Về năng lực2.1 Năng lực KHTN- Nhận thức KHTN: Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm. Nêu được đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz.- Tìm hiểu tự nhiên:
Trang 1Ngày soạn:15/11/2022
Ngày dạy:05-10/12/2022
BÀI 13 : ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm
- Nêu được đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz
- Nêu được sự liên quan của độ to của âm với biên độ âm
- Sử dụng nhạc cụ (hoặc học liệu điện tử, dao động kí) chứng tỏ được độ cao của
âm có liên hệ với tần số âm
2 Về năng lực
2.1 Năng lực KHTN
- Nhận thức KHTN:
Từ hình ảnh hoặc đồ thị xác định được biên độ và tần số sóng âm
Nêu được đơn vị của tần số là héc, kí hiệu là Hz
- Tìm hiểu tự nhiên:
Tiến hành được thí nghiệm chứng tỏ được độ to của âm liên quan với biên độ âm
Tiến hành được thí nghiệm chứng tỏ được độ cao của âm liên quan với tần số âm
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
Giải thích được độ cao của âm nghe được liên hệ như thế nào với tần số âm
2.2 Năng lực chung
- Tự chủ và tự học:
Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm
Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao
- Giao tiếp và hợp tác:
Làm việc nhóm hiệu quả dưới sự phân công của giáo viên để mỗi học sinh đều được tham gia thực hành và báo cáo
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn , chính xác với những tình huống được nêu trong bài
3 Về phẩm chất
Tham gia hoạt động nhóm một cách tích cực
Cẩn thận và an toàn khi thực hành thí nghiệm
Có niềm say mê và hứng thụ với những nhạc cụ tự chế đơn giản
II Thiết bị dạy học và học liệu
4 Âm thoa, hộp cộng hưởng,búa sao su, dao động kí, micro X
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
Trang 2 Tạo hứng thú cho học sinh, khơi gợi nội dung cho bài học.
b) Nội dung:
GV đặt ra vấn đề và HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
HS dự đoán về vấn đề mà GV đưa ra
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập:
- GV thực hiện thí nghiệm: Kẹp một đầu thước thép
vào mặt bàn và dùng tay gảy đầu còn lại Sau đó thay
đổi khoảng cách giữa đầu tự do của thước với mép bàn
khác nhau
- GV đặt câu hỏi: Khi dùng tay gảy đầu còn lại của
thước thì thước có thể phát ra âm thanh Khi khoảng
cách giữa đầu tự do của thước với mép bàn khác nhau
thì âm phát ra khác nhau Vì sao?
- HS quan sát thí nghiệm
- HS tiếp nhận câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV tiến hành thí nghiệm và đặt câu hỏi
- GV gọi một vài HS trả lời câu hỏi
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời, đánh giá và bổ
sung
-HS quan sát thí nghiệm -HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -HS nhận xét và bổ sung
Kết luận:
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay:
BÀI 13: ĐỘ TO VÀ ĐỘ CAO CỦA ÂM
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về biên độ dao động
a) Mục tiêu:
HS xác định được biên độ dao động của một vật đang dao động
HS xác định được biên độ dao động của sóng âm trên dao động kí
b) Nội dung:
GV cho HS quan sát hình ảnh để nêu khái niệm biên độ dao động
GV cho HS quan sát đồ thị dao động âm hiển thị trên mà hình dao động kí để nêu khái niệm biên độ dao động âm
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
Đưa ra khái niệm biên độ dao động
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập:
- Gv cho HS quan sát hình 13.1 và giới thiệu khái niệm
về biên độ dao động cho HS
- HS quan sát hình ảnh
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu về dao
động kí (còn gọi là máy hiện sóng)
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên màn hình dao
động kí (hình 13.2) và giới thiệu về biên độ dao động
- GV yêu cầu hoc sinh trả lời câu hỏi luyện tập: Quan
sát hình và cho biết sóng âm nào có biên độ dao động
lớn hơn?
- HS lắng nghe câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV đưa ra câu hỏi và trình bày các khái niệ - HS quan sát hình ảnh, lắng
nghe GV trình bày và trả lời câu hỏi
- HS khám phá từng nội dung bài học
Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi HS trả lời câu hỏi - HS trả lời, nhận xét, đánh
giá và bổ sung
Kết luận:
GV chốt lại những yêu cầu kiến thức cần đạt trong hoạt động này:
I Độ to của âm:
1 Biên độ dao động
- Đối với vật đang dao động, biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó
- Trên màn hình dao động kí, biên độ dao động là khoảng cách giữa đỉnh đồ thị
và đường vẽ cắt ngang ở giữa đồ thị
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
a) Mục tiêu:
Hs nắm được mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
b) Nội dung:
Gv thực hiện thí nghiệm 1 và 2 để tìm hiểu mối liên hệ giữa độ to của âm với biên
độ âm
HS quan sát, thực hành và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
Bảng kết quả thí nghiệm 13.1
HS thực hiện các yêu cầu trong thí nghiệm 2
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhiệm vụ học tập:
-GV thực hiện thí nghiệm 1 và 2 tìm hiểu mối liên hệ
giữa độ to của âm với biên độ âm
-HS quan sát thí nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV thực hiện thí nghiệm 1:
+ GV chia lớp thành nhiều nhóm (mỗi nhóm 4 HS) và
yêu cầu thực hiện thí nghiệm 1
+Thí nghiệm 1: Mỗi nhóm có 1 hộp nhựa và 1 dây
chun HS tiến hành thí nghiệm tạo âm to, âm nhỏ bằng
dây chun
+GV yêu cầu học sinh hoàn thành bảng kết quả 13.1
+GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đứng lên đọc bảng kết
quả
+GV yêu cầu các HS nhận xét về mối liên hệ giữa độ
to của âm phát ra với biên độ dao động của dây chun
+GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm với thước thép
như hình 13.1 để kiểm tra mối liên hệ giữa độ to của
âm với biên độ dao động của nguồn âm
-HS tiến hành thí nghiệm
-Hs hoàn thành bảng kết quả
-HS đọc bảng kết quả
Bảng 13.1 Kết quả thí nghiệm Gảy
dây chun
Biên độ dao động của dây chun
Âm phát ra
Mạnh Lớn to -HS nhận xét
Biên độ dao động của dây
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV thực hiện thí nghiệm 2:
+ GV yêu cầu các nhóm quan sát đồ thị dao động âm
của âm thoa bằng dao động kí và thực hiện các yêu
cầu sau:
a) So sánh độ to của âm nghe được trong 3 trường
hợp gõ âm thoa
b) So sánh biên độ của dao động âm trên màn
hình trong 3 trường hợp gõ âm thoa
c) Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa độ to của âm
nghe được và biên độ dao động của sóng âm
chun càng lớn thì âm phát ra càng to
-Hs tiến hành thí nghiệm và nêu nhận xét
Biên độ dao động của nguồn
âm càng lớn thì âm phát ra càng to
-HS quan sát thí nghiệm và thực hiện các yêu cầu
a) Khi gõ càng mạnh vào âm thoa thì âm nghe được càng to
b) Khi gõ càng mạnh vào âm thoa thì biên độ dao động âm càng lớn
c) Biên độ dao động của sóng
âm càng lớn thì âm nghe được càng to
Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm trả lời câu hỏi
- GV mời một số HS nhận xét câu trả lời của bạn
- HS trả lời câu hỏi
Kết luận:
GV chốt lại những yêu cầu kiến thức cần đạt trong hoạt động này:
1 Mối liên hệ giữa độ to của âm với biên độ âm
- Âm nghe được càng to khi biên độ âm càng lớn
- Âm nghe được càng nhỏ khi biên độ âm càng nhỏ
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu về tần số
a) Mục tiêu:
HS nắm được khái niệm về tần số, đợn vị đo và công thức tính tần số
HS vận dụng tính được tần số và số dao động của nguồn âm
b) Nội dung:
Trang 6âm nghe được
20Hz 20000Hz
hạ âm siêu âm
số
GV giới thiệu đơn vị tần số và đưa ra công thức tính tần số
HS quan sát và tiếp thu kiến thức
Hs vận dụng tính số dao động của nguồn âm
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập:
- GV thực hiện thí nghiệm dao động của một đầu thước
và rút ra khái niệm về tần số
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS quan sát thí nghiệm
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV tiến hành thí nghiệm kẹp một đầu thước thép vào
mặt bàn, dùng tay gảy đầu còn lại cho thước dao động
Khi đầu tự do của thước đi được trọn vẹn một vòng từ
điểm xa vị trí cân bằng nhất ở phía trên đến điểm xa vị
trí cân bằng nhất ở phía dưới ta nói đầu thước đã thực
hiện một dao động
- GV giới thiệu về tần số dao động và đơn vị đo và
công thức tính tần số dao động
+ Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong
một giây
+ Đơn vị tần số là Hec (Hz)
+ Công thức tính tần số dao động:
Số giây
- GV yêu cầu HS thực hiện tính số dao động trong mỗi
giây của dây đàn Guitar để phát ra nốt La có tần số
440Hz
- GV giới thiệu cho HS khoảng sóng âm mà tai người
nghe được, siêu âm và hạ âm
- GV giới thiệu cho Hs ta có thể phân biệt sóng âm tần
số cao với sóng âm tần số thấp bằng dao động kí
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- HS trả lời câu hỏi:
Số dao động trong mỗi giây của dây đàn Guitar là 440 dao động
- Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV mời một số HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Hs trả lời câu hỏi
Kết luận:
Trang 7GV chốt lại những yêu cầu kiến thức cần đạt trong hoạt động này:
I ĐỘ CAO CỦA ÂM
1 Tần số:
-Tần số là số dao động của vật thực hiện được trong một giây
-Đơn vị tần số là Hec (Hz)
-Công thức tính tần số dao động:
Số giây
Chú ý:
- Một số loài động vật có thể nghe được siêu âm hoặc hạ âm
5 Hoạt động 5: Tìm hiểu về mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
a) Mục tiêu:
HS nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm
HS quan sát và trả lời câu hỏi
b) Nội dung:
GV thực hiện thí nghiệm 3
HS quan sát và trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ học tập:
- GV thực hiện thí nghiệm 3 và rút ra mối liên hệ giữa
độ cao và tần số âm
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm 4HS) và
yêu cầu các nhóm quan sát thí nghiệm
- GV tiến hành thí nghiệm 3: Bố trí thí nghiệm hình
13.4 Lần lượt gõ vào hai âm thoa và quan sát đồ thị
dao động âm trên màn hình dao động kí
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm trả lời các câu hỏi:
a) Âm thanh phát ra bởi âm thoa nào nghe bổng hơn?
b) Từ đồ thị dao động âm trên màn hình dao động kí,
sóng âm của âm thoa nào phát ra có tần số lớn hơn?
- HS quan sát thí nghiệm
- Các nhóm HS trả lời câu hỏi
- Hs lắng nghe và tiếp thu kiến thức
Trang 8với tần số âm?
Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- GV mời một số HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Hs trả lời câu hỏi
Kết luận:
GV chốt lại những yêu cầu kiến thức cần đạt trong hoạt động này:
II ĐỘ CAO CỦA ÂM
1 Mối liên hệ giữa độ cao và tần số âm:
- Âm phát ra càng cao (càng bổng)khi tần số càng lớn.
- Âm phát ra càng thấp (càng trầm)khi tần số càng nhỏ.
6 Hoạt động 6: Vận dụng
a Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích và tính toán các hiện tượng trong thực tế
b Nội dung:
Trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs
Câu 1: Tần số vỗ cánh của ruồi đen khi bay vào khoảng 350Hz, của muỗi vào khoảng
600Hz Âm thanh phát ra khi bay của ruồi đen hay muỗi nghe bỗng hơn? Vì sao?
Câu 2: Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn guitar thường thực hiện
các thao tác như thế nào? Giải thích
d Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học trả lời câu
hỏi bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện các bài tập
*Báo cáo , thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên HS lần lượt trình bày đáp án
- GV nhấn mạnh nội dung bài học
- Học sinh nhận nhiệm vụ
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
Kết luận:
Câu 1: Âm thanh phát ra khi bay của muỗi nghe bỗng hơn vì tần số vỗ cánh của muỗi lớn hơn ( 600Hz > 350Hz )
Câu 2: Để thay đổi độ to của tiếng đàn, người nghệ sĩ chơi đàn guitar thường gảy mạnh hoặc nhẹ vào dây đàn vì khi gãy dây đàn càng mạnh thì biên độ dao động càng lớn nên tiếng đàn phát ra càng to
IV Củng cố - Dặn dò
Trang 9ÂM THANH
ĐỘ CAO CỦA ÂM
ĐỘ TO CỦA ÂM
Biên độ lớn âm nghe to
Biên độ nhỏ âm nghe nhỏ
Tần số lớn âm cao
Tần số nhỏ âm thấp
-GV củng cố lại kiến thức của bài qua Sơ đồ tư duy “ Âm thanh”
-GV cho HS làm bài tập trên phiếu học tập để tổng kết bài học
-GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS
V Hồ sơ dạy học
1 Các Rubric đánh giá
Rubric 1: Đánh giá các hoạt động nhóm trong hoạt động 3
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG 3
2.Phiếu học tập
Họ và tên HS:……….
Trang 10A Tần số của sóng âm giảm.
B Độ cao của sóng âm giảm
C Biên độ của sóng âm giảm
D Cả độ cao và biên độ của sóng âm giảm
Câu 2: Tai người nghe được sóng âm có tần số bao nhiêu?
A Trên 20000Hz.
B Từ 20Hz đến 20000Hz.
C Dưới 20Hz.
D Cả 3 đều sai.
Câu 3: Một dây đàn dao động được 2500 dao động trong 10 giây Tần số dao động
của dây đàn là bao nhiêu? Tai người có nghe được âm do dây đàn phát ra không?
A 25Hz – Tai người nghe được âm thanh này
B 25Hz - Tai người không nghe được âm thanh này
C 250Hz - Tai người nghe được âm thanh này
D 250Hz - Tai người không nghe được âm thanh này
Câu 4: Khi nghe tiếng của một cây đàn đánh hai nốt nhạc, tiếng nghe trầm bổng khác nhau, đó là vì:
A Biên độ dao động của âm khác nhau
B Tần số dao động khác nhau
C Độ to của hai âm khác nhau
D Cả độ to và biên độ âm đều khác nhau
Câu 5:Hình bên mô tả dao động của hai nguồn âm trong thời gian là 0,05 giây.
a/Nguồn âm nào phát ra âm bổng hơn? Giải thích ?
b/Tai người có nghe được âm phát ra từ 2 nguồn âm này hay không? Vì sao?