1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023

95 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thông Tin Giữa Các Tế Bào
Tác giả Trần Thu Hương, Nguyễn Thị Hoa, Vũ Mai Liên, Phạm Văn Bằng
Trường học Trường THPT Kim Sơn C
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến
Năm xuất bản 2023
Thành phố Kim Sơn
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 8,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về năng lực:- Nhận thức sinh học:+ Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.+ Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các quá trình:Tiếp nhận: Một phân tử truyền t

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP NGÀNH

Đồng tác giả:

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo

ra sáng kiến

1 Trần Thu Hương 31/10/

1986

Trường THPTKim Sơn C

Giáo

1 Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng

Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:

Thiết kế bài giảng: Thông tin giữa các tế bào, Sinh học 10; nhằm phát huy tính

tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức Sinh học đồng thời góp phần tạo

ra bộ sưu tập về tư liệu dạy học cho chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Lĩnh vực áp dụng: Dạy học học sinh THPT theo chương trình giáo dục phổ thông2018

2 Nội dung

2.1 Giải pháp cũ thường làm

Trong những năm gần đây giáo viên từ học cách tiếp cận đã dần đổi mới phươngpháp dạy học; lấy học sinh làm trung tâm; biết vận dụng thành thạo các phương phápgiáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đốitượng học sinh và điều kiện cụ thể Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, giáo viên đã có thể sử dụngphối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề Các phương pháp dạy học truyềnthống (thuyết trình, đàm thoại, ) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ

Trang 2

động của học sinh Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại đề cao vai tròchủ thể học tập của học sinh (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạyhọc dựa trên dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá, cùngnhững kĩ thuật dạy học phù hợp Những thay đổi tích cực mang đến hiệu quả không nhỏtrong việc phát huy năng lực và phẩm chất của học sinh đồng thời góp phần mang lại sựyêu thích môn học đó.

2.2 Giải pháp mới cải tiến

Với sự thường xuyên đổi mới trong dạy và học, chính giáo viên tạo thành một thóiquen về cách học cho học sinh; thành nếp học thường xuyên cho các em Đan xen việc sửdụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nhằm phát huy năng lực và phẩm chất học sinh;chúng tôi đặc biệt tăng cường phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri thức Rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điềukiện cho học sinh được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ chức cho học sinh tham giacác hoạt động học tập, khám phá, vận dụng Các hình thức tổ chức dạy học được thựchiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ởlớp, học theo dự án học tập, tự học, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông trong dạy học Coi trọng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống cácthiết bị dạy học; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy học trên các phương tiện kho tri thức, đa phương tiện, tăng cường sử dụng các

tư liệu điện tử (như phim thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, )

Bài 17: Thông tin giữa các tế bào – nhà xuất bản Chân trời sáng tạo (hay bài 12:Thông tin tế bào - nhà xuất bản Cánh Diều; bài 12: Truyền tin tế bào – nhà xuất bản Kếtnối tri thức với cuộc sống) là một bài mới hoàn toàn trong chương trình giáo dục phổthông 2018 so với chương trình giáo dục phổ thông cũ (chưa đưa vào); chúng tôi chọnbài này để thiết kế nhằm biểu hiện rõ ràng năng lực và phẩm chất học sinh; nhất là tính tựhọc, tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức đồng thời vì là một bài mới nên tài liệuliên quan chưa nhiều; học sinh vận dụng và phát huy năng lực tối đa, sự yêu thích mônhọc, sự nhiệt tình và ham học hỏi đề hoàn thành nội dung bài học Từ đó cùng giáo viêngóp phần xây dựng nên bộ sưu tập về tư liệu dạy học cho chương trình giáo dục mới hiệnhành

Điểm nổi bật, ngay từ tiết đầu tiên của chương trình GDPT mới là đã đưa vàocác ngành nghề liên quan đến Sinh học; thông qua bài Thông tin tế bào; khi giáo viên

Trang 3

trao quyền chủ động cho học sinh; học sinh được nhập vai ngay thành nhà nghiên cứu(tiếp cận kiến thức hoàn toàn mới, tập hợp các sự kiện, điều tra chúng Để hoàn thànhcông việc đó, các nhà nghiên cứu phải chuẩn bị quan sát chi tiết, phân tích dữ liệunghiên cứu và sau đó hoàn thiện kết quả); hoặc nhà phân tích tài chính (đánh giá mộtsản phẩm mới, phân tích tiềm năng của nó và khả năng tồn tại của các sản phẩm hiệncó), các lĩnh vực y tế hay nhà tư vấn sức khỏe (sử dụng các kỹ thuật khoa học để tiếpcận các nhu cầu và yêu cầu để thu thập thông tin liên quan đến sức khỏe con người,những bệnh tật liên quan để tư vấn)…

Khi học sinh được trao quyền chủ động, được hoàn toàn làm chủ bài học mới;chúng ta bất ngờ về những thành quả mà các em tìm tòi và sáng tạo ra Như RayKurzweil, Điểm kỳ dị đang cận kề: “Bằng cách hiểu được các quá trình thông tin tiềm

ẩn trong cuộc sống, chúng ta bắt đầu học lập trình lại sinh học của mình để loại bỏbệnh tật, mở rộng đáng kể tiềm năng của con người và mở rộng cuộc sống triệt để” ;Học sinh của chúng ta đã triệt để thể hiện ưu thế của mình và mở rộng thêm tiềm năng

ẩn chứa mỗi cá nhân, mở rộng cuộc sống xung quanh – không chỉ dừng kiến thức hànlâm trong bài học

Kế hoạch bài dạy, và những nội dung do giáo viên và học sinh tìm tòi, sưu tập(để phần ghi chú) là thành quả của sáng kiến

KẾ HOẠCH BÀI DẠY SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

BÀI 17 THÔNG TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực:

- Nhận thức sinh học:

+ Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào

+ Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được các quá trình:

Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể thay đổi hìnhdạng;

Truyền tin: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể đến cácphân tử đích trong tế bào;

Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hòa hoạtđộng của tế bào

- Tự chủ và tự học: Tích cực, chủ động nghiên cứu, tìm hiểu thông tin về truyền tin

tế bào

Trang 4

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ trong nhóm để hoàn

thành các phần việc được giao

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng quá trình truyền thông tin tế bào để

giải thích cơ chế tác dụng của hormone insulin từ đó đề xuất biện pháp giảm thiểu nguy

cơ tiểu đường type 2

2 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Nhiệt tình, tự giác tìm hiểu, nghiên cứu nội dung bài học để hoàn thành

nhiệm vụ được giao

- Trách nhiệm: Từ những hiểu biết về cơ chế truyền tin có ý thức bảo vệ sức khoẻ

bản thân và gia đình

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình 1 Các cách truyền tin giữa các tế bào (Nguồn internet)

- Hình 2 Truyền tin trong tế bào (Nguồn internet)

Trang 5

- Hình 3 Insulin giúp đường glucose đi vào các tế bào (Nguồn internet).

- Video: Cơ chế bệnh đái tháo đường type 2 https://youtu.be/gz3uWuJiJek

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, khơi dậy mong muốn tìm hiểu kiến thức cho HS Họcsinh xác định được vấn đề cần tìm hiểu là quá trình truyền thông tin giữa các tế bàotrong cơ thể

b) Nội dung: HS trả lời nhanh câu hỏi của GV trong vòng 1 phút

Nêu các cách mà con người trao đổi thông tin với nhau?

c) Sản phẩm: Các phương án trả lời khác nhau của học sinh Ví dụ:

- Gọi điện thoại, nhắn tin, viết thư, ngôn ngữ, cử chỉ…

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV đưa ra câu hỏi: Nêu các cách

mà con người trao đổi thông tin với

nhau?

Lắng nghe

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 6

GV gợi ý các cách trả lời Suy nghĩ trả lời nhanh

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

GV sử dụng kĩ thuật động não

huy động các câu trả lời nhanh của

học sinh trong vòng 1 phút ghi lên

bảng

GV đặt tiếp câu hỏi:

Các tế bào trong cơ thể chúng ta

liên lạc(trao đổi thông tin) bằng cách

nào?

Trả lời các phương án khác nhau

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV giới thiệu vào bài Lắng nghe

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Tìm hiểu về thông tin giữa các tế bào

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm thông tin giữa các tế bào; trình bày được các kiểutruyền thông tin giữa các tế bào

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trong thời gian 3 phút cho biết:

1 Thông tin giữa các tế bào là gi?

2 Điền vào các ô trống sau, qua đó xác định các cách truyền thông tin

Hình 1 Các cách truyền tin giữa các tế bào(Nguồn internet)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Trang 7

1 Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu giữa tế bào này sang tế bào khácthông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định

2 4 kiểu truyền thông tin chủ yếu: qua mối nối giữa các tế bào; tiếp xúc trực tiếp;truyền tin cục bộ và truyền tin qua khoảng cách xa

1: Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào; 2: truyền tin trực tiếp; 3: truyền tin cụcbộ; 5: truyền tin qua khoảng cách xa;

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học sinh đọc thông tin

mục I.SGK trong thời gian 3 phút tìm

ra 3 điểm quan trọng nhất về truyền

tin giữa các tế bào

Lắng nghe

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Theo dõi, hỗ trợ, chú ý những hs

có câu trả lời khác nhau

Hoạt động cá nhân hoàn thành nộidung

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Mời 2-3 hs có kết quả khác nhau

Mời 1 hs kết luận lại 3 điểm:

Khái niệm, thông tin, các cách truyền

tin

Bổ sung, hoàn thiện kiến thức

Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khácthông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định Giữa các tế bào có cáckiểu truyền thông tin như: qua mối nối giữa các tế bào, tiếp xúc trực tiếp, truyền tincục bộ và truyền tin khoảng cách xa

2.2.Tìm hiểu quá trình truyền thông tin giữa các tế bào

a) Mục tiêu: Trình bày được 3 giai đoạn của truyền tin trong tế bào

b) Nội dung: HS hoạt động nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát sơ đồ, trả lờicác câu hỏi sau trong thời gian 10 phút:

Trang 8

Hình 2 Truyền tin trong tế bào(Nguồn internet)

1 Chú thích các kí hiệu a,b,c,d,e trên sơ đồ

2 Bản chất của sự truyền tín hiệu là gì?

3 Dựa vào sơ đồ hãy trình bày quá trình truyền tin trong tế bào

4 Cùng 1 loại tín hiệu có thể gây nên những đáp ứng ở các tế bào khác nhau của

cơ thể hay không? Giải thích

+ Tiếp nhận: Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể

+ Truyền tin: Phân tử tín hiệu đến từ tế bào khác được thụ thể của tế bào tiếp nhậndẫn đến làm cấu hình của thụ thể bị biến đổi, lúc đó thông tin được truyền từ thụ thể quamột chuỗi các phân tử truyền tin rồi đến các phân tử đích trong tế bào

+ Đáp ứng: Biến đổi diễn ra trong tế bào để trả lời sự kích thích của tín hiệu

4 Cùng 1 loại tín hiệu có thể gây nên những đáp ứng ở các tế bào khác nhau của cơthể do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các protein đáp ứng ở các tế bào làkhác nhau

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Chiếu hình 2 Truyền tin trong tế bào,

yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi như

Tiếp nhận nhiệm vụ

Kíchthích đápứng của

Trang 9

mục Nội dung.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Theo dõi, hỗ trợ Hoạt động nhóm hoàn thành 4

câu hỏi

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Thu sản phẩm các nhóm, chuyển

chấm chéo

Mời 4 học sinh của 4 nhóm trả lời 4

câu hỏi Mời các học sinh khác bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV kết luận về quá trình truyền tin

trong tế bào

Hoàn thiện sản phẩm

Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào gồm ba giai đoạn:

-Giai đoạn tiếp nhận: Phân tử tín hiệu liên kết vào thụ thể làm thụ thể thay đổihình dang

-Giai đoạn truyền tin: Quá trình truyền tín hiệu từ thụ thể tới các phân tử đíchtrong tế bào

-Giai đoạn đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu hoạt hóa đáp ứng tế bào

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về truyền tin tế bào

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

1 Sơ đồ sau thể hiện cách truyền tin nào?

2 Hãy chỉ ra phân tử tín hiệu và cách đáp ứng của tế bào

Hình 3 Insulin giúp đường glucose đi vào các tế bào(Nguồn internet).

Trang 10

c) Sản phẩm:

Phân tử tín hiệu: insulin; cách đáp ứng của tế bào: kênh vận chuyển Glucose trênmàng tế bào mở, Glucose được vận chuyển vào trong tế bào

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu hình 3 Insulin giúp

đường glucose đi vào các tế bào, yêu

cầu học sinh trả lời các câu hỏi như

mục Nội dung

Tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Quan sát hình 3, trả lời 2 câu hỏi vàovở

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

c) Sản phẩm: Sơ đồ minh hoạ của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển đường link video

vào nhóm lớp, yêu cầu hs xem thực

hiện nhiệm vụ như mục Nội dung

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 11

Giải đáp các thắc mắc của học

sinh

HS thực hiện nhiệm vụ ngoài giờlên lớp

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

HS nộp sản phẩm cho GV qua Zalohoặc mesenger

Câu 1: Epinephrin kích thích phân giải glycogen bằng cách hoạt hóa enzim

glycogen phosphorylaza trong bào tương Nếu epinephrin được trộn với glycogenphosphorylaza và glycogen trong ống nghiệm thì glucozo -1- phosphat có được tạo rakhông? Tại sao?

Trả lời:

Glucozo -1- phosphat không được tạo ra vì sự hoạt hóa enzim cần tế bào nguyênvẹn với một thụ thể nguyên vẹn trên màng tế bào và một con đường truyền tin nguyênvẹn trong tế bào Sự tương tác với phân tử tín hiệu trong ống nghiệm không đủ trực tiếphoạt hóa enzim

Câu 2: Có bao nhiêu loại thụ thể tế bào thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ

môi trường, đó là những loại nào? Có một số loại phân tử tín hiệu là hormom ostrogen,testosterone, insulin Em hãy xác định loại thụ thể phù hợp với từng loại phân tử tín hiệu

và giải thích vì sao ?

- Có hai loại thụ thể : Thụ thể trên màng sinh chất là các phân tử protein xuyênmàng Thụ thể bên trong tế bào là các protein thụ thể trong tế bào chất hoặc nhân tế bàođích

- Hoocmom ostrogen, testosterone là các hormon steroid, tan trong lipit, có thể điqua lớp photpholipit kép vì vậy phù hợp với thụ thể là protein trong tế bào

- Insulin la protein có kích thước lớn, không qua được màng → phù hợp với thụ thể

là protein trên màng sinh chất

Câu 3: Khi quả lê chín, chất điều hòa tăng trưởng thực vật ethylen(C2H4) được tạo

ra, ethylen kích thích tổng hợp enzyme cellulase phân hủy vách tế bào thúc nhanh quátrình chín của quả và có thể truyền tín hiệu đến các tế bào, quả lân cận

a Ethylen được vận chuyển qua màng bằng cách nào? Giải thích?

Trang 12

b Thụ thể của ethylen nằm ở đâu trong tế bào? Giải thích?

Ethylen khuếch tán qua lớp phospholipid và hoạt hóa gen tổng hợp enzymecellulase phiên mã tạo mARN sơ khai

Câu 4:Tại sao tế bào có khả năng thu nhận thông tin lí hóa học từ bên ngoài để đưa

ra những đáp ứng thích hợp và các tế bào trong cùng một cơ thể có thể nhận biết nhauhay nhận biết các tế bào lạ?

- Do màng sinh chất có các protein thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào từ đó, tếbào có thể tiếp nhận các thông tin lí hóa học từ bên ngoài và đưa ra những đáp

ứng thích hợp

- Do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là các glicoprotein đặc trưng cho từng loại

tế bào Nhờ vậy, các tế bào trong cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các

tế bào lạ

4.2 Phần trắc nghiệm

Câu 1: Truyền tin trong tế bào bao gồm các giai đoạn theo thứ tự là

A Tiếp nhận - truyền tín hiệu – đáp ứng

B Tiếp nhận - chuyển đổi tín hiệu – đáp ứng

C Truyềntín hiệu -tiếp nhận - đáp ứng

D Tiếp nhận - đáp ứng- truyền tín hiệu

Câu 2: Phân tử tín hiệu nào sau đây có thụ thể phân bố trên màng tế bào?

Câu 3: Nhận định nào sau đây về truyền tin tế bào là chưa chính xác?

A Truyền tin trong tế bào bao gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận - truyền tín hiệu – đápứng

B Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng các thụ thể phân bố trên màng tế bào

C Cùng một loại tín hiệu nhưng có thể gây nên những đáp ứng khác nhau ở các tếbào khác nhau của cơ thể

Trang 13

D Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào thực chất là sự chuyển đổi tín hiệu giữa cácphân tử trong con đường truyền tin của tế bào.

Câu 4: Những chất nào sau đây không cần protein thụ thể trên bề mặt tế bào trong

quá trình truyền tin?

Câu 5: Ghép các cách truyền tin với đặc điểm phù hợp.

1 Truyền tin qua mối nối giữa các tế

bào

2 Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp

3 Truyền tin cục bộ

4 Truyền tin qua khoảng cách xa

a Các yếu tố sinh trưởng được tiết

ra kích thích sự sinh trưởng của các tế bàoliền kề

b Sự tiếp xúc giữa tinh trùng vàtrứng

c Tuyến yên tiết ra hormone sinhtrưởng kích thích phân chia tế bào và kíchthích phát triển xương

d Một tế bào thần kinh giải phóng

ra các phân tử dẫn truyền thần kinh vàotrong khe synapse, kích thích tế bào đích

Câu 6: Cho các nhận định nào sau đây về truyền tin tế bào.

1 Truyền tin tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữa các tếbào

2 Giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường và điều hòa mọi hoạt động sống

3 Kết quả của quá trình truyền tín hiệu là sự đáp ứng của tế bào trước thông tin mà

nó nhận được

4 Tế bào chỉ tiếp nhận tín hiệu bằng các thụ thể nằm trong tế bào chất

Số nhận định đúng là

Trang 14

Câu 7: Sơ đồ bên minh hoạ cơ chế

truyền tin của hormone testosteron

1 Hormone testosteronte đi quamàng tế bào

2 Testosterone bám vào và hoạt hóathụ thể trong TBC

3 Phức hệ testosterone-thụ thể đivào nhân

4 Thụ thể đã hoạt hóa kích thích sựphiên mã của gene

5 mARN dịch mã thành protein.Trật tự đúng của quá trình truyền tinlà

A.1-2-3-4-5 B 1-2-4-3-5

C 2-1-3-4-5 D 2-1-4-3-5

V KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG CAO

- Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Phân công lớp thành 4 nhóm: Sưu tập các nội dung về bài học (lí thuyết, bài tập tự luận

và bài tập trắc nghiệm…)

- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- HS báo cáo qua các sản phẩm word, power point, hình ảnh…

- Bước 4 Kết luận, nhận định

- GV nhận xét và cho điểm.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY SÁCH CÁNH DIỀU

Bài 12: THÔNG TIN TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

Trang 15

1 Về năng lực:

- Năng lực nhận thức sinh học: Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào.Dựa vào sơ đồ thông tin giữa các tế bào, trình bày được 3 bước cơ bản trong quá trìnhtruyền thông tin tế bào: Tiếp nhận kích thích, truyền tin, đáp ứng kích thích

- Năng lực tự học: Quan sát tranh hình để thu nhận kiến thức, so sánh, phân tích,giải thích về các kiểu truyền thông tin tế bào, các yếu tố tham gia quá trình truyền thôngtin, các bước trong quá trình truyền thông tin

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được ở tế bào có sự truyềnthông tin Đề xuất về tầm quan trọng của sự truyền thông tin trong tế bào nhằm đảm bảo

sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của tế bào và cơ thể

- Video Mèo bắt Chuột https://youtu.be/PLRWi7iBtww

- Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu Projecter hoặc tivi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề/ khởi động

a) Mục tiêu

- Giúp học sinh nhận biết được các tế bào nhỏ bé trong cơ thể sinh vật đã tiếp nhận,

xử lý thông tin và trả lời các kích thích từ môi trường như thế nào

- Tạo hứng thú cho học sinh tham gia tiết học

b) Nội dung: Thông tin tế bào

HS quan sát video mèo đuổi bắt chuột, hoặc hình 12.1 mèo đuổi bắt chuột trong 2phút và trả lời các câu hỏi:

Câu hỏi 1: Con mèo phát hiện ra con chuột nhờ cơ quan nào? Thông tin về con chuột được truyền qua các cơ quan nào trong cơ thể mèo?

Câu hỏi 2: Quá trình trả lời kích thích của chuột gồm những hoạt động nào?

c) Sản phẩm: Phần kết luận của giáo viên

Trang 16

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát video mèo

đuổi bắt chuột, hoặc hình 12.1 mèo đuổi bắt

chuột trong 2 phút và trả lời 2 câu hỏi

Câu hỏi 1: Con mèo phát hiện ra con

chuột nhờ cơ quan nào? Thông tin về con

chuột được truyền qua các cơ quan nào

trong cơ thể mèo?

Câu hỏi 2: Quá trình trả lời kích thích

của chuột gồm những hoạt động nào?

HS nhận nhiệm vụ từ GV,quan sát hình và trả lời câu hỏi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV quan sát hoạt động trao đổi của HS Quan sát hình ảnh → thảo

luận cặp đôi → đưa ra phương ántrả lời

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

GV lắng nghe phần trả lời của học sinh Đại diện nhóm học sinh trả

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Tìm hiểu khái niệm về thông tin giữa các tế bào

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm thông tin giữa các tế bào

b) Nội dung

- Sinh vật đơn bào tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống, thông tin

có nhiều dạng khác nhau và có thể được truyền từ dạng này qua dạng khác Điều gì xảy

ra nếu các tế bào trong cơ thể chúng ta hoạt động độc lập và không có sự trao đổi thôngtin với nhau?

Trang 17

- GV sử dụng tranh hình 12 2, 12.3

SGK Sinh 10, bộ Cánh Diều cùng kĩ thuật

chia sẻ nhóm đôi để hoàn thành kiến thức

mục 2.1

Câu hỏi 1: Điều gì xảy ra nếu các tế

bào trong cơ thể hoạt động độc lập?Sự

truyền thông tin tế bào là gì? Ý nghĩa sinh

học?

Câu hỏi 2: Dựa vào khoảng cách, có những kiểu truyền thông tin tế bào nào?

Câu hỏi 3: Quan sát hình 12.3 hãy cho biết những yếu tố nào tham gia vào quá trình truyền thông tin nói chung?

Câu hỏi 4 Quan sát hình 12.3 hãy so sánh hai kiểu thông tin giữa các tế bào (Hoàn thành phiếu học tập số 1 Các hình thức truyền thông tin)

Truyền tincận tiết

Truyền tin nộitiết

Khoảng cách(gần hay xa)

Các yếu tố tham gia quá trình

truyền thông tinc) Sản phẩm: Kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh

Câu 1: Sự truyền thông tin tế bào là quá trình tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời cáctín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác

Ý nghĩa của truyền thông tin tế bào:

+ Cơ thể đơn bào, giúp tế bào trả lời các kích thích từ môi trường sống, đảm bảo sựtồn tại, sinh trưởng, phát triển và sinh sản

+ Cơ thể đa bào, thông tin được truyền giữa các tế bào tạo cơ chế điều chỉnh, phốihợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất của cơ thể

Câu 2: Dựa vào khoảng cách, có 2 hình thức truyền thông tin: truyền tin cận tiết(khoảng cách gần), truyền tin nội tiết (khoảng cách xa) qua hormone, nội tiết

Câu 3: Những yếu tố tham gia vào quá trình truyền thông tin nói chung:

- Phân tử tín hiệu (chất điều hòa, chất dẫn truyền xung thần kinh, hormone) từ tếbào

- Phân tử nhận biết tín hiệu trong tế bào đích (thụ thể)

- Tế bào đích

Câu 4 Phiếu học tập số 1: Các hình thức truyền thông tin

Truyền tín cận tiết Truyền tín nội tiết

Trang 18

Khoảng cách (gần hay xa) gần xa

Các yếu tố tham gia quá

trình truyền thông tin

TB tiết- phân tử tínhiệu- thụ thể- TB đích

TB tiết- phân tử tín hiệu- mạchmáu- thụ thể- TB đích

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hình 12

2, đọc thông tin trong SGK trang 76 (Sinh 10 bộ

Cánh Diều) trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4

HS nhận lần lượt nhiệm vụ từgiáo viên

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn học sinh hoạt động chia sẻ

nhóm đôi, theo dõi, hỗ trợ quá trình thảo luận

của các nhóm đôi (GV có thể phát phiếu học tập

trên tờ A4 hoặc tạo các phiếu học tập online cho

học sinh làm bằng điện thoại trên ứng dụng

Padlet, Liveworksheet)

Học sinh hoạt động nhóm,quan sát hình ảnh, trả lời nhanh cáccâu hỏi của GV đưa ra

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Giáo viên chọn ngẫu nhiên một số

nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Học sinh hoàn thành nhiệm vụ, báocáo kết quả thảo luận, nhận xét kết quảcủa nhóm bạn

2.2 Tìm hiểu quá trình truyền thông tin giữa các tế bào

Trang 19

+ Tiếp nhận: phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể → hoạt hóa thụ thể.

+ Truyền tin nội bào: thụ thể được hoạt hóa sẽ hoạt hóa các phân tử nhất định trong

tế bào theo chuỗi tương tác với phân tử đích

+ Đáp ứng tế bào: là những thay đổi trong tế bào đích

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS quan sát hình 12.4, điền thông

tin theo yêu cầu và ghép các hình thành sơ đồ mô

tả các bước của quá trình truyền thông tin

HS nhận nhiệm vụ, phâncông nhiệm vụ trong nhóm,thảo luận và điền thông tin

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Quan sát các nhóm thảo luận

Gợi ý và giúp đỡ nếu các nhóm gặp khó khăn

Các nhóm thực hiệnnhiệm vụ trong thời gian 5phút

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Lắng nghe đại diện 1 nhóm HS báo cáo các

bước của quá trình truyền thông tin, gọi nhóm khác

nhận xét, trả lời

Các nhóm trả lời và thảoluận, bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận định

Giáo viên bổ sung và đi tới kết luận HS ghi nội dung ba bước

vào vở ghi

Trang 20

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu

- Củng cố kiến thức đã học về thông tin tế bào và quá trình truyền thông tin giữacác tế bào

b) Nội dung: GV sử dụng phần mềm Kahoot để luyện tập bài

Trò chơi đố vui có thưởng dành cho nhóm có nhiều câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Khi một tế bào giải phóng phân tử tín hiệu vào môi trường, một số tế bào

trong môi trường xung quanh trả lời Đây là:

A truyền thông tin đặc trưng của hormone B truyền tín hiệu nội tiết

C truyền thông tin cục bộ D tiếp xúc giữa các tế bào

Câu 2: Quá trình truyền thông tin thường bắt đầu

A sau khi tế bào đích phân chia B khi hoạt động của tế bào thay đổi

C khi hormone được giải phóng từ tuyến nội tiết

D khi phân tử tín hiệu làm thụ thể thay đổi

Câu 3: Sự kết thúc một quá trình truyền thông tin đòi hỏi điều gì sau đây?

A Loại bỏ thụ thể B Phân hủy phân tử truyền tin cuối cùng

C Đảo ngược sự liên kết giữa phân tử tín hiệu và thụ thể

D Hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin khác

Câu 4: Sự ức chế phân tử truyền tin nội bào có thể dẫn đến kết quả nào sau đây?

A Ức chế sự đáp ứng với phân tử tín hiệu

B Ức chế sự hoạt hóa thụ thể

C Kéo dài sự đáp ứng tế bào

D Làm giảm số lượng phân tử truyền tin nội bào

Câu 5: Điều nào sau đây mô tả quá trình truyền thông tin tế bào?

A Các tế bào truyền thông tin với nhau phải ở gần nhau

B Các thụ thể giữ nguyên hình dạng khi liên kết với phân tử tín hiệu

C Các thụ thể thay đổi hình dạng do lipid màng bị biến đổi

D Tế bào có thể biến đổi hoạt động enzyme trong tế bào chất hoặc biến đổi sự tổnghợp RNA

c) Sản phẩm

Đáp án: Câu 1C; 2D; 3B; 4B; 5D

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Trang 21

GV thông báo trò chơi trên Kahoot trả lời các

câu hỏi trắc nghiệm

HS mở điện thoại đăngnhập trò chơi

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

Mỗi câu hỏi trắc nghiệm đượctrả lời trong thời gian 1 phút

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Lựa chọn những câu hỏi trắc nghiệm nhiều học

sinh làm sai để thảo luận

Đại diện học sinh trả lời.Những học sinh khác cóthể bổ sung nếu bạn trả lờichưa chính xác

b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ: Đọc thông tin về hormone insulin trang 79 sách Sinh 10 bộ Cánh Diều

và trả lời:

- Vai trò của insulin trong điều hòa lượng đường trong máu

- Nêu các giai đoạn của quá trình truyền thông tin từ tín hiệu insulin

- Nêu những thay đổi trong quá trình truyền thông tin từ insulin dẫn đến triệu chứngcủa bệnh tiểu đường type 2

- Bệnh tiểu đường type 2 là do thiếu insulin và kháng insulin, làm giảm tác độngđến quá trình vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, do đó làm tăng lượng glucose trongmáu và trong nước tiểu

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS đọc thông tin về hormone

insulin trang 79 sách Sinh 10 bộ Cánh Diều và hoạt

động cặp đôi để tìm câu trả lời

Lắng nghe yêu cầu củagiáo viên

Trang 22

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV bao quát lớp, có thể gợi ý để giúp học sinh

định hướng được cách trả lời câu hỏi

Học sinh thảo luận cặpđôi đưa ra đáp án

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

Lựa chọn ngẫu nhiên học sinh trả lời hoặc chọn

học sinh có tinh thần xung phong

Đại diện nhóm trả lời.Những nhóm khác có thểtiếp tục trả lời nếu nhóm bạnchưa chính xác

Bước 4 Kết luận, nhận định

Nhận xét về câu trả lời của học sinh

Chốt kiến thức

Lắng nghe và lĩnh hộikiến thức

IV CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Câu hỏi 1: Tế bào đích nào ở hình

12.5 tiếp nhận được hormone A, hormone

B? Vì sao?

Câu hỏi 2: Mô tả quá trình truyền tin

nội bào đối với thụ thể màng ở hình 12.6

Điều gì xảy ra nếu một loại phân tử trong

chuỗi truyền tin nội bào không được hoạt

hóa?

Câu hỏi 3: Hormone từ tế bào tuyến

giáp đi theo đường máu đến các tế bào cơ

làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch

mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ Xác

định và vẽ sơ đồ kết quả mô tả các yếu tố

tham gia trong quá trình truyền thông tin

đó Cho biết quá trình truyền thông tin

trên thuộc kiểu nào?

Hướng dẫn

Câu 1: Tế bào đích 1tiếp nhận hocmone A; tế bào đích 2 tiếp nhận hocmone B; tế

bào đích 3 tiếp nhận cả 2 hocmone A, B Do thụ thể đặc hiệu của mỗi loại tế bào tiếpnhận tín hiệu khác nhau

Trang 23

Câu 2: Quá trình truyền tin gồm: tiếp nhận → truyền tin nội bào → đáp ứng tế bào

khi có tín hiệu đã tiến hành phiên mã và dịch mã để tổng hợp protein

Khi một loại phân tử trong chuỗi truyền tin nội bào không được hoạt hóa thì quátrình tổng hợp protein sẽ không được diễn ra

Câu 3: - Yếu tố tham gia: 1 Tế bào tiết: tuyến giáp; 2 Phân tử tín hiệu: hormone; 3.

Tế bào đích: tế bào cơ

- Sơ đồ mô tả: Tế bào tiết: tuyến giáp → Phân tử tín hiệu: hormone → Tế bào đích:

tế bào cơ (khi nhận được thông tin, các tế bào cơ tiến hành phiên mã, dịch mã và trao đổichất)

- Truyền tin nội tiết

V KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG CAO

- Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Phân công lớp thành 4 nhóm: Sưu tập các nội dung về bài học (lí thuyết, bài tập tự luận

và bài tập trắc nghiệm…)

- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3 Báo cáo, thảo luận

HS báo cáo qua các sản phẩm word, power point, hình ảnh…

- Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét và cho điểm

KẾ HOẠCH BÀI DẠY SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

TÊN BÀI DẠY: TRUYỀN TIN TẾ BÀO

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm về thông tin giữa các tế bào

- Trình bày được các quá trình:

+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thểthay đổi hình dạng

+ Truyền tin: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tớicác phân tử đích trong tế bào

Trang 24

+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạtđộng của tế bào

- Trình bày các giai đoạn của quá trình truyền tin trong tế bào:

+ Tiếp nhận: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thểthay đổi hình dạng

+ Truyền tin: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tớicác phân tử đích trong tế bào

+ Đáp ứng: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hoà hoạtđộng của tế bào

- Tự chủ và tự học: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập dữ liệu về truyền

tin tế bào thông qua các hoạt động tự đọc sách, tóm tắt nội dung, tự trả lời câu hỏi và đặt

ra các câu hỏi tìm hiểu kiến thức của bài

- Diễn đạt văn bản và giao tiếp: thông qua các hoạt động viết tóm tắt nội dung kiến

thức đọc được và thuyết trình trước tổ, nhóm hay trước lớp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: kết nối kiến thức mới với kiến thức đã học, vận

dụng những gì đã học vào giải thích các vấn đề của đời sống, vẽ tranh hoặc làm bài báocáo một cách sáng tạo nhằm đạt được kết quả tốt nhất

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: hình thành phẩm chất chăm học, ham học, có tinh thần tự học, chăm

làm, tham gia tích cực trong các hoạt động nhóm

- Trung thực: thật thà trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.

- Trách nhiệm: Ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài động vật.

Trang 25

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài học GV có thể thiết kế qua các trò chơi trên Power point (tùy điềukiện) để dạy hoạt động khởi động và hoạt động luyện tập, vận dụng

- Phiếu học tập theo kĩ thuật Khăn trải bàn (giấy A0, bút, thước…)

- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học:

tế bào.

Ví dụ về quá trình truyền tin trong tế bào

+ Tranh ảnh về sử dụng thuốc gây tê trong y học

+ Video: quat/quy-trinh-bien-chung-cua-gay-te-tuy-song/ (sử dụng thuốc gây tê trong y học)

2 Học sinh

- Tìm hiểu về các nội dung của bài học qua sách giáo khoa, internet…theo hướngdẫn của GV

- Bài báo cáo đã được phân công

- Sách giáo khoa, vở, dụng cụ học tập và các tài liệu học tập liên quan

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV sử dụng câu hỏi tình huống để dẫn dắt vào bài học

“Giả sử em đang đi trên đường thì gặp một con rắn to, em sẽ làm gì?

Trang 26

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Dự kiến câu trả lời: bỏ chạy, lấy gậy đánh hoặc bắt lấy…

d Tổ chức thực hiện

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS đưa ra cách xử lí của mình: “Giả sử em

đang đi trên đường thì gặp một con rắn to, em sẽ làm gì?”

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS lắng nghe và suy nghĩ câu trả lời

Bước 3 Báo cáo kết quả:

- GV mời 3 – 4 HS trả lời cách xử lí của mình VD: bỏ chạy, lấy gậy đánh hoặc bắtlấy…

1 Truyền tin giữa các tế bào là gì?

2 Loại thông tin được truyền tin là gì?

3 Có những phương thức nào truyền tin giữa các tế bào?

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Đáp án của các câu hỏi

1 Truyền tin giữa các tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữacác tế bào

2 Loại thông tin được truyền tin chủ yếu là các tín hiệu hoá học (có thể là amino acid,peptid ngắn, phân tử protein lớn, nucleotide, hormone, thậm chí chất khí như NO)

3 Có những phương thức truyền tin giữa các tế bào: truyền tin trực tiếp, truyền tin cậntiết, truyền tin nội tiết và truyền tin qua synapse

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 27

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hình 12.1 thảo luận nhóm theo bàn để trảlời các câu hỏi sau:

1.Truyền tin giữa các tế bào là gì?

2 Loại thông tin được truyền tin là gì?

3 Có những phương thức nào truyền tin giữa các tế bào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc đoạn thông tin, thảo luận nhóm để đưa ra câu trả lời cho các câu hỏi

Bước 3 Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm học sinh báo cáo kết quả hoạt động theo từng câu hỏi.

- Các nhóm khác góp ý, bổ sung, điều chỉnh hoặc đưa ra các nhận định khác

Bước 4 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét câu trả lời của các học sinh, chính xác hóa câu trả lời của các câuhỏi

GV kết luận

1 Khái niệm: Truyền tin giữa các tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín

hiệu qua lại giữa các tế bào

2 Loại thông tin được truyền tin chủ yếu là các tín hiệu hoá học (có thể là

amino acid, peptid ngắn, phân tử protein lớn, nucleotide, hormone, thậm chí chất khínhư NO)

3 Có những phương thức truyền tin giữa các tế bào:

- Truyền tin trực tiếp tế bào – tế bào: phân tử truyền tin không tiếp xúc với môitrường nội bào

- Truyền tin gián tiếp qua môi trường nội bào, gồm 3 hình thức: truyền tin cận tiết,truyền tin nội tiết và truyền tin qua synapse

Công cụ đánh giá: Sản phẩm học tập là câu trả lời của HS.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền tin trong tế bào

Trang 28

a Mục tiêu:

- Trình bày các giai đoạn của quá trình truyền tin trong tế bào

b Nội dung:

- Học sinh thực hiện nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm để tìm các thông tin

và thuyết trình trước lớp về các giai đoạn của quá trình truyền tin trong tế bào thông quacác câu hỏi:

Nhóm 1 Thụ thể là gì? Có những loại thụ thể nào? Thụ thể có thể phân bố ở đâutrong tế bào?

Nhóm 2 Trình bày diễn biến của quá trình truyền tín hiệu trong tế bào

Nhóm 3 Tế bào có thể đáp ứng truyền tin bằng những sản phẩm nào?

c Sản phẩm: Bài thuyết trình của học sinh trên giấy A0.

Đáp án của các câu hỏi

+ Nhóm 1:

* Thụ thể tế bào là đại phân tử (thường là các protein) tồn tại với một lượng giới hạn

trên màng tế bào hoặc trong tế bào chất có chức năng tiếp nhận tín hiệu

* Thụ thể có thể là các protein kênh trên màng, các enzyme, các loại protein tham giavào quá trình hoạt hoá gene hoặc nhiều loại protein kết cặp với enzyme

* Các phân tử protein thụ thể được phân bố ở màng hay trong tế bào chất

+ Nhóm 2:

* Thụ thể của tế bào tiếp nhận tín hiệu từ tế bào khác và cấu hình của nó bị biến đổi

→ chuyển trạng thái từ bất hoạt sang hoạt động

* Thụ thể hoạt động lại tác động tới phân tử liền kề làm thay đổi trạng thái hoạt độngcủa phân tử đó và cứ như vậy cho tới khi đến phân tử đích cuối cùng của chuỗi chuyểnđổi tín hiệu trong tế bào

+ Nhóm 3: Sản phẩm đáp ứng của tế bào rất đa dạng:

* Có thể là enzyme giúp tế bào sửa chữa các sai sót trong DNA khi nó nhận được tínhiệu là hệ gene bị tổn thương

* Sản phẩm cũng có thể làm thay đổi hình dạng tế bào giúp tế bào có thể di chuyểnhướng tới nguồn tín hiệu

* Có thể tạo ra các tín hiệu là yếu tố tăng trưởng gửi đến tế bào khác khiến tế bàonhận tiến hành phân bào

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

Trang 29

- GV sử dụng kĩ thuật “Khăn trải bàn” yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các

câu hỏi sau:

+ Nhóm 1: Thụ thể là gì? Có những loại thụ thể nào? Thụ thể có thể phân bố ở đâutrong tế bào?

+ Nhóm 2: Trình bày diễn biến của quá trình truyền tín hiệu trong tế bào

+ Nhóm 3: Tế bào có thể đáp ứng truyền tin bằng những sản phẩm nào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

- Các nhóm HS thảo luận và trình bày kết quả vào Khăn trải bàn được thiết kế trêngiấy A0

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ cho các nhóm HS gặp khó khăn

Bước 3 Báo cáo kết quả:

- Đại diện các nhóm học sinh trình bày kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm họcsinh khác lắng nghe, bổ sung nhận xét

Bước 4 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét phần trình bày của các nhóm học sinh, chốt lại kiến thức nội dung(nếu cần)

GV kết luận:

Quá trình truyền tin trong tế bào gồm 3 giai đoạn:

1 Tiếp nhận tín hiệu: Một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể

2 Truyền tín hiệu: Các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ

thể tới các phân tử đích trong tế bào

- Thụ thể của tế bào tiếp nhận tín hiệu từ tế bào khác và cấu hình của nó bị

Trang 30

biến đổi chuyển trạng thái từ bất hoạt sang hoạt động

- Thụ thể hoạt động lại tác động tới phân tử liền kề làm thay đổi trạng thái hoạtđộng của phân tử đó và cứ như vậy cho tới khi đến phân tử đích cuối cùng của chuỗichuyển đổi tín hiệu trong tế bào

3 Đáp ứng tín hiệu: Tế bào phát tín hiệu điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc

điều hoà hoạt động của tế bào

- Đáp ứng ở cuối con đường truyền tin có thể xuất hiện trong nhân tế bào hoặc tếbào chất

* Mục đích của truyền tin tế bào là giúp tế bào:

a Mục tiêu:

Hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức cơ bản về quá trình truyền tin tế bào

b Nội dung:

Sử dụng các câu hỏi để củng cố nội dung bài học

1 Thế nào là truyền tin giữa các tế bào? Các tế bào trong cơ thể đa bào có thể truyềntin cho nhau bằng những cách nào?

2 Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào khác nhau của cùng một cơ thể lại cóthể tạo ra các đáp ứng khác nhau?

3 Quá trình truyền tin trong tế bào gồm những giai đoạn nào?

4 Khi thụ thể tiếp nhận tín hiệu nằm trong tế bào chất thì phân tử tín hiệu thường làloại gì để có thể đi được qua màng sinh chất? Cho ví dụ

c Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi trên:

1 Truyền tin giữa các tế bào là sự phát tán và nhận các phân tử tín hiệu qua lại giữacác tế bào Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác qua bốncách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, truyền tin nội tiết và truyền tin quasynapse

Trang 31

2 Cùng một tín hiệu nhưng các tế bào khác nhau của cùng một cơ thể lại có thể tạo

ra các đáp ứng khác nhau là do các loại thụ thể, con đường truyền tín hiệu và các proteinđáp ứng ở các tế bào là khác nhau

3 Quá trình truyền tin trong tế bào gồm 3 giai đoạn: tiếp nhận tín hiệu → truyền tínhiệu → đáp ứng tín hiệu

4 Khi thụ thể tiếp nhận tín hiệu nằm trong tế bào chất thì phân tử tín hiệu thường lànhững chất có kích thước nhỏ hoặc có tính kị nước để có thể đi được qua màng sinh chất

Ví dụ: các hormone (insulin, testosterol )

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV sử dụng trò chơi học tập “Ai nhanh hơn”

- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm HS thảo luận và giành quyền trả lờicác câu hỏi sau:

1 Thế nào là truyền tin giữa các tế bào? Các tế bào trong cơ thể đa bào có thể truyềntin cho nhau bằng những cách nào?

2 Vì sao cùng một tín hiệu nhưng các tế bào khác nhau của cùng một cơ thể lại cóthể tạo ra các đáp ứng khác nhau?

3 Quá trình truyền tin trong tế bào gồm những giai đoạn nào?

4 Khi thụ thể tiếp nhận tín hiệu nằm trong tế bào chất thì phân tử tín hiệu thường làloại gì để có thể đi được qua màng sinh chất? Cho ví dụ

- Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm, nhóm nào được nhiều điểm hơn sẽ nhận đượcphần quà

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Nhóm học sinh lắng nghe câu hỏi, thảo luận và giành quyền trả lời nhanh các câuhỏi

Bước 3 Báo cáo kết quả:

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng trong

thực tiễn: vấn đề sử dụng thuốc gây tê trong y học

b Nội dung:

Trang 32

- GV sử dụng câu hỏi định hướng nghiên cứu cho HS tìm hiểu nội dung bài trước ởnhà: Hiện nay, với sự tiến bộ vượt bậc của y học thì việc sử dụng thuốc gây tê trong phẫuthuật trở nên phổ biến Theo em:

1 Cơ chế tác dụng của thuốc gây tê là gì?

2 Nêu ưu điểm của việc sử dụng thuốc gây tê trong phẫu thuật?

c Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh

Định hướng nội dung tìm hiểu:

1 Cơ chế tác động của thuốc gây tê

- Các thuốc tê phát huy tác dụng của chúng bằng cách gắn vào màng nội bào củakênh Na+, ngăn cản Na + đi vào tế bào do đó ức chế quá trình truyền và khử cực ion của

tế bào thần kinh, dẫn đến ngăn chặn sự dẫn truyền tin của các tế bào thần kinh ngoại biênđến não bộ Do đó, bệnh nhân không cảm thấy đau đớn trong một khoảng thời gian

2 Nêu ưu điểm của việc sử dụng thuốc gây tê trong phẫu thuật?

- Ưu điểm:

+ Thuốc gây tê tương đối an toàn và thường không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào nếu

sử dụng đúng liều lượng

+ Thuốc tê làm mất cảm giác đau nhưng không làm mất ý thức

+ Thời gian tác dụng của thuốc thường ngắn (khoảng vài giờ) nên thường được sửdụng trong những ca phẫu thuật nhỏ như nha khoa, thẩm mỹ…

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

GV trình chiếu cho HS xem video về vấn đề sử dụng thuốc gây tê trong y học và yêucầu các nhóm HS đã được phân công nhiệm vụ lên trình bày nội dung đã tìm hiểu:

Nhóm 1: Cơ chế tác dụng của thuốc gây tê là gì?

Nhóm 2: Nêu ưu điểm của việc sử dụng thuốc gây tê trong phẫu thuật?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm HS tìm hiểu nội dung, chuẩn bị bài báo cáo (có thể trình bày trên giấy A0hoặc MS Powerpoint và kèm theo tranh ảnh, video minh họa) và cử đại diện chuẩn bị

trình bày trước lớp

Trang 33

Bước 3 Báo cáo kết quả:

Đại diện các nhóm HS trình bày trước lớp HS cả lớp lắng nghe và có thể bổ sung,trao đổi, nhận xét kết quả bài báo cáo

Bước 4 Kết luận, nhận định:

Giáo viên nhận xét, đánh giá về kết quả bài báo cáo của mỗi nhóm và có thể ghi điểmcho HS

5 KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG CAO

- Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

Phân công lớp thành 4 nhóm: Sưu tập các nội dung về bài học (lí thuyết, bài tập tự luận

và bài tập trắc nghiệm…)

- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thực hiện nhiệm vụ

- Bước 3 Báo cáo, thảo luận

HS báo cáo qua các sản phẩm word, power point, hình ảnh…

- Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét và cho điểm

3 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được

- Hiệu quả kinh tế:

+ Là nguồn tài liệu phong phú và bổ ích trong quá trình giảng dạy của giáo viêngóp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới của nền giáo dụcnước nhà

+ Khi tài liệu còn ít và hiếm, bộ tài liệu có giá trị kinh tế cao

- Hiệu quả xã hội:

+ Bài dạy với kiến thức mới và gắn kiền thực tiễn cuộc sống tạo ra sự hào hứng,thích thú với học sinh, bài học không giới hạn ngắn như học chính khóa; học sinh có đủthời gian để kích thích sự sáng tạo, làm chủ kiến thức để tìm tòi và trình bày kiến thứcbản thân và nhóm sưu tầm được

+ Học sinh được đóng vai, “ thử diễn” vào các ngành nghề liên quan đến mônSinh học; từ đó học sinh có hứng thúc, tình yêu hơn với môn học Từ đó giúp hình thành

tư duy, niềm tin muốn phấn đấu để trở thành công dân tốt; sau đó là hoài bão và thamvọng phấn đấu để tin tưởng việc học có thể mang đến công việc tốt đẹp và tử tế

Trang 34

+ Bài học liên quan đến nhiều hiểu biết thực tế; đặc biệt nghiên cứu sâu – là cơ sởkhoa học của nhiều bệnh tật như ung thư, tiểu đường….nhờ đó từ các kiến thức cơ bản cóthể “lập trình” cơ thể mình một cách hoàn hảo nhất để chống chọi lại các bệnh tật; mởrộng khả năng và tận dụng triệt để tiềm năng của bản thân để thích ứng và chủ độngtrong cuộc sống.

4 Điều kiện và khả năng áp dụng

- Khả năng áp dụng: Có thể áp dụng trên tất cả các trường THPT trong cả nước.

Danh sách giáo viên áp dụng sáng kiến lần đầu:

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

1 Trần Thu Hương 31/10/1986

TrườngTHPT KimSơn C

Giáo viên Thạc sĩ

- Nghiên cứu nộidung bài dạy

- Thiết kế soạngiảng chủ đề

2 Nguyễn Thị Hoa 01/09/1990

TrườngTHPT KimSơn C

Giáo viên Thạc sĩ

- Nghiên cứu nộidung bài dạy

- Thiết kế soạngiảng chủ đề

Trang 35

3 Vũ Mai Liên 28/05/1987

TrườngTHPT KimSơn C

Giáo viên Thạc sĩ Nghiên cứu nội

dung bài dạy

4 Phạm Văn Bằng 03/12/1988

TrườngTHPT KimSơn C

Giáo viên Thạc sĩ Nghiên cứu nội

dung bài dạy

Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật vàhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Ninh Bình, ngày 05 tháng 5 năm 2023

Trang 36

Phạm Văn Bằng

PHỤ LỤC Sản phẩm của nhóm 1 lớp 10C Bài 17: Thông tin giữa các tế bào – sách Chân trời sáng tạo Adrenaline nội sinh(Epinephrine)là một trong những hóa chất rất quan trọng đối với cơ thể người.Đây là một hormone được tuyến thượng thận bài tiết vào trong cơ

thể Adrenaline được giải phóng vào máu và có vai trò như các chất trung gian hóa học.Đồng thời, nó giúp truyền tải xung thần kinh cho nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.Adrenaline trong cơ thể sẽ tăng tiết khi con người có cảm xúc sợ hãi, giận dữ hoặc đam

mê thích thú Sự tăng tiết Adrenaline giúp cơ thể chống lại những phản ứng nguy hiểm,

có hại đến cơ thể Quá trình này xảy ra khá nhanh, trong vòng từ 2 đến 3 phút sau khixuất hiện cảm xúc

Trang 37

Các chuyên gia y tế cho rằng sự tăng tiết Adrenaline thường xuyên trong cơ thể sẽ gây ra những hệ lụy nhất định Bao gồm:tăng nhịp thường xuyên dẫn đến tăng

nguy cơ suy tim, rối loạn nhịp tim; Rối loạn dung nạp đường huyết; Suy tuyến thượngthận; Rối loạn chuyển hóa các chất protein, glucid, lipid trong cơ thể Hệ thần kinh luôn

ở trạng thái bị kích thích bởi sự tăng tiết Adrenaline nội sinh Vì vậy, con người rất dễ bịsuy nhược thần kinh, đau đầu, mệt mỏi,… Sức đề kháng của cơ thể bị suy giảm, dễ mắccác bệnh lý nhiễm trùng

Để giữ ổn định nồng độ Adrenaline trong cơ thể thì chúng ta nên: Chơi thể thao,bơi lội, nghe nhạc để thư giãn tinh thần, hạn chế stress; Tập ngồi thiền, hạn chế bật tivi,radio, điện thoại,… quá lớn; Suy nghĩ lạc quan hơn, cười nhiều hơn

I Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 3 Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào diễn ra gồm các giai đoạn

A tiếp nhận - truyền tin – đáp ứng

B truyền tin – tiếp nhận - đáp ứng

C tiếp nhận - đáp ứng - truyền tin

D đáp ứng - truyền tin - tiếp nhận

2 Thông hiểu

Câu 4 Ý nghĩa của quá trình truyền tin giữa các tế bào là giúp

A các tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

B điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể

C cơ thể thực hiện các hoạt động sống một cách chính xác

D tế bào đáp ứng với các kích thích từ môi trường bên ngoài

Câu 5 Tế bào đáp ứng với tín hiệu thông qua các hoạt động nào sau đây?

Trang 38

A Phiên mã.

B Tổng hợp ptotein

C Điều hòa hoạt động của tế vào

D Điều hòa trao đổi chất

Câu 6 Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?

A Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể

B Phân tử tín hiệu hoạt hóa chuối các phân tử truyền tin

C Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã

D Sự thay đổi hình dạng của thụ thể

Câu 7

(1), (2), (3) là các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào (1), (2), (3) lầnlượt là

A truyền tin, tiếp nhận, đáp ứng

B đáp ứng, tiếp nhận, truyền tin

C tiếp nhận, truyền tin, đáp ứng

D tiếp nhận, đáp ứng, truyền tin

3 Vận dụng

Câu 8

Các kiểu truyền thông tin giữa các tế bào Các trường hợp

1 Truyền tin qua mối nối giữa các tế

bào

2 Truyền tin qua tiếp xúc trực tiếp

3 Truyền tin cục bộ

4 Truyền tin qua khoảng cách xa

a Các yếu tố sinh trưởng được tiết ra kích thích sự sinh trưởng của các tế bào liền kề

b Các phân tử hòa tan trong bào tương được vận chuyển qua cầu sinh chất giữa hai tế bào thực vật

c Sự tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể

d Tuyến yên sản xuất hormone sinh trưởng, hormone này đến kích thích sự phân chia và kéo dài tế bào xương, giúp phát triển xương

(3)(2)

(1)

Các phân tử truyền tin trong con đường truyền tín hiệu

Hoạt hóa đáp ứng tếbàoThụ thể

Phân tử tín

hiệu

Trang 39

Hãy xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong các trường hợp trên.

Câu 9 Cho các loại phân tử tín hiệu sau: estrogen, testosterone, kháng thể, Ca2+

Loại phân tử tín hiệu nào phù hợp với thụ thể nằm trên màng tế bào?

A Estrogen, testosterone

B Kháng thể, Ca2+

C Testosterone, kháng thể

D Ca2+, estrogen

Câu 10 Cho các loại phân tử tín hiệu sau: estrogen, testosterone, kháng thể, Ca2+

Loại phân tử tín hiệu nào phù hợp với thụ thể nằm bên trong tế bào chất hoặc trong nhân?

Câu 11 Trình bày các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.

Câu 12 Ý nghĩa sinh học của thông tin giữa các tế bào là gì?

2 Vận dụng, nâng cao

Câu 13 Tại sao cùng một loại tín hiệu lại có thể gây ra các đáp ứng khác nhau ở các loại

tế bào khác nhau?

Câu 14 Endorphin là một chất giảm đau tự nhiên do tuyến yên và các tế bào não khác

tiết ra Khi chất này liên kết vào thụ thể của nó trên bề mặt các tế bào não sẽ có tác dụng làm giảm đau Trong y học, người ta có thể dùng morphine với hàm lượng nhất định, tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương để giảm cảm giác đau mạnh khi lượng

endomorphin tiết ra không đủ Bằng cách nào mà morphine có tác dụng giống

Câu 15 Nếu tế bào không diễn ra quá trình đáp ứng sau khi đã được truyền tin thì

nguyên nhân có thể là do đâu?

Đáp án:

Trang 40

1 Cơ bản

Câu 11 Trình bày các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.

- Tiếp nhận: TB đích phát hiện ra phân tử tín hiệu từ bên ngoài tế bào Một tín hiệu hóa học được phát hiện khi phân tử tín hiệu liên kết với protein thụ thể ở trên bề mặt tế bào hoặc trong tế bào

- Truyền tin: Sau khi liên kết, phân tử tín hiệu làm thay đổi protein thụ thể theo một

số cách, các phân tử trong con đường này gọi là phân tử truyền tin

- Đáp ứng: Tín hiệu sau khi đã được truyền tin cuối cùng sẽ kích hoạt một đáp ứng đặc hiệu của tế bào: Thay đổi cường độ TĐC; Thay đổi biểu hiện gen; Thay đổi hình dạng hay vận động các các protein khung xương

Câu 12 Ý nghĩa sinh học của thông tin giữa các tế bào là gì?

Thông tin giữa các tế bào chi phối các hoạt động cơ bản của một hoặc nhiều tế bào cũng như tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động, đảm bảo tính thống nhất

Câu 14 Endorphin là một chất giảm đau tự nhiên do tuyến yên và các tế bào não khác

tiết ra Khi chất này liên kết vào thụ thể của nó trên bề mặt các tế bào não sẽ có tác dụng làm giảm đau Trong y học, người ta có thể dùng morphine với hàm lượng nhất định, tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương để giảm cảm giác đau mạnh khi lượng

endomorphin tiết ra không đủ Bằng cách nào mà morphine có tác dụng giống như

endorphin?

Endorphin và morphine là hai hợp chất có cấu trúc không gian giống nhau nên morphine có khả năng liên kết với thụ thể của endorphin do đó có tác dụng giảm đau

Câu 15 Nếu tế bào không diễn ra quá trình đáp ứng sau khi đã được truyền tin thì

nguyên nhân có thể là do đâu?

Có thể có các nguyên nhân sau:

- Tế bào không tạo được phân tử tín hiệu

- Phân tử tín hiệu được tạo ra nhưng không có tác dụng với tế bào đích

- Sai hỏng cấu trúc thụ thể dẫn đến phân tử tín hiệu không thể bám vào

Ngày đăng: 16/01/2024, 16:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Receptor ligand - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 4. Receptor ligand (Trang 53)
Hình 8. Protein G kích hoạt kênh ion calcium - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 8. Protein G kích hoạt kênh ion calcium (Trang 56)
Hình 9. Ras (protein G)-yếu tố protein sinh trưởng kích hoạt các enzyme kinase - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 9. Ras (protein G)-yếu tố protein sinh trưởng kích hoạt các enzyme kinase (Trang 56)
Hình 10. Protein G-yếu tố sinh trưởng di trú kích hoạt các enzyme kinase - - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 10. Protein G-yếu tố sinh trưởng di trú kích hoạt các enzyme kinase - (Trang 57)
Hình 11. Protein G kích hoạt adenylate cyclase và phopholipase A 2 - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 11. Protein G kích hoạt adenylate cyclase và phopholipase A 2 (Trang 57)
Hình 15. Serin/threonine-specific protein kinase - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 15. Serin/threonine-specific protein kinase (Trang 62)
Hình 17. Protein kinase B - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 17. Protein kinase B (Trang 62)
Hình 18. Protein kinase C - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 18. Protein kinase C (Trang 63)
Hình 19. Cơ chế tác động của hormone steroid - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 19. Cơ chế tác động của hormone steroid (Trang 64)
Hình 21. Cơ chế tác động của epinephrine 6.4. Rhodopsin- - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 21. Cơ chế tác động của epinephrine 6.4. Rhodopsin- (Trang 66)
Hình 22. Cơ chế cảm nhận ánh sáng của tế bào hình que 6.5. Dẫn - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 22. Cơ chế cảm nhận ánh sáng của tế bào hình que 6.5. Dẫn (Trang 67)
Hình 24. Dẫn truyền xung động tại synap - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 24. Dẫn truyền xung động tại synap (Trang 68)
Hình 26. Ức chế dẫn truyền xung động - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 26. Ức chế dẫn truyền xung động (Trang 69)
Hình 28. Tác động mở kênh Ca 2+  của norepinephrine - Thiết kế bài giảng thông tin giữa các tế bào, sinh học 10; nhằm phát huy tính tự học và tự khám phá chiếm lĩnh hiệu quả kiến thức 2023
Hình 28. Tác động mở kênh Ca 2+ của norepinephrine (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w