1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư fdi vào việt nam

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Thu Hút Đầu Tư FDI Vào Việt Nam
Tác giả Cao Thị Quế, Đặng Thị Ngân, Trần Thùy Linh, Vũ Ngọc Quỳnh, Lê Thị Vân Anh, Vũ Thị Thu Hòa, Nguyễn Minh Anh, Phạm Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Ngọc Tú, Nguyễn Công Diệu Phương
Người hướng dẫn Th.S. Bùi Minh Nguyệt
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo Cáo Thực Hành
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nghiên cứu về “Các biến kinh tế học ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI” Thu Quang 2018 đã phân tích quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nước ngồi phụ thuộc vào: Mơi trường chính trị-

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ FDI VÀO VIỆT NAM

INE1052 7 QH-2017E-KTQTCLC Th.S Bùi Minh Nguyệt Cao Thị Quế

Đặng Thị Ngân Trần Thùy Linh

Vũ Ngọc Quỳnh

Lê Thị Vân Anh

Vũ Thị Thu Hòa Nguyễn Minh Anh Phạm Thị Ngọc Diệp Nguyễn Thị Ngọc Tú Nguyễn Công Diệu Phương

HÀ NỘI - T12, 2019

Trang 2

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG i

MỤC LỤC

I Đặt vấn đề 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan tài liệu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

II Thu thập số liệu 3

III Phân tích vấn đề 5

3.1 Cơ sở lý thuyết 5

3.2 Cơ sở thực tế 6

3.2 Cơ sở thực tế 9

3.3 Mô hình hồi quy 9

3.4 Ước lượng mô hình hồi quy 9

3.5 Kiểm định 10

1 Thực hiện kiểm định giả thuyết với βj 10

2 Kiểm định sự phù hợp 11

3 Kiểm định các khuyết tật 12

a, Kiểm định đa cộng tuyến 12

b, Kiểm định các biến bị bỏ sót 13

c, Kiểm định các biến độc lập không cần thiết 15

d, Kiểm định phương sai sai số thay đổi 16

e, Kiểm định tự tương quan 17

f, Kiểm định phân bố chuẩn của các yếu tố ngẫu nhiên U i 18

4 Kết luận sau khi khắc phục mô hình 19

5 Phân tích mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và các biến kinh tế 19

6 Dự báo 21

a, Dự báo Arima 21

b, Dự báo giá trị trung bình, giá trị cá biệt 24

IV Kiến nghị cho vấn đề nghiên cứu 24

1 Kiến nghị cho Chính phủ 25

2 Kiến nghị cho Doanh nghiệp 25

PHỤ LỤC 27

Bảng phân công nhiệm vụ 27

Trang 3

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 1

I Đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI)

là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Nguồn vốn FDI đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng trưởng và phát triển kinh

tế, đặc biệt là với các nước nhận đầu tư Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn sẽ cần nhiều vốn hơn, FDI chính là nguồn vốn lớn có thể hỗ trợ Ngoài ra, FDI khiến cho các nước nhận đầu tư có thể khai thác tốt nhất các lợi thế về tài nguyên thiên nhiên,

vị trí địa lí Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp thu công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý kinh doanh Người dân tăng cơ hội việc làm bởi các dự án đầu tư, kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân Do đó, nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI dù ở cấp độ quốc gia hay cấp tỉnh thành đều cần thiết và quan trọng cho việc hoạch định chính sách

Chính vì vậy, nhóm thảo luận lựa chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI vào Việt Nam” nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự thu hút nguồn vốn FDI của Việt Nam, từ đó đưa ra hàm ý chính sách để thu hút hiệu quả nguồn vốn FDI, góp phần thúc đẩy phát triển và tăng trưởng kinh tế Việt Nam

2 Tổng quan tài liệu

Thu hút đầu tư FDI đã trở thành vấn đề được nhiều học giả tập trung nghiên cứu Các nghiên cứu của Pham (2002), Meyer và Nguyen (2005), Anwar và Nguyen (2010)

đã chỉ ra rằng nguồn vốn FDI đổ vào các địa phương ở Việt Nam đều chịu tác động đáng

kể từ các yếu tố chính, bao gồm: Quy mô thị trường, chất lượng lao động và chất lượng

cơ sở hạ tầng

Các nghiên cứu về sau của Esiyok và Ugur (2015), Hoang và Goujon (2014) đã kế thừa và mở rộng thêm các yếu tố có tác động đến vốn FDI như: Quy mô thị trường, chất lượng lao động, chi phí lao động, hệ thống hạ tầng, và đưa thêm một số yếu tố mới vào

mô hình như: Quần tụ doanh nghiệp, mức độ đô thị hóa

Trong nghiên cứu về “Các biến kinh tế học ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI” Thu Quang (2018) đã phân tích quyết định đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài phụ thuộc vào: Môi trường chính trị- xã hội, Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô (Yếu tố lạm phát, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái ), Tốc độ tăng trưởng GDP, Hệ thống cơ sở hạ tầng

kỹ thuật và Trình độ quản lý, năng lực của người lao động

Trong bài báo cáo này, nhóm nghiên cứu đã kế thừa và tập trung phân tích các yếu

tố chính ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI ở Việt Nam giai đoạn 1996 đến 2018: Quy

Trang 4

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 2

mô thị trường (GDP), Mức độ ổn định kinh tế vĩ mô (chỉ số lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất thực) và sự gia nhập WTO

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư FDI vào Việt Nam

 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: Việt Nam

 Phạm vi thời gian: Từ năm 1996 – 2018 Nhóm nghiên cứu lựa chọn giai đoạn này vì từ năm 1996, bộ cơ sở dữ liệu về các chỉ số kinh tế vĩ mô mới được cập nhật đầy đủ trên cơ sở dữ liệu của World Bank

Trang 5

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 3

II Thu thập số liệu

Bảng 1: Các biến kinh tế sử dụng trong mô hình STT Ký hiệu Tên biến Đơn vị Loại biến Nguồn Link

Đầu tư FDI vào Việt Nam

Tỷ USD Biến phụ thuộc

Worldbank Ngày truy cập:

25/10/2019

Xem tại đây

Thu nhập bình quân đầu người

Tỷ USD

Biến độc lập

Xem tại đây

3 EXR Tỷ giá hối

Xem tại đây

4 WTO Tham gia

Tổng thu nhập quốc nội, đại diện cho quy mô thị trường GDP thể hiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế so với các quốc gia khác trong khu vực GDP càng lớn thị trường càng được

mở rộng và hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

+

Tỷ giá hối đoái, thể hiện mức độ ổn định kinh

tế vĩ mô Khi một nhà đầu tư quyết định bước vào một thị trường mới nổi họ phải đem nguồn vốn bằng USD và chuyển qua đồng nội

tệ, và khi nền kinh tế không ổn định vĩ mô, biến động tỷ giá và lạm phát sẽ làm cho hoạt động đầu tư gặp những rủi ro tương đối lớn

Đồng nội tệ tăng giá sẽ thu hút đầu tư nước ngoài vào trong nước Vì vậy, tỷ giá VNĐ/USD giảm sẽ làm tăng đầu tư FDI

-

Việc gia nhập WTO và mở cửa nền kinh tế, trao đổi thương mại với các quốc gia khác thúc đẩy đầu tư FDI từ nước ngoài

+ Ghi chú:

(-): Tác động ngược chiều

Trang 6

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 4

(+): Tác động cùng chiều Nguồn: Nhóm tác giả tổng hợp

Bảng 3: Các biến số kinh tế của mô hình giai đoạn 1996 - 2018

Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả từ World Bank

Trang 7

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 5

Theo Uỷ ban Thương mại và Phát triển của Liên hiệp quốc (UNCTAD) thì: “Đầu

tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có mối liên hệ lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI, hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp)”

Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam cũng có định nghĩa về Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) như sau: Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư Như vậy, FDI xét theo định nghĩa pháp lý của Việt Nam, là hoạt động bỏ vốn đầu tư của nhà đầu

tư nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam với điều kiện họ phải tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó

Tổng sản phẩm nội địa (GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch

vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Khi áp dụng cho phạm vi toàn quốc gia, nó còn được gọi là tổng sản phẩm quốc nội Nói một cách đơn giản, GDP là tổng chi tiêu của gia đình, đầu

tư của doanh nghiệp, chi tiêu của Chính phủ cộng phần chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu Trong đó:

GDP = C + I + G + NX

C: là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế

I: là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh (đầu tư tư nhân)

G: là chi tiêu chính phủ

NX: là cán cân thương mại, là “xuất khẩu ròng” của nền kinh tế

Vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất và có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Vốn đầu tư bao gồm: đầu tư tư nhân, đầu tư chính phủ và đầu tư nước ngoài(FDI,ODA, ) Các quốc gia đang phát triển muốn tích lũy vốn trong tương lai cần có sự hy sinh tiêu dùng cá nhân trong hiện tại Vốn đầu tư của toàn

Trang 8

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 6

xã hội không chỉ là máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất, mà còn bao gồm cả lượng vốn đầu tư để phát triển lợi ích chung của toàn xã hội Đó là lượng vốn đầu tư phát triển cơ

sở hạ tầng của quốc gia, mà phần lớn là do chính phủ đầu tư Ngoài ra, nguồn vốn đầu

tư từ nước ngoài cũng đóng vai trò quan trọng không kém Các nhà kinh tế học đã chỉ

ra mối liên hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu tư Harod Domar đã nêu công thức tính hiệu suất sử dụng vốn, viết tắt là ICOR (Incremental Capital Output Ratio) Đó là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng của GDP Những nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình phát triển kinh tế với các chỉ số ICOR thấp, thường không quá 3%, có nghĩa

là muốn tăng 1% GDP thì vốn đầu tư phải tăng 3% GDP thể hiện khả năng cạnh tranh của nền kinh tế so với các quốc gia khác trong khu vực GDP càng lớn thị trường càng được mở rộng và hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Tỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền với nhau Hoặc người ta có thể nói tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác Sự điều chỉnh các chính sách tài chính tiền

tệ, các sự kiện kinh tế, xã hội, chiến tranh, thiên tai, sự biến động của các chỉ số thống

kê về việc làm thất nghiệp tăng trưởng kinh tế Tỷ giá là một biến số kinh tế, tác động đến hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, nhưng hiệu quả ảnh hưởng của tỷ giá lên các hoạt động khác nhau là rất khác nhau Việc hiểu và phân tích tác động của các yếu

tố ảnh hưởng đến tỷ giá rất quan trọng vì nó giúp chúng ta dự báo và hình thành kỳ vọng hợp lý về tỷ giá để từ đó làm cơ sở ra quyết định liên quan đến giao dịch ngoại tệ

Tỷ giá hối đoái là biến số kinh tế thể hiện mức độ ổn định kinh tế vĩ mô Kinh tế vĩ mô

ổn định đặc biệt quan trọng với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài Khi một nhà đầu tư quyết định bước vào một thị trường mới nổi họ phải đem nguồn vốn bằng USD

và chuyển qua đồng nội tệ, và khi nền kinh tế không ổn định vĩ mô, biến động tỷ giá và lạm phát sẽ làm cho hoạt động đầu tư gặp những rủi ro tương đối lớn Đồng nội tệ tăng giá sẽ thu hút đầu tư nước ngoài vào trong nước Vì vậy, tỷ giá VNĐ/USD giảm sẽ làm tăng đầu tư FDI

Việc gia nhập WTO và mở cửa nền kinh tế, trao đổi thương mại với các quốc gia khác thúc đẩy đầu tư FDI từ nước ngoài

3.2 Cơ sở thực tế

Năm 2018 đánh dấu sự kiện 30 năm Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Thống kê cho thấy, giai đoạn 1988-2004, tổng vốn FDI đăng ký ở Việt Nam đạt 57,85 tỷ USD, vốn FDI thực hiện đạt 31,21 tỷ USD Trong giai đoạn 2005-2018, vốn FDI đăng ký đạt gần 360 tỷ USD, đặc biệt năm 2008, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), vốn đăng ký FDI cao với 71,7 tỷ USD, gấp 3 lần so với năm 2007

Tuy nhiên, từ năm 2009, sau khi khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 diễn ra, tiếp đến là khủng hoảng nợ công châu Âu (năm 2010), FDI vào Việt Nam sụt giảm đáng

kể Cùng với việc đạt được mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô từ năm 2012, FDI vào Việt Nam cũng đã tăng trưởng trở lại, trong đó giai đoạn 2005-2018, vốn FDI thực hiện đạt

Trang 9

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 7

khoảng 160 tỷ USD, tăng khá so với giai đoạn 1988-2004 Tuy nhiên, trong giai đoạn 2005-2018, vốn FDI thực hiện bình quân hàng năm là 45%, thấp hơn giai đoạn 1991-

2004 với vốn FDI thực hiện bình quân là 53,96%

Những năm gần đây, Việt Nam được đánh giá là nước có tốc độ tăng trưởng GDP nhanh trong khu vực và thế giới Theo Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng GDP năm 2016 đạt 6,21%; năm 2017 đạt 6,81%, năm 2018 đạt 7,07% và 6 tháng đầu năm 2019 ở mức 6,71% Một trong những đóng góp cho tốc độ tăng trưởng GDP hằng năm nhờ vào tổng kim ngạch xuất khẩu gia tăng nhanh chóng thời gian qua Từ con số 301,8 tỷ USD năm

2016, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng lên 482,2 tỷ USD vào năm

2018 và đạt con số 245,4 tỷ USD ở 6 tháng đầu năm 2019

Tuy nhiên, bên cạnh con số tăng nhanh chóng, nền kinh tế của Việt Nam đang bộc lộ điểm yếu là phụ thuộc quá nhiều vào khu vực doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (DN FDI) Kim ngạch xuất nhập khẩu thuộc khối DN FDI chiếm 60% tổng kim ngạch xuất khẩu Thậm chí, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế phụ thuộc vào một vài “ông lớn” FDI Năm 2018, Samsung xuất khẩu 60 tỷ USD, bằng 1/4 tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Tác động của tỷ giá đến nguồn vốn đầu tư của Việt Nam:

Ví dụ như: Theo thống đốc NHNN, tháng 2/2011 là thời điểm thích hợp và thuận lợi để điều chỉnh tỷ giá do nguồn ngoại hối dồi dào, các khoản vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp, ODA cũng đang giải ngân tốt… qua đó sẽ giúp thị trường ngoại hối ổn định, không

bị xáo trộn

Thế nhưng, cũng tồn tại một thực tế khác Đó là hơn nửa năm nay, tỷ giá ở thị trường phi chính thức luôn luôn vượt mức trần, có khi tới 10% Bên cạnh đó, dòng vốn nước ngoài (FDI, ODA, kiều hối) tuy lớn nhưng không đủ bù đắp thâm hụt thương mại cũng như khoản “sai số và thiếu sót” (mà nguyên nhân là do người dân và doanh nghiệp chuyển danh mục tiền tệ sang vàng và đô la) Kết quả là cán cân thanh toán luôn bị thâm hụt và sự trữ ngoại hối tụt đến mức thấp nhất kể từ năm 2005 dù tính theo con số tuyệt đối hay tính theo số tuần nhập khẩu Như vậy, áp lực giảm giá tiền đồng tích tụ suốt nhiều tháng qua đã buộc NHNN phải buông tỷ giá Về nguyên tắc, nếu phá giá để đưa

tỷ giá về mức bền vững thì nền kinh tế sẽ ổn định hơn, dù trong ngắn hạn tốc độ tăng trưởng có thể bị ảnh hưởng Trong trường hợp này, đầu tư nước ngoài sẽ gia tăng vì các nhà đầu tư được giải tỏa rủi ro, tỷ giá trong tương lai Tuy nhiên, nếu phá giá không đủ mạnh và uy tín của NHTW không cao thì các nhà đầu tư có thể vẫn ngần ngại

Sau 10 năm gia nhập WTO, Việt Nam đã thu hút hơn 22.000 dự án FDI với tổng vốn đăng ký gần 300 tỷ USD Đặc biệt, nhiều tập đoàn hàng đầu trên thế giới đã chọn Việt Nam làm “cứ điểm” sản xuất như Samsung, LG, Toyota, Honda, Canon…Không những thế, đến nay cũng đã có 12 Hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương và song phương giữa Việt Nam với các đối tác lớn trên thế giới được chính thức ký kết, hoặc kết

Trang 10

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 8

thúc đàm phán như: FTA Việt Nam-EU (EVFTA), FTA Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) ; trong đó có những FTA thế hệ mới có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết cao như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đã tăng mạnh kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 Nhất là sau khi Việt Nam ký kết và tham gia hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA), trở thành nền kinh tế có độ mở lớn (đạt hơn 200% GDP năm 2018) Sau hơn 30 năm mở cửa, hội nhập

và cải cách môi trường kinh doanh, Việt Nam đã trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài Nguồn vốn FDI vào Việt Nam đã tăng mạnh, số vốn đăng

ký và số vốn thực hiện đều có sự cải thiện so cùng kỳ các năm (Hình 1) Số liệu thu hút đầu tư FDI trong quý I/2019 là minh chứng cụ thể Theo đó, tổng vốn đăng ký 3 tháng đầu năm 2019 đạt 10,8 tỷ USD, tăng 86,2% so với cùng kỳ quý I/2018 Trong đó, 785

dự án đăng ký mới đạt tổng vốn 3,8 tỷ USD (tăng 80%); vốn góp, mua cổ phần đạt gần 5,7 tỷ USD (tăng hơn 200%); Giải ngân vốn FDI đạt 4,12 tỷ USD (tăng 6,2%) so với cùng kỳ năm 2018

Thực tế cho thấy, từ khi ta mở cửa hội nhập, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành 1 nguồn vốn quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Là một thành viên của WTO, Việt Nam cũng có thêm nhiều

cơ hội nhận được những nguồn vốn FDI, vấn đề đặt ra là phải sử dụng chúng sao cho hiệu quả là một nhân tố để nền kinh tế tăng trưởng

Trang 11

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 9

3.2 Cơ sở thực tế

3.3 Mô hình hồi quy

Từ lý thuyết ta có:

Mô hình hồi quy tổng thể (PRM):

FDI i = 𝛃𝟏 + 𝛃𝟐GDP i + 𝛃𝟑EXR i + 𝛃𝟒WTO i + U i

Trong đó: FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (đvt: Tỷ USD)

GDP: Tổng thu nhập quốc nội (đvt: Tỷ USD) EXR: Tỷ giá hối đoái VNĐ/1 đô la Mỹ (VNĐ/1USD) WTO: Tình trạng gia nhập WTO của Việt Nam

(0: Trước khi gia nhập, 1: sau khi gia nhập)

β1 : Hệ số chặn β2, β3, β4: Hệ số góc Ui: Sai số ngẫu nhiên Sau khi có mô hình hồi quy tổng thể, để dễ tính toán và xử lí số liệu ta thu nhỏ mô hình hồi quy tổng thể để có một mô hình hồi quy mới gọi là mô hình hồi quy mẫu nhằm điều tra chọn mẫu từ đó có những kết luận cho tổng thể:

SRM: 𝐅𝐃𝐈̂ i = 𝛃̂1 + 𝛃̂2 GDP i + 𝛃̂3 EXR i + 𝛃̂4 WTO i + e i

3.4 Ước lượng mô hình hồi quy

Với số liệu trên ta hồi quy mô hình bằng phần mềm eviews ta thu được báo cáo:

Dependent Variable: FDI

Method: Least Squares

Adjusted R-squared 0.969271 S.D dependent var 4.675494

S.E of regression 0.819606 Akaike info criterion 2.596784

Sum squared resid 12.76332 Schwarz criterion 2.794261

Log likelihood -25.86302 Hannan-Quinn criter 2.646449

F-statistic 232.3084 Durbin-Watson stat 1.177496

Prob(F-statistic) 0.000000

Trang 12

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 10

Với mức ý nghĩa α = 0.05:

Từ bảng kết quả Eviews ta có:

𝛃

̂1 = 9.071682 𝛃̂2 = 0.076664 𝛃̂3 = - 0.000716 𝛃̂4 = 2.999363 Hàm hồi quy mẫu:

 𝛃̂2 = 0.076664 Cho biết khi tổng thu nhập quốc nội tăng (giảm) 1 tỷ USD trong

điều kiện tỷ giá hối đoái không thay đổi thì đầu tư trực tiếp FDI trung bình tăng (giảm) 0.076664 tỷ USD

 𝛃̂3 = - 0.000716 Cho biết khi tỷ giá hối đoái tăng (giảm) 1VNĐ/USD trong điều

kiện tổng thu nhập quốc nội không thay đổi thì đầu tư FDI trung bình giảm (tăng) 0.000716 tỷ USD

 𝛃̂4 = 2.999363 Cho biết sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì đầu tư FDI trung

bình tăng so với trước khi gia nhập WTO là 2.999363 Tỷ USD

3.5 Kiểm định

1 Thực hiện kiểm định giả thuyết với βj

a) Thực hiện kiểm định giả thuyết với β2

 Kiểm định cặp giả thuyết: {𝐇𝟎: 𝛃𝟐 = 𝟎

Trang 13

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 11

Tqs = 0.076664

0.008755 = 8.757068

 |Tqs|> T0.025(19) => Tqs ϵ Wα

 Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1

Vậy tổng thu nhập quốc nội có ảnh hưởng đến FDI

b) Thực hiện kiểm định giả thuyết với β3

 Kiểm định cặp giả thuyết: {𝐇𝟎: 𝛃𝟑 = 𝟎

 Bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận đối thuyết H1

Vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến FDI

Trang 14

NHÓM 6_BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG 12

R-squared 0.925854 Mean dependent var 101.2967

Adjusted R-squared 0.918439 S.D dependent var 73.30175

S.E of regression 20.93411 Akaike info criterion 9.041745

Sum squared resid 8764.742 Schwarz criterion 9.189853

Log likelihood -100.9801 Hannan-Quinn criter 9.078994

F-statistic 124.8690 Durbin-Watson stat 0.367757

Prob(F-statistic) 0.000000

Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy phụ, bác bỏ H0

=> Vậy mô hình gốc có đa cộng tuyến

C2: Kiểm định nhân tố phóng đại phương sai

Kiểm định VIF trên Eviews thu được như sau:

Variance Inflation Factors

Ngày đăng: 15/01/2024, 22:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Mô tả dữ liệu - Báo cáo thực hành kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư fdi vào việt nam
Bảng 2 Mô tả dữ liệu (Trang 5)
Bảng 1: Các biến kinh tế sử dụng trong mô hình - Báo cáo thực hành kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư fdi vào việt nam
Bảng 1 Các biến kinh tế sử dụng trong mô hình (Trang 5)
Bảng 3: Các biến số kinh tế của mô hình giai đoạn 1996 - 2018 - Báo cáo thực hành kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư fdi vào việt nam
Bảng 3 Các biến số kinh tế của mô hình giai đoạn 1996 - 2018 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w