho phân xưởng sản xuất
44) Ngày 21/1:Phiếu xuất kho 514, xuất 1324 lít dầu diezel cho bộphận bán hàng
45) Ngày 24/1: Phiếu chi 868, các chi phí khác bằng tiền mặt bao gồm:
- Chi tiền điện cho bộ phận quản lý doanh nghiệp: 29.051.797,phân xưởng sản xuất: 42.798.903 trong đó chưa có thuế GTGT10%
- Chi quảng cáo là: 13.200.000 trong đó thuế GTGT là1.200.000
46) Ngày 25/1: Tính ra tiền lương phải trả cho CNV trong tháng là:
- CNTT sản xuất mã hàng 112PVH là 221.471.500
- Nhân viên quản lý phân xưởng: 74.120.500
- NVBH:20.941.670
- NVQL DN: 38.235.800
47) Ngày 25/1: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định
48) Ngày 26/1: Bảng trích khấu hao TSCĐ trong tháng:651.063.796trong đó:
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
15
Trang 1653) Ngày 28/1: Phiếu xuất kho 516,hoá đơn GTGT số 02 Xuất kho mãhàng HS 2545 theo đơn đặt hàng của hãng China.Tiền gia công thuđược là 15700đ/chiếc.Tiền hàng đã thu được bằng chuyển khoảngiấy báo có số 55.
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
54) Ngày 28/1: Nhận được giấy báo có số 56 Hãng Maxport thanhtoán tiền gia công cho Công ty bằng chuyển khoản theo phiếu xuấtkho 515
55) Ngày 28/1: Phiêú xuất kho 517, hoá đơn GTGT số 03 Xuất kho mãhàng 112PVH theo đơn đặt hàng của Cty Grive Tiền gia công thuđược là 15.200đ/chiếc Tiền hàng chưa thanh toán
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
56) Ngày 29/1: Phiếu xuất kho 518, hoá đơn GTGT số 04 Xuất kho
373150 thành phẩm của mã hàng 1B6368 theo đơn đặt hàng củaCty Grey Tiền gia công thu được 19.400đ/chiếc Tiền hàng chưathanh toán
STT Tên thành phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền
57) Ngày 30/1: Phiếu chi 870 Thanh toán tiền điện thoại cho Cty bưuchính viễn thông Việt Nam theo hoá đơn chưa thuế GTGT 10% là17.454.14đ
58) Ngày 31/1: Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ
59) Ngày 31/1: Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
16
Trang 17IV LẬP CHỨNG TỪ GỐC
17
Trang 18Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Hải Châu
18
Trang 19Mẫu số 02-TT
QĐ số: 1141-TC/QĐ/ CĐKT
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Thu Hiền
19
Trang 20Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
20
Trang 21Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Trần Thị Chi
21
Trang 22Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
Nguyệt Anh Hải Châu
22
Trang 23Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Mạnh Dũng
Theo hoá đơn GTGT số 21 ngày 01 tháng 01 năm 2004 của Cty FPTNhập tại kho:
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơngiá
Thànhtiền
Nguyễn MạnhDũng
Phạm Thị Tuyết
23
Trang 24Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ, tên người giao hàng:Hải Châu
Theo hoá đơn GTGT số 22 ngày 04 tháng 01 năm 2004
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơngiá
Thànhtiền
24
Trang 25Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ, tên người giao hàng: Trịnh Xuân Toàn
Theo hoá đơn GTGT số 23 ngày 04 tháng 01 năm 2004
Đơn vịtính
Sốlượng
Nguyễn MạnhDũng
Phạm Thị Tuyết
25
Trang 26Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
1995 của Bộ tài chính
Họ tên người nhận hàng: Trần Duy Hưng
Địa chỉ: Phân xưởng may 3
Lý do xuất: Xuất để sản xuất mã hàng 112PVVH thuộc đơn đặt hàng củaCty Grive
Xuất tại kho: Kho chính
Nguyễn MạnhDũng
Phạm Thị Tuyết
26
Trang 27Mẫu số 02-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Nguyễn MạnhDũng
Phạm Thị Tuyết
27
Trang 28Mẫu số 01-TT
1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 tháng 11 năm
Người nộp(Ký, họ tên)
Thủ quỹ(Ký, họ tên)
Trần Thị Chi Nguyệt Anh
28
Trang 29Đơn vị trả tiền: Hãng Maxport
Đơn vị nhận tiền công ty TNHH Đài Trang Saì Gòn
Địa chỉ : 199 Kim Ngưu - Hà Nội
Nội dung: Trả toàn bộ số nợ kỳ trước
Số tiền bằng chữ: Một tỷ bốn trăm chín mươi
sáu triệuba trăm năm mươi tám nghìn không trăm
linh lăm đồng
Nguyễn Thanh Huyền Nguyễn Ngọc Châm Dương Quốc Đạt
29
Số tài khoản Nợ0904178499
Số tài khoản Có0912646001
Số tiền bằng số1.496.358.005
Trang 30Tên tài khoản Nợ: TK311(Vay ngắn hạn)
Tên tài khoản Có: TK 112
Đơn vị nhận tiền: Ngân hàng công thương Việt Nam
Số tiền bằng chữ: Một tỷ đồng chẵn
Trích yếu: Trả nợ vay ngắn hạn kỳ trước
Nguyễn Thanh Huyền Nguyễn Ngọc Châm Dương Quốc Đạt
30
Số tài khoản Nợ0912646001
Số tài khoản Có0983444911
Số tiền bằng số1.000.000.000
Trang 31công ty TNHH Đài Trang
Sài Gòn
Mẫu số: 01-TSCĐBan hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
của Bộ tài chính
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày 06 tháng 01 năm 2004 Số: 01
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Đài Trang SG
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Năm đưa vào sử dụng 2004
Công suất( diện tích) thiết
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
Nguyễn ThịLiên
Vũ Đức Lân
31
Trang 32Hoá đơnGiá Trị gia tăngLiên 2: Giao khách hàngNgày 01 tháng 01 năm2004
Mẫu số: 01GTKT-3LLKH/2004BSố: 01
Đơn vị bán hàng: Cty FPT
Địa chỉ:Số 1 Yết Kiêu Hà Nội
Số tài khoản:0074535234
Điện thoại:
Tên khách hàng: CTY Đài Trang SG
Địa chỉ: 199 Kim Ngưu - Hà Nội
Đơngiá
Thànhtiền
3.778.500 Cộng tiền hàng 3.778.500Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT 377.850 Tổng cộng tiền thanh toán 4.156.350
32
Trang 33V Định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản.A- Định khoản
Trang 35Có TK 331(Cửa hàng xăng dầu Thanh Trì): 20.416.960
28) Nợ TK 331( Cty Tung Khang): 169.861.790
Trang 39(40b 92.235.770 (45 50.000.000 (50 19.199.554 (57
3.226.292.146
2) 928.750.600 4) 150.000.000 5) 1.067.578.060 32) 797.105.960 53) 81.341.700 54) 451.951.500 55) 6.239.068.000
4.156.350 (3 1.000.000.000 (11 174.315.630 (22 169.861.791 (28 157.144.632 (49
168.739.036 959.054.488 9.915.795.820 1.505.478.403
597.629.500 11.436.609.563
39
Trang 401.067.578.060 (5
36.489.036 (16 797.105.960 (32
451.951.500 (54
130.000.000 (6 8.750.720 (8 6.766.087 (10 2.250.000 (17
40