1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 22 vai tro cua trao doi chat va chuyen hoa nang luong o sinh vat

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Trao Đổi Chất Và Chuyển Hóa Năng Lượng Ở Sinh Vật
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 CHỦ ĐỀ 7:TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT Số tiết: 2 TiếtI/ MỤC TIÊU1/ Về kiến thức:- Phá

Trang 1

CHỦ ĐỀ 7:TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

BÀI 22: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN

HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

( Số tiết: 2 Tiết) I/ MỤC TIÊU

1/ Về kiến thức:

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

2/ Năng lực:

2.1/ Năng lực chung

-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu vể vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để phát biểu khái niệm trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng, lấy được ví dụ về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào, trình bày được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến

- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập

2.2/ Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát sơ đổ mô tả quá trình chuyển hoá các chất ở người để tìm hiểu về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt, ở người trong một

số trường hợp

3/ Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá về quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

II.1.Thiết bị: Máy tính xách tay, ty vi nối mạng, máy chiếu.

II.2 Học liệu.

- Phiếu học tập, sách KHTN7

- Hình ảnh về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sự sinh trưởng và phát triển của thực vật, động vật

- Hệ thống câu hỏi luyện tập, vận dụng

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1

Trang 2

KHỞI ĐỘNG

a/ Mục tiêu: HS xác định được vấn đề cần giải quyết trong bài

b/ Nội dung: GV đưa ra tình huống thực tế hàng ngày HS lắng nghe và đưa ra nhận xét c/ Sản phẩm :Câu trả lời của HS

d/ Tổ chức thực hiện:

B1 Chuyển giao nhiệm vụ : HS nhận xét hiện tượng sau trong

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ : Giáo viên đưa ra tình

huống thực tiễn: Buổi sáng chúng ta ăn no, uống đủ nước rồi đi

làm Nhưng đến trưa chúng ta lại thấy đói, khát nước và người

mệt Để làm tiếp chúng ta cần ăn uống, nghỉ ngơi đầy đủ Theo

em, Đây là quá trình gì của cơ thể?

HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ

B3 Báo cáo thảo luận.

GV gọi một số HS đưa ra nhận xét

B4 Kết luận, nhận định:

Đó là quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong

cơ thể sinh vật

GV chuyển tiếp Quá trình này có vai trò gì đối với cơ thể? Để

giúp các em có thể giải thích một cách dễ dàng, chính xác hơn

về hiện tượng trên, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm

nay

Một số HS đại diện đưa

ra nhận xét

Chuẩn bị sách vở học bài mới

Hoạt động 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Tiết1: 1 KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG

Ở SINH VẬT.

1.1.Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất.

a/ Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất

b/ Nội dung: HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát hình

22.1 trả lời các câu hỏi 1,2, 3 trong SGK trang 105, 106

c/ Sản phẩm: Câu trả lời HS

d/ Tổ chức thực hiện

B1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu và cho HS quan sát

hình 22.1, yêu cẩu HS phân tích tranh, hoạt động cặp đôi, (viết

ra giấy nháp) trả lời các câu hỏi 1,2, 3 trong SGK trang 105,

106 (10 phút)

Quan sát hình 22.1 nhận nhiệm vụ

Thành lập nhóm đôi theo yêu cầu của GV

Trang 3

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV có thể lưu ý HS

chiều mũi tên đi vào, đi ra trong hình 22.1 GV Hỗ trợ khi HS

thảo luận

Thực hiện nhiệm vụ

B3 Báo cáo thảo luận.

Câu 1:a Các chất lây từ môi trường: oxygen, nước, các chất

dinh dưỡng Các chất thải ra khỏi cơ thể: chất thải, carbon

dioxide

b Các chất được lấy từ môi trường sẽ được dùng làm nguyên

liệu tham gia vào quá trình chuyển hoá trong các tế bào của cơ

thể

c Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường và chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào

d Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các

chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hoá trong tế

bào, đổng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài mòi

trường

Câu 2 a, b, d

Câu 3 Chuyển hoá các chất trong tế bào là tập hợp tất cả các

phản ứng hoá học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá

trình tổng hợp và phân giải các chất

Ví dụ: Tổng hợp đường glucose từ nước và carbon dioxide

trong quá trình quang hợp ở thực vật; phân giải đường glucose

trong quá trình hò hấp tế bào

Đại diện HS trả lời

B4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhóm trả lời tốt. 1 vài nhóm nhận xét câu

trả lời của nhóm bạn, bổ sung

Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn

cho HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.

Lưu ý: Tùy theo kiểu trao đổi chất, sinh vật chia 2 nhóm: sinh

vật tự dưỡng (vd: thực vật, tảo lục ), sinh vật dị dưỡng (vd:

động vật, con người)

HS tự rút ra kết luận ghi bài

Kết luận:

Trang 4

Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hóa trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường

1.2 khái niệm chuyển hoá năng lượng.

a/ Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật.

b/ Nội dung:

GVchia HS trong lớp thành bốn nhóm Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi sau phiếu học tập số 1:

Câu 4 Thế nào là chuyển hoá năng lượng?

Câu 5 Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?

- Quang năng -> Hoá năng:

- Điện năng -> Nhiệt năng:

- Hoá năng -> Nhiệt năng:

- Điện năng -> Cơ năng:

c / Sản phẩm: kết quả trã lời phiếu học tập1

d/ Tổ chức thực hiện

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ: HS tham gia trò chơi "Ai nhanh hơn?"

bằng cách chuẩn bị một số hình ảnh vể quá trình chuyển hoá năng

lượng và cho HS nhận biết:

+ Đâu là quá trình chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?

+ Đâu là quá trình chuyển hoá năng lượng bên ngoài cơ thể?

- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu và quan sát hình 22.1: “Sơ đồ mô

tả quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở người”,

thảo luận nhóm lớn trả lời theo PHT số 1 (5 phút)

HS quan sát hình ảnh nhận nhiệm vụ

Lớp thành lập 4 nhóm theo yêu cầu của GV

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- GV dựa vào hình ảnh gợi ý HS phân biệt chuyển hóa năng lượng

trong và ngoài cơ thể

- Học sinh hoạt động nhóm quan sát hình theo sự hướng dẫn của

giáo viên và ghi câu trả lời vào phiếu học tập

HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng của cơ thể và

Trang 5

thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời vào phiếu học tập số 1

B3 Báo cáo thảo luận.

Câu 4 Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng

này sang dạng khác

Câu 5 a/ Quang năng -> Hoá năng: (trong cơ thể)

b/ Điện năng -> Nhiệt năng: (ngoài cơ thể)

c/ Hoá năng -> Nhiệt năng: (trong cơ thể)

d/ Điện năng -> Cơ năng: (ngoài cơ thể)

Đại diện nhóm trả lời

B4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhóm trả lời tốt. 1 vài nhóm nhận xét

câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung

Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho

HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK

Yêu cầu HS đọc thêm về quá trình chuyển hoá các chất và năng

lượng từ hoá năng thành quang năng ở đom đóm sgk trang 106

(nhờ đó, đom đóm có thể phát sáng)

- GV cho HS xem video về hiện tượng phát quang sinh học ở một

số sinh vật

Lưu ý: Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được dự trữ

trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ

Năng lượng sẽ không tự nhiên sinh ra hay tự nhiên mất đi Chúng

chỉ chuyển từ dạng này sang đến dạng khác, hoặc truyền từ vật

này sang đến vật khác.

HS tự rút ra kết luận ghi bài

HS tìm hiểu thông tin khả năng phát quang sinh học của đom đóm

HS xem video tìm hiểu thêm một só quá trình phát quang sinh học ở sinh vật

Kết luận:

Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang

dạng khác.Quá trình trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.

Luyện tập: Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy

từ môi trường không Giải thích

Sp học sinh- Không sử dụng hết, các chất đã được chuyển hoá có

thể dự trữ trong cơ thể để dùng khi cần thiết: gấu bắc cực ngủ

đông,

- Cơ thể sinh vật luôn vận động và phát triển không ngừng Tất cả

mọi hoạt động diễn ra trong và ngoài cơ thể đều cần dùng đến năng

lượng

Tiết 2 2.VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG

LƯỢNG TRONG CƠ THỂ.

2.1 Vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.

a Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

b Nội dung

Trang 6

- GV cho HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin trong SGK thảo luận nhóm tìm hiểu

vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể và trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm: câu trả lời của các nhóm

d.Tổ chức thực hiện

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS thành lập nhóm (6-8

HS/nhóm)

- Yêu cầu HS quan sát hình 22.2 nghiên cứu thông tin SGK trang

107 thảo luận nhóm (7 phút) trả lời câu hỏi sau vào giấy A0

Câu 6 Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai

trò gì đối với cơ thể sinh vật? Cho ví dụ

- Lớp thành lập nhóm theo yêu cầu của GV

- HS nhận nhiệm vụ

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- GV giới thiệu HS hình ảnh 22.2 để HS xác định những thành

phần cấu tạo màng tế bào

- HS thực hiện nhiệm vụ

B3 Báo cáo thảo luận.

Câu 6: - Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể:

Protein là thành phần câu tạo nên màng sinh chất, lipid là thành

phần cấu tạo nên mô mỡ,

- Cung cấp nguyên liệu thực hiện chức năng của tế bào và cơ thể:

Diệp lục tham gia quá trình quang hợp,

- Cung cấp năng lượng: Quá trình phân giải đường glucose trong

hò hấp tế bào tạo ra năng lượng được tích trữ trong ATP và cung

cấp cho các hoạt động của cơ thể

 Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là điều kiện

cơ bản giúp duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản ở

các loài sinh vật

Đại diện treo kết quả nhóm lên bảng và báo cáo

B4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhóm trả lời tốt. 1 vài nhóm nhận xét

câu trả lời của nhóm bạn, bổ sung

Tổng kết:

GV cho HS quan sát hình ảnh sự sinh trưởng, phát triển của thực

vật, động vật và video về vai trò của nước và các chất dinh

dưỡng đối với cơ thể

Quá trình trao đổi chất-loại bỏ các chất dư thừa, chát thải ra

khỏi cơ thể; cung cấp nguyên liệu để xây dựng tế bào và cơ thể

cơ thể lớn lên, sinh sản tạo các cơ thể con

Quá trình chuyển hóa năng lượng  năng lượng cho mọi hoạt

động sống cua tế bào, cơ thể

HS quan sát hình ảnh, video tự rút ra kết luận ghi bài

Trang 7

Kết luận:

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng đối với sinh vật như cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

Nhờ đó, sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản.

Hoạt động 2

LUYỆN TẬP.

a/ Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

Giải thích được sự thay đổi tốc độ của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sự thay đổi thân nhiệt, ở người trong một số trường hợp

b/ Nội dung: HS thảo luận cặp đôi bốc thăm trả lời câu hỏi

c/ Sản phẩm: câu trả lời HS

d/ Tổ chức thực hiện:

của HS

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu HS làm việc nhóm

- Đại diện nhóm lên bốc thăm câu hỏi và thảo luận nhóm (trong 10 phút),

ghi đáp án vào giấy A0

1 Trong quá trình trao đổi chất, cơ thể con người không lấy vào những gì?

a Carbon dioxide b Thức ăn c Oxygen d Nước uống

2 Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật?

a Quang năng → Hoá năng B Điện năng → Nhiệt năng

c Hoá năng → Nhiệt năng D Điện năng → Cơ năng

H3: b Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

H4: Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

H5 Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên?

H6: Cho ba trường hợp sau: (A) người đang chơi thể thao, (B) người

đang ngủ, (C) người đang đi bộ

a Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên Giải thích

b Xác định quá trình chuyển hoá năng lượng ở trường hợp (A) và (C)

- Lớp thành lập nhóm theo yêu cầu của GV

- HS nhận nhiệm vụ

Trang 8

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

- GV lưu ý HS: đặc điểm và vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng

lượng

- HS thực hiện nhiệm vụ

B3 Báo cáo thảo luận.

- GV chiếu câu hỏi của từng nhóm

1.a Carbon dioxide

2a Quang năng → Hoá năng

2c Hoá năng → Nhiệt năng

H3 Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi vẫn tiêu dùng năng lượng Vì khi đó, cơ

thể vẫn diễn ra mọi hoạt động trao đổi chất, sinh sản, cảm ứng… vì vậy

vẫn sử dụng năng lượng

H4: Khi cơ thể hoạt động nhiều hơn thì cơ thể cần nhiều vật chất để làm

nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng nên nhanh đói

H5: Khi cơ thể vận động thì cường độ quá trình trao đổi chất và chuyển

hoá năng lượng diễn ra mạnh hơn, nhiệt giải phóng ra nhiều hơn làm thân

nhiệt tăng

H6: a)Tốc độ trao đổi chất tăng dần theo thứ tự: (B) < (C) < (A)

 Người đang chơi thể thao và người đi bộ có tốc độ trao đổi chất

nhanh vì họ cần nhiều năng lượng để phục vụ cho hoạt động của cơ

thể Các quá trình hô hấp, bài tiết mồ hôi, cũng diễn ra nhanh và

liên tục để điều hoà nhiệt độ, giải phóng chất độc hại ra khỏi cơ thể,

 Người đang ngủ có tốc độ trao đổi chất chậm nhất vì họ chỉ cần một

phần năng lượng vừa đủ để duy trì các hoạt động sống cơ bản như

tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,

b) Trường hợp (A) và (C): hoá năng nhiệt năng

 Trường hợp (A): Quang năng → Hoá năng, Hoá năng → Động năng,

Động năng → Nhiệt năng

Lần lượt từng nhóm treo kết quả nhóm lên bảng và báo cáo

B4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét nhóm trả lời tốt. 1 vài nhóm

nhận xét câu trả lời của nhóm bạn,

Trang 9

bổ sung.

Tổng kết: GV nhận xét, chiếu đáp án cho HS xem. HS xem đáp

án, nghe gv nhận xét

Hoạt động 2

VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.

b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng kiến thức của mình để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời HS

d) Tổ chức thực hiện

HS

B 1 Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học

để trả lời câu hỏi sau:

1 Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trước và trong khi đang thi

đấu có gì khác nhau? Giải thích

2 Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật nếu quá trình trao đổi chất và

chuyển hoá năng lượng bị ngừng lại? Giải thích

H4: Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất

ở cơ thể người?

4a Cho các chất: thức ăn, oxygen, carbon dioxide, nhiệt năng, chất

thải, chất hữu cơ, ATP Xác định các chất mà cơ thể người lấy vào,

thải ra và tích lũy trong cơ thể

4b Cho các chất: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide,

chất hữu cơ, nước Xác định các chất thực vật lấy vào, thải ra và tích

lũy trong cơ thể thực vật

HS nhận nhiệm vụ

B2 Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trên vào vở bài tập tại nhà qua kiến

thức đã học ở trên

Thực hiện nhiệm

vụ ở nhà

B3 Báo cáo thảo luận.Tiết học sau nạp lại cho GV

1 Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trong khi đang thi đấu cao

hơn nhiệt độ cơ thể trước đó vì khi vận động mạnh và liên tục trong

một khoảng thời gian, cơ thể sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn, quá

trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng cũng diễn ra mạnh mẽ

hơn khién cơ thể nóng lên

2 Nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bị ngừng lại,

cơ thể sẽ thiếu hụt các chất cần thiết cho quá trình xây dựng nên tế bào

và cơ thể, thiếu nguyên liệu tham gia vào các hoạt động sống cũng như

không cung cấp được năng lượng cho cơ thể hoạt động Do đó, sự

Một số HS nộp vở/ báo cáo

Trang 10

sống không được duy trì.

3 Một số biện pháp

 Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể

 Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập

 Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, bia,

 Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày)

4a Đối với cơ thể người:

- Cơ thể lấy vào: thức ăn, oxygen

- Cơ thể thải ra/giải phóng: carbon dioxide, nhiệt năng, chất thải

- Cơ thể tích lũy: chất hữu cơ, ATP

4b Đối với thực vật:

- Thực vật lấy vào: chất khoáng, năng lượng, oxygen, carbon dioxide,

nước

- Thực vật thải ra/giải phóng: oxygen, carbon dioxide, nước

- Thực vật tích lũy: chất hữu cơ, ATP

B4 Kết luận, nhận định: GV nhận xét tinh thần, kết quả câu trả lời

HS

1 vài HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung

Chuyển giao nhiệm vụ tiếp theo.

- Hoàn thành bài tập vận dụng.

- Tìm hiểu Bài 23: Quang hợp ở thực vật

Ngày đăng: 15/01/2024, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w