1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá Thiết kế nghiên cứu khoa học

218 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thiết Kế Nghiên Cứu Khoa Học
Tác giả Lê Thị Thu Hường
Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 7,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp cận có sự tham gia: Đánh giá nhu cầu thực tế và đưa ra giải pháp Trang 5  “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan

Trang 1

Khái niệm về nghiên cứu khoa học và cách viết đề

cương nghiên cứu

Trang 2

1 Trình bày được khái niệm NCKH

2 Phân biệt được các loại hình NCKH khác nhau

3 Nắm được cách viết một đề cương nghiên cứu

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trang 3

Mối liên hệ giữa con người và giới tự

nhiên

Thiên nhiên Con người

Thiên nhiên

Trang 4

 Tiếp cận lý thuyết: Phát triển các học thuyết, lý thuyết

 Tiếp cận với quy luật tự nhiên: Xây dựng các mô hình khái quát quy luật, định hướng điều hành,

Trang 5

 “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, về xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy, hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội” (Đại

Khoa học là gì?

ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội” (Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ), quyển XIX, theo Phạm Viết Vượng (2000))

 “Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội

và tư tưởng tích luỹ trong quá trình lịch sử, có

mục đích phát hiện những quy luật khách quan

của các hiện tượng và giải thích các hiện tượng

Trang 6

 Trong tiếng Anh:

Research = Re + Search (tìm kiếm)

Trang 7

 Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã

hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.

 Nghiên cứu y học (hoặc y sinh học) là nghiên cứu cơ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 Nghiên cứu y học (hoặc y sinh học) là nghiên cứu cơ bản hoặc ứng dụng được tiến hành để hỗ trợ kiến

thức trong lĩnh vực y học

 Nghiên cứu y học có thể được chia làm 2 loại chính: đánh giá tính an toàn và hiệu quả của một phương pháp điều trị mới trong các thử nghiệm lâm sàng, và

Trang 8

 Tìm kiếm các câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu một cách có tổ chức và có hệ thống

 Câu hỏi nghiên cứu : Là vấn đề mấu chốt và là

trung tâm của NC Nếu không có câu hỏi NC thì

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

trung tâm của NC Nếu không có câu hỏi NC thì không cần câu trả lời và như vậy sẽ không cần làm NC Tuy nhiên, câu hỏi NC phải thích hợp, hữu ích, có tính giá trị và quan trọng

 Câu trả lời : Khi kết thúc một NC, người NC phải tìm được câu trả lời cho câu hỏi NC của mình Tuy nhiên, ngay cả khi người NC không tìm được câu trả lời, thì đó vẫn được coi là kết quả NC.

Trang 9

 Có hệ thống : Vì NCKH bắt buộc phải được triển khai theo một quy trình bao gồm các bước khác nhau để đảm bảo thu được các thông tin mong muốn một cách đầy đủ và chính xác.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

muốn một cách đầy đủ và chính xác.

 Có tổ chức : các bước triển khai NCKH phải được cấu trúc và sắp xếp theo đúng trình tự với

những phương pháp thích hợp, trong một phạm

Trang 10

Các loại hình NCKH

Trang 11

 Vấn đề NC là hiện hữu (có thật)

 Mục đích của NC là quan sát và đo lường tầm cỡ của vấn đề NC

 NC thường bắt đầu bằng việc hình thành giả

Phương pháp ngoại suy (chủ nghĩa thực chứng

– positivistic)

 NC thường bắt đầu bằng việc hình thành giả

thuyết sau đó chứng minh giả thuyết bằng các

Trang 12

 Sự hiện hữu của vấn đề NC chỉ là tương đối

 Mỗi người có thể có cách nhìn nhận khác nhau

về sự tồn tại và độ lớn của vấn đề này.

 Mục đích của NC là phát hiện những nhận thức

Phương pháp quy nạp (chủ nghĩa tự nhiên

– naturalistic)

 Mục đích của NC là phát hiện những nhận thức khác nhau này và lý giải tại sao có sự khác biệt đó

 Hình thành kết luận, giả thuyết từ các phát hiện này.

  nghiên cứu định tính

Trang 13

NC định tính và định lượng

Trang 15

Các loại hình nghiên cứu

Trang 17

 Trong giải quyết công việc hàng ngày

 Trong quá trình tham khảo sách báo

 Trong các cuộc tranh luận

Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU

Trang 19

Tên đề tài nên rõ ràng, rành mạch và đầy đủ.

Để đặt được tên, tiến hành trả lời 03 câu hỏi:

Trang 20

 Làm rõ hơn đề tài nghiên cứu của mình.

 Giúp người nghiên cứu có phương pháp luận hay luận cứ chặt chẽ hơn

 Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang

Thu thập tài liệu

 Có thêm kiến thức rộng, sâu về lĩnh vực đang

Trang 21

 Tài liệu sơ cấp : là tài liệu mà người nghiên cứu tự thu

thập, phỏng vấn trực tiếp, hoặc nguồn tài liệu cơ bản, còn

ít hoặc chưa được chú giải Một số vấn đề nghiên cứu có rất ít tài liệu, vì vậy cần phải điều tra để tìm và khám phá

ra các nguồn tài liệu chưa được biết Người nghiên cứu cần phải tổ chức, thiết lập phương pháp để ghi chép, thu

Thu thập tài liệu

cần phải tổ chức, thiết lập phương pháp để ghi chép, thu thập số liệu.

 Tài liệu thứ cấp : có nguồn gốc từ tài liệu sơ cấp đã được phân tích, giải thích và thảo luận, diễn giải Các nguồn tài liệu thứ cấp như: Sách giáo khoa, báo chí, bài báo, tập san chuyên đề, tạp chí, biên bản hội nghị, báo cáo khoa học, internet, sách tham khảo, luận văn, luận án, thông tin

Trang 22

 Luận cứ khoa học, định lý, qui luật, định luật, khái niệm,…

có thể thu thập được từ sách giáo khoa, tài liệu chuyên nghành, sách chuyên khảo,

 Các số liệu, tài liệu đã công bố được tham khảo từ các bài báo trong tạp chí khoa học, tập san, báo cáo chuyên đề khoa học, ….

Nguồn thu thập tài liệu

khoa học, ….

 Số liệu thống kê được thu thập từ các Niên Giám Thống Kê: Chi cục thống kê, Tổng cục thống kê, ….

 Tài liệu lưu trữ, văn kiện, hồ sơ, văn bản về luật, chính

sách, … thu thập từ các cơ quan quản lý Nhà nước, tổ

chức chính trị - xã hội.

 Thông tin trên truyền hình, truyền thanh, báo chí, … mang tính đại chúng cũng được thu thập, và được xử lý để làm luận cứ khoa học chứng minh cho vấn đề khoa học.

Trang 23

 Một câu hỏi rõ ràng về mối quan hệ giữa hai (hoặc hơn) biến.

VD: Does exercise improve physical and mental

health?

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Does taking street drugs result in criminal

Trang 24

 Định nghĩa chi tiết là đặc trưng cho từng

nghiên cứu

OPERATIONAL DEFINITIONS

“What effects do large class sizes have on the academic performance

of gifted children in high-population schools?”

Trang 25

 Giả thuyết là câu trả lời ướm thử hoặc là sự tiên đoán để trả lời cho câu hỏi hay “vấn đề” nghiên cứu Chú ý: giả thuyết không phải là

sự quan sát, mô tả hiện tượng sự vật, mà

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

sự quan sát, mô tả hiện tượng sự vật, mà

phải được kiểm chứng bằng các cơ sở lý

Trang 26

 Giả thuyết phải theo một nguyên lý chung và không thay trong suốt quá trình nghiên cứu.

 Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực

tế và cơ sở lý thuyết.

Các đặc tính của giả thuyết

tế và cơ sở lý thuyết.

 Giả thuyết càng đơn giản càng tốt.

 Giả thuyết có thể được kiểm nghiệm và

mang tính khả thi.

Trang 27

Hypotheses attempt to explain, predict, and

explore the phenomenon of interest.

 Hypotheses can take many different forms

depending on the type of research design being

CẤU TRÚC MỘT “GIẢ THUYẾT”

depending on the type of research design being

Trang 28

Null hypothesis (giả thuyết Ho): If there are 2

groups of participants, it predicts that there will be no differences between the groups being studied; involves only an examination

of selected variables, the null hypothesis

NULL HYPOTHESES AND ALTERNATE

HYPOTHESES

of selected variables, the null hypothesis predicts that there will be no relationship between the variables being studied

Alternate hypothesis (đối thuyết H1): always

predicts that there will be a difference between the groups being studied (or a relationship between the variables being studied).

Trang 29

Null hypothesis: there will be no difference

in terms of blood pressure levels between the group that receives the medication (i.e., the experimental group) and the group that does not receive the medication (i.e., the

NULL HYPOTHESES AND ALTERNATE HYPOTHESES

does not receive the medication (i.e., the control group).

Alternate hypothesis: the group that

experience a greater reduction in blood pressure levels than the group that does

Trang 30

 The researcher must be able to demonstrate

that the hypothesis is wrong If a hypothesis is not falsifiable, then science cannot be used to test the hypothesis

FALSIFIABILITY OF HYPOTHESES

test the hypothesis

 For example, hypotheses based on religious

beliefs are not falsifiable Therefore, because we can never prove that faith-based hypotheses are wrong, there would be no point in conducting

research to test them

Trang 34

CÁCH VIẾT MỤC TIÊU

• Một mục tiêu được viết đúng có thể truyền đạt chính xác điều

mà nghiên cứu viên muốn thực hiện, tức là các kết quả muốn đạt được, những gì muốn biết.

• Mục tiêu nên chỉ rõ loại hình kết quả muốn đạt được

• Nên rõ rành, rành mạch và có thể đạt được

• Nên bắt đầu bằng một động từ

• Tránh các động từ không rõ ràng ( biết, nắm được…)

• Sau động từ đặt sự kiện mà mình muốn biết và các đặc điểm

để hoàn thiện thông tin mong muốn

Trang 35

Tính cụ thể cao hơn, nên có thể đánh giá được

Nên giảm số lượng

Số lượng mục tiêu cụ thể nên bằng số lượng biến, và được trình bày đơn

Trang 36

 TKNC là bước khởi đầu cho bất kỳ một nghiên

cứu nào, giúp mô hình hoá ý tưởng nghiên cứu Trong thiết kế nghiên cứu, nhà nghiên cứu sẽ chỉ

ra phương thức mà nghiên cứu được thực hiện

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

ra phương thức mà nghiên cứu được thực hiện qua đó giúp người nghiên cứu đi đúng hướng và hoàn thành kế hoạch đã lập ra.

Trang 38

• Đặt vấn đề;

• Những khái niệm, lý thuyết và nghiên cứu liên quan;

• Giả thuyết nghiên cứu;

Đề cương nghiên cứu

• Khung phân tích:

• Phương pháp nghiên cứu;

• Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu;

• Cấu trúc dự kiến của báo cáo cuối cùng.

• Lịch trình dự kiến:

• Giới thiệu người tiến hành nghiên cứu ;

• Tài liệu tham khảo

• Phụ lục (nếu có)

Trang 39

 Để trình bày tư duy của người nghiên cứu 1

cách logic, có khoa học, dễ thuyết phục.

 Có cơ sở để hội đồng khoa học phê duyệt và xin kinh phí.

Tham khảo và xin ý kiến đóng góp của đồng

TẠI SAO PHẢI VIẾT ĐỀ CƯƠNG

NGHIÊN CỨU

 Tham khảo và xin ý kiến đóng góp của đồng

nghiệp, chuyên gia.

 Chọn được đề tài, cỡ mẫu, loại thiết kế NC thích hợp.

 Dự trù được các nguồn lực cần thiết, lường

trước các tình huống có thể xảy ra.

 Dễ triển khai NC do có kế hoạch và khung thời

Trang 40

1 TÍNH ỨNG DỤNG

2 KHẢ THI (Cost – Benefit of the project)

3 HIỂU BIẾT VỀ ĐỀ TÀI (Existing Bibliography)

Tiêu chí đánh giá đề cương nghiên cứu

4 ĐÓNG GÓP XÃ HỘI

5 PHÍ NGHIÊN CỨU

6 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

7 TÍNH MỚI, TÍNH THỜI SỰ (Contributions to science,

technology, culture and social development)

Trang 41

Đề cương và báo cáo NCKH

Trang 42

N GHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH – ĐỊNH LƯỢNG

GV Lê Thị Thu Hường

Trang 43

 Trình bày được khái niệm của nghiên cứu định

tính và định lượng

 Nêu được các đặc điểm chính của một nghiên cứu

định tính và định lượng

 Trình bày được quy trình tiến hành một nghiên

cứu định tinh và định lượng

 So sánh được các nghiên cứu định tính và

định lượng

Trang 44

 Là sự kết hợp của các quá

trình:

Hệ thống hoá Phê bình Thực nghiệm

Ứng dụng vào nghiên

cứu một hiện tượng

thực tế.

3

Trang 45

CÁC LOẠI HÌNH NCKH

Trang 46

Từ thế kỷ trước các nghiên cứu được tiến hành

Trang 47

PHƯƠNG PHÁP NGOẠI SUY (CHỦ NGHĨA

THỰC CHỨNG POSITIVISTIC)

 Vấn đề NC là hiện hữu (có thật)

 Mục đích của NC là quan sát và đo lường tầm cỡcủa vấn đề NC

 NC thường bắt đầu bằng việc hình thành giả

thuyết sau đó chứng minh giả thuyết bằng các test

Trang 48

PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP (CHỦ NGHĨA TỰ

NHIÊN NATURALISTIC)

 Sự hiện hữu của vấn đề NC chỉ là tương đối

 Mỗi người có thể có cách nhìn nhận khác nhau về

sự tồn tại và độ lớn của vấn đề này

 Mục đích của NC là phát hiện những nhận thức khác nhau này và lý giải tại sao có sự khác biệt đó

 Hình thành kết luận, giả thuyết từ các phát hiện này

 nghiên cứu định tính

Trang 49

1 Khảo sát và đánh giá các

quan sát

2 Xây dựng các giả thiếthay ý tưởng trên cơ sở khảosát và đánh giá (phân tích)

Trang 50

3 Chứng minh tính đúng đắn, mức độ

sâu sắc của giả thuyết và các ý tưởng

trước khi thực hiện.

4 Đánh giá các giả định và ý tưởng theo các test hoặc các kết quả phân tích.

5 Đề xuất các đánh giá và quan sát mới

để làm rõ, điều chỉnh các giả định và ý

tưởng; có thể sinh ra các giả định hoặc ý

Trang 51

C

Trang 52

M ỐI QUAN HỆ GIỮA NC Đ ỊNH TÍNH VÀ

Đ ỊNH LƯỢNG

Trang 54

NC ĐỊNH TÍNH VÀ ĐỊNH LƯỢNG

Trang 55

o Tiếp cận định lượng xem xét hiện tượng

theo cách có thể đo lường được trên các đối

Tiếp cận định lượng xem xét hiện tượng

theo cách có thể đo lường được trên các đối

tượng nghiên cứu

o => Nghiên cứu định lượng được áp dụng

đối với các hiện tượng có thể được diễn tả

bằng số lượng.

o Nghiên cứu định lượng thường gắn với việc

kiểm định (lý thuyết) dựa vào phương pháp

suy diễn

Trang 56

NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG (NÓI CÁCH KHÁC)

 Là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ

yếu là thống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và

diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với

nhau

15

Trang 57

ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

 Henwood and Pidgeon 1993: Nghiên cứu định

lượng liên quan đến lượng và số trong khi định

tính liên quan đến chất và các mô tả nên đơn

giản hơn và ít hữu dụng hơn.

 Mục đích của nghiên cứu định lượng là đo các

biến số theo các mục tiêu và xem xét sự liên

quan giữa chúng dưới dạng các số đo và số

thống kê.

Trang 58

o Nêu trước giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu.

17 17

o Xác định phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp

xử lý dữ liệu

o Những phát hiện trong nghiên cứu được trình bày

theo ngôn ngữ thống kê

Trang 59

Ý TƯỞNG NÊU VẤN ĐỀ

KIỂM TRA TLTK

VÀ PHÁT TRIỂN TỔNG QUAN MÔ TẢ PHẠM

VI NGHIÊN CỨU

XD GiẢ THUYẾT

VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC BiẾN

THU THẬP DỮ LiỆU

PHÂN TÍCH DỮ LIÊU

XD BÁO CÁO

KẾT QUẢ

PHÁT TRIỂN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

XÁC ĐỊNH VÀ CHỌN MẪU

B6 B7

B8 B9

B10

18

Trang 60

Đ O LƯỜNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

Các tiêu chuẩn cần có của nghiên cứu định

lượng:

 Hợp lệ, hiện hữu (Validity)

 Hợp lệ, hiện hữu (Validity)

 Khách quan/Tin cậy (Objectivity /

Trang 61

TÍNH KHÁCH QUAN CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

 Khách quan : means that the researchers

stands outside the phenomena they

study Data collected are free from bias.

 Objectivity is ensured by many ways e.g

structured questions, representative

sampling and randomization.

Trang 62

TÍNH KHÁCH QUAN CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

 Sometimes, researchers may study concepts e.g

pain, attitudes and fatigue In such cases, scales

are constructed e.g self-esteem scale as

subjective measures are crude and not accurate

 Objective measures are more valid and reliable

than subjective measures, the later depend on

self reports

21

Trang 63

DẠNG DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG

 Dữ liệu được dùng để phân nhóm Ví dụ; Các con số, số

lượng, tỉ lệ, mức độ

 Biến số được phân loại thành các dạng: vật lý (nhiệt độ,

khối lượng), tâm lý (thái độ, sự lo lắng ) hoặc xã hội

Trang 64

THU THẬP DỮ LIỆU TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

Questionnaire

Observation schedules

 Scales to measure KAP

Instruments to measure physiological and

Instruments to measure physiological and

biomedical indicators

cấu trúc và được chuẩn hóa.

23

Trang 65

ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA NGHIÊN CỨU ĐỊNH

LƯỢNG

 Nghiên cứu ĐL nghiên cứu mối quan hệ giữa các khái

niệm và các biến số Ví dụ mối quan hệ giữa sự hỗ trợ

của xã hội và chất lượng cuộc sống

 Nghiên cứu định lượng được dùng để tổng quát hóa kết

 Nghiên cứu định lượng được dùng để tổng quát hóa kết

quả nghiên cứu thông qua phân phối ngẫu nhiên và lấy

mẫu đại diện

 Nghiên cứu ĐL có thể cung cấp dữ liệu để mô tả sự phân

bố của các đặc điểm và tính chất của tổng thể nghiên

cứu, khảo sát các mối quan hệ giữa chúng và xác định

Trang 66

HẠN CHẾ CỦA CÁCH TIẾP CẬN ĐỊNH LƯỢNG

 Không giúp hiểu được các hiện tượng về con người nhất

là những nghiên cứu về hành vi

 Câu trả lời của các đối tượng bị tác động ảnh hưởng bởi

nhiều yếu tố, nên không hoàn toàn khách quan

 Dù trên một thang đo chuẩn hóa nhưng có thể giải thích

khác nhau tùy theo người tham gia

25

Ngày đăng: 16/01/2024, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình khái quát quy luật, định hướng điều hành,  dẫn đắt hướng đi. - Đánh giá  Thiết kế nghiên cứu khoa học
Hình kh ái quát quy luật, định hướng điều hành, dẫn đắt hướng đi (Trang 4)
Bảng số ngẫu nhiên  (Random Numbers Table) - Đánh giá  Thiết kế nghiên cứu khoa học
Bảng s ố ngẫu nhiên (Random Numbers Table) (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm