1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý thư viện cho trường cđ tài nguyên và môi trường hà nội

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chương Trình Quản Lý Thư Viện Tại Trường CĐ Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội
Trường học Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội
Thể loại luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đôi khi đâu đó, chúng tacảm thấy cuộc sống, công việc ngừng trệ khi thiếu công nghệ thông tin như: sẽ khônglấy được tiền nếu hệ thống tin học Ngân hàng bị sự cố, người bác sĩ khó có thể

Trang 1

máy tính điện tử, một công cụ lưu trữ và xử lý thông tin đã làm tăng khả năng nghiêncứu và vận hành hệ thống lớn phức tạp Mà hệ thống thông tin là một trong nhữngngành mũi nhọn của công nghệ thông tin đã có những ứng dụng trong quản lý kinh tếđặc biệt là quản lý các doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay đối với hệ thống thông tinlớn việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn gặp phải không ít các vấn đềkhó khăn Các hệ thống thông tin tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu của nhàquản lý Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một độ đội ngũ cán

bộ chuyên môn phải thường xuyên nâng cao tay nghề có đủ trình độ để phân tích hệthống một cách đầy đủ chi tiết mà không bị thiếu sót hay dư thừa thông tin Từ đóthiết kế hệ thống thành những chương trình thuận tiện trong quá trình làm việc như:tìm kiếm, nhập liệu, thống kê,… Để có được điều đó thì nhất thiết phải viết chươngtrình cho hệ thống cũng chính là viết các modul được lắp ghép thành hệ thống.

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

I.1 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin

CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưutrữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin người làm việc trong ngành nàythường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp(Business Process Consultant)

Ở Việt Nam:khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chínhphủ 49/CP kí ngày 04/08/1993 : Công nghệ thông tin là tập hợp các phương phápkhoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính

và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và

xã hội

Một cuộc cách mạng kỹ thuật đã bùng nổ từ cuối thế kỷ 20, đó là cuộc cáchmạng công nghệ thông tin Người ta thường ví nó như cuộc cách mạng công nghiệpthế kỷ 17, khi con người phát minh ra điện và đầu máy xe lửa, mở ra một nền kinh tếcông nghiệp, thì cách mạng công nghệ thông tin cũng đã và đang mở ra nền kinh tếtri thức, một nền kinh tế đầy hứa hẹn và thách thức của kỷ nguyên phát triển mới củatrí tuệ loài người Đó là một kỷ nguyên mang nhiều đặc trưng quý báu nhất của conngười đang ngự trị trong hầu khắp các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội của nhân loạitrước ngưỡng cửa thiên niên kỷ mới

Nếu nền kinh tế công nghiệp lấy sức mạnh của động cơ và điện khí hóa thâmnhập vào đời sống của con người, thì nền kinh tế tri thức lấy sức mạnh của công nghệthông tin nâng cao và phát triển mọi khả nǎng tư duy sáng tạo của con người, như cácbậc cha ông xưa thường nói "một người hay lo bằng cả kho người hay làm" Trongthời đại kinh tế công nghiệp khoa học vật lý - hóa học là mũi nhọn xung kích trên nềntảng của toán học, thì trong thời đại kinh tế tri thức đó là ứng dụng trực tiếp của toánhọc còn gọi là thời đại kỹ thuật số Như vậy công nghệ thông tin đã phát huy mọi mặt

Trang 3

Trong thời đại ngày nay chúng ta dường như cảm thấy bất lực trước nhu cầuphát triển khoa học và xã hội nếu thiếu công nghệ thông tin Đôi khi đâu đó, chúng tacảm thấy cuộc sống, công việc ngừng trệ khi thiếu công nghệ thông tin như: sẽ khônglấy được tiền nếu hệ thống tin học Ngân hàng bị sự cố, người bác sĩ khó có thể chẩnđoán và điều trị tốt cho người bệnh, nếu các thiết bị tin học trong hệ thống thiết bị y

tế bị trục trặc, và xa hơn là sự đóng góp của công nghệ thông tin trong việc chiếnthắng bệnh tật và đói nghèo

Công nghệ thông tin thực sự là "hơi thở" của con người trong xã hội phát triểnthời đại kinh tế tri thức Khó có thể kể hết những tiến bộ của công nghệ thông tintrong tất cả các lĩnh vực Từ kinh tế, khoa học, xã hội, cũng như trong lĩnh vực y tế Cũng không có cuộc cách mạng kỹ thuật nào có tốc độ phát triển nhanh như cáchmạng công nghệ thông tin

I.2 Khảo sát nơi thực tập

Trường cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội có trụ sở chính tại 41Ađường K1, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội

Trường có 3 cơ sở: cơ sở chính tại 41A đường K1, thị trấn Cầu Diễn,

Từ Liêm, Hà Nội; cơ sở 2 tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm - Hà Nội; cơ

sở 3 tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh – Vĩnh Phúc.

Trường Trung học Địa chính Trung ương I

Trường Trung học Địa chính Trung ương I (ĐCTWI) được đổi tên từ TrườngTrung học Địa chính I trên cơ sở Trường trung cấp Đo đạc - Bản đồ được thành lập

từ tháng 9 năm 1971 mà tiền thân là các lớp đào tạo cán bộ trung cấp Đo đạc Bản đồ

do chuyên gia Trung Quốc đào tạo từ năm 1965 đến 1968 Trường Trung học Đo đạc

và Bản đồ đã đào tạo 33 khoá trung học cho các ngành: Đo dạc, Quản lý đất đai vàBiên vẽ bản đồ

Trang 4

Sau hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đào tạo được hơn 10.000

Kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật các ngành Quản lý Đất đai, Đo đạcBản đồ Nhà trường còn trực tiếp tham gia thành lập bản đồ địa hình - địa chính, bản

dồ chuyên đề các tỷ lệ tại hầu hết các tỉnh trong cả nước; theo dõi thi công các côngtrình trọng điểm như: đường dây 500 KV Bắc Nam, cầu Thăng Long Đào tạo cán bộđịa chính cho các tỉnh trên miền Bắc

Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội sau khi thành lập

1 Lãnh đạo Trường có Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng

2 Bộ máy giúp việc Hiệu trưởng:

a) Phòng Tổ chức - Hành chính

b) Phòng Quản lý đào tạo

c) Phòng Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính

đ) Phòng Công tác học sinh, sinh viên

e) Phòng Quản trị

3 Các khoa, bộ môn:

a) Khoa Khoa học đại cương

b) Khoa Khí tượng, Thuỷ văn và Tài nguyên nước

c) Khoa Môi trường

d) Khoa Trắc địa - Bản đồ

đ) Khoa Quản lý đất đai

e) Khoa Công nghệ Thông tin

g) Bộ môn Mác - Lê Nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

4 Các Trung tâm:

a) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ và Đào tạo cán bộ công chức

b) Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài nguyên - môi trường

Trang 5

Hà Nội; cơ sở 2 tại xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm - Hà Nội; cơ sở 3 tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh – Vĩnh Phúc.

Từ khi trở thành Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội quy mô đào tạo của trường đã tăng lên gấp 2 lần so với trước khi thành lập, đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy được tăng cường cả về số lượng chất lượng Khi mới thành lập năm 2005 trường chỉ có 103 giáo viên với: 3 tiến sĩ, hơn 30 thạc sĩ Hiện tạitrường có đội ngũ cán bộ giảng dạy mạnh nhất từ trước đến nay với: 9 tiến sĩ, 19 nghiên cứu sinh, 62 thạc sĩ; tỉ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ trên đại học trên tổng sốgiáo viên cơ hữu là 58,9% Hiện tại, tổng số HSSV gần 3000; năm 2008 sẽ tuyển

1700 SV cao đẳng và 450 học sinh trung cấp chuyên nghiệp; nâng quy mô đào tạo lêntrên 5.000 HSSV vào năm 2010

Các ngành, chuyên ngành đã và đang đào tạo của Nhà trường:

- Kỹ thuật Môi trường

- Quản lý Môi trường

Trang 6

- Quản lý đới bờ

- Sinh thái môi trường

I.3 Giới thiệu về đề tài

I.3.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì côngviệc quản lý cũng ngày càng khó khăn và phức tạp Việc áp dụng các thành tựu củakhoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói chung vàocông tác quản lý là không ngừng phát triển Công tác quản lý ngày càng được nhiều

cơ quan và đơn vị quan tâm nhưng quản lý làm sao cho đạt hiệu quả cao nhất Tất cảnhững yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của nghành côngnghệ thông tin Đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho những tệp hồ sơ dàycộm, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể mất rấtnhiều thời gian tìm kiếm những thông tin cần thiết hay những dữ liệu quan trọng Tất

cả những điều bất tiện trên có thể được tích hợp trong phần mềm- một sản phẩm củangành tin học

Phần mềm Quản lý thư viện là một trong những phần mềm tin học như vậy

Ta có thể nói công tác quản lý thư viện tại một trường đại học, cao đẳng hay là tại bất

cứ một thư viện nào thì đó cũng là công việc khó khăn và mất rất nhiều thời giancũng như tốn nhiều công sức cho những người làm công tác quản lý Cơ sở khảo sát

đề tài này là hệ thống quản lý thư viện Trường Cao Đẳng Tài Nguyên và Môi Trường

Hà Nội Hiện nay cùng với sự phát triển của trường thì hệ thống thư viện của trườngcũng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của cán bộ giảng viên

và sinh viên trong trường Tuy nhiên hệ thống thư viện mới được mở rộng nên côngtác quản lý vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Việc ứng dụng tin học vào quản lý thưviện vẫn chưa được đưa vào, chủ yếu việc quản lý vẫn dựa trên thao tác thủ công là

Trang 7

Dưới đây là phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thư viện, một giai đoạn đầu để cóthể xây dựng được một phần mềm Quản lý thư viện.

I.3.2 Các yêu cầu đạt được khi triển khai chương trình

Trên cơ sở tiến hành khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các yêu cầu thực

tế của nghiệp vụ quản lý thư viện tại một số các thư viện ở miền Bắc (như Thư việnQuốc gia, Thư viện trường Đại Học Công nghiệp, Thư viện trường Học Viện KỹThuật Quân Sự ), cùng với việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vựcquản lý thư viện, trên cơ sở ứng dụng những thành tựu công nghệ mới nhất hiệnnay Em đã xây dựng bản đề án thiết kế phần mềm quản lý thư viện đầu tiên, phùhợp với nghiệp vụ quản lý cho Thư Viện trường Cao Đẳng Tài Nguyên Và MôiTrường HN

Sản phẩm giúp cho việc quản trị các quy trình nghiệp vụ của một thư viện trênnhiều tiêu chí ưu việt như: sự chuẩn hoá về nghiệp vụ, sự hiệu quả và tối ưu tronghoạt động, tính mở và khả năng tuỳ biến cao, đáp ứng đúng yêu cầu của một thư việnhiện đại như: bổ sung, biên mục, tra cứu, quản lý lưu thông tài liệu (ấn phẩm và cácnguồn tin điện tử), quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ (tạp chí, tập san, báo, ), quản lýkho tài liệu, quản lý thông tin về bạn đọc, mượn liên thư viện, quản trị hệ thống Đặcbiệt, tất cả các module được tích hợp vào trong một hệ thống thống nhất và có thểliên thông và chuyển đổi tương tác với nhau một cách dễ dàng

Sản phẩm phải đạt được:

- Sự hoàn hảo trong hiệu quả ứng dụng:

- Là hệ thống tích hợp hoàn chỉnh mọi nghiệp vụ hoạt động thư viện truyền thống đãđược chuẩn hoá

- Sự ứng dụng thành công những công nghệ mới, tiên tiến, phù hợp với đặc điểm vàmôi trường sử dụng của Trường học

- Đạt được hiệu quả sử dụng tối ưu nhất cho quy trình nghiệp vụ thư viện Tiết kiệm

Trang 8

năng cũng như công nghệ cho hệ thống

- Hỗ trợ tiếng Việt đầy đủ theo chuẩn Unicode hoặc TCVN 5712

- Có khả năng nhập/xuất dữ liệu, tra cứu và tìm kiếm nhanh nhất

- Đơn giản, dễ cài đặt, dễ sử dụng, đễ vận hành và bảo trì

- Chuyển giao và hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ người dùng tốt

- Đáp ứng đúng nhu cầu của một thư viện: từ tra cứu, quản trị đến trao đổi liên thông

Trang 9

Phân loại

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

II.1 Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống

II.1.1 Sơ đồ nghiệp vụ của hệ thống

Tra cứu

Phích sách tìm đc Phiếu y/c

Phiếu đã duyệt

Phiếu y/c mượn

Tìm sách ở kho

Sách cho mượn

Ghi nhận mượn

Duyệt y/c mượn

Nhận /trả Khosách Thẻ đọc

Trang 10

II.1.2 Mô tả nghiệp vụ của hệ thống

Khi bạn đọc có nhu cầu mượn sách thì sẽ viết yêu cầu mượn của mình lên

Phiếu yêu cầu, sau đó phiếu này sẽ được chuyển cho bộ phận quản lý sách, bộ phận

này sẽ tìm sách trong kho, nếu có thì chuyển sách cho bạn đọc , còn không thì sẽ trảlời là không có sách Nếu có sách, bạn đọc sẽ lấy sách đồng thời đặt cọc một số tiềnbằng với giá bìa sách Khi bạn đọc trả sách thì sẽ nhận lại số tiền đặt cọc đó

Tất cả những việc trên đều được tiến hành bằng thủ công Bên cạnh đó việc mượn trảcủa bạn đọc vẫn chưa được quản lý một cách chặt chẽ, không có thời gian quy địnhmượn trả một cách cụ thể Vì vậy để giảm bớt công sức cho các bộ quản lý cũng như

để thuận tiện cho độc giả - những người có nhu cầu mượn sách nghiên cứu em xin

đưa ra chương trình “Quản lý thư viện” với mong muốn đáp ứng được phần nào yêu

cầu quản lý thư viện của trường

Qua khảo sát thực tế thư viện trường CĐ Tài Nguyên Và Môi Trường HN emxin đưa ra chương trình quản lý như sau:

- Khi bạn đọc có nhu cầu đọc sách thì phải nộp đăng ký xin cấp thẻ đọc, bộphận cấp thẻ sẽ tiếp nhận, duyệt và trả lời cấp thẻ

 Đồng ý cấp thẻ thì in ra một bản và một bản lưu lại để theo dõi

 Không đồng ý thì trả lời bạn đọc

- Bạn đọc khi muốn mượn sách thì đến thư viện tìm kiếm sách qua “Tra cứusách” Sau khi tìm xong thì lập phiếu yêu cầu mượn sách Bộ phận tiếp nhậnmượn, trả duyệt yêu cầu mượn Nếu chấp nhận thì chuyển phiếu yêu cầu chothủ thư Thủ thư tìm sách trong kho, nếu thấy sách thì chuyển sách cho bộphận mượn trả hoặc là trả lời là không có sách Bộ phận mượn trả chuyểnsách cho bạn đọc và ghi nhận vào sổ mượn trả

Trang 11

- Khi bạn đọc muốn trả sách thì trình thẻ và sách cần trả cho bộ phận phục vụmượn trả Bộ phận này duyệt yêu cầu trả, chuyển sang thủ thư, thủ thư lưutrữ sách vào kho

- Khi có sách mới về, thủ thư tiến hành phân loại sách theo tiêu chí mà bangiám đốc đã quy định Nếu là sách mới thì bổ sung vào “ Tra cứu sách” Sau

đó lưu trữ sách vào kho

- Hàng tháng ban quản lý yêu cầu các bộ phận lập báo cáo về tình hình bạn đọc

và sách trong kho.

Trang 12

II.2 Một số mẫu biểu được sử dụng trong chương trình quản lý

In thẻ thư viện cho sinh viên

Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Trung tâm thông tin thư viện

Trang 13

Thống kê sách trong thư viện

Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Trung tâm thông tin thư viện

Trang 14

Thống kê sách mượn quá hạn

II.3 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt

II.3.1 Gới thiệu về ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0

Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên bản của bộ công cụ lập trình Visual Basic(VB), cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trườngWindows Những ai đã từng quen thuộc với VB thì tìm thấy ở VB6 những tính năng

Trường CĐ Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

Trung tâm thông tin thư viện

THỐNG KÊ SINH VIÊN VI PHẠM

Trang 15

trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả Người dùng mới làm quen với VBcũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng.

Với VB6, chúng ta có thể :

 Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng

 Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView vàDataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng

đồ họa với ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…)

 Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới

 Làm việc với DHTML

 Làm việc với cơ sở dữ liệu

 Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng

Cài đặt Visual Basic 6.0

Sử dụng chương trình Setup, người dùng có thể cài đặt VB6 lên máy tính của mình.Chương trình Setup này còn cài đặt các tập tin cần thiết để xem tài liệu trên đĩa CDMSDN (Microsoft Developer Network) Nếu cần, người dùng có thể cài đặt riêngphần tài liệu và ví dụ mẫu của Visual Basic lên máy tính

Để cài đặt VB6, người dùng nên kiểm tra máy tính của mình đảm bảo được cấu hìnhtối thiểu Các yêu cầu hệ thống tối thiểu :

- Microsoft Windows 95 trở lên hoặc là Microsoft Windows NT Workstation 4.0 trởlên

Trang 16

II.3.2 Giới thiệu về cơ sở dữ liệu SQL

SQL được sử dụng trong các ngôn ngữ quản lý CSDL và chạy trên máy đơn lẻ Do sựphát triển nhanh chóng của nhu cầu xây dựng những CSDL lớn theo mô hìnhkhách/chủ (Client/Server), nhiều phần mềm sử dụng ngôn ngữ SQL đã ra đời mà điểnhình là MS SQL Server, Oracle, Sybase Trong mô hình khách/chủ, toàn bộ CSDLđược tập trung lưu trữ trên máy chủ (Server), mọi thao tác xử lý dữ liệu được thựchiện trên máy chủ bằng các lệnh SQL Máy trạm (Client) chỉ dùng để cập nhật dữliệu cho máy chủ hoặc lấy thông tin từ máy chủ

Trên lĩnh vực đang phát triển hiện nay là Internet, ngôn ngữ SQL lại càng đóngvai trò quan trọng hơn Nó được sử dụng để nhanh chóng tạo ra các trang Web động.Trang Web động thường có nội dung được lấy ra từ CSDL SQL có thể được sử dụngnhư một chất keo kết dính giữa CSDLvà trang Web Khi người dùng yêu cầu, SQL sẽthực hiện việc truy cập thông tin trong CSDL trên máy chủ và hiển thị kết quả trêntrang Web Và SQL cũng là công cụ để cập nhật thông tin cho CSDLđó

SQL là viết tắt của cụm từ Structure Query Language, tạm dịch là ngôn ngữtruy vấn có cấu trúc Có nghĩa là SQL chỉ làm việc với những dữ liệu có cấu trúcdạng bảng (table) như của Foxpro, DBase, Access Nếu chỉ làm việc với các tệp dữliệu dạng văn bản như của Winword, hay các ảnh, âm thanh thì chúng ta không thểứng dụng SQL được

Đối tượng của SQL là các bảng dữ liệu và các bảng này bao gồm nhiều cột vàhàng Cột được gọi là trường và hàng là bản ghi của bảng Cột với tên gọi và kiểu dữliệu xác định tạo nên cấu trúc của bảng Khi bảng được tổ chức có hệ thống cho mộtmục đích, công việc nào đó ta có một CSDL Trong công việc hàng ngày thường gặprất nhiều loại bảng khác nhau như bảng danh sách nhân viên, danh sách phòng ban,bảng lương, bảng quyết toán Khi bảng này được lưu thành CSDL thì có thể dùngSQL để phân tích, xử lý thông tin trong đó Kết quả thực hiện của SQL thường là một

Trang 17

bảng mới Ví dụ ta yêu cầu SQL lấy ra từ bảng Danh sách nhân viên những nhân viên

có nhà ở Hà Nội thì SQL sẽ trả về một bảng mới chỉ chứa các nhân viên có nhà ở HàNội SQL còn được dùng để cập nhật thông tin cho các CSDL đã có Ví dụ như cầnphải xoá tất cả các phiếu xuất kho hai năm trước đây chẳng hạn Bạn có thể mở bảng

dữ liệu Phiếu xuất kho ra và tìm kiếm rồi xoá từng phiếu một cách thủ công, vừa mấtthì giờ vừa có khả năng nhầm lẫn hoặc bỏ sót Khi đó bạn nên dùng SQL với thờigian thực hiện chỉ tính bằng giây và đảm bảo không có sự nhầm lẫn hay bỏ sót nào

cả Trong những trường hợp như vậy kết quả câu lệnh SQL không phải là bảng mới

mà chính là bảng đã được bổ sung cập nhật dữ liệu theo yêu cầu SQL luôn luôn thaotác trên các bảng SQL dùng để phân tích, tổng hợp số liệu từ các bảng đã có sẵn, tạonên các dạng bảng mới, sửa đổi cấu trúc, dữ liệu của các bảng đã có Sau khi thựchiện một hay một chuỗi các lệnh SQL là có thể có đủ số liệu để tạo ra báo cáo theoyêu cầu công việc Vì mục tiêu của các chương trình quản lý CSDL là quản lý dữ liệuđược lưu trữ trong các bảng nên SQL được dùng rất thường xuyên trong mọi côngviệc

Một trong những lý do khiến SQL ngày càng phổ biến hơn là SQL rất dễ sử dụng.Bạn không nhất thiết phải là chuyên gia tin học, cũng không cần phải biết lập trình

mà vẫn có thể ứng dụng SQL để xử lý công việc của mình Thực hiện được điều đó lànhờ có các công cụ trực quan giúp tạo ra các câu lệnh SQL một cách dễ dàng, hiệuquả, đó là các Query (câu hỏi truy vấn) trong các phần mềm có sử dụng SQL MỗiQuery là một câu lệnh SQL được xây dựng hoàn chỉnh và ghi lại để có thể mang ra

sử dụng bất cứ lúc nào Sản phẩm của một Query là một bảng mới thì bảng này lại cóthể được sử dụng trong các Query khác Cứ như vậy ta có thể có một chuỗi các Querytrước khi đi đến kết quả cuối cùng Các Query này được thiết kế đặc biệt để thể hiệncác câu hỏi của bạn về dữ liệu đã lưu trữ và khi chạy nó sẽ trả về kết quả theo yêu cầucủa bạn Sử dụng Query rất dễ dàng và ít có khả năng mắc lỗi, thậm chí bạn chỉ cần

Trang 18

dùng chuột để tạo ra một câu lệnh SQL hoàn chỉnh Yêu cầu duy nhất để sử dụngQuery là bạn phải nắm vững cấu trúc CSDL của mình.

Trang 19

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG

TIN

III.1 Các vấn đề cơ bản

III.1.1 Khái niệm của phân tích thiết kế hệ thống

Phân tích hệ thống về mặt xử lý nhằm mục đích lập mô hình xử lý của hệthống Là tập hợp các phần tử có những mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạtđộng để đạt được một số mục đích

Giai đoạn này là giai đoạn thết kế logic, phải được thực hiện một cách hoànchỉnh để chuẩn bị cho giai đoạn thết kế vật lý

Đề tài này chọn hướng phân tích là từ trên xuống, từ tổng thể đến chi tiết Cáchlàm là xây dựng loại biểu đồ phân cấp chức năng và biểu đồ luồng dữ liệu.

III.1.2 Các thông tin vào ra của chương trình

Căn cứ vào hoạt động của hệ thống, có thể chia cơ cấu quản lý thư viện Trường

CĐ Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội ra làm 4 công đoạn chính như sau:

 Đáp ứng yêu cầu mượn trả do bộ phận phục vụ mượn trả chuyển đến

 Báo cáo về hoạt động quản lý kho sách

Bộ phận cấp thẻ : (Quản lý độc giả)

 Nhận đăng ký xin cấp thẻ đọc, duyệt và trả lời cấp thẻ

 Tìm kiếm thông tin bạn đọc

 Báo cáo vể bạn đọc

Bộ phận phục vụ mượn trả : (Quản lý mượn trả)

Trang 20

 Lập các báo cáo vể mượn trả theo định kỳ

III.2 Phân tích thiết kế hệ thống

III.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

III.2.1.1 Biểu đồ phân cấp chức năng toàn hệ thống

Hệ thống quản lý thư viện của trường cao đẳng tài nguyên và Môi Trường HàNội được phân thành 4 chức năng chính là: Quản lý độc giả, Quản lý mượn/trả, Quản

lý sách, Thống kê Mỗi chức năng bao gồm các hoạt động nhỏ được thể hiện nhưhình sau:

Quản lý thư viện

Quản lý mượn/trả Quản lý sách Thống kêQuản lý độc giả

Nhập tt độc giả

Tìm kiếm tt

Báo cáo

Nhận duyệt y/c mượn

Nhận y/c trả sách

Báo cáo

Nhập thông tin sách

Báo cáo

Báo cáo tình hình đọc giả

Báo cáo mượn trả sách

Báo cáo sách trong kho Tìm kiếm sách

Phân loại sách

Vị trí lưu trữ

Trang 21

Quản lý độc giả

Nhận duyện y/c

III.2.1.2 Biểu đồ phân rã chức năng từng hệ thống

 Chức năng quản lý độc giả

Chức năng quản lý độc giả quản lý toàn bộ thông tin của độc giả kể từ lúc độc giảtham gia vào hoạt động của thư viện, đồng thời quản lý thông tin mượn trả sách củađộc giả, in báo cáo thống kê sách cuối kỳ hoặc khi độc giả trả sách hay không thamgia vào thư viện nữa

 Hệ thống quản lý Mượn/Trả

Quá trình mượn trả sách được phân thành 3 công đoạn nhỏ: Nhận duyệt yêu cầumượn giai đoạn này người thủ thư kiểm tra xem độc giả có đủ yêu cầu để được mượnsách không và nhập thông tin mượn sách của độc giả Nhận yêu cầu trả sách và cậpnhập lại thông tin Báo cáo cuối kỳ, cuối năm

Quản lý mượn/trả

Trang 22

 Hệ thống quản lý sách

Quá trình quản lý sách trong thư viện được tổ chức như hình sau Khi nhập mộtloại sách nào đó về thư viện thì công việc đâu tiên của người thủ thư là phải phân loạisách đó theo từng nhóm khác nhau và đánh mã số cho từng quyển, đồng thời phân vịtrí của nó trong thư viện để thuận tiện cho quá trình tìm kiếm sách Tìm kiếm sách:khi độc giả có yêu cầu mượn sách thì người thủ thư có nhiệm vụ tìm kiếm loại sách

đó để kiểm tra xem có còn không, cần tìm kiếm để thống kê một loại sách nào đó

Trang 23

III.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu.

Biểu đồ luồng dữ liệu nhằm diễn tả (ở mức logic ) tập hợp các chức năng của

hệ thống trong các mối quan hệ trước sau trong quá trình xử lý trong việc trao đổithông tin cho nhau

Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu

 Giúp chúng ta thấy được bản chất của hệ thống, làm rõ những chứcnăng nào cần thiết cho quá trình quản lý, chức năng nào được thực hiện

để hoàn tất quán trình xử lý cần mô tả

 Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó và qua đóthấy được phần nào trình tự thực hiện

III.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Quản lý toàn bộ hệ thống quản lý thư viện Đối tác của hệ thống là Ban quản

lý, Độc giả, Nhà cung cấp Bổ sung các luồng dữ liệu trao đổi giữa hệ thống và đối tác ta có biểu đồ mức ngữ cảnh như sau

Quản lý thưviện

Trang 24

Độc giả Sách

Sách

III.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Chức năng HĐ thư viện ở mức ngữ cảnh có thể phân rã thành 4 chức năng con

là Quản lý sách, Quản lý độc giả, Quản lý mượn trả, Thống kê Hệ thống còn có kho

là kho sách và kho độc giả Ta có biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh như sau

Quản lý sách

Quản lý mượn trả

Quản lý độc giả

Đký cấp thẻ

Thẻ thư viện

Y/C báo cáo Báo

cáo

Ngày đăng: 15/01/2024, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.1.1. Sơ đồ nghiệp vụ của hệ thống - Xây dựng chương trình quản lý thư viện cho trường cđ tài nguyên và môi trường hà nội
1.1. Sơ đồ nghiệp vụ của hệ thống (Trang 9)
Hình thức vi phạm    Mượn sách quá hạn - Xây dựng chương trình quản lý thư viện cho trường cđ tài nguyên và môi trường hà nội
Hình th ức vi phạm Mượn sách quá hạn (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w