1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị hà nội

48 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hữu Nghị - Hà Nội
Tác giả Lê Anh Đức
Người hướng dẫn GV. Cao Thuỳ Dương
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 324,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân sự:- Đội ngũ lãnh đạo có năng lực, giàu kinh nghiệm, có chiến lược kinh doanh tốt, nhạybén với thị trường.- Đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành, chính quy; công nhân kỹ thuật là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Khoa kinh tế và Quản lý

Bộ môn Quản trị kinh doanh

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Số điện thoại: 04.6658342 Số fax: 04.8642597Trang web: huunghi.com.vn

Địa chỉ e-mail: Xác nhận

Anh: LÊ ANH ĐỨC

Là sinh viên lớp: Cao đẳng Quản trị doanh nghiệp K12 Số hiệu SV: KT0600006

Có thực tập tại công ty trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày Trong thời gian thực tập tại công ty, anh Đức đã chấp hành tốt các quy định của công ty vàthể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Khoa Kinh tế và Quản lý Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 01 – 03/ĐT – ĐHBK – KTQL

PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên : LÊ ANH ĐỨC

Lớp : Cao đẳng Quản trị doanh nghiệp K12 Ngành: Quản trị doanh nghiệpĐịa điểm thực tập: Công ty cổ phần Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, số 122 Định Công, HoàngMai, Hà Nội

Người hướng dẫn: GV Cao Thuỳ Dương

Trang 4

Mục lục

Nội dung

Phần 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá chủ yếu

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh

nghiệp

1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.2 Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định

2.4 Phân tích chi phí và giá thành

2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp

Trang

5 6 7 11 13

16 23 28 30 37

45 46

Trang 5

PHẦN 1: Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Trang 6

- 01 Nhà máy sản xuất tại 122 Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội,

- 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng Văn - Duy Tiên - Hà Nam,

- 01 Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Quang Trung - Quy Nhơn- Bình Định,

- 01 Nhà máy sản xuất tại Thủ Dầu Một - Bình Dương

- Số lượng cán bộ, công nhân viên: 3000 người

Quy mô hoạt động của Doanh nghiệp:

Với số lượng cán bộ, công nhân viên và quy mô hoạt động như vậy thì Công ty Bánh kẹo caocấp Hữu Nghị là một công ty có quy mô lớn ( vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng, số lao động trungbình hàng năm trên 300 người )

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

- Nhà máy Bánh kẹo Hữu nghị, tiền thân là Xí nghiệp Bánh kẹo Trần Hưng Đạo, được thànhlập từ năm 1946

- Năm 1997, Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bánh kẹo Hữu Nghị, trực thuộc TổngCông ty Thực phẩm Miền Bắc

- Năm 2006, Nhà máy Bánh kẹo Hữu Nghị đã chuyển sang hình thức cổ phần

1.1.3 Một số thành tích đã đạt được

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2004,

- Bằng khen của Bộ thương mại các năm 2000 - 2004,

- Huy chương vàng hội chợ triển lãm EXPO hàng năm từ 1999 - 2006,

- Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao các năm 2001 - 2005,

- Danh hiệu Sao vàng đất Việt năm 2004,

- Huân chương lao động hạng Ba năm 2005,

- Huy chương vàng Bánh dẻo năm 2005

- Huy chương vàng EXPO năm 2007 cho 03 sản phẩm: TIPO; OMONI và bánh mỳ RuốcStaff

- Nhận danh hiệu Đơn vị Anh hùng thời kỳ đổi mới năm 2008

Trang 7

1.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Các chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp ( theo giấy phép đăng ký kinh doanh

của doanh nghiệp )

- Với tôn chỉ của Công ty lấy chất lượng đặt lên hàng đầu và phục vụ lợi ích khách hàng làmục đích tối cao, Công ty Cổ phần Hữu Nghị luôn coi trọng và nâng cấp các khâu đảm bảo vệsinh an toàn thực phẩm Chất lượng được đảm bảo ngay từ khâu nguyên liệu đầu vào, quátrình sản xuất và cất trữ được thực hiện trên những dây truyền theo công nghệ tiên tiến, hiệnđại với hệ thống nhà xưởng, kho tàng tiện nghi Toàn bộ các khâu trong quá trình cho ra đờimột sản phẩm hoàn thiện đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ theo quy trình đã được chứngnhận

- Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp đểkhuyến khích sản xuất, đào tạo và đãi ngộ xứng đáng để người lao động yên tâm làm việc, hếtlòng vì sự phát triển chung

1.2.2 Các loại hàng hoá chủ yếu

Bánh, mứt, kẹo:

- Bánh kem xốp (kem xốp sữa, khoai môn, hương cốm, trái cây, ca cao…)

- Bánh Cracker và bánh có vị (Bánh kẹp kem, bánh mặn Party, bánh dinh dưỡng…)

- Bánh Cookies và bánh Biscuit (Vani Trứng, bánh qui bơ )

- Bánh mì dinh dưỡng (bánh mì Staff, lucky, paket, dinh dưỡng, …)

- Bánh tươi, bánh ăn nhanh (Gato cốc, gato tam giác, bánh su kem, bánh cuộn kem dừa, bánh

mì bơ, hamburger, …)

- Lương khô (ca cao, đậu xanh, dinh dưỡng, tổng hợp)

- Thạch (Thạch trái cây, khoai môn, tổng hợp)

- Snack Bimbim (Vị Cua, Tôm, Mực, Gà, Bò, Ngô)

- Kẹo (Kẹo chanh, cam, chanh leo, đậu đỏ, hương cốm, cà phê, chuối, khoai môn )

Trang 8

- Rượu (Vang, Vodka, Champagne).

1.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.

Trang 9

KCS Tạo hình KCS

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc trong quy trình công nghệ

* Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu.

Trang 10

- Mục đích:

+ Nhận lệnh sản xuất ( sản xuất sản phẩm gì? sản xuất bao nhiêu? )

+ Đảm bảo nguyên liệu đạt đúng yêu cầu chất lượng, đúng số lượng trước khi đưa vào sảnxuất

- Yêu cầu:

+ Nhận kế hoạch sản xuất và phiếu xuất nguyên liệu

+ Đảm bảo thiết bị hoạt động bình thường và đảm bảo VSATTP trước khi đưa vào sản xuất.+ Đọc sổ giao ca, nhật ký thiết bị

+ Kiểm tra thiết bị, an toàn thiết bị

+ Vận hành chạy thử không tải để đảm bảo VSATTP trước khi đưa vào sản xuất

+ Kiểm tra cảm quan nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất

+ Kiểm tra lại nguyên liệu theo phiếu xuất nguyên liệu và cân chính xác các nguyên liệu theocông thức

+ Khi có sự cố cần báo cáo ngay với Tổ trưởng hoặc Quản đốc phân xưởng để kịp thời cóhướng xử lý

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Tuân thủ các công thức và cân chính xác các nguyên liệu sử dụng theo công thức sản xuất.+ Tuân thủ việc phối hợp sử dụng các loại phụ gia trong thời gian trộn

+ Cân bằng hiệu suất máy trộn, đảm bảo Gluten không được hình thành

+ Không trộn quá nhiều dịch trộn cùng một lúc ( Thời gian để nướng hết một mẻ bột khôngquá 40 phút )

+ Bất kỳ sự thay đổi nào trong công thức phải được sự đồng ý, sau khi xem xét lại của Kỹthuật trưởng và Ban lãnh đạo nhà máy

- Đánh giá dịch trộn

+ Tính đồng đều: Đồng nhất, ít đồng nhất, không đồng nhất

+ Khả năng hoạt chảy: Chảy dễ dàng, bình thường và dính nhớt

+ Lọc loại bỏ: Không có, thấp 0,1%, trung bình 0,5%, cao 1%

+ Phần trăm chất khô ( phần trăm trong dịch trộn ): 30 – 37 %

Trang 11

+ Tuân thủ về thời gian nướng và nhiệt độ nướng, không nướng cố, quá thời gian.

+ Tuân thủ quy trình vận hành lò nướng để đảm bảo cho hoạt động nướng bánh ổn định.+ Bánh sau khi nướng mịn, không được cong vênh, màu sắc vàng sáng

+ Trọng lượng, độ dày của tấm bạt sau nướng phải đạt đúng quy định Trọng lượng phải đạt51gr (±1 gr)/1 vỏ bánh( dây chuyền 1 ) và 60 gr (±1gr)/1 vỏ bánh ( dây chuyền 2 ) Độ dày2,2 – 2,6 mm

* Bước 4: Đánh kem.

- Mục đích: Tạo cho kem xốp có các hương vị, màu sắc đặc trưng, tạo điều kiện thuận lợi chocông đoạn tiếp theo

- Yêu cầu:

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Tuân thủ công thức, chuẩn xác trong công thức về số lượng và chất lượng để hoạt độngđược thông suốt trong quá trình

+ Xay đường và xay bánh vụn: Là một phần của phết kem Yêu cầu đường xay phải mịn,không được vón cục, bột bánh vụn phải sáng màu, không được xay quá thời gian để xẫm màuảnh hưởng đến màu sắc của kem

+ Tuân thủ hướng dẫn đánh kem như: Thời gian, tốc độ, thứ tự cho các nguyên liệu

+ Kiểm tra lại các thành phần sau khi đánh trộn: Sau khi đánh trộn, kem phải bông, mịn, mát,không có mùi vị lạ

+ Bất kỳ sự thay đổi nào của công đoạn đánh kem phải được sự đồng ý và xem xét của Kỹthuật trưởng và Ban lãnh đạo của nhà máy

* Bước 5: Phết kem.

- Mục đích: Phết kem lên vỏ bánh tạo thành từng lớp vỏ - kem, trọng lượng của tấm phết tuỳtheo từng loại sản phẩm kem xốp, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoạn tiếp theo

- Yêu cầu:

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Tuân thủ nghiêm các thông số kỹ thuật của từng loại bánh đề ra ( tốc độ băng tải, nhiệt độ

“ quả lô ” phết, thông số của cân )

+ Bất kỳ sự thay đổi nào về thông số kỹ thuật trong công đoạn phết kem phải được sự đồng ý

và xem xét của Kỹ thuật trưởng và Ban lãnh đạo của nhà máy

- Trong công đoạn phết kem này có một bước phụ được thực hiện ở cuối dây chuyền phếtkem, đó là công đoạn ép bánh Các khuôn bánh sau khi phết sẽ đi qua 2 “ quả lô ” ép để giữcho kem không bị rơi ra khỏi khuôn bánh

Trang 12

* Bước 6: Ổn định kem.

- Mục đích: Giúp cho kem đông cứng tạo điều kiện cho quá trình tạo hình ( cắt )

- Yêu cầu:

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Nhiệt độ của khoang 1 là 10 - 12 ºC

+ Nhiệt độ của khoang 2 là 6 – 8 ºC

+ Nhiệt độ của khoang 3 là 3 – 5 ºC

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Tuân thủ nghiêm các thông số kỹ thuật như tốc độ cắt, kích thước khuôn cắt,

+ Bất kỳ sự thay đổi nào của các thông số cắt đều phải được sự đồng ý và xem xét của Kỹthuật trưởng và Ban lãnh đạo nhà máy

* Bước 8: Đóng gói.

- Mục đích: Bảo quản và tạo hình thức cho tiêu thụ sản phẩm

- Yêu cầu:

+ Tuân thủ các quy định về VSATTP

+ Chất lượng đóng gói và điều kiện bảo quản quyết định chất lượng và hình dạng bánh Vìvậy, bánh ngay sau khi tạo hình phải đưa vào đóng gói ngay lập tức, không được để ngoài quá

20 phút

+ Ghi sổ giao ca

+ Ký phiếu nghiệm thu thành phẩm

+ Cập nhật các thông số kỹ thuật ghi vào biểu mẫu

1.4 HÌNH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ KẾT CẤU CỦA DOANH NGHIỆP

1.4.1 Hình thức tổ chức ở doanh nghiệp:

Trang 13

Chuyên môn hoá đối tượng Mỗi sản phẩm bánh kẹo khác nhau được sản xuất trên những dâychuyền sản xuất khác nhau để đảm bảo chất lượng bánh kẹo cũng như hương vị không bị lẫnmùi với nhau.

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp.

Hình 1.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất bánh kem xốp

Các bộ phận sản xuất chính:

- Bộ phận nhập nguyên liệu: có 1 trưởng ca đảm nhiệm công việc kiểm tra số lượng và chất

Trang 14

lượng của nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất Nếu nguyên liệu không đảm bảo chấtlượng đầu vào thì trả lại kho.

- Bộ phận trộn bột: có 1 công nhân điều khiển máy trộn sao cho nguyên liệu được trộng đều,không vón cục

- Bộ phận nướng bánh: có 1 công nhân điều khiển nhiệt độ lò nướng để bánh không bị quánon hoặc bị cháy

- Bộ phận phết kem: có 1 công nhân điều khiển tốc độ chạy của “ quả lô ” phết kem và “ quả

- Bộ phận đóng gói: thông thường có từ 7 – 10 công nhân đóng gói theo số lượng và mẫu mãtừng loại bánh

- Bộ phận KCS: có 1 trưởng ca đảm nhiệm công việc kiểm tra số lượng và chất lượng của sảnphẩm đã làm ra

Các bộ phận sản xuất phụ trợ:

- Bộ phận vận chuyển: có 3 – 5 công nhân đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên liệu nhậpvào xưởng sản xuất và vận chuyển thành phẩm sau khi đóng gói sang kho thành phẩm

- Bộ phận làm khuôn: các khuôn bánh được làm ra từ phòng cơ điện

- Bộ phận nhập bao bì: bao bì sản phẩm được nhập từ các công ty sản xuất bao bì theo đơn đặthàng của công ty và theo lượng bánh sản xuất dự kiến Có 1 trưởng ca đảm nhận việc kiểm trachất lượng và số lượng bao bì cần nhập

- Kho thành phẩm: là nơi chứa thành phẩm sau khi được đóng gói từ các phân xưởng sảnxuất Có 1 thủ kho ghi chép số liệu về ngày nhập ( xuất ) kho, số lượng thành phẩm nhập( xuất ) kho

1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

Trang 15

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY

P Đầu

tư KD

XNK

P Bán hàng chính-P.Tài

Kế toán

P Kỹ thuật P.Cơ điện hoạch- P Kế

Vật tư

P Tổ chức – Hành chính

Px

Bánh KemPx Lương Px

khô

Px Kẹo Bánh Px

ngọt

Px Cracke r

Px Snack

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức

- Số cấp quản lý: 3 cấp ( Ban Tổng Giám đốc & Các phòng ban chức năng; Nhà máy/ Xínghiệp/ Chi nhánh; phân xưởng )

- Sơ đồ kiểu trực tuyến chức năng Tổ chức ra các bộ phận chức năng nhưng không trực tiếp

ra quyết định mà tham mưu cho người quản lý cấp cao trong quá trình chuẩn bị ban hành vàthực hiện các quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của mình

- Ưu điểm: Đạt tính thống nhất cao trong mệnh lệnh, nâng cao chất lượng quyết định quản lý,giảm bớt gánh nặng cho người quản lý các cấp, có thể dễ dàng quy trách nhiệm khi mắc sai

Trang 16

lầm Tuy nhiên, khi thiết kế nhiệm vụ cho mỗi bộ phận chức năng, Ban Giám đốc phải chỉ rõnhiệm vụ mà mỗi phòng ban phải thực hiện, mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng để tránh

sự chồng chéo trong công việc hoặc đùn đẩy giữa các bộ phận

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý.

- Đại Hội đồng cổ đông: Nơi đề ra các phương hướng giải quyết các vấn đề liên quan đến bộ

máy quản lý của công ty, các định hướng chiến lược cho việc sản xuất kinh doanh nhằm giúpcho công ty phát triển Có 40 cổ đông sở hữu 79.44 % tổng số cổ phần của Công ty

- Hội Đồng Quản Trị: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, thực hiện chức năng quản

lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm cho sự phát triển củacông ty theo phương hướng mà Đại hội Cổ đông thông qua HĐQT có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ nhữngvấn đề liên quan đến Đại hội đồng cổ đông

- Ban Kiểm soát: Theo dõi quá trình hoạt động của công ty để kịp thời báo cáo cho các lãnh

đạo cấp cao khi có sự thay đổi so với định hướng chiến lược của công ty

- Ban Tổng Giám Đốc: Là bộ máy quản lý cấp cao của công ty, trong đó:

Tổng Giám Đốc : điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm về

hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước HĐQT và Đại hội Cổ đông; xây dựngphương án, chiến lược hoạt động và triển khai thực hiện các chiến lược đó sau khi đãđược HĐQT phê duyệt

Phó Tổng Giám Đốc Kinh doanh: Quản lý tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh

và hoạt động đầu tư xuất nhập khẩu của công ty

Phó Tổng Giám Đốc Sản xuất: Phụ trách về mặt kỹ thuật, tình hình vật tư, đảm bảo

cho công ty và các phân xưởng hoạt động liên tục

Phó Tổng Giám Đốc Nhân sự: Phụ trách tình hình lao động - tiền lương, tổ chức

hành chính trong công ty

- Các đơn vị trực thuộc:

Phòng Đầu tư kinh doanh - Xuất nhập khẩu: Phụ trách mảng đầu tư của công ty,

các hoạt động liên quan đến xuất nhập khẩu

Phòng Bán hàng: Phụ trách công tác bán hàng cho khách hàng ở các đại lý của công

ty và các cửa hàng bán lẻ Ngoài ra, phòng bán hàng còn tách ra bộ phận Marketing cónhiệm vụ thực hiện các hoạt động về tiếp thị, thiết kế, quảng cáo, in ấn các ấn phẩmphục vụ công tác tiếp thị, thực hiện công tác giám sát thị trường

Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ kế toán của công ty.

Phòng Kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật, máy tính, các thiết bị liên lạc của công ty.

Phòng Cơ điện: Phụ trách về việc máy móc tại các phân xưởng, làm khuôn bánh, sửa

chữa và bảo dưỡng máy móc giúp cho phân xưởng hoạt động liên tục

Phòng Kế hoạch vật tư: Phụ trách về vật tư, nguyên liệu theo kế hoạch sản xuất.

Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự toàn công ty, chịu trách nhiệm công tác

PCCC, bảo vệ tài sản của toàn công ty

Các nhà máy, chi nhánh: bao gồm các phân xưởng sản xuất đảm bảo sản xuất theo

đúng tiến độ công việc mà công ty đã đề ra về số lượng, chất lượng của các loại sảnphẩm

Trang 17

Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ CÔNG TÁC MARKETING

Trang 18

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây của doanh nghiệp

Bảng 2.2 Doanh thu bán hàng theo khu vực

Năm 2007 Năm 2008 Tăng giảm

2008-2007 Khu vực Doanh thu

( tỷ đồng )

Tỷ trọng ( % )

Doanh thu ( tỷ đồng )

Tỷ trọng ( % )

Doanh thu ( tỷ đồng )

Tỷ trọng ( % )

Trang 19

37,57 % ), kế đến là doanh thu ở khu vực Hà Nội ( chiếm 36,92 % - 37,25 % ) và vùng lâncận Hà Nam ( chiếm 15,80 % - 16,08 % ).

- Mặc dù tỷ trọng doanh thu thay đổi không đáng kể nhưng các khu vực đều có mức tăngtrưởng doanh thu rõ rệt, từ 70,59 % - 85,38 % Đây là những con số rất ấn tượng mà bất cứmột doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được

Bảng 2.3 Doanh thu bán hàng theo từng loại sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm 2007 2008 +/- 2008 so với 2007

Doanh thu ( tỷ đồng ) % Doanh thu ( tỷ đồng ) % Doanh thu ( tỷ đồng ) %

Trang 20

( hơn 60 % ) vì đây là loại sản phẩm có khối lượng và thiết kế bao bì phù hợp với thị hiếu tiêudùng của người Việt Nam, giá cả phải chăng và có mẫu mã đẹp.

2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường:

Các loại sản phẩm: Bánh kem xốp, snack, lương khô, các thực phẩm chế biến khác

 Bánh kem xốp có 5 loại chính: kem xốp 35 gr, 145 gr, 180 gr, 240 gr, 400 gr làcác loại bánh kem xốp đã tạo nên thương hiệu cho Công ty bánh kẹo cao cấpHữu nghị Với đặc điểm của bánh là vị thơm của kem bánh, độ mịn của mặtbánh và độ giòn tạo nên vị thơm ngon đặc trưng của từng vị bánh Với nhiềubánh có trọng lượng khác nhau, khách hàng có thể tìm mua được những hộpbánh có mẫu mã và chủng loại khác nhau tuỳ theo nhu cầu và sở thích của mỗikhách hàng

 Snack có 2 loại chính: Snack 7 gr và snack 15 gr cũng có những vị đặc trưngriêng, rất phù hợp cho lứa tuổi mẫu giáo và nhi đồng

 Lương khô có 4 loại chính: Ca cao ( 70 gr và 140 gr ), đậu xanh 70 gr, dinhdưỡng 70 gr, tổng hợp 70 gr Với những thành phần bột đậu xanh hay ca cao

và một số nhân tố khác, lương khô do Công ty bánh kẹo Hữu Nghị sản xuất rarất thích hợp cho nhóm khách hàng là các hộ gia đình có thể dùng làm đồ ănsáng hoặc rất thuận tiện khi đi picnic

 Một số thực phẩm chế biến khác: Chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanhthu của công ty Các thực phẩm này bao gồm các loại sản phẩm như: rượuvang, bánh mì, kẹo, bánh quy, bánh Trung thu, mứt Tết,

Đặc điểm của sản phẩm:

- Có các hương vị khác nhau, dễ dàng cho khách hàng chọn lựa

- Giòn, bề mặt bánh mịn tạo cảm giác ngon hơn khi khách hàng sử dụng sản phẩm

- Gọn, nhẹ, tiện cho khách hàng sử dụng

Chứng nhận đạt được:

Không ngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty đã thực hiện và duytrì thường xuyên, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 Với nhữngkết quả đã đạt được, sản phẩm của Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã được ngườitiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm ( 2001 – 2005 ), huychương vàng hội chợ triển lãm EXPO hàng năm từ 1999 - 2006, danh hiệu Sao vàngđất Việt năm 2004 và những giải thưởng cao quý khác

Nhãn hiệu sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đều mang logo nhãn hiệu Hữu Nghị và có chất lượng như nhau Công ty không sản xuất

bất cứ một sản phẩm nào có chất lượng thấp hơn để giảm giá thành sản phẩm Sảnphẩm của công ty hiện nay đã được bày bán ở khắp nơi trên đất nước và dự kiến sẽđược xuất khẩu sang nước ngoài

Thị trường mục tiêu:

Ngày nay, kinh tế thị trường càng ngày càng phát triển Bên cạnh nhu cầu ăn no mặc

ấm, người tiêu dùng đã quan tâm đến việc ăn ngon mặc đẹp và thị hiếu tiêu dùng cũngthay đổi theo Vì thế, Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị luôn đảm bảo sản xuất cácmặt hàng có chất lượng cao để phục vụ mọi tầng lớp khách hàng

Khách hàng mục tiêu của công ty là tất cả các tầng lớp khách hàng, từ người già đếntrẻ em, từ nam đến nữ đều có thể lựa chọn cho mình những sản phẩm thích hợp vớinhu cầu của mỗi cá nhân

2.1.3 Chính sách giá

Trang 21

Công ty áp dụng phương pháp định giá theo chi phí, tức là doanh nghiệp xác định chi phí rồicộng thêm một mức lợi nhuận mong đợi để đưa ra giá bán.

Ví dụ: Tính giá thành một gói bánh kem xốp 400 gr:

- Tổng giá thành sản xuất sản phẩm bánh kem xốp hoàn thành trong năm 2008 là:2.629.533.375 đồng ( Trong đó mức lợi nhuận mong muốn là 10 % tương đương239.048.488 đồng, Chi phí sản xuất là 2.390.484.887 đồng )

- Tổng trọng lượng thành phẩm bánh kem xốp sản xuất ra trong năm ( khuôn bánh 400 gr ) là:77.912,1 kg

=> Đơn giá 1 kg bánh kem xốp = 2.629.533.375 : 77.912,1 = 33.750 đồng/ kg

Trang 22

CÔNG TY HỮU NGHỊ

CÁC NHÀ PHÂN PHỐI

CÁC ĐẠI LÝ CỦA NHÀ PHÂN PHỐI

CỬA HÀNG BÁN LẺ

CỬA HÀNG BÁN LẺ

Hình 2.1 Sơ đồ phân phối

Hiện tại, hệ thống phân phối của Công ty Hữu Nghị đã phủ khắp tất cả các tỉnh thành trêntoàn quốc Với hàng trăm đại lý lớn nhỏ và hàng nghìn cửa hàng bán lẻ rải khắp các tỉnhthành, tất cả mọi người đều đã biết đến thương hiệu của công ty bánh kẹo Hữu Nghị

- Các nhà phân phối mua hàng từ công ty và bán cho các đại lý, các cửa hàng bán lẻ đến muahàng Họ được hỗ trợ xe ô tô chuyên chở sản phẩm từ công ty đến tận kho hàng

- Các đại lý: mua hàng từ các nhà phân phối của công ty, thực hiện việc bán hàng cho các cửahàng nhỏ lẻ và người tiêu dùng Ngoài mức hoa hồng được trả theo quy định, tại các hội nghịkhách hàng thường niên Công ty thưởng cho các đại lý có tỷ kệ bán hàng được nhiều

Doanh thu chủ yếu của công ty thu được là từ các đại lý, chiếm hơn 95 % tổng doanh thu củacông ty, điều này chứng tỏ mạng lưới đại lý của công ty hoạt động rất hiệu quả Một số ítdoanh thu còn lại thu được từ việc xuất khẩu sang nước ngoài nhưng qua các con đường tiểungạch nên doanh thu không đáng kể

2.1.5 Các hình thức xúc tiến bán

Quảng cáo

- Quảng cáo trên truyền hình: thực hiện phim quảng cáo 30s trên truyền hình, được phátsóng trên các kênh VTV 3, VTV1, đài truyền hình Hà Nội, đài truyền hình Hà Tây

- Quảng cáo trên báo, tờ rơi, áp-phích: giới thiệu các sản phẩm của Công ty

- Quảng cáo trên internet: Công ty có trang web riêng, dễ nhớ, dễ truy cập

Khuyến mại

Các sản phẩm của Công ty khi được bán trên thị trường có ít đợt khuyến mại, giảm giá bởigiá cả của các mặt hàng này là rất phải chăng, không quá đắt đối với người tiêu dùng Mới

Trang 23

đây, Công ty đưa ra chương trình khuyến mại mua 10 thùng bánh bất kỳ tặng 01 thùngbánh cùng loại.

Hoạt động hội chợ

Tham gia các kỳ hội chợ: Hàng Việt Nam chất lượng cao, Hội chợ EXPO, hội chợ thươngmại với các hoạt động chính là: Tư vấn, giới thiệu sản phẩm; Bán hàng trực tiếp tại hộichợ; Tìm kiếm đối tác

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing

Trong thời gian qua, Công ty Hữu Nghị chưa đưa ra các cuộc thăm dò ý kiến khách hàng Tuyvậy, công ty cũng có đội ngũ nhân viên giám sát thị trường, theo dõi sản phẩm của các đối thủcạnh tranh ( về giá bán sản phẩm, khuyến mại, sản phẩm mới, chính sách mở rộng thịtrường ), đồng thời ghi nhận lại những góp ý của khách hàng thông qua mạng lưới cửa hàng

và đại lý của mình

2.1.7 Đối thủ cạnh tranh

Đối với sản phẩm bánh kẹo tại Việt Nam, ngoài Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị còn cómột số công ty khác cũng rất lớn như: Xí nghiệp bánh mứt kẹo Hà Nội, công ty bánh kẹoKinh Đô, công ty bánh kẹo Bibica, công ty bánh kẹo Hải Châu, công ty bánh kẹo Hải Hà,

- Giá cả một số mặt hàng của Xí nghiệp Bánh mứt kẹo Hà Nội: Bánh Sampa: 22.000đồng/kg,bánh xốp vừng: 20.000 đồng/kg, bánh xốp dừa: 22.000 đồng/kg, 1kg mứt bí khẩu: 22.000đồng, mứt táo: 22.000 đồng/kg, mứt quất: 27.000 đồng/kg, mứt sen: 32.000 đồng/kg…

- Giá cả một số loại bánh kẹo của Công ty Hữu Nghị: bánh kem xốp, loại gói 400g, giá 9.250đồng/gói; bánh hương cốm, loại 400g, giá 5.250 đồng/gói; bánh quy bơ dừa, loại 240g, giá4.200 đồng/gói; mứt vuông, loại 500g, giá 16.000 đồng/hộp; mứt lục giác, loại 500g, giá19.000 đồng/hộp; mứt quai xách, giá 19.000 đồng/hộp 500g

- Giá cả một số loại mặt hàng của Công ty bánh kẹo Kinh Đô: Bánh bông lan phô mai kẹpNice Lady Cake, đường kính 20x20 cm, giá 175.000 đồng/ bánh; Dynamic Cake, giá 100.000đồng/ bánh; bánh kem Strawberry Mouse Cake, giá 250.000 đồng/ bánh

Nhận xét:

- Về giá bán, bánh kẹo của công ty Hữu Nghị có giá bán rẻ hơn so với các mặt hàng của cáccông ty bánh kẹo khác Tuy nhiên, chất lượng của bánh kẹo Hữu Nghị luôn được đảm bảo,chính vì vậy mà các sản phẩm bánh kẹo của Công ty Hữu Nghị được rất nhiều người ưachuộng, nhất là nhóm người tiêu dùng có thu nhập thấp ở Việt Nam hiện nay Sản phẩm củanhững công ty khác có giá cao hơn so với sản phẩm của Hữu Nghị lại phù hợp hơn với đốitượng khách hàng có thu nhập trung bình khá trở lên

- Các đối thủ cạnh tranh cũng đưa ra những phương thức xúc tiến bán như khuyến mại giảmgiá khi mua nhiều hàng, liên tục thay đổi mẫu mã để phù hợp với thị hiếu của người tiêudùng.Vì thế, nếu Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách đưa ra nhiều hơn nữanhững hình thức xúc tiến bán, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm thì chắc chắn các sản phẩmcủa Công ty sẽ dễ dàng được nhiều người tiêu dùng biết đến và sử dụng sản phẩm

2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp

Những cơ hội và thách thức trong công tác tiêu thụ và marketing đối với Công ty cổ phầnbánh kẹo cao cấp Hữu Nghị:

* Cơ hội

- Ngành bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng ổn định ( khoảng 2 %/năm ) Dân số phát triển nhanh khiến nhu cầu về bánh kẹo cũng tăng theo Hiện nay khu vực

Trang 24

châu Á - Thái Bình Dương là khu vực có tốc độ tăng trưởng về doanh thu tiêu thụ bánh kẹolớn nhất thế giới ( 14% ) trong 4 năm từ 2003 đến 2006 tức khoảng 3 %/ năm.

- Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát triển khá ổnđịnh Tổng giá trị của thị trường Việt Nam ước tính năm 2005 khoảng 5.400 tỷ đồng Tốc độtăng trưởng của ngành trong những năm qua ước tính đạt 7,3 - 7,5 %/ năm Ngành bánh kẹoViệt Nam có nhiều khả năng duy trì mức tăng trưởng cao và trở thành một trong những thịtrường lớn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương

- Thị trường bánh kẹo có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêu thụ tăng mạnh vào thời điểm sautháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán, trong đó các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyềnthống Việt Nam như bánh trung thu, kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp, các loại mứt, hạt…được tiêu thụ mạnh Về thị phần phân phối, trong các siêu thị, bánh kẹo Việt Nam luôn chiếmkhoảng 70%, bánh kẹo của các nước lân cận như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc chiếmkhoảng 20% và bánh kẹo châu Âu chiếm khoảng 6 – 7 %

* Thách thức

- Kể từ khi việc giảm thuế nhập khẩu cho các mặt hàng bánh kẹo xuống còn 20% có hiệu lựctrong năm 2003, các doanh nghiệp trong nước dưới sức ép cạnh tranh từ hàng nhập khẩu phảikhông ngừng đổi mới về công nghệ

- Có nhiều đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánhkẹo như đã nêu ở trên Sản phẩm của HAIHACO rất đa dạng về kiểu dáng và phong phú vềchủng loại đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Có những sản phẩm mang hương vị hoaquả nhiệt đới như Nho đen, Dâu, Cam, Chanh , có những sản phẩm mang hương vị sangtrọng như Chew cà phê, Chew caramen, sôcôla lại có những sản phẩm mang hương vị đồngquê như Chew Taro, Chew đậu đỏ, Cốm Mặt khác các sản phẩm Bánh kẹo Hải Hà luôn luôn

có chất lượng đồng đều, ổn định nên được người tiêu dùng đặc biệt là ở miền Bắc rất ưachuộng Thị phần của HAIHACO ở thị trường này khá lớn, Đức Phát mạnh bởi dòng bánhtươi, Kinh Đô mạnh về bánh qui, bánh cracker, trong khi Bibica lại mạnh về kẹo và bánhbông lan HAIHACO chiếm khoảng 6,5% thị phần bánh kẹo cả nước tính theo doanh thu Thịphần của Kinh Đô chiếm khoảng 20%, Bibica chiếm khoảng 7%, Hải Châu chiếm khoảng3%, còn thị phần của Hữu Nghị chiếm khoảng 15 % thị phần bánh kẹo trong cả nước

Ngày đăng: 15/01/2024, 20:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Hình 1.1. Quy trình (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất bánh kem xốp - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Hình 1.2. Sơ đồ kết cấu sản xuất bánh kem xốp (Trang 13)
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Hình 1.3. Sơ đồ tổ chức (Trang 15)
Bảng 2.2. Doanh thu bán hàng theo khu vực - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.2. Doanh thu bán hàng theo khu vực (Trang 18)
Bảng 2.1. Doanh thu 2006 – 2008 - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.1. Doanh thu 2006 – 2008 (Trang 18)
Bảng 2.3. Doanh thu bán hàng theo từng loại sản phẩm chủ yếu - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.3. Doanh thu bán hàng theo từng loại sản phẩm chủ yếu (Trang 19)
Bảng 2.4 Giá bán một số loại sản phẩm - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.4 Giá bán một số loại sản phẩm (Trang 21)
Hình 2.1 Sơ đồ phân phối - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Hình 2.1 Sơ đồ phân phối (Trang 22)
Bảng 2.6 Định mức lao động tiền lương - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.6 Định mức lao động tiền lương (Trang 26)
Bảng 2.7 Năng suất lao động năm 2007 và 2008 - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.7 Năng suất lao động năm 2007 và 2008 (Trang 28)
Bảng 2.9  Các thiết bị máy móc tại phân xưởng bánh kem xốp - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.9 Các thiết bị máy móc tại phân xưởng bánh kem xốp (Trang 32)
Bảng 2.10 Tỷ lệ chi phí biến đổi và chi phí cố định năm 2007 – 2008 - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.10 Tỷ lệ chi phí biến đổi và chi phí cố định năm 2007 – 2008 (Trang 33)
Bảng cân đối số phát - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng c ân đối số phát (Trang 35)
Bảng 2.11 Bảng cân đối kế toán năm 2007 – 2008 - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.11 Bảng cân đối kế toán năm 2007 – 2008 (Trang 40)
Bảng 2.13 Cơ cấu nguồn vốn - Công ty cổ phần bánh kẹo hữu nghị   hà nội
Bảng 2.13 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 43)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w