Với xu thế hội nhập thế giới hiện nay, các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càngquan tâm đến việc bảo vệ môi trường thông qua những hoạt động ngăn ngừa, giảmthiểu và kiểm soát các tác độ
Trang 1TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KYVY, KCN TÂN BÌNH, Q TÂN PHÚ TP.HCM
Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS HOÀNG HƯNG
Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ LOAN
MSSV: 09B1080145 Lớp: 09HMT4
TP Hồ Chí Minh, năm 2011
-i
Trang 2PHẦN KYVY, KCN TÂN BÌNH, Q TÂN PHÚ TP.HCM
Tác giả
HOÀNG THỊ LOAN
Khoá luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Kỹ Thuật môi trường
Giáo viên hướng dẫnPGS.TS HOÀNG HƯNG
-
09/2011-i
Trang 3của cá nhân tôi, nghiên cứu tình hình khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn của PGS
TS Hoàng Hưng
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa được công bố trước đây
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Loan
Trang 4đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, thầy cô và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Hoàng Hưng đã quan tâm và tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này
Các thầy cô khoa Môi trường và Tài nguyên, trường Đại học Kỹ Thuật Công NghệTp.Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và tận tình giúp đỡ emtrong 2 năm học vừa qua
Ban giám đốc và toàn thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Kyvy đã nhiệt tình giúp đỡ
và cung cấp những tài liệu cần thiết giúp em hoàn thành khóa luận này
Cám ơn cha mẹ, anh chị em trong gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựavững chắc, đã hỗ trợ và tạo nghị lực cho con trong suốt thời gian học tập
Các bạn lớp DH09HMT3.4 đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, lànguồn động viên rất lớn để tôi hoàn thành khóa luận
SV Hoàng Thị Loan
iii
Trang 5Trong bối cảnh đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏicác cơ quan, đơn vị, tổ chức doanh nghiệp phải tăng cường áp dụng những tiến bộkhoa học và công nghệ, nhất là những công nghệ quản lý tiên tiến để nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh đồng thời đi đôi với việc bảo vệ môi trường
đã thúc đẩy các doanh nghiệp, cơ quan, áp dụng một số tiêu chuẩn quốc tế như: ISO
9000, ISO 14000, HACCD,…
Năm 1996, Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã triển khai xây dựng bộ tiêuchuẩn về quản lý môi trường, trong đó có tiêu chuẩn ISO 14001 Chỉ trong một thập
kỷ, ISO 14001 đã trở thành chuẩn mực quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, được
áp dụng ở 138 quốc gia và hoàn toàn hòa nhập với nền kinh tế toàn cầu
Để tìm hiểu việc thiết lập HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho một doanhnghiệp cụ thể nhằm cải thiện môi trường một cách hiệu quả, tôi quyết định thực hiện
khoá luận : “Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 140001:2004 tại Công Ty Kyvy”, khoá luận gồm 2 phần:
Phần I: Mở đầu: giới thiệu mục đích và phạm vi nghiên cứu, nội dung và phương
pháp nghiên cứu, giới hạn của đề tài.
Phần II: NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan tài liệu : giới thiệu sơ lược về tiêu chuẩn 14000 và 14001: sự
ra đời, nội dung, cấu trúc và mục đích của tiêu chuẩn Lợi ích thu được khi áp dụngtiêu chuẩn Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trên Thế Giới và tại Việt Nam,những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Chương 2: Tổng quan về Công Ty Kyvy: giới thiệu những thông tin cơ bản về nhà
máy, quy trình sản xuất và những vấn đề môi trường phát sinh tại Nhà máy sản xuấtgiấy của Công Ty Kyvy
Chương 3: Xây dựng hệ hống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy của Công Ty Kyvy: hướng dẫn các bước xây dựng
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Nhà máy của công ty Kvvy
Chương 4: Kết luận và kiến nghị: đưa ra các kết luận và kiến nghị về việc thực hiện
việc bảo vệ môi trường tại Nhà máy của công ty kyvy
Trang 6PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 Tính cẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: 1
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI: 3
PHẦN II: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000 4
1.2 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 6
1.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 8
1.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẢ GIẤY 13
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẢ GIẤY TRỰC THUỘC CÔNG TY KYVY 13
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH 15
2.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY công ty kyvy 15
2.4 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH 17
2.5 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY 19
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 NHÀ MÁY CÔNG TY KYVY 25
3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO 25
3.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG 25
3.3 LẬP KẾ HOẠCH 27
iv
Trang 73.6 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO 57
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – K IẾN NGHỊ 59
4.1 KẾT LUẬN: 59
4.2 KIẾN NGHỊ: 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 1
Trang 8Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001 6
Hình 1.2 Biểu đồ tổng số chứng chỉ ISO 14001 tại Việt Nam (12/2007) 9
Hình 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2007-2009 16
Hình 2.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất của nhà máy công ty Kyvy 18
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước của nhà máy 19
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy 20
Hình 2.5 Qui trình thu gom rác tại nhà máy 22
Hình 3.1 Lưu đồ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác 28
Hình 3.2 Lưu đồ mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường 30
Hình 3.3 Cơ cấu quản lý môi trường tại nhà máy 34
Hình 3.4 Lưu đồ năng lực đào tạo và nhận thức 35
Hình 3.5 Lưu đồ trao đổi thông tin 38
Hình 3.6 Lưu đồ kiểm soát tài liệu 41
Hình 3.7 Lưu đồ quy trình kiểm soát điều hành tại nhà máy 43
Hình 3.8 Lưu đồ sự chuẩn bị sẵn sàng ứng cứu với tình trạng khẩn cấp 45
Hình 3.9 Lưu đồ giám sát và đo lường 48
Hình 3.10 Lưu đồ sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa 50
Hình 3.11 Lưu đồ kiểm soát hồ sơ 53
Hình 3.12 Lưu đồ đánh giá nội bộ 54
Hình 3.13 Lưu đồ xem xét của lãnh đạo 56
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình xử lý chất thải của nhà máy trong năm 2010 22
Bảng 3.1: Phân công trách nhiệm trong việc thực hiện KSĐH 46
vi
Trang 9ISO Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tếHTQLMT/EMS Hệ thống quản lí môi trường
HTQLCL Hệ thống quản lí chất lượng
EMR Đại diện lãnh đạo về môi trườngCTMT Chương trình môi trường
CTRSH Chất thải rắn sinh hoat
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
CSMT Chính sách môi trường
HĐKPPN Hành động khắc phục phòng ngừa
KCMTĐK Khía cạnh môi trường đáng kể
MSDS Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất
Phòng TN&MT Phòng tài nguyên và môi trường
Trang 10PHẦN I: MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngànhsản xuất công nghiệp đã làm cho thế giới biến đổi rõ rệt Các nhà máy, các khu côngnghiệp, nông nghiệp, trại chăn nuôi tập trung hình thành, các dạng giao thông khácnhau ồ ạt phát triển Tất cả sự phát triển này đều tạo ra các chất ô nhiễm khác nhau,làm cho tình trạng môi trường ngày một xấu đi Vì vậy việc bảo vệ môi trường khỏicác chất ô nhiễm đã trở thành một trong các vấn đề cấp thiết được đặt lên hàng đầu Với xu thế hội nhập thế giới hiện nay, các tổ chức thuộc mọi loại hình ngày càngquan tâm đến việc bảo vệ môi trường thông qua những hoạt động ngăn ngừa, giảmthiểu và kiểm soát các tác động đến môi trường đối với các sản phẩm, dịch vụ và hoạtđộng của mình để phù hợp với chính sách, với pháp luật và yêu cầu các bên hữu quan.Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại nhà máy sản xuất tả giấy thuộc công tykyvy, tôi nhận thấy: nhà máy đã và đang áp dụng các biện pháp QLMT trong hoạtđộng sản xuất nhưng vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục, hoàn thiện Đồng thời,lãnh đạo nhà máy rất quan tâm về vấn đề kiểm soát ô nhiễm môi trường do hoạt độngsản xuất của nhà máy gây ra nhằm quản lý và cải thiện hiện trạng môi trường tại nhàmáy ngày càng một tốt hơn
Nhận thức được điều đó, tôi đã quyết định thực hiện Khóa luận tốt nghiệp: “Xâydựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004 tại nhà máy” với mục đích ápdụng các kiến thức đã học ở nhà trường vào một doanh nghiệp cụ thể
1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Các doanh nghiệp sản xuất không ngừng nghiên cứu cho ra đời nhiều nhãn hiệumới nhằm cạnh tranh tìm chỗ đứng trên thị trường trong nước Muốn vậy, ngoàichất lượng sản phẩm phải tốt, doanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu sản phẩmsạch, an toàn, thân thiện với môi trường Bởi lẽ, đó là khuynh hướng chung củangười tiêu dùng hiện nay
SVTH: Hoàng Thị Loan 1
Trang 11 Nhà Máy sản xuất tả giấy thuộc Công Ty Cổ Phần KyVy chuyên sản xuất cácloại tả giấy cung cấp cho thị trường Là doanh nghiệp nhỏ vừa mới phát triển,Nhà máy đang chịu áp lực lớn trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệplớn, có thương hiệu trên thị trường cũng như yêu cầu của khách hàng về côngtác bảo vệ môi trường Dó đó, Nhà máy cần thiết lập hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 nhằm giải quyết các khó khăn trên tạođiều kiện cho Nhà máy phát triển xây dựng thương hiệu trên thị trường trong vàngoài tỉnh cũng như nước ngoài.
Để đảm bảo luật bảo vệ môi trường, gia tăng hình ảnh của công ty đối với thịtrường trong và ngoài nước
1.3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Đánh giá hiện trạng môi trường của Nhà máy sản xuất tả giấy công ty KyVy
Nghiên cứu các giải pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống theo tiêuchuẩn ISO 14001:2004 đối với Nhà máy sản xuất tả giấy công ty KyVy
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa điểm: nhà máy sản xuất tả giấy trực thuộc công ty KyVy
Thời gian thực hiện: từ 31/05/2011 đến 7/09/2011
1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tổng quan về bộ tiêu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Tình hình áp dụng ISO trên thế giới và Việt Nam, những thuận lợi và khó khănkhi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tại Việt Nam
Nghiên cứu các yêu cầu và khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2004 vàokiểm soát ô nhiễm môi trường tại nhà máy công ty KyVy
Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy
Nhận dạng các khía cạnh môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất và xácđịnh các khía cạnh môi trường có ý nghĩa tại nhà máy
Xây dựng các văn bản hướng dẫn vận hành và áp dụng hệ thống quản lý môitrường theo ISO 14001:2004 tại nhà máy
Kết luận và kiến nghị
Trang 121.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Khảo sát thực tế tại nhà máy sản xuất tả giấy của công ty KyVy trong quá trìnhxây dựng tiêu chuẩn
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp tại nhà máy
Tham khảo và tổng hợp tài liệu liên quan đến ISO 14001:2004
Phương pháp thống kê số liệu
Phương pháp tổng hợp báo cáo
1.7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Đề tài mới chỉ xây dựng HTQLMT cho nhà máy sản xuất tả giấy trên lý thuyếtchứ chưa triển khai ra thực tế nên các mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình môi trường chưatính toán được chi phí thực hiện Do đó, đề tài không tránh khỏi thiếu sót cũng nhưchưa đánh giá được hiệu quả áp dụng của các kế hoạch được nêu trong đề tài
SVTH: Hoàng Thị Loan 3
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14000
1.7.1 Sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14000
Trong những năm 60 và đầu những năm 70 của thế kỷ XX, người ta nhận thấyrằng ô nhiễm môi trường do hoạt động của con người đã trở thành một vấn đềnghiêm trọng và cần phải có một biện pháp quản lý thích hợp
Năm 1991, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) cùng với hội đồng quốc tế về
kỹ thuật mạ thiết lập nên nhóm tư vấn chiến lược về môi trường (SAGE) với sựtham dự của 25 nước ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trườngquốc tế tại hội nghị thượng đỉnh tại Rio de Janeiro năm 1992
Năm 1992, ISO thành lập Uỷ ban kỹ thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịutrách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cầnthiết để thực hiện hệ thống này
Tại cuộc họp đầu tiên của TC 207, 22 quốc gia với tổng số 50 đại biểu đã tham
dự vào việc xây dựng tiêu chuẩn TC 207 thiết lập 2 tiểu ban để xây dựng cáctiêu chuẩn môi trường Tiểu ban SC1 viết ISO 14001 và ISO 14004, chủ yếudựa trên tiêu chuẩn BS 7750 và các đóng góp quan trọng của một số quốc gia,đặc biệt là Hoa Kỳ Tiểu ban SC2 viết tiêu chuẩn ISO 14010, 14011 và 14012
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cậpnhật vào tháng 11/2004
1.7.2 Định nghĩa về hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)
Trang 14Tiêu chuẩn ISO 14000 đã đưa ra định nghĩa về HTQLMT như sau: là một phầncủa hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, tráchnhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét vàduy trì chính sách môi trường Theo ISO, hệ thống quản lý môi trường có thể xây dựngchính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểm trọng tâmcủa HTQLMT Nếu như theo định nghĩa thì vào thời điểm thiết lập chính sách môitrường, có thể chưa có hệ thống quản lý môi trường, nhưng khi đã có hệ thống quản lýmôi trường thì chắc chắn là phải có chính sách môi trường.
1.7.3 Cấu trúc của tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường, do tổ chức quốc tế
về tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành Trong đó gồm:
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS)
Kiểm tra môi trường (Environmental Auditing - EA)
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE)
Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling - EL)
Đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Life Cycle Assessment - LCA)
Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn của sản phẩm (Environmentalaspects in Product Standards)
1.7.4 Mục đích của tiêu chuẩn ISO 14000
Mục đích tổng thể của ISO 14000 là hỗ trợ trong việc bảo vệ môi trường và kiểmsoát ô nhiễm đáp ứng với yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội
Mục đích cơ bản của ISO 14000 là hỗ trợ các tổ chức trong việc phòng tránh cácảnh hưởng môi trường phát sinh từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức.Hơn nữa, tổ chức thực hiện ISO 14000 có thể đảm bảo rằng các hoạt động môi trườngcủa mình đáp ứng và sẽ tiếp tục đáp ứng với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầukhác Tiêu chuẩn này cung cấp cho tổ chức "các yếu tố của một HTQLMT có hiệuquả", các yếu tố này phụ thuộc vào đặc thù của tổ chức và các yêu cầu về pháp luậttrong phạm vi hoạt động của tổ chức
SVTH: Hoàng Thị Loan 5
Trang 151.8 HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
1.8.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn này dựa trên phương pháp luận là Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểmtra – Hành động khắc phục (Plan – Do – Check – Act/PDCA) PDCA có thể được mô
tả tóm tắt như sau :
Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường của tiêu chuẩn ISO 14001
Lập kế hoạch (Plan – P): thiết lập các mục tiêu và các quá trình cần thiết đểđạt được các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
Thực hiện (Do – D): thực hiện các quá trình
Kiểm tra (Check – C): giám sát và đo lường các quá trình dựa trên chínhsách môi trường, mục tiêu, chỉ tiêu, các yêu cầu pháp luật và các yêu cầukhác, báo cáo kết quả
Hành động (Act – A): thực hiện các hành động để cải tiến liên tục hiệu quảhoạt động của hệ thống quản lý môi trường
ISO 14001 là tiêu chuẩn nằm trong tiêu chuẩn ISO 14000 qui định các yêu cầuđối với một hệ thống quản lý môi trường Các yếu tố của hệ thống được chi tiết hoáthành văn bản Nó là cơ sở để cơ quan chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhậncho cơ sở có hệ thống quản lý môi trường phù hợp với ISO 14001
Trang 161.8.2 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường
Tự đảm bảo sự phù hợp của mình với chính sách môi trường đã công bố
Chứng minh sự phù hợp với tiêu chuẩn này bằng một trong những cách:
Tự xác định và tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này
Được xác nhận sự phù hợp về hệ thống quản lý môi trường của mìnhbởi các bên có liên quan đến tổ chức (như khách hàng…)
Được tổ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bố
Được một tổ chức bên ngoài chứng nhận phù hợp về hệ thống quản
lý môi trường của mình
Tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này có thể tích hợp vào bất kỳ hệ thốngquản lý môi trường nào Mức độ áp dụng phụ thuộc vào các yếu tố như chính sách môitrường của tổ chức, bản chất của các hoạt động, sản phẩm và các dịch vụ của tổ chức,
vị trí của tổ chức…
1.8.3 Lợi ích của chứng nhận ISO 14001
Những lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 bao gồm:
Về mặt thị trường:
Nâng cao uy tín và hình ảnh của tổ chức với khách hàng, cơ quanpháp luật và người dân
Nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Tạo nhiều cơ hội trên con đường tiếp cận với thị trường quốc tế
Về mặt kinh tế:
Giảm thiểu chi phí sản xuất do sử dụng tiết kiệm và nâng cao hiệusuất sử dụng nguyên – nhiên liệu và năng lượng đầu vào
Giảm thiểu lượng chất thải tạo ra và chi phí xử lý
Tránh các chi phí phạt do vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro hoặc tai nạn xảy ra
Giảm thiểu chi phí về phúc lợi liên quan đến bệnh nghề nghiệp
Tạo ra các khoản thu từ chương trình này (bán phế liệu – phế phẩm)
SVTH: Hoàng Thị Loan 7
Trang 17 Nâng cao ý thức của mỗi nhân viên trong lợi ích chung của tổ chức.
Môi trường làm việc tốt tạo sự cống hiến hết mình vì tổ chức
Về mặt quản lý rủi ro:
Nâng cao việc phòng ngừa và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
Dễ dàng trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
1.8.4 Hiệu quả đầu tư vào ISO 14001 phụ thuộc vào các điều kiện
Trạng thái và mức độ phức tạp của hệ thống quản lý hiện thời
Vai trò của môi trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh có tính đến yếu tốthời gian: trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Số lượng và chất lượng nguồn lực có thể khai thác ở bên trong lẫn bên ngoài
Mức độ sẵn sàng áp dụng, chẳng hạn như kinh nghiệm quản lý môi trường
Kiến thức, trình độ, khả năng của nhân sự có trách nhiệm và mối quan hệ của
họ với nhân sự ở các bộ phận khác
Sự mong đợi của các bên hữu quan tới hệ thống EMS
Điều kiện pháp lý hiện thời
1.9 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
1.9.1 Trên Thế giới
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới (ISO), tính đến cuối tháng 12 năm 2008, có
ít nhất 188.815 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và nền kinh tế.Như vậy, năm 2008 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên là 34.243 ở 155 quốc gia vànền kinh tế so với năm 2007 là 154.572 trong 148 quốc gia và nền kinh tế Sự tăngtrưởng này là 34% chứng chỉ so với 29% trong năm 2007
Trang 181.9.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998 (2năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời) Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam ápdụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài,đặc biệt là với Nhật Bản Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và ápdụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào ViệtNam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện
có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể
kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hếtcông ty mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công tycon tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanhnghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001tại Việt Nam
Hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức vớicác loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghềnhư Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóachất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm
tỷ lệ lớn
Hình 1.2: Số lượng chứng chỉ ISO được cấp tại Việt Nam
SVTH: Hoàng Thị Loan 9
Trang 19Nguồn:(http://www.vpc.org.vn/Desktop.aspx/He-thong-quan-ly-theo-tieu-chuan/ He-thong-quan-ly-theo-tieu
chuan/Khao_sat_cua_To_chuc_Tieu_chuan_hoa_quoc_te_ISO_ve_chung_nhan_ ISO/, 06/07/2011)
1.10 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004
1.10.1 Những thuận lợi
1.10.1.1 Về phía tổ chức
Việc áp dụng ISO 14001 có thể mang lại rất nhiều lợi ích như đã trình bày ởtrên Do đó, thúc đẩy các doanh nghiệp tự nguyện tham gia HTQLMT này
Được sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các tổ chức quốc tế
1.10.1.2 Đối với sự phát triển thương mại của đất nước
Áp lực lớn đối với các công ty tại các nước đang phát triển là thực hiện các yêucầu từ phía khách hàng mà đặc biệt là khách hàng ở nước phát triển hoặc các tổchức quốc tế Vì vậy chứng chỉ ISO 14001 chắc chắn trở thành biện pháp đápứng nhu cầu khách hàng và tham gia vào thương mại quốc tế chứ không phảichỉ là một yếu tố của lợi thế cạnh tranh ở thị trường trong nước
Tiêu chuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho phép ngành công nghiệp và các cơ quankiểm toán trên toàn thế giới có chung ngôn ngữ và phạm vi trong việc đánh giácác hệ thống quản lý môi trường Ngoài ra, việc tập hợp các tiêu chuẩn môitrường có thể giúp tránh được việc đăng ký, thanh tra, cấp chứng chỉ nhiều lần,tránh những yêu cầu mâu thuẫn của các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và do đógiảm được các chi phí tuân thủ theo các tiêu chuẩn
1.4.1.3 Sự quan tâm của cộng đồng
Trong Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướngnăm 2020 cũng chỉ rõ “mục tiêu đến năm 2010: 50% các cơ sở sản xuất kinhdoanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO14001”, định hướng tới năm 2020 “80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đượccấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”.Điều này đã thể hiện sự quan tâm của Chính phủ trong công tác bảo vệ môi
Trang 20trường nói chung và ISO 14001 nói riêng Định hướng này cũng sẽ tạo tiền đềcho các Cấp, các Ngành, các Địa phương xây dựng chiến lược bảo vệ môi
trường cho mình để từ đó thúc đẩy việc áp dụng ISO 14001 trên phạm vi toàn
quốc
Thời gian vừa qua, một loạt hoạt động gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngcủa các tổ chức, doanh nghiệp cũng đã bị người dân, báo chí và các cơ quanchức năng phát hiện, thậm chí có doanh nghiệp đã phải tạm thời đóng cửa Điềunày cũng đã thể hiện một mức độ quan tâm đặc biệt lớn từ phía cộng đồng
1.10.2 Những khó khăn
1.10.2.1 Thiếu cơ sở hạ tầng
Nhiều nước đang phát triển không có hoặc có rất ít các cơ quan cấp chứng chỉ
để đánh giá việc tuân thủ theo các đòi hỏi của tiêu chuẩn
Mặc khác, ở Việt Nam chưa có cơ chế quản lý chất lượng chuyên môn các dịch
vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn, điều này dẫn đến tình trạng cạnh tranhkhông lành mạnh giữa các cơ quan này với nhau như: phá giá, chạy đua theo sốlượng chứ không theo chất lượng Chính những điều này đã gây cản trở cho quátrình xây dựng HTQLMT của các doanh nghiệp, đồng thời còn dẫn đến tìnhtrạng chất lượng tư vấn kém
1.10.2.2 Các chi phí cho sự tuân thủ các tiêu chuẩn
Tại hầu hết các nước đang phát triển do thiếu hụt các nguồn lực tại chỗ và cơ sở
hạ tầng đánh giá sự tuân thủ, các tổ chức có thể bị buộc phải thuê các nhà tưvấn nước ngoài có trình độ chuyên môn cần thiết để tiến hành đào tạo, xây dựng
và kiểm toán hệ thống quản lý môi trường Tất cả những việc này làm tăng chiphí cho việc xây dựng HTQLMT
Chi phí cao cho thực hiện một hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 sẽ
là một hàng rào cản trở đối với các công ty tại các nước đang phát triển, đặcbiệt là đối với các công ty quy mô vừa và nhỏ
SVTH: Hoàng Thị Loan 11
Trang 211.10.2.3 Thiếu chính sách hổ trợ của nhà nước
Mặc dù có sự quan tâm trong công tác bảo vệ môi trường nhưng cho tới nay nhànước, cơ quan chưa có chính sách gì cụ thể để hổ trợ các tổ chức/doanh nghiệp trongviệc áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 Việc áp dụng ISO 14001 cho tớinay vẫn chịu áp lực chính từ khách hàng và các tổ chức/doanh nghiệp áp dụng ISO
14001 vẫn chưa được hưởng ưu đãi hay chính sách khuyến khích nào Trong khi đó, tổchức lại tốn các chi phí có liên quan bao gồm:Chi phí cho việc xây dựng và duy trì mộtHTQLMT, chi phí tư vấn, chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Do đó, nếu không thật sự cần thiết (không có yêu cầu của khách hàng, để ký kếthợp đồng, thâm nhập thị trường nước ngoài…) thì có những doanh nghiệp sẽ không ápdụng ISO 14001 để tránh những khoản đầu tư nhất định
1.10.2.4 Vấn đề nhận thức
Đối với doanh nghiệp: nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở cácdoanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế Trong số các doanh nghiệp được cấp chứng chỉISO 14001 đang hoạt động ở Việt Nam hầu như rơi vào các tổ chức có 100% vốn nướcngoài
Việc thiếu hiểu biết về tầm quan trọng của HTQLMT và hiệu lực kiểm soát kếtquả thực hiện môi trường từ các cơ quan quản lý nhà nước chưa đủ mạnh là một trongnhững nguyên nhân hạn chế việc áp dụng ISO 14001 của các doanh nghiệp trongnước
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TÃ
GIẤY
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT TẢ GIẤY TRỰC THUỘC CÔNG TY KYVY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Từ ý tưởng giúp cho các bà mẹ Việt Nam có thêm thời gian chăm sóc gia đìnhnhiều hơn, vào đầu năm 2001 công ty TNHH KyVy được thành lập giấy phép kinhdoanh số 4102003397 Đây là công ty sản xuất kinh doanh mặt hàng tã giấy đầu tiênvới 100% vốn trong nước, với số vốn đầu tư ban đầu 80 tỷ đồng bao gồm các thiết bị,máy móc cũng như dây chuyền công nghệ hiện đại (công nghệ xanh và sạch): dâychuyền sản xuất tã được nhập của công ty Fameccanica-Italy trị giá 2,000,000USD,dây chuyền sản xuất băng vệ sinh được nhập từ Hangzhou New Yuhong (Trung Quốc)trị giá 150,000USD, và dây truyền sản xuất khăn ướt do chính đội ngũ kỹ thuật củacông ty lắp ráp từ các thiết bị sẵn có và các nguyên liệu nhập chủ yếu từ các nước Mỹ,Nhật, Canada, Singapore, Malaysia, Trung Quốc,… để sản xuất các sản phẩm chămsóc bà mẹ và trẻ em
Tuân thủ các nguyên tắc mang đến cho khách hàng các sản phẩm an toàn chosức khỏe, thông qua các nguyên liệu được sử dụng và kiểm tra nghiêm ngặt, các dòngsản phẩm của công ty ngay từ khi mới được tung ra thị trường đã chiếm được thị phầncao, khẳng định được vị trí thương hiệu của mình nhờ đó liên tục được bầu chọn làhàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 2001-2008
Công ty KyVy không ngừng đổi mới, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượngsản phẩm, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng, được người tiêu dùng đón nhận nồng nhiệt thể hiện qua tốc
độ tăng trưởng liên tục của doanh thu trong các năm từ 27-28%
Với việc đầu tư mở rộng kinh doanh, ngày 21 tháng 12 năm 2007 phòng đăng
ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư TP Hồ Chí Minh đã cấp giấy chứng nhận kinhdoanh số 41033008826 cho công ty TNHH KyVy chuyển hình thức sang công ty CổPhần
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của công ty
2.1.2.1 Loại hình sản xuất chính
Dòng sản phẩm chính của công ty là tã giấy dành cho trẻ em, ngoài ra cùng với
sự phát triển của thị trường công ty ngày càng đa dạng hóa các dòng sản phẩm Hiệntại công ty kinh doanh các dòng sản phẩm :
SVTH: Hoàng Thị Loan 13
Trang 23 Tã giấy dành cho trẻ em với nhãn hiệu: Bino, Binbin và thông điệp: Bé sạch, békhỏe ,cả nhà vui vẻ; Sạch cho bé, tiết kiệm cho mẹ; mẹ ngủ ngon, con tròn giấc.
Tã giấy dành cho người lớn với nhãn hiệu: Kyhope và thông điệp: Cây có cội,nước có nguồn
Khăn ướt với nhãn hiệu: Babilon, omely, kity và thông điệp: Đem lại cảm giácmát lạnh tức thì
Tấm lót dành cho trẻ em và người bệnh với nhãn hiệu: Happy và thông điệp:Tình thương mến thương
2.1.2.2 Vị trí hoạt động của nhà máy:
Nhà máy sản xuất đặt tại :lô II-7 đường CN 8, nhóm công nghiệp 2, khu côngnghiệp Tân Bình, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.2.3 Hiện trạng nhà máy
Toàn bộ cơ sở của nhà máy có tổng diện tích khoảng 16.000 m2, với các phòngchức năng như sau:
Văn phòng: khu A
Xưởng sản xuất: khu B
2.1.2.4 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu dùng nước
Nguồn nước: nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất tại nhà máy lànguồn nước của Tanimex
Nhu cầu dùng nước: khoảng 20 – 25 m3/ngày
2.1.2.5 Nguồn điện, nhu cầu điện
Nguồn điện: nguồn điện sử dụng cho hoạt động của nhà máy được cung cấp từmạng lưới điện khu công nghiệp Tân Bình
Nhu cầu điện: tổng nhu cầu điện của nhà máy khoảng 36430 kWh/tháng
2.1.2.6 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
Nhu cầu nguyên liệu: nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất sử dụng trong hoạt độngcủa nhà máy chủ yếu gồm: sap, pulp, keo, vải không dệt, hương phụ liệu…
Nhu cầu nhiên liệu: nhu cầu năng lượng là điện năng
Trang 242.1.2.7 Tình hình hoạt động của công ty trong những năm vừa qua
Triệu đồng
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009Doanh thu
Lợi nhuận
Hình 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2007-2009
(Nguồn: phòng kế toán công ty Cổ Phần KyVy) Nhận xét:
Doanh thu và lợi nhuận đều tăng từ năm 2007-2009
Lợi nhuận năm 2007 chiếm 3,5% doanh thu; năm 2008 chiếm 6,2%; năm 2009chiếm 6,9%
Doanh thu năm 2009 tăng 27,5% so với năm 2007; tăng 20,6% so với năm2008
Lợi nhuận năm 2009 tăng 151% so với năm 2007; tăng 34,6% so với năm 2008
2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Phụ lục 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty KyVy
2.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY CÔNG TY KYVY
2.3.1 Sơ đồ dây chuyền sản xuất của Nhà máy công ty kyvy
SVTH: Hoàng Thị Loan 15
Trang 25Cuộn NW
Phobic Xẻ cuộn Ép thun Tạo 2 cánh NW PhilicÉp cuộn
Cắt ADLTạo màng
KCS
Đóng thùng
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất tã giấy (Nguồn: nhà máy công ty Cổ Phần KyVy)
Thuyết minh dây chuyền sản xuất :
Lõi tã (bao gồm các bước 8,9,10,11,12): nguyên vật liệu Pulp sau khi được nghiền thành dạng bột giấy thì hạt hút ẩm Sap được đưa vào để trộn đều tạo hỗn hợp lõi tã Lõi tã được chia làm hai phần: phần trên có kích thước ngắn hơn phần dưới Phần lõi phía dưới được bọc hoàn toàn bằng một lớp Tissue, phần lõi phía trên thì ráp
Trang 26vào mặt trên của lớp Tissue vừa được bọc Sau đó một lớp ADL được kéo ra từ cuộn
và ráp vào mặt trên của phần lõi phía trên Tất cả được đưa vào máy cắt định hình, chờráp với mặt trong của tã
Mặt trong tã (bao gồm các bước 1,2,3,4,5,6,7): lớp trong tã được làm bằngN.Philic-một loại màng thấm nước, còn N.Phobic là loại chóng thấm được dùng làmmàng chắn tiểu N.phobic được cắt đôi thành hai khổ bằng nhau sau đó được phun keo
để tạo thành vách chắn tiểu ở hai đầu tã Sau đó hai khổ N.phobic này được dán vào rìangoài của N.philic bằng keo Mặt trong và lõi tã được ráp với nhau, chờ ráp với mặtngoài tã để thành sản phẩm hoàn chỉnh
Mặt ngoài tã (bao gồm các bước 13,14,15,16,17,18,19): N.phobic giả vải đượcdán vào lớp PE film Còn Frontal tape được cắt và phun keo rồi dán ra ngoài bề mặtlớp N.phobic giả vải trên Thun hai sợi từ cuộn được kéo ra, phun keo và dán vào rìangoài của lớp N.phobic giả vải và PE film Đây là mặt ngoài của tã
Sau khi mặt ngoài tã được hoàn tất thì mặt trong và lõi tã được đưa đến và rápvào Hai miếng dán được cắt ra từ cuộn, phun keo và dán tương xứng nhau cách đầu tãmột khoảng xác định theo tiêu chuẩn Tiếp đó tã được đưa vào máy cắt dạng móngngựa và gấp lại, vô bao, đóng gói thành thành phẩm (bao gồm các bước 20, 21, 22, 23,24)
2.3.2 Nguyên - nhiên liệu
Phụ lục 2.2:Bảng nhu cầu nguyên-nhiên liệu và hóa chất.
2.4 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH
Do đặc tính của nhà máy là hoạt động sản xuất , có thể phát sinh chất thải baogồm:
2.4.1 Nước thải
2.4.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của nhà máy chủ yếu là nước thải từ hoạt động nấu ăn, vệsinh, tắm rửa của cán bộ, công nhân viên nhà máy…được xả ra từ khu nhà hànhchính, nhà ăn tập thể…
Lượng nước thải sinh hoạt được tính như sau: lượng nước sinh hoạt chủ yếudùng trong nhu cầu tắm rửa, vệ sinh của 254 nhân viên lao động trực tiếp vàgián tiếp tại nhà máy Lấy tiêu chuẩn khoảng 25 lít/người/ngày theo quy định
20 TCN 33-85 của Bộ xây dựng Do vậy lượng nước thải sinh hoạt của nhà máyđược tính như sau:
QshVS = (254 người*25 lít/ng.ngđ)/1000 = 6.35 m3/ngày
SVTH: Hoàng Thị Loan 17
Trang 27 Đặc trưng nước thải sinh hoạt như sau:
2.4.1.2 Nước thải là nước mưa
Chủ yếu là nước mưa chảy tràn từ mái nhà, chảy tràn trên bề mặt đường nội bộgây ngập lụt, nguồn nước thải này ít gây ô nhiễm và gián đoạn chỉ có trong mùa mưa
2.4.1.3 Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất từ hoạt động của nhà máy chủ yếu từ:
Nước thải từ dây bảo trì
Nước thải từ sàn rửa thiết bị, máy móc
Đặc thù của nước thải này bao gồm các thành phần: SS, pH, COD, P, hàmlượng dầu mỡ khoáng Cụ thể như sau:
Trang 28Nước thải sinh
hoạt
Nước thải sản xuất
Nước thải là nước mưa
Nước thải qui ước sạch
chun g
Rác thải sinh hoạt: sinh ra do các hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhânviên Ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 60 kg/ngày Gồm hai loại:
Loại cứng: vỏ đồ hộp, vỏ lon nước ngọt, nước suối, vật dụng, bao bì nhựa,thủy tinh, thiết bị dụng cụ văn phòng, nhà bếp hư hỏng thải bỏ,…
Loại mềm: thức ăn thừa, vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, giấy, nilon…
Rác thải sản xuất: bao gồm giấy vụn, bột pulp, nhãn hàng hóa, bao bì… đây lànguồn rác có khối lượng không lớn, các loại chất thải này đều được thu gom,phân loại quản lý chặt chẽ
Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải: phát sinh trong quá trình hoạt động của hệthống và định kỳ được công ty cổ phần môi trường đến đem đi xử lý
2.4.4 Nhiệt độ và tiếng ồn, rung
Nhiệt từ quá trình sản xuất
Tiếng ồn, rung phát sinh từ hoạt động của các động cơ máy móc trong quá trìnhlàm ra sản phẩm…Ngoài ra còn do va chạm cơ học của vật liệu, các thiết bị vậnchuyển
2.5.1 Đối với nước thải
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước của nhà máy công ty kyvy
SVTH: Hoàng Thị Loan 19
Trang 29Nước
thải
B.điều hòa
Bể tách dầu mỡ
Keo tụ Tạo bông
Tùy theo tính chất, đặc thù và mức ô nhiễm của từng nguồn, nước thải đượcphân làm ba nhóm sau đây:
Nhóm thứ nhất: nước chảy tràn
Loại nước thải này theo nguyên tắc có thể xả thẳng vào nguồn tiếp nhận, khôngcần qua nguồn xử lý
Nhóm thứ hai: nước thải sinh hoạt
Được xử lý trên công trình xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn thải loại B (k =1,2 theo QCVN 14:2008) Tổng lưu lượng thải được tính toán khoảng Q = 5 m3/ngđ
Nhóm thứ ba: nước thải sản xuất
Nhà máy đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải với sơ đồ công nghệ:
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy
Đối với nước thải, nhà máy sẽ tập trung vào các vấn đề sau đây:
Luôn duy trì và bảo dưỡng hệ thống thoát nước và cấp nước
Các công trình xử lý cục bộ nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
Chương trình giám sát hiệu quả xử lý để theo dõi và điều chỉnh kịp thờinhằm đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải hiện hành
Phụ lục 2.3: Kết quả phân tích nước thải sản xuất sau xử lý tại nhà máy công ty kyvy
2.5.2 Các biện pháp khống chế ô nhiễm không khí
Nhà máy thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn và chống rung chomáy móc thiết bị ngay từ trong quá trình xây dựng nền móng và lắp đặt các thiết bị hạnchế tiếng ồn trong suốt quá trình hoạt động
Trang 30Rác Quét dọn vệ sinh
Xe vận chuyển rác
Nơi xử lý tập
trung
Tập trung nơi qui
định trong nhà máy Các giỏ rác
Việc thao tác với các hóa chất bay hơi, hóa chất độc hại thì được tiến hànhtrong phòng có quạt hút đưa ra ống khói bên ngoài, hạn chế ảnh hưởng đến môi trườngkhông khí trong phòng, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên làm việc trong xưởng
Lắp đặt hệ thống thông gió, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm khác như mùihôi, hơi dung môi
Phụ lục 2.4: Kết quả phân tích môi trường không khí tại nhà máy công ty kyvy
2.5.3 Quản lý chất thải rắn
Nhà máy đã áp dụng đồng bộ các biện pháp và công đoạn như sau để giải quyếtvấn đề chất thải rắn:
Công đoạn thu gom, phân loại:
Nhà máy đều đã trang bị các loại thùng đựng rác có nắp đậy để thu gom rác thảisinh hoạt: một thùng đựng rác loại cứng hoặc rác khô có thể tận dụng lại (vỏ đồ hộp,
vỏ bia, các loại chai thủy tinh, chai nhựa); một thùng đựng rác có dạng mềm ướt đễphân hủy như: lá cây, thức ăn thừa…Các thùng này được phân loại, thu gom mỗi ngày.Sau đó được chuyển đến nơi tập trung để xử lý
Đối với chất thải rắn nguy hại, cũng được phân loại, thu gom chứa trong cácthùng có nắp đậy và được mang đi xử lý định kỳ (ít nhất một tuần một lần)
Trang 31Hình 2.5 Qui trình thu gom rác tại nhà máy
Bảng 2.1: Tình hình xử lý chất thải của nhà máy trong năm 2010
Khối lượngthải
Khối lượngđược xử lý
lý nước thảiTrong đó: nước thải sản xuất m3 3.240 3.240
Chất thải khí m3 90.000.000 90.000.000
Trong đó: chất thải nguy hại Tấn 1.5 1.5 ĐV xử lý
( nguồn: nhà máy công ty kyvy)
2.5.4 Khống chế ô nhiễm nhiệt
Để hạn chế ô nhiễm nhiệt, nhà máy đã thực hiện các biện pháp sau:
Thiết kế các phòng chức năng hợp lý, thông thoáng, tạo không gian rộng rãi
Bố trí quạt thông gió, thổi mát đều các phòng chức năng
Bố trí hệ thống máy điều hòa nhiệt độ tại các phòng làm việc
2.5.5 An toàn lao động
An toàn lao động là vấn đề được đặc biệt quan tâm tại nhà máy công ty KYVY.Nhà máy đã thực hiện nghiêm ngặt các qui định về an toàn lao động trong quá trìnhsản xuất như:
Áp dụng chặt chẽ các biện pháp an toàn lao động trong ngành công nghiệp như:mặc đồ bảo hộ lao động, đeo găng tay, khẩu trang khi làm việc…
Những công nhân làm trong các dây chuyền đều được huấn luyện thường xuyêncác thao tác an toàn trong lao động Các điều kiện trong phòng làm việc đầy đủ,tiện nghi nhằm hỗ trợ công việc và bảo vệ sức khỏe
Trang 32 Toàn bộ máy móc thiết bị chuyên dùng đều được kiểm tra và bảo dưỡng duy tutheo kế hoạch để đảm bảo luôn ở tình trạng tốt.
Tại các máy móc, thiết bị điện đều có bảng hướng dẫn an toàn khi sử dụng
2.5.6 Phòng chống cháy nổ
Nhà máy đã hết sức chú trọng vấn đề này ngay từ lúc đầu xây dựng bằng cách
áp dụng đồng bộ các biện pháp kĩ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo dục vàpháp chế Các biện pháp chung đã được áp dụng bao gồm:
Phối hợp cùng với các cơ quan PCCC địa phương tiến hành thiết lậpphương án PCCC, tính toán số lượng trang thiết bị chữa cháy cần thiếtphải lắp đặt cho từng khu vực, xây dựng các bảng nội quy và tiêu lệnhPCCC, bố trí các bảng hiệu này ở từng khu vực
Đường nội bộ trong nhà máy phải đảm bảo tia nước phun từ vòi rồng cóthể khống chế được lửa phát sinh từ bất kì vị trí nào trong nhà máy
Bể chứa nước cứu hỏa luôn trong điều kiện đầy nước, đường ống dẫnnước đến các họng lấy nước cứu hỏa luôn luôn ở trong tình trạng sẵnsàng làm việc Lượng nước cung cấp trung bình khoảng 15 lít/giây liêntục trong 3 giờ
Sắp xếp, bố trí các phòng máy móc, thiết bị đảm bảo trật tự, gọn gàng và
đủ khoảng cách an toàn cho nhân viên chữa cháy làm việc khi có cháy
Những vấn đề này cần theo đúng các hướng dẫn về phòng cháy chữacháy do cơ quan nhà nước ban hành Một vấn đề khác rất quan trọng lànhà máy đã tổ chức ý thức PCCC cho toàn thể cán bộ công nhân viên vớicác nội dung và hình thức sau đây:
SVTH: Hoàng Thị Loan 23
Trang 33 Tổ chức học tập nghiệp vụ rộng khắp: tất cả các phân xưởng đều
có tổ nhân viên kiêm nhiệm công tác PCCC Các nhân viên này đều được tuyển chọn và huấn luyện thường xuyên
Tổ chức định kì thao diễn cứu hỏa với sự cộng tác chặt chẽ của cơquan phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2004 NHÀ MÁY
CÔNG TY KYVY3.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN ISO
3.1.1 Xác định phạm vi của HTQLMT
Ban lãnh đạo của nhà máy phải xác định phạm vi của HTQLMT vì Nhà máy mớitriển khai xây dựng HTQLMT nên chỉ tập trung chủ yếu vào các hoạt động nội bộ củanhà máy, bao gồm:
Tất cả các hoạt động sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nằm trong phạm viHTQLMT của nhà máy
Các vấn đề sản phẩm, nước thải, khí thải, rác thải sau khi ra khỏi phạm vi nhàmáy sẽ được kiểm soát theo quy định của pháp luật về môi trường
Yêu cầu của các bên hữu quan
Trang 343.1.2 Thành lập ban ISO môi trường
Công việc đầu tiên cần thực hiện khi nhà máy triển khai xây dựng HTQLMT làthành lập ban ISO môi trường (ban chuyên trách) Ban này có nhiệm vụ lập kế hoạch,triển khai thực hiện và giám sát, sửa đổi HTQLMT dưới sự chỉ đạo của ĐDLĐ
Giám đốc nhà máy có trách nhiệm là đại diện lãnh đạo HTQLMT Mặt khác, nhàmáy sẽ tuyển một nhân viên môi trường để hỗ trợ cho ĐDLĐ về các hoạt động môitrường trong nhà máy
3.2 CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG
3.2.1 Sự cam kết của ban lãnh đạo
Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến các khíacạnh môi trường của nhà máy
Thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục HTQLMT, cam kết ngăn ngừa ô nhiễm,cải tiến liên tục các hoạt động liên quan nhằm nâng cao chất lượng môi trườngtổng thể tại nhà máy
Chính sách môi trường của nhà máy là:
Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan
Giảm thiểu và quản lý theo yêu cầu pháp luật lượng chất thải độc hạidạng rắn, lỏng và khí tại các bộ phận
Cải thiện môi trường làm việc, đảm bảo an toàn lao động
Sử dụng và sử dụng tiết kiệm các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu thânthiện với môi trường
Nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ công nhân viên về bảo vệ môitrường
3.2.2 Thực hiện CSMT
CSMT được thiết lập thành văn bản
Đối với nhân viên của nhà máy:
Phổ biến CSMT cho nhân viên bằng các cuộc họp và các lớp tập huấn
Dán CSMT phía sau hộp đeo thẻ nhân viên
Dán CSMT đính kèm tại các khu vực: nhà ăn, khu vực sản xuất, nhàkho, phòng làm việc, cổng bảo vệ và các khu vực bản tin trong nhà máy
SVTH: Hoàng Thị Loan 25
Trang 35 Tiết kiệm nguyên nhiên liệu trong sản xuất
Kiểm soát, hạn chế các nguồn thải, đặc biệt là các chất thải nguy hại
Đối với nhân viên mới vào làm việc:
Ghi CSMT vào hợp đồng lao động
Hướng dẫn nhân viên mới về CSMT của nhà máy
Tổ chức lớp học bồi dưỡng dành cho nhân viên mới để nắm bắt đượchoạt động của nhà máy
Đối với các bên hữu quan:
Phổ biến CSMT của nhà máy tới các bên hữu quan: gởi bản CSMT củanhà máy (fax, mail…) hoặc thông qua các cuộc họp
Công bố rộng rãi CSMT đến công chúng: đưa lên trang web của công ty,các tài liệu quảng bá, cũng như các báo cáo cho các bên hữu quan
3.2.3 Kiểm tra chính sách
Ban lãnh đạo của nhà máy kiểm tra lại CSMT định kỳ 1 năm/lần nhằm đánh giáthực trạng về CSMT của nhà máy Nếu có sự thay đổi trong sản xuất, kinhdoanh hoặc thấy có những điểm không phù hợp thì phải cập nhật và thay đổi đểcải tiến nội dung của chính sách
Tất cả các thủ tục đó đều được lưu hồ sơ lại một cách rõ ràng và thông báo đếntoàn thể nhân viên cũng như các bên liên quan
3.3 LẬP KẾ HOẠCH
3.3.1 Xác định các khía cạnh môi trường
3.3.1.1 Lập và thông báo kế hoạch thực hiện
Đại diện lãnh đạo về môi trường chịu trách nhiệm lập kế hoạch và phân côngcác thành viên trong nhà máy xác định các khía cạnh môi trường tại từng bộ phận,
phòng ban, phân xưởng một cách cụ thể nhằm:
Xác định tất cả các khía cạnh môi trường liên quan đến các hoạt động,sản phẩm và dịch vụ của nhà máy
Đánh giá mức độ quan trọng (nổi bật) của các khía cạnh môi trường đểtìm ra các khía cạnh môi trường đáng kể
Cập nhật thông tin về các khía cạnh môi trường của nhà máy
Trang 36Các nguồn thông tin cơ bản dùng để xác định các khía cạnh môi trường :
Các hướng dẫn vận hành, tài liệu kỹ thuật, sơ đồ dòng của hệ thống…
Các báo cáo hàng năm của nhà máy hoặc các báo cáo từ những cuộcđánh giá, xem xét trước đây về môi trường
Thông tin từ các hệ thống quản lý khác như hệ thống quản lý chất lượnghoặc sức khỏe nghề nghiệp, an toàn lao động…
Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà nhà máy phải tuân thủ
Bản kiểm kê chất thải, các báo cáo về các tình huống khẩn cấp và sự cố
Quan điểm, yêu cầu của các bên hữu quan…
3.3.1.2 Xác định các khía cạnh môi trường
Phụ lục 3.1: Bảng xác định các khía cạnh môi trường tại nhà máy công ty kyvy
3.3.1.3 Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Việc đánh giá các KCMT tại nhà máy công ty kyvy dựa vào sự đánh giá tích hợpcủa: đánh giá theo trọng số (tình trạng khía cạnh) và đánh giá theo các yếu tố
Một số KCMT có ý nghĩa tại nhà máy công ty kyvy như: Sự cố cháy nổ, chất thảirắn nguy hại, nước thải, nhiệt thừa…
Phụ lục 3.2: Mô tả và đánh giá khía cạnh môi trường
Phụ lục 3.3: Bảng xác định các KCMT có ý nghĩa tại nhà máy công ty kyvy
3.3.1.4 Lập hồ sơ và cập nhật thường xuyên
Lập văn bản các phương pháp nhận diện các KCMT
Tất cả các hồ sơ liên quan đều phải được lưu lại
Khi có sự thay đổi hồ sơ (bổ sung hoặc loại bỏ) phải ghi lại thời gian và nguyênnhân lưu, loại bỏ những hồ sơ cũ để tránh nhầm lẫn
SVTH: Hoàng Thị Loan 27
Trang 37Cần thiết
Đánh giá
Cập nhật các yêu cầu PL và các yêu cầu khác
Phổ biến cho các phòng ban, phân xưởng.
Xác định các yêu cầu pháp luật có liên quan
Hành động khắc phục Loại bỏ
Lưu hồ sơ
Đạt
Không đạt
Không cần thiết 3.3.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu khác
Hình 3.1 Lưu đồ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
3.3.2.1 Xác định các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan
Từ các KCMT có ý nghĩa của nhà máy, tiến hành xác định các yêu cầu pháp luật
về bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác có liên quan
Các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác bao gồm:
Các luật, quyết định, nghị định, thông tư, quy định… có liên quan
Giấy phép, giấy chuyển nhượng quyền cho phép…
Các luật lệ, lệnh do cơ quan thẩm quyền của địa phương ban hành
Các yêu cầu từ các bên hữu quan
Các hướng dẫn không mang tính pháp luật
Trang 38 Các nguyên tắc mang tính tự nguyện, các nhãn môi trường hoặc các camkết sản phẩm thân thiện với môi trường.
Để bám sát các yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác, nhà máy cần:
Xác định tất cả các yêu cầu trong chính sách của mình
Đăng ký, duy trì cập nhật phiên bản mới từ các cơ quan có thẩm quyền,các bên hữu quan, internet…
Trong quá trình cập nhật các phiên bản mới phải loại bỏ các phiên bản
cũ đã lỗi thời nhằm tránh sự nhầm lẫn trong sử dụng
3.3.2.2 Phổ biến cho các bộ phận, phòng ban, phân xưởng
Thiết lập danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan đến cáckhía cạnh môi trường của nhà máy để phổ biến cho toàn nhà máy được nắm rõ
Các bộ phận liên quan có trách nhiệm nắm rõ và triển khai áp dụng các yêu cầupháp luật và các yêu cầu khác đã được phổ biến
Ban lãnh đạo cũng như ban ISO có trách nhiệm kiểm tra, giám sát mức độ tuânthủ và có hành động khắc phục, phòng ngừa nếu quá trình triển khai không đạtyêu cầu
3.3.2.3 Lưu hồ sơ
Danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác lưu dưới dạng văn bản
Danh mục hướng dẫn thi hành các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Danh mục sửa đổi, khắc phục các kết quả không đạt yêu cầu
Phụ lục 3.4: Bảng danh mục các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác được áp dụng Phụ lục 3.5: Biểu mẫu các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác được áp dụng
3.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình
SVTH: Hoàng Thị Loan 29
Trang 39Xác định mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
Xây dựng chương trình môi trường
Triển khai thực hiện
Đạt
Hình 3.2 Lưu đồ mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
3.3.3.1 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
Việc xác định các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường của nhà máy dựa vào:
Các cam kết CSMT của nhà máy
Các KCMT có ý nghĩa (và các thông tin đã thu thập trong quá trình xácđịnh chúng)
Các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà nhà máy tán thành tuân thủ
Các ảnh hưởng tích cực lẫn tiêu cực đến các quá trình khác cũng nhưhình ảnh của nhà máy đối với cộng đồng khi thực hiện và hoành thànhmục tiêu
Trang 40 Các lựa chọn công nghệ và tính khả thi.
Cân nhắc liên quan đến tài chính, nguồn lực và tổ chức
Quan điểm của các bên hữu quan
Những mục tiêu khác của tổ chức
Các mục tiêu chỉ tiêu phải gắn với thời gian cụ thể và có thể đo được
3.3.3.2 Xây dựng chương trình môi trường
Chương trình môi trường phải chỉ rõ:
Vai trò, trách nhiệm thực hiện
Quá trình thực hiện
Phương pháp thực hiện
Thời hạn, tần suất thực hiện chương trình
Tất cả các CTMT đều phải thông qua ĐDLĐ và có sự phê duyệt của TGĐ NếuTGĐ đồng ý thì ban ISO sẽ tiến hành triển khai các CSMT đến các bộ phân,phòng ban, phân xưởng Nếu không đồng ý thì ban ISO phải xây dựng lại cácchương trình môi trường cho phù hợp
Cần xác định những nội dung ưu tiêu và các hành động cần thiết để đạt đượcnhững mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Nếu thực hiện cùng lúc sẽ vấp phải vấn
đề về kinh phí Vì vậy, việc xây dựng chương trình môi trường phải có sự gópmặt của:
Bộ phận tài chính và pháp lý để xem xét khả năng thực hiện các mục tiêucũng như tính khả thi về kinh tế của CTMT
Bộ phận sản xuất nhằm xem xét tính khả thi về mặt kỹ thuật của CTMT
ĐDLD sẽ góp ý để TGĐ lựa chọn các mục tiêu, chỉ tiêu mang tính khảthi về kinh tế, kỹ thuật, kiểm soát điều hành hoặc các mục tiêu bắt buộcphải thực hiện khi xây dựng HTQLMT để thực hiện trước Những mụctiêu, chỉ tiêu còn lại sẽ thực hiện sau
Mục tiêu nổi bật của nhà máy công ty kyvy là:
Tự động hóa và hoàn thiện hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý toàn bộ nước thải sản xuất đạt loại
B, TCVN 5945:2005
SVTH: Hoàng Thị Loan 31