Chương 1 : Trách nhiệm xã hội và tác động phân tầng Chương 2 : Tham gia và bảo vệ người lao động Chương 3: Quyền tự do thương lượng tập thể Chương 4: Không phân biệt đối xử Chương 5: Trả thù lao công bằng Chương 6: Giờ làm việc hợp lý Chương 7: An toàn sức khoẻ nghề nghiệp Chương 8: Không sử dụng lao động trẻ em Chương 9: Bảo vệ lao động trẻ Chương 10: Không công việc bấp bênh Chương 11: Không lao động lệ thuộc Chương 12: Môi trường Chương 13: Hành vi đạo đức kinh doanh
Trang 1Quy ết định thành lập ban - BSCI file tham khảo 1
Ch ương 1 : Trách nhiệm xã hội và tác động phân tầng
1 Ban BSCI
Thu tuc danh gia noi bo
KPI - TNXH
Danh sách nhà th ầu (Nhà ăn; bảo vệ; các nhà cung cấp,….)
ABC-B-1-9 Thu tuc danh gia su tuan thu
ABC-B-1-10 QT cap nhat thong tin
ABC-B-1-11 Thu tuc kiem tra ho so
ABC-B-1-14 QT xu ly ky luat
Trang 2STT Tên h ồ sơ File đính kèm
ABC-B-2-2 Qui Trinh Giai Dap Thac Mac- Khieu Nai Cua Nguoi Lao Dong- Noi bo
Ch ương 2 : Tham gia và bảo vệ người lao động
Ch ương 3: Quyền tự do thương lượng tập thể
ABC-B-2-1 Thu tuc dao tao
ABC-B2-4 HD su dung thung thu gop y
Ch ương 4: Không phân biệt đối xử
Ch ương 5: Trả thù lao công bằng
Ch ương 6: Giờ làm việc hợp lý
Ch ương 7: An toàn sức khoẻ nghề nghiệp
A Quyet dinh
PCCC
Trang 31 Quyet dinh thanh lap hoi dong BHLD File đính kèm 83
ABC-B-7-1 Chinh sach Chat luong, moi truong suc khoe an toan
ABC-B-7-2-3 Bao ho lao dong
ABC-B-7-4 Nha an
ABC-B-7-5 Qui trinh hieu chuan kiem dinh
ABC-B-7-8 CS quan ly vat sat nhon - Sharp Tool Control Policy
ABC-B-7-13-14 May moc thiet bi
ABC-B-7-17 Thu tuc ung pho tinh huong khan cap
4 Hoi dong BHLD
5 ATVSV
6 Quyet dinh phan cong trach nhiem
ABC-B-7-7 TT nhan dang va danh gia rui ro
Trang 4ABC-B-7-17 Thu tuc ung pho tinh huong khan cap File đính kèm 129
ABC-B-7-18 Thu tuc giam sat do luong
ABC-B-7-19 Thu tuc nhan biet va tiep can yeu cau phap luat
ABC-B-7-25 Thu tuc quan ly cap phep lam viec
ABC-B-7-26 Thu tuc dieu tra tai nan lao dong
ABC-B-7-20 Thu tuc trao doi thong tin
ABC-B-7-21 Thu tuc kiem soat tai lieu
ABC-B-7-22 Thu tuc nhan dang cac KCMT & ĐTM
ABC-B-7-23 Huong dan kiem soat MSDS va nhan cua hoa chat
ABC-B-7-24 Thu tuc kiem soat hoa chat
Trang 5BM-03-ABC-B-7-26 Bien ban dieu tra TNLD File đính kèm 177
Ch ương 10: Không công việc bấp bênh
Ch ương 11: Không lao động lệ thuộc
ABC-B-7-29 Huong dan KS kv lam viec cho phu nu mang thai
Ch ương 12: Môi trường
ABC-B-7-27 Huong dan cong viec dac thu an toan
ABC-B-7-28 Huong dan AT TB nang
ABC-B-7-30 Huong dan kiem soat cua thoat hiem
Ch ương 8: Không sử dụng lao động trẻ em
ABC-B-12-2 Thu tuc kiem soat chat thai
Ch ương 9: Bảo vệ lao động trẻ
Trang 6BM-01-02-03-04 Bieu mau van hanh, giam sat nuoc thai File đính kèm 216
BM Checklist Nuoc thai - Khi thai
Ch ương 13: Hành vi đạo đức kinh doanh
Trang 7TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu B ằng Chứng/Hồ sơ B ằng Chứng/Hiện trường
1.1 Thiết lập hệ thống quản lý Bộ Quy Tắc
Ứng Xử BSCI
a Quản lý của đối tượng được kiểm toán có hiểu tại sao hiệu quả hoạt động xã hội tốt lại quan trọng đối với Bên Tham gia BSCI không?
b Quản lý của đối tượng được kiểm toán có hiểu tầm quan trọng và lợi ích
c ủa việc có hệ thống quản lý hiệu quả và quy trình có liên quan phù hợp
không?
c Quản lý của đối tượng được kiểm toán có thể hiện cam kết đầy đủ đối
v ới việc tích hợp Bộ quy Tắc BSCI vào văn hóa doanh nghiệp của họ
f Quản lý của đối tượng được kiểm toán có hiểu nhu cầu phát triển quy trình n ội bộ để tích hợp Bộ quy Tắc BSCi vào hoạt động kinh doanh hàng ngày không?
g Quản lý của đối tượng được kiểm toán có hiểu cách thức các mối quan
h ệ kinh doanh bị ảnh hưởng bởi việc triển khai BSCI không?
a C ấu trúc công ty (bao gồm các cơ sở khác nhau, khi áp dụng)
b Dây chuyền báo cáo và biểu đồ tổ chức: ai quyết định điều gì?
c Quy trình b ằng văn bản: đặc biệt đối với trường hợp thuê, sử dụng cơ
quan tuyển dụng, hợp đồng phụ, giải quyết khiếu nại, đào tạo người lao động, thúc đẩy hành vi đạo đức, theo dõi Kế hoạch Khac Phục BSCI
d H ướng dẫn làm việc, thời khóa biểu, hướng dẫn trong tình huống khẩn
cấp, hướng dẫn trong trường hợp có tai nạn
e M ẫu: các hợp đồng phổ biến nhất được sử dụng (ví dụ: lao động chính
thức, lao động theo thời vụ, người học nghề)
f Tài li ệu bên ngoài có liên quan chang hạn như luật lao động hiện hành
g Th ỏa ước lao động tập thể (nếu có)
h L ưu trữ hồ sơ: hồ sơ hiện tại và hồ sơ cũ, hợp đồng với lực lượng lao
động, hợp đồng với cơ quan tuyển dụng, hợp đồng với nhà thầu phụ, bảng
lương, giờ làm việc, chứng nhận, kiểm tra, biên bản cuộc họp với người lao động và đại diện người lao động, tai nạn, điều tra khiếu nại
a T ầm quan trọng mà hiệu quả hoạt động xã hội tốt mang đến cho khách hàng
b N ội dung của Bộ quy Tac BSCI và Điều Khoản Thực hiện
c L ợi ích của việc có hệ Thống quản lý Xã hội
d Giao ti ếp với khách hàng và bên liên quan giúp mang lại sự cải tiến liên tục
3 Thông báo khách nhà cung c ấp.
4 Th ư cam kết trách nhiệm xã hội.
5 Quy trình đánh giá - tái đánh giá
hỏa) + Cơ chế khiếu nại + Chọn các đối tác kinh doanh + Kiểm toán nội bộ + Giám sát các tác động + Kế hoạch khac phục và giám sát
tiến bộ + Sửa đổi định kỳ chính sách xã hội
và các hệ thống quản lý
1.2 Người được đại diện của BSCI đảm bảo
các giá trị và nguyên tắc BSCI được tuân thủ
Để xác minh tính hiệu quả của việc chọn đúng nhân viên, kiểm toán viên tối thiểu phải đánh giá:
a Ch ức năng:
+ Là một phần của ban quản lý cấp cao + Tích cực làm việc theo Bộ quy Tac Ưng Xử như là một phần văn hóa doanh nghiệp
+ Bao gồm các trách nhiệm khác và bao quát các lĩnh vực công việc chang
hạn như chiến lược và phát triển doanh nghiệp (nếu có liên quan) + Có quyền đưa ra quyết định và phân bổ ngân sách để thực hiện theo dõi
hiệu quả hoạt động xã hội BSCi thành công
b Cá nhân có ch ức năng này cần có:
+ Kiến thức tốt về Bộ quy Tac Ưng Xử BSCi và Điều Khoản Thực hiện + Kiến thức tổng quan tốt về chuỗi cung ứng:
• Đối tác kinh doanh nào quan trọng (có ý nghĩa) đối với doanh nghiệp
• Bên liên quan nào phù hợp cho việc tích hợp các giá trị và nguyên tac BSCI vào văn hóa doanh nghiệp
•
• Ai là ng ười phụ trách việc triển khai BSCI trong văn hóa doanh nghiệp?
• Ai là ng ười phụ trách theo dõi cơ chế khiếu nại?
• Ai là ng ười quản lý nguồn nhân lực?
• Ai là ng ười phụ trách việc đảm bảo rang người lao động nhận được
ch ương trình đào tạo liên quan đến giá trị và nguyên tắc BSCI?
• Ai là ng ười chịu trách nhiệm về các sự cố OHS?
• Nh ững người này có đủ kỹ năng (qua đào tạo hoặc qua kinh nghiệm) để hoàn thành trách nhi ệm của họ không?
• Nh ững người này có được phân bổ ngân sách để triển khai các giá trị và nguyên t ắc BSCI thành công không?
a Cá nhân đảm nhiệm vai trò này hiểu rõ:
• Bộ quyTac Ưng Xử và SổTay hướng Dẫn hệThống BSCi
• Doanh nghiệp và chuỗi cung ứng
• Đối tác kinh doanh quan trọng cho công ty
• Kỳ vọng của các bên liên quan
b ngoài ra, đối tượng được kiểm toán quyết định ai là người chịu trách nhiệm:
• Theo sát cơ chế khiếu nại
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán có kiến thức tổng
quan t ốt về các đối tác kinh doanh quan
b Đã hướng dẫn nhân viên liên quan xem xét giá cả, chất lượng và khả năng
tôn trọng các yêu cầu BSCI
c Theo dõi hiệu quả hoạt động xã hội của các đối tác kinh doanh quan trọng
hiện tại và tương lai những xác minh này có thể được tiến hành bởi chính nhân viên (nếu họ đủ điều kiện xác minh) hoặc bat buộc các bên thứ ba phải
d Đối tượng được kiểm toán có lưu trữ hồ sơ bất kỳ khiếu nại nào về đối
tác kinh doanh không? Nếu có, đối tượng được kiểm toán đã giải quyết
nh ững khiếu nại này như thế nào?
a Đối tượng được kiểm toán quyết định đối tác kinh doanh quan trọng dựa trên:
• Giá cả, chất lượng và thời gian giao hàng
• Khối lượng đơn hàng
• Bản chất mối quan hệ
• Mức độ tin tưởng và tin cậy
b Đối tượng được kiểm toán lưu trữ hồ sơ về các đối tác kinh doanh quan trọng này đối với cách họ
quản lý:
• Trách nhiệm xã hội của chính mình
• Khiếu nại tiềm ẩn từ người lao động của chính họ
1 Thiết lập hệ thống quản lý sự tuân thủ của nhà thầu phụ (kế hoạch đánh giá, báo cáo đánh giá, )
1.4
Năng lưc của lực lượng lao động của đối
tượng được kiểm toán được tổ chức phù
hợp để giao hàng/ hoặc hợp đồng
Để xác minh tính hiệu quả của việc lập kế hoạch lực lượng lao động,
kiểm toán viên ít nhất phải thấy rằng đối tượng được kiểm toán đã tính toán chi phí s ản xuất và số lần giao hàng thực tế (bao gồm chi phí nhân
công) nếu đã thực hiện điều này, đối tượng được kiểm toán sẽ ở vị thế tốt
hơn để thương lượng giá cả và ảnh hưởng đến hoạt động mua hàng
• Cấp quản lý có thảo luận năng lực của lực lượng lao động với trưởng
phòng nhân sự và đại diện người lao động không?
• Ai đưa ra quyết định cuối cùng để thay đổi năng lực làm việc thông
a Ki ểm soát và dự kiến quy trình sản xuất giúp giảm việc ký hợp đồng phụ và làm ngoài giờ không c ần thiết, điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng.
b Đối tượng được kiểm toán có quyền kiểm soát quy trình sản xuất khi:
+ Họ nắm rõ khối lượng và tần suất có thể giao hàng
+ Họ lập kế hoạch tối thiểu cho các khía cạnh sau:
• Sản xuất, kiểm tra chất lượng và thời gian giao hàng
• Năng lực của lực lượng lao động (phối hợp với đại diện người lao động và người phụ trách nhân
sự)
• Trong trường hợp “kế hoạch khẩn cấp” làm chậm hoặc làm gián đoạn sản xuất
• Tổ chức làm ngoài giờ theo nhu cầu kinh doanh; với người chịu trách nhiệm phê duyệt
• Tính toán chi phí (làm ngoài giờ hưởng lương sẽ được cộng vào chi phí tính toán)
• Kỳ vọng tăng trưởng và số lượng nguồn nhân lực cần thiết
- Không có hợp đồng phụ được ký liên tục (hợp đồng làm việc dưới 3 tháng)
- Số giờ tăng ca đúng quy định theo điều
106, luật lao động 2012
- Kế hoạch sản xuất, giao hàng
- Quy trình kiểm soát chất lượng, thời gian giao hàng
- Bảng đánh giá năng lực người lao động
- Kế hoạch khẩn cấp khi có sự cố làm chậm
hoặc gián đoạn sản xuất
- Kế hoạch tăng trưởng và số lượng người lao động cần thiết
1.5
Bằng chứng thoả đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán sẽ theo dõi cách thức đối
tác kinh doanh tuan th ủ Bộ qui tác Ứng
x ử BSCI.
a Đã yêu cầu đối tác kinh doanh quan trọng ký vào Bộ quy Tắc Ứng
X ử BSCI và Điều Khoản Thực hiện liên quan
b Gi ữ bản sao của những tài liệu BSCI đã ký này
c Bao gồm tiêu chuẩn hiệu quả hoạt động xã hội làm điều kiện tiên quyết
để chọn đối tác kinh doanh
d Có các quy trình được thể chế hóa khác nhau để đưa ra các quyết định
kinh doanh và/hoặc biện pháp khắc phục cần thiết để giải quyết các rủi ro
được tìm thấy trong hoạt động của đối tác kinh doanh
e Sử dụng các cách khác nhau để thu thập thông tin từ đối tác kinh doanh:
Dưới đây là một số ví dụ:
+ Đối tượng được kiểm toán đã yêu cầu báo cáo minh bạch thường xuyên liên quan đến rủi ro xã hội
+ Đối tượng được kiểm toán tiến hành kiểm toán nội bộ
a C ơ chế nào đang được đối tượng được kiểm toán sử dụng để theo dõi đối tác kinh doanh?
b Việc theo dõi này diễn ra thường xuyên như thế nào?
c Ai s ẽ chịu trách nhiệm cho việc theo dõi này? người đó hoặc những
người đó có đủ năng lực không (năng lực là kết quả của đào tạo hoặc
kinh nghiệm)?
d K ết quả về đối tác kinh doanh được theo dõi như thế nào?
e H ậu quả của việc đối tác kinh doanh không tuân thủ Bộ quy Tắc BSCI
là gì?
f Ai s ẽ được thông báo về bất kỳ sự cố nào liên quan đến đối tác kinh doanh?
g Đối tượng được kiểm toán sẽ chuyển thông tin này như thế nào (ví
dụ: cho Bên Tham gia BSCI)?
Các b ước sơ bộ: Đối tượng được kiểm toán yêu cầu đối tác kinh doanh:
a Chia sẻ Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCI và các Điều Khoản Thực hiện liên quan
b Ký tên vào Bộ quy Tắc và các Điều Khoản Thực hiện liên quan Điều này là bắt buộc nếu phạm vi
Kiểm Toán BSCI có bao gồm trang trại mẫu
c Cung c ấp thông tin về hiệu quả hoạt động xã hội của họ (ví dụ: từ kiểm toán nội bộ; báo cáo hàng
quý; kiểm toán xã hội và/hoặc chứng nhận)
Quy trình rõ ràng: Đối tượng được kiểm toán phát triển và thực hiện quy trình rõ ràng nhằm :
d Ch ọn đối tác kinh doanh bằng cách xem xét đến hiệu quả hoạt động xã hội của họ
e Theo sát s ự cải tiến liên tục của đối tác kinh doanh
f Đặt ra các hệ quả nếu đối tác kinh doanh xâm phạm niềm tin
ví dụ: Đối tượng được kiểm toán xác định những trường hợp nào sẽ chấm dứt mối quan hệ hợp tác
hoặc thương mại do đối tác kinh doanh coi thường quyền của người lao động
1.6
Có bằng chứng thoả đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán đã phát triển các
chính sách và qui trình c ần thiết để ngăn
ch ặn và giải quyết mọi ảnh hưởng
nghiêm tr ọng đối với nhân quyền có thể
được phát hiện trong chuỗi cung ứng
không ?
Vi ph ạm nhân quyền ở nơi làm việc hoặc
trong chu ỗi cung ứng thường xảy ra trong
b ối cảnh:
a C ấp quản lý nhận thức về mối liên hệ giữa điều kiện làm việc và các vi
phạm nhân quyền tiềm ẩn
b Cấp quản lý hiểu rằng có thể ngăn chặn và giải quyết các ảnh hưởng đối với nhân quyền
Ng ăn chặn và khắc phục mọi ảnh hưởng nghiêm trọng đối với nhân
quyền tối thiểu phải thông qua:
a Đánh giá rủi ro thường xuyên được tiến hành trong công ty (ví dụ:
đánh giá rủi ro an toàn và sức khỏe nghề nghiệp)
b Quy trình đưa ra quyết định về quản lý nguồn nhân lực cũng như
mối quan hệ với đối tác kinh doanh
c Ngân sách có sẵn để giải quyết các ảnh hưởng và khắc phục hậu quả (nếu có liên quan)
d Ki ểm tra và theo dõi có hệ thống các biện pháp đã thực hiện
Người lao động thường bị tổn hại khi các quy tắc làm việc bị thiếu sót hoặc không rõ ràng Tổn hại
có thể về mặt thể chất nhưng cũng có thể là tài chính và/hoặc tâm lý
Để giải quyết các vấn đề này, đối tượng được kiểm toán phải có ít nhất mô tả về:
a (Các) đánh giá rủi ro đã tiến hành
b Các b ước đã xác định để ngăn chặn và giải quyết tổn hại
c Người ra quyết định và (các) kênh giao tiếp có sẵn
d Ngân sách và quy trình có sẵn để vận dụng giải quyết tác động
e H ệ thống xác định để theo sát biện pháp đã thực hiện
Lu ật đối chiếu Note
Ch ương 1 : Hệ thống quản lý xã hội và hợp tác phân tầng
Trang 8Có bằng chứng thoả đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán quản lý mối quan hệ
kinh doanh theo cách có trách nhiệm không?
a Những kênh giao tiếp nào cho phép đối tác kinh doanh giải thích khó khăn
của họ cũng như tiến độ theo Bộ quy Tắc
b Cơ sở để chấm dứt hợp đồng hoặc quan hệ kinh doanh là gì
c Điều khoản cụ thể trong hợp đồng về việc chấm dứt quan hệ đối tác kinh doanh là gì?
Đối tượng được kiểm toán không cần ngừng hoạt động kinh doanh với đối tác kinh doanh không tuân thủ Bộ quy Tắc Ứng Xử BSCi nếu những đối tác này minh bạch về các khó khăn của mình và thực hiện các hành động hiệu quả để cải thiện
kinh doanh ch ỉ vì họ gặp khó khăn trong việc tuân thủ Bộ quy Tắc BSCI
Đối tượng được kiểm toán có:
a Kênh giao ti ếp để cho phép đối tác kinh doanh giải thích những khó khăn của họ cũng như tiến độ
tuân thủ Bộ quy Tắc
b Quy trình rõ ràng để quyết định khi nào cần chấm dứt hợp đồng với nhà cung cấp hoặc nhà thầu
phụ
Trang 9TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu Bằng Chứng
2.1
Có bằng chứng thoả đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán có hoạt động quản
lý tốt để liên kết người lao động và đại
diện của họ nhằm trao đổi thông tin hợp
lý về những vấn đề ở nơi làm việc
a Đã thiết lập cấu trúc giao tiếp để thu hút người lao động và đại diện
người lao động
b Cấp quản lý trao đổi thông tin về các sự cố liên quan đến nơi làm việc
với người lao động và đại diện người lao động
Đánh giá cách đối tượng được kiểm toán liên kết với người lao động và đại diện người lao động theo giá trị và nguyên tac BSCI :
a Tần suất mà cấp quản lý và người lao động gặp nhau để thảo luận về
việc cải thiện điều kiện làm việc là bao nhiêu?
b Có các biên bản cuộc họp được thực hiện, lưu trữ và có san cho việc tham khảo không?
c Đại diện người lao động được bầu chọn như thế nào?
d Có hồ sơ về quy trình bầu chọn không?
e việc bầu chọn có bị ảnh hưởng bởi can thiệp không mong muốn từ
b Biên bản cuộc họp sẽ được ghi lại, lưu trữ và cung cấp cho người lao động để tham vấn
c Đại diện người lao động được người lao động bầu chọn (bao gồm cả người lao động theo thời vụ)
d hồ sơ về quy trình bầu chọn sẽ được lưu trữ và san có
e mối lo ngại về những người lao động dễ bị tổn thương sẽ được xem xét đến(ví dụ: người lao động di cư và nhỏ tuổi)
f hoạt động theo sát về các yêu cầu và/hoặc khiếu nại của người lao động sẽđược ghi lại
1 Quy trình đào tạo, nội dung đào tạo BSCI cho công nhân
2 Cơ chế phản hồi thông qua trao đổi trực
tiếp với ban giám đốc (đối thoại), và hộp
thư góp ý
- BỘ LUẬT LAO ĐỘNG, ĐIỀU
191, KHOẢN 1&2, ĐIỀU 192KHOẢN 6&7
- LUẬT CÔNG ĐOÀN, ĐIỀU 25KHOẢN 1&2
2.2
Có bằng chứng thoả đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán sẽ xác định mục
tiêu dài hạn để bảo vệ người lao động phù
hợp với nguyện vọng của Code of conduct
Đối tượng được kiểm toán xác định mục tiêu dài hạn phối hợp với người lao động và đại diện
người lao động Đối tượng được kiểm toán có kế hoạch dài hạn (ví dụ: 5 năm) để hoạt động theo
Bộ quy Tac BSCI :
a Bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu của công ty phù hợp với Bộ quy Tac BSCi
b Phản ánh phương pháp bậc thang hướng tới sự cải tiến bền vững
c Thực sự gan kết người lao động và đại diện người lao động trong việc xác định mục tiêu
d Được viết và phê duyệt bởi người có thẩm quyền (hoặc cơ quan chính phủ)
1 Thiết lập các mục tiêu dài hạn có lợi cho
người lao động (Vd: Giảm tỉ lệ thôi việc, đầu tư máy móc hiện đại để giảm rủi ro và
sức lao động cho công nhân, tăng thêm các
phụ cấp khác cho người lao động)
2.3
Quan tr ọng : Có bằng chứng thoả đáng
cho thấy đối tượng được kiểm toán sẽ
thực hiện các bước cụ thể để giúp người
lao động nhận biết quyền và trách nhiệm
c Dữ liệu về quyền và nghĩa vụ phải có san cho người lao động và đại
diện người lao độngd.người lao động thường xuyên được đào tạo về quyền và nghĩa vụ của mình
e Bộ quy Tac Ưng Xử BSCi (không cần bao gồm trong Phụ lục) được đặt ở nơi dễ thấy tại nơi làm việc
a Tiến hành phỏng vấn người lao động có xác nhận rang họ nhận thức
tốt về quyền và nghĩa vụ của mình không? họ có biết nội dung của hợp đồng không? họ có biết nội dung của quy tac tại nơi làm việc không?
b người phụ trách việc đào tạo người lao động có đủ trình độ (qua trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm) để đào tạo người lao động về quyền
và nghĩa vụ không?
c Hợp đồng có giải thích rõ ràng quyền và nghĩa vụ của người lao động không?
d Có đào tạo bat buộc cho người lao động mới không?
e Có đào tạo đặc biệt (ví dụ: bang ngôn ngữ phù hợp) được cung cấp cho người lao động nhập cư không?
g người lao động có được đào tạo về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp không? người lao động có được đào tạo về cách sử dụng cơ chế khiếu
nại không? (Đặc biệt chú ý đến lao động nhỏ tuổi)
a T ổ chức các phiên thông tin: Phiên thông tin là điểm khởi đầu tốt nhưng không có tác dụng
nếu chúng được thực hiện riêng lẻ
b phát triển hợp đồng lao động , quy tac làm việc và mô tả công việc phải tuân thủ pháp luật và đối tượng được kiểm toán phải truyền đạt rõ ràng cho người lao động
c Tạo ra kênh giao tiếp phù hợp với người lao động
d Đảm bảo rang người lao động:
'-Nhận được bản sao hợp đồng của họ Trong một số trường hợp (ví dụ: tình trạng mù chữ của
người lao động), các cách thức khác sẽ được sử dụng để đảm bảo người lao động biết rõ về quyền
và nghĩa vụ của mình (ví dụ: áp phích cùng với các biểu tượng)
- Được đào tạo bởi người có trình độ tối thiểu về:
+ việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân + Các vấn đề an toàn và sức khỏe cần tập trung trong môi trường làm việc + việc sử dụng cơ chế khiếu nại Duy trì tài liệu về hoạt động đào tạo người lao động, tài liệu này nên bao gồm ít nhất danh sách tên và chức danh công việc của người tham gia, ngày tháng, nội dung tài liệu và trình độ của người đào tạo
1 Nội dung bản hợp đồng đầy đủ thông tin như yêu cầu pháp Luật và CN biết được những điều này
2 Thông báo training CN mới : + An toàn sức khỏe + Nhân sự (về pháp luật, hợp đồng, các
nội quy của công ty)
3 Hồ sơ training
2.4
Có bằng chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán sẽ xây dựng đủ
năng lực cho người quản lý, người lao
động và đại diện người lao động để áp
dụng thành công các hoạt động có trách
nhiệm vào hoạt động kinh doanh không? (
Đề cập đến cấp quản lý, người lao động
và đại diện người lao động )
a Đào tạo được cung cấp cho đại diện người lao động, người quản lý và
người đưa ra quyết định khác
b Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rang cấp quản lý thường xuyên
nhận được:
c Phiên thông tin về Bộ quy Tac Ưng Xử BSCi
- Đào tạo cụ thể cho nguồn nhân lực; ohS và nhân viên cơ chế khiếu nại
- Phản hồi về kết quả Kiểm Toán BSCi và theo dõi
d Đối tượng được kiểm toán có san tài liệu đào tạo liên quan đến nội dung Bộ quy Tac BSCI cho cấp quản lý
a Tần suất giám đốc, người quản lý và đại diện người lao động được đào tạo về nội dung của Bộ quy Tac BSCI là bao nhiêu?
b Có tài liệu về chương trình đào tạo không?
c Tiến hành phỏng vấn người quản lý và người đưa ra quyết định khác
có xác nhận mức nhận thức tốt về trách nhiệm xã hội và nội dung của
Bộ quy Tac BSCi không?
d người phụ trách đào tạo có đủ điều kiện để đào tạo đối tượng không?
e người này là nhân viên bên ngoài hay bên trong? (nếu đối tượng được
kiểm toán có nhân viên bên trong đủ điều kiện để đào tạo người khác,
đó là dấu hiệu rất tốt vì nó thể hiện thiện ý xây dựng năng lực nội bộ)
a Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rang cấp quản lý thường xuyên nhận được:
• Phiên thông tin về Bộ quy Tac Ưng Xử BSCi
• hoạt động đào tạo cụ thể cho nhân viên phụ trách nguồn nhân lực, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cũng như cơ chế khiếu nại
• Phản hồi về kết quả Kiểm Toán BSCi và hoạt động theo sát
b Đối tượng được kiểm toán có tài liệu đào tạo liên quan đến nội dung Bộ quy Tac BSCi và các tài
liệu này được cung cấp cho cấp quản lý
2.5
•
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán đã thiết lập hoặc
tham gia vào cơ chế khiếu nại ở mức hoạt
động hiệu quả cho cá nhân và cộng đồng
không?
a Người lao động và cộng đồng có thể gửi khiếu nại thông qua cơ chế đó
b Khiếu nại được gửi có thể liên quan đến hành động và/hoặc không hành động của đối tượng được kiểm toán thể hiện việc vi phạm tiềm ẩn quyền của người lao động hoặc cộng đồng
c Quy trình bang văn bản cho cơ chế khiếu nại xác định:
• Người chịu trách nhiệm về quản lý
• Xung đột lợi ích tiềm ẩn và cách giải quyết (ví dụ: nếu là khiếu nại
người quản lý cơ chế)
• Trình tự thời gian để giải quyết khiếu nại
• Đảm bảo bổ sung dành cho quy trình“kháng cáo” hoặc chuyển cấp
• quy trình giao tiếp để đảm bảo rang người lao động và thành viên cộng đồng có quyền tiếp cận cơ chế khiếu nại Điều này bao gồm đại diện
người lao động, lao động theo thời vụ, lao động nhập cư, lao động tạm
thời, lao động nhỏ tuổi và lao động nữ
• Các cách khác để gửi khiếu nại (ví dụ: thông qua đại diện người lao động hoặc trực tiếp đến cấp quản lý)
a Có hệ thống lưu trữ hồ sơ về các khiếu nại đã gửi, giải pháp và biện pháp khac phục đã thực hiện không?
b Có các biện pháp bổ sung được thực hiện để tránh bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào khi tiếp cận cơ chế khiếu nại không?
c Đại diện người lao động có được thông báo và yêu cầu tham gia (khi
áp dụng) để khiếu nại được xử lý và điều tra với sự đảm bảo cao nhất không?
d Có chỉ số về sự hài lòng của người sử dụng không?
a Cơ chế khiếu nại cho phép người lao động và cộng đồng gửi đề xuất hoặc phản ánh liên quan đến quyền của người lao động hoặc cộng đồng
b Cơ chế này cũng được sử dụng làm kênh giao tiếp để ngăn chặn những sự việc gây tổn hại xảy ra
c Thiết lập cơ chế khiếu nại nội bộ và/hoặc tham gia cơ chế khiếu nại bên ngoài hiện có đều khả thi và cả hai cách đều có thể mang lại hiệu quả
✯ Thủ Tục bang văn Bản: Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rang thủ tục bang văn bản cho cơ
chế khiếu nại xác định:
• người chịu trách nhiệm quản lý
• Các xung đột lợi ích tiềm ẩn và cách giải quyết (ví dụ: nếu có khiếu nại chống lại người quản lý cơ
chế khiếu nại)
• lịch trình để giải quyết khiếu nại
• quy trình “kháng cáo” và báo cáo lên trên, cung cấp thêm sự đảm bảo về việc đối tượng được
kiểm toán sẽ giải quyết khiếu nại
• quy trình giao tiếp để đảm bảo người lao động và thành viên cộng đồng có quyền tiếp cận cơ chế khiếu nại những đối tượng này bao gồm đại diện người lao động, người lao động theo thời vụ,
Ch ương 2 : Sự tham gia bảo vệ người lao động
Quan tr ọng : Đào tạo là bat buộc cho bất kỳ lao động mới (ngay cả khi họ đã tham gia đào tạo thông qua cơ quan tuyển dụng) người lao động nhập cư cần được đào tạo và phải nhận được
Trang 10TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu Bằng Chứng
Quay lại nội dung
3.1
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán sẽ tôn trọng quyền lập hội
của người lao động theo cách tự do và dân
chủ không?
a Người lao động thành lập và tham gia các tổ chức lao động mà họ chọn
b Người lao động không cần đối tượng được kiểm toán cho phép trước để tham gia hoặc khi thành lập tổ chức của người lao động
c Tổ chức của người lao động được hình thành theo cách dân chủ
a Cấp quản lý có can thiệp nham ngăn cản người lao động tham gia vào các
cuộc họp liên quan đến đoàn thể hoặc các tổ chức khác của người lao động không?
b Cấp quản lý có ngăn cản hoặc can thiệp vào quy trình bầu chọn thành viên
của đoàn thể hoặc đại diện người lao động không?
c Cấp quản lý có bổ nhiệm “đại diện người lao động” để phá hoại việc bầu
chọn dân chủ của người lao động không?
d Cấp quản lý có “dàn xếp” để phá hoại nghĩa vụ tôn trọng pháp luật quốc gia về tự do lập hội của công ty không? (ví dụ: cố tình ký hợp đồng phụ với
một số bộ phận sản xuất để tránh đạt đến số người lao động cần thiết để giới
Đối tượng được kiểm toán thực hiện chính sách rõ ràng nham KHông:
• Ngăn chặn việc tham gia hoạt động công đoàn hoặc các tổ chức lao động khác của người lao động
• Ngăn chặn hoặc can thiệp vào quy trình bầu chọn đại diện người lao động
• Trả thù người lao động tham gia (chủ động hoặc bị động) vào việc bầu chọn đại diện người lao động
1 Bang chứng hồ sơ về việc bầu chọn đại
diện người lao động
2 Thỏa ước lao Động Tập Thể được ký với
cho th ấy đối tượng được kiểm toán sẽ tôn
tr ọng quyền lương thượng tập thể của người
lao động không?
➣Thương lượng tập thể là quy trình được
thực hiện bởi công đoàn, đại diện người sử
dụng lao động và chủ lao động để thương
lượng các quy định phản ánh điều khoản và
điều kiện làm việc cho người lao
động.Thương lượng tập thể cung cấp cho
người lao động quyền, lợi ích và trách nhiệm
a Thương lượng tập thể được sử dụng để đặt ra các quy tac để nơi làm việc được quản lý và đảm bảo
b Thỏa thuận thường xuyên được thương lượng lại để phù hợp với các tình
huống mới
a Đối tượng được kiểm toán có thể hiện sự hiểu biết về quy trình thương
lượng tập thể không?
b hợp đồng lao động có bao gồm các quy định trái với thỏa ước lao động
tập thể không?
c nếu không có bất kỳ biện giải nào, các quy định của thỏa ước lao động tập
thể có áp dụng cho tất cả người lao động trong cùng một phạm trù không?
d Cấp quản lý có “dàn xếp” để tránh việc đại diện người lao động hoặc công đoàn thương lượng thay mặt cho người lao động không?
e Đại diện người lao động có nhận được bất kỳ lợi ích nào từ đối tượng được kiểm toán để loại bỏ một số khía cạnh nhất định của thương lượng không?
f Có bang chứng hồ sơ về thỏa ước lao động tập thể gần đây hoặc mới nhất không? Có tài liệu nào không? Đại diện người lao động có giải thích nội dung
a Thương lượng tập thể là quy trình được đại diện người lao động (ví dụ: công đoàn) và nhân viên sử
dụng để đàm phán các điều khoản giúp:
+ Phản ánh các điều khoản và điều kiện việc làm cho người lao động + Cấp quyền, đặc quyền và trách nhiệm cho các bên
b Đối tượng được kiểm toán khuyến khích thương lượng tập thể về các điều khoản trong hợp đồng lao động
c Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rang các quy định có trong thỏa ước lao động tập thể:
• Được áp dụng cho người lao động trong cùng danh mục
• Được cung cấp cho người lao động
• Được kết hợp vào hợp đồng lao động
3.2
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán sẽ không phân biệt đối xử
người lao động do tư cách thành viên công
đoàn của họ không?
•
a Người lao động và đại diện người lao động không bị phân biệt đối xử và không phải chịu các hậu quả khác do:
- Họ tự do sử dụng quyền của mình để tổ chức
- Họ là thành viên của công đoàn
- Họ tham gia vào hoặc tổ chức các hoạt động hợp pháp của công đoàn
hoặc tổ chức người lao động
b Bất kỳ tình huống nào khác xảy ra ngăn người lao động sử dụng quyền tự
a Ưng viên cho vị trí làm việc có bị từ chối do họ tham gia vào công đoàn không?
b Người lao động là thành viên của công đoàn có nhận được ít (hoặc không) việc làm thêm; chương trình đào tạo; lợi ích xã hội không?
c Thành viên công đoàn hoặc người ủng hộ có được thăng chức trong công
ty không?
d Có bang chứng về việc sa thải người lao động do tham gia tổ chức không?
Đối tượng được kiểm toán áp dụng chính sách rõ ràng vào thực tiễn nham KHÔNG :
a Phân biệt đối xử các ứng viên cho vị trí trong công ty vì họ tham gia vào công đoàn
b Cung cấp nhiều hay ít lợi ích hơn cho người lao động vì họ tham gia vào công đoàn
c Sa thải người lao động vì đã tham gia vào tổ chức đoàn thể
3.3
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán sẽ không ngăn cản đại diện
người lao động tiếp xúc hoặc giao tiếp với
người lao động ở nơi làm việc không?
a Đối tượng được kiểm toán nhận biết việc đại diện người lao động tiếp xúc
với người lao động ở nơi làm việc
b Đối tượng được kiểm toán hiểu rang không cho phép đại diện người lao động tiếp xúc với người lao động ở nơi làm việc là ngăn cản quyền tự do lập
hội
c Nếu được tổ chức theo luật, cuộc họp với đại diện người lao động sẽ được sap xếp trong giờ làm việc và không được trừ công của người lao động
•
a Đại diện người lao động có mặt ở (các) cơ sở sản xuất hay không?
b Có cơ chế rõ ràng để cho phép người lao động tiếp xúc và gặp gỡ đại
diện người lao động không?
c Có cuộc họp thường xuyên giữa đại diện người lao động và cấp quản lý không?
d Có khiếu nại nào được gửi với sự hỗ trợ của đại diện người lao động không?
e Đối tượng được kiểm toán đã quan sát giao tiếp giữa người lao động và
❋ Đối tượng được kiểm toán hiểu rang:
a Đại diện người lao động có thể tổ chức theo luật các cuộc họp với người lao động trong giờ làm việc
b Thời gian tham gia cuộc họp với đại diện người lao động không được khấu trừ vào tiền lương của
người lao động
Lu ật đối chiếu Note
Ch ương 3 : Quyền tự do lập hội và thương lượng tập thể
T ự do lập hội: quyền của người lao động về việc thành lập và tham gia các tổ chức mà họ chọn là phần không thể thiếu của xã hội tự do và cởi mở Đối thoại cởi mở và đáng tin cậy giữa cấp quản lý
Th ương lượng tập thể: Tự do lập hội là quyền tách biệt với quyền thương lượng tập thể và có thể được sử dụng ngay cả khi không có công đoàn.Tính hợp pháp của quy trình thương lượng tập thể và
ương 4 : Không Phân Biệt đối xử
ĐK N ỘI DUNG
Trang 11TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu Bằng Chứng
Quay lại nội dung
4.2
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán thực hiện các biện
pháp phòng ngừa và/hoặc khac phục cần
thiết để đảm bảo người lao động không bị
kỷ luật, sa thải hoặc bị phân biệt đối xử do
họ khiếu nại về các vi phạm đến quyền của
họ không?
•
a người lao động có trách nhiệm gửi các khiếu nại về các vi phạm đến quyền của họ mà không phải lo sợ bị trả thù
b Đối tượng được kiểm toán chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa cần thiết
để tránh các hành động phân biệt đối xử do trả thù (ví dụ: chỉ đạo bộ phận nhân sự và các giám sát viên không được thực hiện các biện pháp kỷ luật
hoặc sa thải dựa trên các khiếu nại đó)
c Đối tượng được kiểm toán phải thực hiện các biện pháp khac phục hoặc
bồi thường trong trường hợp sa thải bất công hoặc nếu có bất kỳ hình thức
a Tất cả những người lao động gửi đơn khiếu nại vẫn là một phần của
lực lượng lao động phải không? nếu không, trong trường hợp nào người lao động rời khỏi công ty hoặc bị sa thải?
b Đối tượng được kiểm toán có tiến hành các khảo sát thỏa đáng về cơ
chế khiếu nại hay không? Tần suất như thế nào? Có hồ sơ về các khảo sát này không?
c Các biện pháp để tránh kỷ luật, sa thải hoặc phân biệt đối xử được chuyển đổi thành các quy tac lao động như thế nào? Ban quản lý (bao
gồm cả giám sát viên) được đào tạo về các biện pháp này như thế nào và
Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rang người lao động tự do sử dụng cơ chế khiếu nại mà không sợ
bị trả thù
Đối tượng được kiểm toán sẽ áp dụng vào thực tiễn:
a hồ sơ cơ chế khiếu nại để lưu trữ thông tin mọi khiếu nại đã được gửi và kết luận của kiểm toán theo sát
b Khảo sát về sự hài lòng kết quả khiếu nại và lưu trữ hồ sơ kết quả
c Chương trình đào tạo thường xuyên cho cấp quản lý, bao gồm giám sát viên, để thực thi chính sách này
4.3
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán thực hiện các biện
pháp phòng ngừa và/hoặc khac phục cần
thiết để người lao động không bị quấy rối
hoặc kỷ luật do phân biệt đối xử như được
liệt kê trong Quy Tac BSCI không?
a Đối tượng được kiểm toán có quy trình bang văn bản mô tả lý do của các
biện pháp kỷ luật
b Đối tượng được kiểm toán cần được cung cấp thông tin rõ ràng về nội dung pháp luật quốc gia nêu rõ biện pháp kỷ luật nào được và không được pháp luật chấp nhận
c Biện pháp kỷ luật không đi ngược lại với pháp luật
a Tất cả những người lao động có biết lý do thực hiện các biện pháp kỷ
luật hay không?
b người lao động và đại diện người lao động liên quan có được hỏi ý
kiến khi xây dựng các biện pháp và quy trình kỷ luật hay không?
c Biên bản họp quy trình tham vấn có được lưu trữ trong hồ sơ của đối
tượng được kiểm toán không?
d Người lao động bị kỷ luật có được phỏng vấn không?
e Các biện pháp kỷ luật có được chuyển đổi thành các quy tac lao động
ản lý (bao gồm cả giám sát viên) được đào tạo về các biện
Đối tượng được kiểm toán sẽ áp dụng vào thực tiễn:
a Quy trình bang văn bản mô tả lý do thực hiện các biện pháp kỷ luật ở nơi làm việc theo luật
b Tham khảo người lao động và đại diện người lao động về các biện pháp kỷ luật và cách thức áp
2 Bang chứng hồ sơ về các trường hợp kỷ
luật và các biện pháp được thực hiện
3 Bang chứng hồ sơ về quy trình và đánh giá hiệu suất của người lao động
4 hợp đồng và thỏa thuận của người lao động, bao gồm với cơ quan tuyển dụng (nếu
có liên quan)
5 Bang chứng hồ sơ về khiếu nại được
gửi/được điều tra (mẫu BSCi 8: Cơ Chế
Ch ương 4 : Không Phân Biệt đối xử
4.1
Quan Tr ọng: Có bằng chứng thỏa đáng
cho th ấy đối tượng được kiểm toán thực
hiện các biện pháp cần thiết để tránh hoặc
xóa bỏ tình trạng phân biệt đối xử ở nơi
làm việc không?
a Đối tượng được kiểm toán không sử dụng các tranh luận có thể được xem là phân biệt đối xử khi:
+ Tuyển dụng + Ơ nơi làm việc hoặc như là một phần trong bất kỳ hoạt động nào liên quan đến công việc hàng ngày
+ Sa thải + Thăng tiến hoặc đề xuất các cơ hội đào tạo + Chi trả phúc lợi xã hội
b Đối tượng được kiểm toán đặc biệt chú ý tránh phân biệt đối xử đối với các nhóm lao động dễ bị tổn thương như người lao động bị khuyết tật, phụ
nữ mang thai hoặc người lao động nhập cư
a Cơ sở để người lao động được tuyển dụng, thăng tiến hoặc bị sa thải minh bạch đến mức nào?
b Cơ sở để người lao động có quyền nhận được phúc lợi xã hội là gì?
làm thêm giờ có được coi là phương tiện để “thưởng” hoặc “phạt” không?
c Chính sách không phân biệt đối xử được thực thi như thế nào? Ban
quản lý được đào tạo về chính sách này như thế nào và có thường xuyên không?
d Chính sách này được truyền đạt tới các đối tác kinh doanh, đặc biệt là các cơ quan tuyển dụng như thế nào? Biện pháp nào được thực hiện trong
trường hợp có sự vi phạm chính sách này?
Diễn giải rõ ràng: Trong một số văn hóa, phân biệt đối xử có thể rất tinh vi, do đó, cần mở rộng
diễn giải để bao gồm phạm vi đặc điểm cá nhân, chủng tộc, ngôn ngữ, tôn giáo và các đặc điểm khác làm phương tiện phân biệt đối xử
Hình thức phổ biến nhất: Các hình thức phân biệt đối xử phổ biến nhất có thể được phát hiện về
việc bóc lột người lao động nhập cư:
• Tịch thu hộ chiếu
• Không cung cấp hợp đồng lao động
• Không thanh toán hoặc chậm thanh toán lương
• Trừ lương trái phép
• giờ làm việc kéo dài
• Điều kiện sống dưới mức tiêu chuẩn và thiếu đồ ăn nước uống
Trang 12TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu B ằng Chứng
Quay lại nội dung
5.1
Quan Tr Ọng: Có bằng chứng thỏa đáng cho
th ấy đối tượng được kiểm toán tuân thủ pháp
lu ật về mức lương tối thiểu của chính phủ hoặc
tiêu chu ẩn ngành được chấp thuận trên cơ sở
th ương lượngtập thể không?
a Đối tượng được kiểm toán không trả lương dưới mức tối thiểu theo quy định của pháp luật hoặc thỏa ước lao động tập thể
b người lao động được trả lương tối thiểu chỉ phải làm việc trong giờ họ không phải đạt được mức lương tối thiểu bang cách làm thêm giờ
c mẫu bảng lương được xác minh trong khoảng thời gian dài (ví dụ: 12 tháng trước ngày kiểm toán).Tuy nhiên, khoảng thời gian được sử dụng trong quá trình kiểm toán theo sát sẽ không bao gồm khoảng thời gian được đề cập trong lần kiểm toán trước
đó, đặc biệt là khi quá trình xác minh nham mục đích xác thực sự cải thiện
a Ng ười lao động bán thời gian: người lao động bán thời gian ít nhất nhận được
mức lương tối thiểu hoặc tiêu chuẩn ngành liên quan trên cơ sở “tỷ lệ” hay không?
b Ng ười lao động được trả lương theo sản phẩm: Số lượng sản phẩm được sản
xuất trong 8 giờ không thấp hơn mức lương tối thiểu mỗi ngày theo luật quy định
phải không?
c Ng ười lao động đang trong thời gian thử việc: việc trả thù lao cho người lao
động đang trong thời gian thử việc có tuân thủ luật không?
d Ng ười lao động được tuyển dụng thông qua các công ty: Đối tượng được
kiểm toán có lưu trữ hồ sơ về cách thức, thời điểm và số tiền mà cơ quan thanh toán cho những người lao động này không?
e Trong h ợp tác xã: Các quy định nội bộ hoặc theo luật xác định rõ cách thức và
thời điểm người lao động và các thành viên của hợp tác xã được trả thù lao không?
Điều kiện chi tiết về khoản vay và khoản thanh toán trước khả thi có được tôn trọng
và ghi vào tài liệu không? Tất cả những điều kiện chi tiết này được phê duyệt bởi
a Biết mức lương tối thiểu hoặc tiêu chuẩn ngành áp dụng cho lĩnh vực hoạt động
b Không tuy ển dụng bất kỳ người lao động nào với tiền lương thấp hơn ngưỡng này
c Gi ữ phiếu trả lương trong ít nhất 12 tháng trước ngày Kiểm Toán BSCi ít nhất, mức lương tối thiểu hoặc tiêu
chuẩn có liên quan áp dụng cho:
d Ng ười lao động bán thời gian: Trên cơ sở theo tỷ lệ
e Ng ười lao động theo sản phẩm: Số lượng sản phẩm được tạo ra trong 8 giờ không ít hơn mức lương tối thiểu
mỗi ngày theo quy định pháp luật
f Ng ười lao động trong thời gian thử việc được thanh toán theo quy đinh pháp luật
g Ng ười lao động được tuyển dụng thông qua các cơ quan: Đối tượng được kiểm toán biết và giữ hồ sơ về
cách thức, thời điểm và số tiền mà cơ quan thanh toán cho những người lao động này
h Trong h ợp tác xã: nếu đối tượng được kiểm toán là một hợp tác xã, quy chế hoặc quy định nội bộ xác định rõ
cách thức và thời điểm người lao động và thành viên hợp tác xã được trả thù lao Điều kiện chi tiết về khoản vay
và khoản thanh toán trước khả thi được tôn trọng và ghi vào tài liệu Tất cả những điều kiện chi tiết này được phê duyệt bởi đa số trong Đại hội Đồng theo quy định của quy chế tập thể
1 Công nhân nhận lương đúng ngày bang tiền
mặt (không bang hiện vật)
2 Công ty tự nguyên cung cấp các khoản trợ cấp khác
3 Thang bảng lương được thiết lập và được đăng ký với cơ quan nhà nước (Mức lương update NĐ 157/2018)
4 không trừ lương CN (trừ bảo hiểm, phí công đoàn)
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy tiền lương
được trả đúng kỳ hạn, đều đặn và đầy đủ bang
đồng tiền pháp định không?
a Đối tượng được kiểm toán có lưu ý đến ba đặc điểm trả lương không
+ Đúng kỳ hạn: như đã thỏa thuận và trao đổi với người lao động trước khi vào
làm việc + Đều đặn: với tần suất cho phép người lao động sử dụng nguồn thu nhập của họ
mà không phát sinh nợ
+ Đầy đủ bằng đồng tiền pháp định: Công việc được người lao động thực hiện
trong giờ làm việc chính thức phải được thanh toán bang đồng tiền pháp định
b Đối tượng được kiểm toán chỉ trả thù lao “bang hiện vật” nếu:
+ Khoản trả thù lao bang hiện vật được thực hiện ngoài khoản phải trả bang đồng
tiền pháp định + Không bao giờ được thanh toán dưới dạng rượu hoặc thuốc
a Đối tượng được kiểm toán có đặc biệt chú ý đến cách thức người lao động theo
thời vụ và người lao động được trả lương theo sản phẩm được trả thù lao hay không?
b việc trả lương đều đặn được thỏa thuận và truyền đạt như thế nào trong những
trường hợp này? Đối tượng được kiểm toán xác định các cam kết đặc biệt nào?
c việc đi lại và/hoặc nơi ăn ở được xem xét như thế nào trong quy trình trả thù lao?
(nếu áp dụng)
d Đối tượng được kiểm toán đánh giá thiết bị bảo hộ cá nhân và các công cụ khác
cần để thực hiện công việc như thế nào? (ngay cả khi chúng không được xem là một
phần của quy trình trả thù lao)
e Đối tượng được kiểm toán có đặc biệt chú ý và hành động cẩn trọng khi sử dụng
“các cơ quan tuyển dụng” hoặc các nhà môi giới lao động hay không?
f Đối tượng được kiểm toán có biết cách thức và thời điểm người lao động nhận được khoản thanh toán từ cơ quan đó không?
Th ỏa thuận và thông báo: Thời gian và quy trình thanh toán được thỏa thuận và thông báo cho người lao động
trước khi tuyển dụng
Đối tượng được kiểm toán sẽ thanh toán cho người lao động:
• Đúng kỳ hạn: như được thỏa thuận và truyền đạt cho người lao động trước khi tuyển dụng
• Đều đặn: với tần suất cho phép người lao động sử dụng thu nhập của mình mà không phát sinh nợ
• Đầy đủ bằng đồng tiền pháp định: Công việc do người lao động thực hiện trong giờ làm việc chính thức phải
được thanh toán bang đồng tiền pháp địnhKhoản thanh toán “bang hiện vật” có thể là một phần thù lao nói chung nếu:
• Cao hơn số tiền nợ một cách hợp pháp
• Không bao giờ được thanh toán dưới dạng rượu hoặc thuốc
Đối với người lao động được tuyển dụng thông qua các cơ quan: Đối tượng được kiểm toán biết và giữ hồ sơ
về cách thức, thời điểm và số tiền mà cơ quan thanh toán cho những người lao động này
Đối tượng được kiểm toán tính toán chi phí đi lại và ăn ở được cung cấp cho người lao động và có chính sách bang
văn bản về cách những dịch vụ này là một phần thù lao
1 Trả phép năm chưa sử dụng bang tiền
2 Phiếu lương, bảng lương, thể hiện rõ số tiền,
nội dung và ngày chuyển lương
3 Thông báo tuyển dụng or thỏa ước lao động
phải thể hiện rõ thời gian và quy trình thanh toán
lương
4 Nếu thông qua các cơ quan tuyển dụng, người
sử dụng lao động phải nam rõ các thức thanh toán cho người lao động của cơ quan đó (VD:
Hợp đồng, quy định, )
5.3
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy mức lương
phản ánh các kỹ năng và trình độ học vấn người
lao động không?
a Đối tượng được kiểm toán xem xét các kỹ năng và trình độ học vấn trong quá trình tuyển dụng
b Đối tượng được kiểm toán trả thù lao theo kỹ năng của người lao động để khuyến khích sự cải thiện trong chất lượng và sự ổn định của mối quan hệ lao động
c Đối tượng được kiểm toán không sử dụng người lao động không có kỹ năng để
thực hiện các công việc đòi hỏi kỹ năng Điều này thể hiện rủi ro xã hội (ví dụ: vấn
đề OHS và không tuân thủ), và rủi ro này cần được báo cáo trong lĩnh vực Thực hiện
có liên quan
d Đối tượng được kiểm toán không sử dụng người lao động tay nghề cao để thực
hiện các công việc đòi hỏi ít kỹ năng nếu điều này xảy ra, đây có thể là dấu hiệu của phân biệt đối xử hoặc không tuân thủ luật
e Đối tượng được kiểm toán tiến hành đào tạo người lao động thường xuyên để nâng
a Có mô tả công việc nào đề cập đến các loại kỹ năng cần có để thực hiện các công
f Người lao động được tuyển dụng để thực hiện một số nhiệm vụ nhất định có sở
hữu các kỹ năng cần thiết không? họ có được trả thù lao tương xứng không?
Đối tượng được kiểm toán biết rằng có thể đạt được kỹ năng thông qua giáo dục và kinh nghiệm nhiều kỹ năng không được chứng minh thông qua các văn kiện chính thức.
Các k ỹ năng của người lao động được xem xét:
• Trong quá trình tuyển dụng
• Khi phát lương
• Khi phân công công việcYêu cầu người lao động có kỹ năng cao thực hiện một công việc yêu cầu kỹ năng thấp sẽ không được chấp nhận
vì nó có thể thể hiện dấu hiệu phân biệt đối xử hoặc lách luật
Đối tượng được kiểm toán đảm bảo rằng:
• Có các mô tả công việc phác họa chung về các loại kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc
• Người phụ trách tuyển dụng được đào tạo để đánh giá mức năng lực cần thiết từ người lao động
• Chương trình đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng của người lao động
- Quy trình tuyển dụng (có xem xét đến bang cấp, trình độ của người lao động)
- Phân công công việc (JD) phù hợp với trình độ
người lao động
- Hồ sơ thể hiện người tuyển dụng
- Chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng cần thiết cho người lao động (theo công việc được phân công) Hồ sơ đào tạo
- Trong đánh giá rủi ro có đề cập đến trình độ, kỹ
năng cần thiết của người thực hiện công việc
- Tiền lương được trả xứng đáng đối với một số nhiệm vụ đòi hỏi các kỹ năng cần thiết (lái xe
5.4
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán trả thù lao đầy đủ giúp người lao
động đáp ứng được mức sống không?
a Đối tượng được kiểm toán biết rang phải trả thù lao công bang cho tất cả những
người lao động bất kể họ là người lao động chính thức hay theo thời vụ; bất kể họ tham gia trực tiếp hay gián tiếp
b Đối tượng được kiểm toán hiểu rõ về:
+ Chi phí sinh hoạt của lực lượng lao động trong khu vực + Các khoảng cách có thể có giữa số liệu trả thù lao thực và trả thù lao công bang + Xác định các hành động khả thi để xóa bỏ khoảng cách
c Toàn bộ hình thức thanh toán thù lao do đối tượng được kiểm toán đưa ra bao
gồm:
+Thù lao được trả cho tối đa 48 giờ làm việc thông thường (hoặc bất kỳ số giờ
làm việc thông thường tối đa nào theo quy định của luật địa phương hoặc luật quốc gia)
+ Phúc lợi xã hội + Phụ cấp bang hiện vật và tiền thưởng + Phụ cấp đi lại hoặc đưa đón miễn phí + Phụ cấp hoặc miễn phí chỗ ở
+ Phụ cấp hoặc miễn phí dịch vụ ăn uống + Các cơ hội được giáo dục hoặc đào tạo + Mức phụ trội cho giờ làm thêm
d Thù lao không bao gồm chi phí:
+ Đồng phục + Thiết bị bảo hộ cá nhân +Chương trình đào tạo bat buộc như một phần của yêu cầu công việc
a Người chịu trách nhiệm tuyển dụng có nam rõ mức sống trong khu vực?
b Đối tượng được kiểm toán có đảm bảo cung cấp cho người lao động thông tin
thường xuyên về hình thức nào được coi là trả thù lao không?
c Đại diện người lao động có được hỏi ý kiến khi xác định hình thức trả thù lao không?
d Có khiếu nại nào được đưa ra liên quan đến vấn đề trả thù lao cũng như chất
lượng trợ cấp không?
e Các khía cạnh khác nhau của khoản trả thù lao có được thể hiện chi tiết trong
bảng lương hay không?
L ĩnh vực cải thiện: nếu kiểm toán viên nhận thấy rang toàn bộ hình thức trả thù
lao cho người lao động không giúp họ có được mức đủ sống trong khu vực, kiểm toán viên sẽ báo cáo phát hiện này dưới phần “lĩnh vực cải thiện” trong lĩnh vực
Thực hiện Trả Thù lao Công Bang
Các th ực hành tốt: Kiểm toán viên sẽ xác nhận dưới phần “Các thực hành
tốt”,trong Báo Cáo Kết quả, khi đối tượng được kiểm toán cung cấp cho kiểm toán viên thông tin này và kết quả tính toán về trả thù lao công bang (ví dụ: kiểm toán viên sử dụng Biểu mẫu BSCI 5: Kiểm Tra nhanh về Thù lao Công Bang)
a Trả thù lao công bang liên quan đến tất cả người lao động bất kể họ là:
• lao động chính thức hay theo thời vụ
• Được tuyển dụng trực tiếp hoặc gián tiếp
b Đối tượng được kiểm toán có thể sử dụng mẫu BSCI 5: Kiểm Tra nhanh về Trả Thù lao Công Bang để ước tính tiêu chuẩn sống trong khu vực và xác định khoảng cách tiềm ẩn với thực tiễn về trả thù lao Điều này sẽ được kiểm toán viên xác nhận là thực hành tốt nếu có khoảng cách, thông tin phải được xem xét để thương lượng mức lương trong tương lai
b Tổng thù lao bao gồm:
• Lương được trả cho tối đa 48 giờ làm việc chính thức (hoặc bất kể giờ làm việc chính thức tối đa nào theo luật địa phương)
• Phúc lợi xã hội
• Phụ cấp bang hiện vật hoặc tiền thưởng
• Phụ cấp đi lại hoặc đưa đón miễn phí
• Phụ cấp hoặc miễn phí chỗ ở
• Phụ cấp hoặc miễn phí dịch vụ ăn uống
• Cơ hội được giáo dục hoặc đào tạo
• mức phụ trội cho giờ làm thêm
c Thù lao không bao gồm chi phí:
• Đồng phục
• Thiết bị bảo vệ cá nhân
• Chương trình đào tạo bat buộc như một phần của yêu cầu công việc.ví dụ: chương trình đào tạo về an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp
• Bất kỳ dụng cụ cần thiết để thực hiện công việc
- Các hợp đồng (thể hiện rõ việc trả thù lao công bang) được ký cho tất cả các lao động chính
thức, thời vụ, được tuyển dụng trực tiếp và gián
tiếp
- Sử dụng biểu mẫu BSCI 5 để kiểm tra nhanh về
trả thù lao công bang
- Có chương trình hành động để cải thiện mức
lương cho tương lai nếu có sự chênh lệch
Ch ương 5 : Trả thù lao công bằng
a Đối tượng được kiểm toán chi trả phúc lợi xã hội ngoài mức lương tối thiểu và không bao giờ được để người lao động chỉ duy trì ở mức lương tối thiểu
b Đối tượng được kiểm toán chi trả phúc lợi xã hội cho tất cả những người lao động
bất kể người lao động là:
+ Người lao động theo thời vụ + Được trả lương theo năng suất +Người lao động nhập cư hoặc bất kỳ nhóm lao động dễ bị tổn thương nào khác
c Đối tượng được kiểm toán biết gói phúc lợi xã hội thường bao gồm:
+ Lương hưu ; Trợ cấp cho người còn sống ; Trợ cấp thai sản va nghỉ phép có
lương khi có con ; Phúc lợi y tế ; Thất nghiệp ; ốm đau ; Khuyết tật ; Bồi thường
thương tích liên quan đến công việc ; Các kỳ nghỉ
d Đối tượng được kiểm toán đã đăng ký bảo hiểm thương mại để chi trả phúc lợi xã
a Người chịu trách nhiệm tuyển dụng có biết về các phúc lợi xã hội (được cấp hợp pháp) cho người lao động và họ có thể giải thích các khoản phúc lợi tương ứng trong quy trình tuyển dụng hay không?
b Đối tượng được kiểm toán có đảm bảo cung cấp cho người lao động thông tin
- Bảo hiểm xã hội được đóng đầy đủ cho tất cả các đối tượng theo quy định (điều 186-Luật lao
Luật quốc gia: luật quốc gia xác định các lợi ích xã hội bat buộc được cấp cho người lao động trong khu vực đó
a Các phúc l ợi xã hội bắt buộc thường là:
• lương hưu , Trợ cấp cho người sống sót , Trợ cấp thai sản và nghỉ phép được trả lương khi có con , Phúc lợi y tế ,
Thất nghiệp , ốm đau , Khuyết tật , Bồi thường thương tích liên quan đến công việc , Các kỳ nghỉ
b Th ỏa ước Lao ĐộngTập Thể: Thỏa ước lao động tập thể phải được tôn trọng nếu thỏa ước bao gồm các phúc
lợi xã hội khác nhiều hơn luật
c B ảo hiểm thương mại: Ơ một số quốc gia, đối tượng được kiểm toán có thể đăng ký bảo hiểm thương mại để
Trang 13Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng
được kiểm toán cung cấp cho người lao động các
khoản phúc lợi xã hội hợp pháp không?
hội
B ảo hiểm thương mại: nếu pháp luật của quốc gia cho phép sử dụng bảo hiểm
thương mại để thay thế (toàn bộ hoặc một phần) gói phúc lợi xã hội công khai, kiểm toán viên sẽ đánh giá đối tượng được kiểm toán theo cách tích cực
nếu pháp luật của quốc gia không cho phép sự thay thế như vậy, nhưng người lao động được cấp gói bảo hiểm tương đương, kiểm toán viên cho biết rang đối tượng được kiểm toán tuân thủ “một phần” và kiểm toán viên chỉ rõ các trường hợp tương ứng
e nếu đối tượng được kiểm toán được cấp các ngoại lệ ngoài phúc lợi xã hội
Ngo ại lệ ngoài phúc lợi xã hội: Đối tượng được kiểm toán có thể trình phê duyệt từ
cơ quan lao động địa phương hoặc bất kỳ cơ quan nào khác (ví dụ: từ các thỏa ước lao động tập thể với công đoàn), cho phép miễn phúc lợi xã hội hợp pháp Các ngoại
lệ sẽ:
• Được ban hành cùng với quy trình tương ứng
• Được ban hành bởi cơ quan pháp luật có thẩm quyền để làm như vậy • hợp lệ trong khoảng thời gian hiện tại
• áp dụng cho đối tượng được kiểm toán
thường xuyên về khoản nào được coi là phúc lợi xã hội không?
c Đại diện người lao động có được hỏi ý kiến khi xác định phúc lợi xã hội không?
d Có khiếu nại nào được đưa ra liên quan đến chất lượng phúc lợi xã hội mà đối
tượng được kiểm toán cấp không?
e Các khía cạnh khác nhau của phúc lợi xã hội có được nêu đầy đủ chi tiết trong
bảng lương hay không?
Các thực hành tốt: Kiểm toán viên sẽ xác nhận trong Báo Cáo Kết quả dưới phần
“Các thực hành tốt”,khi đối tượng được kiểm toán cung cấp gói bảo hiểm thương
mại ngoài phúc lợi xã hội tối thiểu quy định theo luật
động) và điều 4 Luật BHXH
- Nam được và tham gia các phúc lợi bat buộc
- Bảng lương phải nêu đầy đủ các khía cạnh về phúc lợi xã hội
- Chế độ cho người tham gia công tác PCCC (phụ cấp cho các ngày huấn luyện, đào tạo, tham gia chữa cháy,…) Điều 35, NĐ 79/2014
- Luật lao động 2012
- Luật BHXH
- NĐ 79/2014
Quan Tr Ọng: Có bằng chứng thỏa đáng cho
th ấy đối tượng được kiểm toán đảm bảo các
kho ản khấu trừ chỉ được thực hiện trong các
điều kiện và mức độ pháp luật quy định không?
Kiểm toán viên sẽ xác minh xem có quy định về
khoản khấu trừ nào hợp pháp không và cách thức
có thể áp dụng các quy định đó (ví dụ: thỏa ước
lao động tập thể hoặc luật quốc gia) Kiểm toán
viên sử dụng ngưỡng này để xác định quy định
nào có lợi hơn cho người lao động
a Các khoản khấu trừ do đối tượng được kiểm toán áp dụng không dẫn đến:
- Người lao động thu nhập ít hơn mức lương tối thiểu
- Lợi ích kinh tế cho đối tượng được kiểm toán
- Hình thành tình trạng phân biệt đối xử
b Hướng tiếp cận của đối tượng được kiểm toán với thời gian không sinh lợi là công bang cho người lao động:
- Thời gian người lao động có thể đã bỏ ra trong các cuộc họp, phiên đào tạo theo yêu cầu hoặc trong bất kỳ điều kiện ở nơi làm việc nào khác ngoài tầm kiểm soát
Không thể khấu trừ những thời gian đó vào thu nhập của người lao động mà thay vì
đó, người sử dụng lao động phải chịu chi phí cho thời gian đó (ví dụ: máy móc người lao động sử dụng đang được sửa chữa và điều này ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất
của họ)
- Nếu địa điểm sản xuất của đối tượng được kiểm toán sẽ bị đóng cửa để sửa chữa
hoặc xây dựng lại, đối tượng được kiểm toán phải cho lực lượng lao động biết trước chính xác khoảng thời gian đóng cửa
- việc truyền đạt vấn đề này cần phải được thực hiện dưới sự hỗ trợ của đại diện
người lao động để đảm bảo rang mọi quyền lợi của người lao động đều được tôn
trọng
c Không được khấu trừ trong trường hợp sử dụng các đồ vật, tòa nhà hoặc dịch vụ
cần thiết trực tiếp cho công việc Chi phí đó bao gồm phí gửi xe và/hoặc phí sử dụng:
- Công cụ và máy móc ; nhà vệ sinh ;Nước uống; Cơ sở giặt đồ;
Cung cấp quần áo bảo hộ cho người lao động
d Các khoản khấu trừ cho các dịch vụ do đối tượng được kiểm toán cung cấp (ví dụ:
đưa đón hoặc ăn uống) được tính theo giá thị trường tại địa phương hoặc thấp hơn
e Sử dụng các dịch vụ do đối tượng được kiểm toán cung cấp luôn phải mang tính
tự nguyện
f Không được khấu trừ khi chưa được sự đồng ý rõ ràng của người lao động, là đối
tượng luôn cần được hỏi ý kiến trước tiên để họ hiểu lý do khấu trừ là gì Chỉ thực
hiện khấu trừ khi người lao động lựa chọn đồng ý hoặc không
a người chịu trách nhiệm tuyển dụng nhân sự có biết về các khoản khấu trừ có thể
áp dụng và họ có thể giải thích các khoản khấu trừ tương ứng trong quá trình tuyển
dụng không?
b Đối tượng được kiểm toán có đảm bảo cung cấp cho người lao động thông tin
thường xuyên về cách thức và trường hợp áp dụng các khoản khấu trừ hay không?
c Đại diện người lao động có được hỏi ý kiến khi xác định tiêu chí khấu trừ hay không?
d Có khiếu nại nào được đưa ra liên quan đến các khoản khấu trừ có thể không công bang hay không?
a Kh ấu trừ không được dẫn đến:
• mức lương của người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu theo pháp luật
• lợi ích kinh tế cho đối tượng được kiểm toán
• hình thức phân biệt đối xử
b Các phiên đào tạo: người lao động không thể bị trừ lương hoặc giờ làm việc do thời gian họ tham gia các
cuộc họp bat buộc, phiên đào tạo hoặc các tình huống khác tại nơi làm việc ngoài tầm kiểm soát của họ.Thay vào
đó, người sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các tình huống xảy ra (ví dụ: máy móc được sử dụng bởi người lao động đang trong thời gian sửa chữa và thời gian bị mất ảnh hưởng xấu đến năng suất của người lao động)
c Đóng cửa: nếu cơ sở sản xuất của đối tượng được kiểm toán sap đóng cửa để sửa chữa hoặc xây dựng lại, đối
tượng được kiểm toán phải thông báo thích hợp cho lực lượng lao động về thời gian đóng cửa.Thông báo này phải được thực hiện với sự hỗ trợ của đại diện người lao động để đảm bảo tất cả quyền của người lao động được tôn
trọng
d Đối tượng hoặc dịch vụ: Không được khấu trừ lương do sử dụng các đối tượng, công trình hoặc dịch vụ trực
tiếp cần thiết để thực hiện công việc
e Các đối tượng bao gồm phí vào cửa và phí sử dụng:
• Dụng cụ và máy móc , Thiết bị vệ sinh , nước uống, Thiết bị tẩy rửa , Cung cấp quần áo bảo hộ cho người lao động
f Giá th ị trường: Khấu trừ lương đối với các dịch vụ do đối tượng được kiểm toán cung cấp (ví dụ: đi lại hoặc
thực phẩm) được tính theo giá thị trường địa phương hoặc thấp hơn những dịch vụ này phải luôn được cung cấp
chủ động để người lao động sử dụng
g Bi ện pháp kỷ luật: Khấu trừ lương do các biện pháp kỷ luật chỉ có thể xảy ra theo các điều kiện được quy định
bởi luật hoặc các điều kiện được xác định trong thỏa ước lao động tập thể đã thiết lập và thương lượng tự do
a- Tổng lương thực lãnh (bao gồm các khoản
khấu trừ) không được thấp hơn mức lương tối thiểu
- Không vi phạm phân biệt đối xử
b- Không được trừ lương vào các ngày đào tạo,
ngưng sản xuất do máy móc hư hỏnge- Miễn phí tất cả các dịch vụ: Gửi xe, nước
uống, chất tẩy rửa, quần áo, BHLĐ,
những bảo hiểm thương mại này để thay thế (toàn bộ hoặc từng phần) chương trình của chính phủ nếu pháp luật
quốc gia không cho phép việc thay thế đó, nhưng người lao động được chi trả bảo hiểm, đối tượng được kiểm toán
sẽ tuân thủ “một phần” mục này
d Ngo ại lệ từ lợi ích xã hội: Đối tượng được kiểm toán có thể được miễn các phúc lợi xã hội những ngoại lệ đó
sẽ:
• Được ban hành theo quy trình của công ty
• Được ban hành bởi cơ quan pháp luật (thường là ban ngành chính phủ)
• Có hiệu lực trong thời gian hiện tại
• Có thể áp dụng cho đối tượng được kiểm toán
e Đối tượng được kiểm toán sẽ có (các) tài liệu gốc để chứng minh những miễn trừ này
Th ực hành tốt: nếu đối tượng được kiểm toán cung cấp bảo hiểm thương mại ngoài phúc lợi xã hội tối thiểu
được quy định theo luật, kiểm toán viên sẽ xác nhận điều này trong “Thực hành tốt” trong Báo Cáo Kết quả
Trang 14TÍNH HI ỆU QUẢ TÍNH PHÙ H ỢP N ội dung thực hiện đối chiếu B ằng Chứng
Quay lại nội dung
6.1
Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng được
kiểm toán không yêu cầu hơn 48 giờ làm việc thông
thường mỗi tuần, mà không xâm phạm đến các ngoại lệ
được ILo công nhận không?
a giờ làm việc thông thường không vượt quá:
+ 48 giờ một tuần + 8 giờ một ngày
b nếu có ngoại lệ, ngoại lệ chỉ áp dụng:
+ Đối với các vị trí giám sát hoặc quản lý + Khi theo luật, tập quán hoặc thỏa thuận, tổng số giờ làm việc trong
một ngày hoặc nhiều ngày trong tuần dưới tám giờ thì có thể kéo dài giờ
làm việc những ngày còn lại trong tuần thành chín giờ mỗi ngày + Đối với người lao động được thuê làm việc theo ca, nếu số giờ làm
việc trung bình trong khoảng thời gian ba tuần trở xuống không vượt quá các giới hạn này
+ Đối với các thành viên trong cùng một gia đình được thuê theo thỏa thuận
+ Đối với người lao động thuộc một chế độ đặc biệt, được quy định theo pháp luật địa phương (ví dụ: bảo vệ thường không bị bat buộc phải tuân theo các yêu cầu pháp lý thông thường về giờ làm việc)
a Người chịu trách nhiệm tuyển dụng có biết rõ các giới hạn pháp lý về
giờ làm việc và các ngoại lệ có thể có không? người đó có thể giải thích
hợp lý giờ làm việc của người lao động tương ứng trong quy trình tuyển
kiến không?
d Có khiếu nại nào liên quan đến việc công ty coi nhẹ vấn đề giờ làm
việc thông thường không?
e Các thông lệ tôn giáo và/hoặc phong tục được xem xét như thế nào khi đối tượng được kiểm toán xác định số ca và giờ làm việc?
f Người lao động có biết rõ về giờ làm việc thông thường và các ngoại
lệ có thể có không? Các ngoại lệ có được ghi chép vào tài liệu và công
a Đối tượng được kiểm toán đảm bảo giờ làm việc không được vượt quá:
• 48 giờ chính thức trong một tuần
• 8 giờ chính thức mỗi ngày
b Ngoại lệ của đối tượng được kiểm toán chỉ áp dụng cho:
• Qu ản lý: Đối với các vị trí quản lý hoặc giám sát
• T ập quán: Khi theo luật, tập quán hoặc thỏa thuận, tổng số giờ làm việc trong một ngày hoặc
nhiều ngày trong tuần dưới tám giờ thì giờ làm việc những ngày còn lại trong tuần có thể thành chín giờ mỗi ngày (48 giờ làm việc chính thức trong tuần vẫn là số giờ tối đa)
• Ca làm vi ệc: Đối với người lao động làm việc theo ca nếu số giờ làm việc trung bình của họ diễn
ra trong thời gian 3 tuần trở xuống
• Gia đình: Đối với các thành viên của cùng một gia đình được thuê làm việc trong doanh nghiệp
• Ch ế độ làm việc đặc biệt: Đối với người lao động theo chế độ làm việc đặc biệt, được quy định
bởi pháp luật địa phương (ví dụ: bảo vệ thường không bị bat buộc tuân theo yêu cầu pháp lý thông
thường liên quan đến giờ làm việc)
Nh ững ngoại lệ này mang tính linh hoạt về việc giới hạn số giờ hàng ngày cũng như số giờ hàng tu ần.Tuy nhiên, số giờ làm việc trung bình trong vòng 3 tháng trở xuống được giới hạn
a, Kiểm tra bảng chấm công, tăng ca, bảng
lương (3 tháng gần nhất)
b, Danh sách các đối tượng ngoại lệ (tăng ca), bảng chấm công liên quan
Quan Tr Ọng: Có bằng chứng thỏa đáng cho thấy đối
t ượng được kiểm toán trao cho người lao động quyền
được nghỉ giải lao trong mỗi ngày làm việc không?
Ng ười lao động có được phép:
• Ngh ỉ giải lao: người lao động được phép nghỉ giải lao trong giờ làm
việc, đặc biệt khi công việc nguy hiểm hoặc đơn điệu, để người lao động
tỉnh táo
• Ngh ỉ để ăn: người lao động được phép sử dụng thời gian nghỉ để ăn
cần thiết theo luật
• Ngh ỉ vào ban đêm: người lao động làm việc cả ngày phải có ít nhất
tám giờ để ngủ/nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ
• Các khu v ực thích hợp: người lao động có quyền tiếp cận các khu vực
để nghỉ ngơi ví dụ:
+ Có thể tiếp cận những khu vực thông thoáng
a Công việc nào có thể cần được nghỉ giải lao nhiều hơn do nguy hiểm
hoặc đơn điệu?
b Các phong tục hoặc thông lệ tôn giáo được xem xét như thế nào khi quy định giờ nghỉ giải lao?
c Khu vực nghỉ ngơi có hiệu quả không?
d Người lao động có được thông báo về thời gian nghỉ giải lao trong ngày không?
e Có khiếu nại nào liên quan đến việc công ty coi nhẹ vấn đề nghỉ giải lao không?
f Có hồ sơ tai nạn nào cho thấy nhiều sự cố bất ngờ hơn sau thời gian dài làm việc không được nghỉ ngơi không?
Đối tượng được kiểm toán đảm bảo người lao động hưởng lợi từ:
• Ngh ỉ giải lao: người lao động được phép nghỉ giải lao trong giờ làm việc, đặc biệt khi công việc
nguy hiểm hoặc đơn điệu, để người lao động tỉnh táo
• Ngh ỉ để ăn: người lao động được phép sử dụng thời gian nghỉ cần thiết để ăn theo quy định pháp
luật
• Ngh ỉ vào ban đêm: người lao động làm việc cả ngày phải có ít nhất 8 giờ để ngủ/nghỉ ngơi trong
khoảng thời gian 24 giờ
• Khu v ực thích hợp: người lao động có quyền tiếp cận khu vực dành để nghỉ ngơi.ví dụ:
+ Có thể tiếp cận những khu vực thông thoáng + Có thể thay đổi tư thế làm việc (đứng lên hoặc ngồi xuống)
- Thỏa ước lao động (quy định thời gian làm việc, nghỉ giải lao, quyền tiếp cận các khu vực nghỉ ngơi,…)
- Có đồng hồ, tiếng chuông thông báo giờ
làm việc, giải lao để thông báo cho CN
Quan Tr Ọng: Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối
tượng được kiểm toán đảm bảo người lao động có
quyền được nghỉ ít nhất một ngày trong mỗi bảy ngày
không?
a Tuân thủ các quy định có liên quan đến ngày nghỉ ở quốc gia hoặc khu
vực(ví dụ: ngày nghỉ sẽ theo luật hoặc phong tục quốc gia)
b Có một ngày nghỉ trọn vẹn trong mỗi bảy ngày trừ khi thỏa ước lao động tập
thể được thương lượng tự do hoặc luật quốc gia quy định khác
a Các phong tục hoặc thông lệ tôn giáo được xem xét như thế nào khi quy
định ngày nghỉ?
B Người lao động có được thông báo về thời gian nghỉ giải lao trong ngày không?
C Có khiếu nại nào liên quan đến việc công ty coi nhẹ vấn đề nghỉ giải
Ngày tr ọn vẹn theo lịch: Đối tượng được kiểm toán tôn trọng các quy định liên quan đến ngày
nghỉ
Ngày nghỉ sẽ là “ngày trọn vẹn theo lịch” và phải tuân theo luật quốc gia hoặc phong tục
nhà sản xuất đảm bảo người lao động có một ngày nghỉ “trọn vẹn theo lịch” trong mỗi 7 ngày, trừ
các quy định khác của pháp luật quốc gia hoặc thỏa ước lao động tập thể đã được tự do thương
lượng
- Ngày nghỉ hang tuần quy định rõ trong
thỏa ước LĐ tập thể
Note
- Phỏng vấn đại diện quản lý, công nhân
- Kiểm tra bảng chấm công
- Điều 106: Luật lao động (quy định thời gian làm thêm giờ)
Ch ương 6 : Giờ làm việc đáp ứng yêu cầu
6.2 Có bang chứng thỏa đáng cho thấy đối tượng được
kiểm toán yêu cầu làm thêm giờ là tuân theo các yêu
a Đối tượng được kiểm toán biết rõ quy định áp dụng cho ngành nghề của mình
a Làm thêm giờ có được thỏa thuận tự nguyện, trừ các trường hợp ngoại lệ tạm thời (ví dụ: trường hợp bất khả kháng) cần được mô tả
a Làm thêm gi ờ:
• Bất kỳ giờ làm việc nào ngoài giới hạn giờ làm việc chính thức Ơ các quốc gia mà pháp luật quy