1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

98 562 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh
Người hướng dẫn PGS,TS. Đặng Thị Nhàn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 684,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦ U ................................................................................................................ 1 CHƢƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................................................................. 4 1.1. Hoạt động tài trợ thƣơng mại tại Ngân hàng thƣơng mại ........................... 4 1.1.1. Khái niệm tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại .................... 4 1.1.2. Vai trò của tài trợ thương mại .............................................................. 5 1.1.3. Phân loại Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại .................... 9 1.2. Hiệu quả hoạt động tài trợ thƣơng mại tại ngân hàng thƣơng mại .......... 20 1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại .............................. 20 1.2.2. Các yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại ............................................................................................ 21 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .................... 26 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ......................... 26 2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển ........................................ 26 2.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .................. 27 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức ......................................... 278 2.1.4. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các năm gần đây ..................................................... 30 2.2. Thực trạng hoạt động tài trợ thƣơng mại tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam từ năm 2005 đến nay ................................................................. 31 2.2.1. Tổ chức hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................................................................................................. 31 2.2.2. Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ................................................................................................ 32 2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ thƣơng mại tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam............................................................................................ 40 2.3.1. Kết quả đạt được ............................................................................... 40 2.3.2. Những mặt còn hạn chế ..................................................................... 46 2.3.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ......................................... 58 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM. .. 62 3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động tài trợ thƣơng mại của Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 .............................................. 62 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam....................................................................................... . 62 3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015. ........................................... 64 3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thƣơng mại tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ................................................................ . 65 3.2.1. Xây dựng mô hình hoạt động tài trợ thương mại tập trung thống nhất và chuyên sâu trong toàn hệ thống ................................................................ . 65 3.2.2. Xây dựng hệ thống quy trình hướng dẫn nghiệp vụ toàn diện .......... ... 67 3.2.3. Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ nhân viên .......................... 68 3.2.4. Đa dạng hóa các loại hình tài trợ thương mại để nâng cao chất lượng nghiệp vụ của cán bộ ...................................................................................... 71 3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát .............................................. 72 3.2.6. Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro tác nghiệp ............................ 74 3.2.7. Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cho hoạt động tài trợ thương mại ............ 76 3.2.8. Phát triển công tác quan hệ khách hàng ............................................. 77 3.2.9. Phát triển quan hệ với các Ngân hàng đại lý nước ngoài .................... 813.3. Một số kiến nghị.......................................................................................... 82 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .................................................... 82 3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, Ban, Ngành liên quan ...................................... 85 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV trong 05 năm (20052009) ........................................................................................................... 30 Bảng 2.2: Tình hình thông báo LC hàng xuất tại BIDV ........................................ 33 Bảng 2.3: Tình hình thanh toán LC xuất khẩu tại BIDV ..................................... 34 Bảng 2.4: Tình hình thanh toán xuất khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu .... 36 Bảng 2.5: Tình hình thanh toán LC nhập khẩu tại BIDV ...................................... 36 Bảng 2.6: Tình hình thanh toán nhập khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu ... 38 Bảng 2.7 : Tình hình phát hành bảo lãnh và bảo lãnh đối ứng tại BIDV ................. 39 Bảng 2.8: Kết quả hoạt động TTTM qua các năm .................................................. 41 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu ..................................................... 11 Hình 1.2: Sơ đồ nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ .................................... 15 Hình 1.3: Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ NK theo phương thức chi trả trực tiếp ............... 18 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, xu hướng hội nhập quốc tế đang tác động mạnh mẽ đến tình hình kinh tế xã hội các nước, đặc biệt đối với những nước đang chuyển đổi kinh tế như Việt Nam. Trong số các hoạt động kinh tế chủ chốt thì hoạt động thương mại quốc tế đã đóng góp một phần to lớn trong công cuộc phát trển nền kinh tế nước nhà. Với tư cách là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, ngành ngân hàng cũng đã có một lộ trình mở cửa dịch vụ thích hợp nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục những nhược điểm, từng bước tạo ra một hệ thống ngân hàng hiện đại. Trong số các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại, hoạt động tài trợ thương mại ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng. Hoạt động này mang lại cho các ngân hàng thương mại cơ hội tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và phát triển ổn định trong môi trường cạnh tranh. Là một ngân hàng thương mại nhà nước với bề dày trên 50 năm kinh nghiệm, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã không ngừng đổi mới phương thức hoạt động tài trợ thương mại để phù hợp với yêu cầu của thời đại và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng. Tuy nhiên, hoạt động tài trợ thương mại của BIDV hiện còn tương đối mới mẻ, chưa được hoàn thiện cả về trình độ nghiệp vụ lẫn kinh nghiệm thực tiễn. Vì vậy làm thế nào để BIDV luôn là sự lựa chọn tin cậy trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các doanh nghiệp và cá nhân luôn là vấn đề cấp thiết mang tính lâu dài. Để thực hiện mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, an toàn, hiệu quả, đạt được chuẩn mực quốc tế và khu vực, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại của BIDV là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam’’ được chọn làm nội dung nghiên cứu của luận văn này

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ LAN THANH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Thương mại

Trang 2

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Ngoại Thương, Quý thầy cô Khoa sau đại học đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học cũng như luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS, TS Đặng Thị Nhàn , người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi và cung cấp những thông tin bổ ích cho việc nghiên cứu

Tuy đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng do thời gian và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn có thể còn thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2010

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Thanh

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Vai trò của tài trợ thương mại 5

1.1.3 Phân loại Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại 9

1.2 Hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại 20

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại 20

1.2.2 Các yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 26

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 26

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 26

2.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức 278

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các năm gần đây 30

2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ năm 2005 đến nay 31

2.2.1 Tổ chức hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 31

Trang 4

Phát triển Việt Nam 40

2.3.1 Kết quả đạt được 40

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 46

2.3.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 58

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 62

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 62

3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 62

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015 64

3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 65

3.2.1 Xây dựng mô hình hoạt động tài trợ thương mại tập trung thống nhất và chuyên sâu trong toàn hệ thống 65

3.2.2 Xây dựng hệ thống quy trình hướng dẫn nghiệp vụ toàn diện 67

3.2.3 Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ nhân viên 68

3.2.4 Đa dạng hóa các loại hình tài trợ thương mại để nâng cao chất lượng nghiệp vụ của cán bộ 71

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát 72

3.2.6 Thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro tác nghiệp 74

3.2.7 Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng cho hoạt động tài trợ thương mại 76

3.2.8 Phát triển công tác quan hệ khách hàng 77

3.2.9 Phát triển quan hệ với các Ngân hàng đại lý nước ngoài 81

Trang 5

KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Bảng 2.1: Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV trong 05 năm (2005-2009) 30 Bảng 2.2: Tình hình thông báo L/C hàng xuất tại BIDV 33 Bảng 2.3: Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại BIDV 34 Bảng 2.4: Tình hình thanh toán xuất khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu 36 Bảng 2.5: Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại BIDV 36 Bảng 2.6: Tình hình thanh toán nhập khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu 38 Bảng 2.7 : Tình hình phát hành bảo lãnh và bảo lãnh đối ứng tại BIDV 39 Bảng 2.8: Kết quả hoạt động TTTM qua các năm 41

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu 11 Hình 1.2: Sơ đồ nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ 15 Hình 1.3: Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ NK theo phương thức chi trả trực tiếp 18

Trang 7

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

ISPB International Standard Banking

Practice Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn

L/C Letter of Credit Thư tín dụng

TFC Trade Finance Center Trung tâm Tài trợ thương mại

TF+ Trade Finance Plus TF cộng

UCP Uniform Customs and Practice

for Documentary Credits

Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

URC Uniform Rules for Collection Qui tắc thống nhất về nhờ thu

URR Uniform Rules for bank to bank

Reimbursement

Qui tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, xu hướng hội nhập quốc tế đang tác động mạnh

mẽ đến tình hình kinh tế - xã hội các nước, đặc biệt đối với những nước đang chuyển đổi kinh tế như Việt Nam Trong số các hoạt động kinh tế chủ chốt thì hoạt động thương mại quốc tế đã đóng góp một phần to lớn trong công cuộc phát trển nền kinh tế nước nhà Với tư cách là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế, ngành ngân hàng cũng đã có một lộ trình mở cửa dịch vụ thích hợp nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục những nhược điểm, từng bước tạo ra một hệ thống ngân hàng hiện đại Trong số các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại, hoạt động tài trợ thương mại ngày càng có vị trí và vai trò quan trọng Hoạt động này mang lại cho các ngân hàng thương mại cơ hội tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại, khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và phát triển

ổn định trong môi trường cạnh tranh

Là một ngân hàng thương mại nhà nước với bề dày trên 50 năm kinh nghiệm, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã không ngừng đổi mới phương thức hoạt động tài trợ thương mại để phù hợp với yêu cầu của thời đại và đáp ứng kỳ vọng của khách hàng Tuy nhiên, hoạt động tài trợ thương mại của BIDV hiện còn tương đối mới mẻ, chưa được hoàn thiện cả về trình độ nghiệp vụ lẫn kinh nghiệm thực tiễn Vì vậy làm thế nào để BIDV luôn là sự lựa chọn tin cậy trong hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của các doanh nghiệp và cá nhân luôn là vấn đề cấp thiết mang tính lâu dài

Để thực hiện mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, an toàn, hiệu quả, đạt được chuẩn mực quốc tế và khu vực, việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại của BIDV là rất cần thiết

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài

trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam’’ được chọn làm nội

dung nghiên cứu của luận văn này

Trang 9

2 Tình hình nghiên cứu

Các giải pháp phát triển hoạt động tài trợ thương mại cũng như một số dịch

vụ cơ bản của hoạt động này tại các Ngân hàng Thương mại nói chung đã được đề cập ở một số các nghiên cứu trước đây như:

- Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các hoạt động thanh toán quốc tế của Việt nam – Tác giả Nguyễn Thị Quy – Luận án Tiến sỹ Khoa học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân – Năm 1995

- Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng Đầu

tư và Phát triển Việt nam trên cơ sở áp dụng các tập quán quốc tế của ICC – Tác giả Lê Thị Kim Ngân – Luận văn Thạc sỹ - Trường Đại học Ngoại thương – năm 2005

- Cẩm nang Tài trợ thương mại Quốc tế - Tác giả PGS, Tiến sỹ Nguyễn Văn Tiến -Nxb Thống kê, Hà Nội – năm 2008

Tuy nhiên tình hình hoạt động tài trợ thương mại được tại BIDV trong giai đoạn gần đây vẫn chưa được đề cập một cách thật toàn diện, đặc biệt về vấn đề hiệu quả của hoạt động tài trợ thương mại Vì vậy, vấn đề hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của các Ngân hàng thương mại vẫn nên tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện và luận văn là một công trình nghiên cứu hoàn toàn độc lập

3 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận về tài trợ thương mại, hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của một Ngân hàng thương mại, luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại ở BIDV thời gian qua

và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của BIDV trong thời gian tới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những lý luận chung về tài trợ thương mại và việc nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của một Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV trong thời gian qua

Từ đó, đánh giá hiệu quả tài trợ thương mại tại BIDV nhằm phát hiện những hạn chế và nguyên nhân khắc phục

Trang 10

- Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của BIDV trong thời gian 2010 – 2015

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại của BIDV trong

5 năm gần đây (từ năm 2005 đến nay), các định hướng và một số đề xuất giải pháp cho 05 năm tới (2010 – 2015)

6 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, của phép biện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta

- Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh trên cơ sở các số liệu thống kê của BIDV qua các năm để nghiên cứu

7 Dự kiến đóng góp của luận văn

- Đưa ra được một số lý luận mới về tài trợ thương mại và hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại trên góc nhìn của chủ thể là ngân hàng thương mại

- Phân tích rõ thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại BIDV trong thời gian qua

- Đóng góp một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của BIDV trong thời gian tới (giai đoạn 2010 - 2015)

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Những lý luận chung về tài trợ thương mại và hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của một Ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Hoạt động tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại

Quá trình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới tất yếu dẫn đến sự phân công lao động Sự phân công này dần dần vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia đưa đến sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá lẫn nhau giữa các công ty thuộc các quốc gia khác nhau, làm cho không những hàng hoá trong nước gia tăng

mà việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước cũng phát triển Điều này còn giải quyết được vấn đề sự khác biệt về điều kiện kinh tế giữa các quốc gia như: đất đai, khí hậu, khoáng sản đưa đến lợi thế cho mỗi quốc gia trong việc sản xuất một số loại sản phẩm nào đó và họ trao đổi với nhau nhằm cân bằng sự dư thừa về loại sản phẩm này với sự thiếu hụt về sản phẩm khác Đồng thời, việc tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế sẽ giúp các quốc gia có điều kiện tốt nhất để phát triển kinh tế do áp dụng được những thành tựu về khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới, giải quyết được những khó khăn về vốn, về nhân lực, về trình độ quản lý Điều đó đòi hỏi phải mở rộng phạm vi trao đổi quốc tế và có như vậy mới thoả mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của mỗi quốc gia

Xuất phát từ yêu cầu trên đã xuất hiện mối quan hệ giữa thị trường trong nước và nước ngoài ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn Các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ đan xen nhau, tạo điều kiện cho nhau và thúc đẩy nhau rất biện chứng Hoạt động xuất nhập khẩu của một nước kết hợp với nhau trong một chu kỳ khép kín Đó là mối quan hệ giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá xuất khẩu, giữa giá nội tệ và ngoại tệ Song các quan hệ hàng hoá và tiền tệ nói trên không thể tách rời mà chỉ có thể thực hiện được thông qua trao đổi quốc tế Như vậy, chính hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ là cơ sở hình thành hoạt động Tài trợ thương mại (TTTM) Khái niệm TTTM tại Ngân hàng thương mại (NHTM) có thể được định nghĩa như sau:

Trang 12

“Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại là việc Ngân hàng thương

mại dùng uy tín (credit) và tài chính (capital) của mình để hỗ trợ, tài trợ cho các hoạt động thương mại từ khâu sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm trên thị trường thế giới”

Ví dụ như trong nghiệp vụ thư tín dụng (L/C), nếu doanh nghiệp sử dụng 100% vốn để ký quỹ mở L/C, khi đó NHTM đang thực hiện tài trợ bằng chữ tín Ngược lại, trong trường hợp khách hàng không ký quỹ 100%, khi đó NHTM đang tiến hành tài trợ bằng cả uy tín và vốn (vì phải cho vay hoặc cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp)

TTTM thường gắn với việc trao đổi giữa đồng tiền của nước này sang đồng tiền của nước khác Đồng tiền nội địa với chức năng là phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán trong phạm vi một quốc gia sẽ không vượt ra khỏi giới hạn của nó được nếu như hai bên liên quan trong hợp đồng không có sự thoả thuận với nhau Bởi vì khi ký kết hợp đồng thương mại, tín dụng các bên phải đàm phán thống nhất đồng tiền nào được sử dụng để thanh toán giao dịch, nó có thể là đồng tiền của nước người mua, tiền của nước người bán hoặc một đồng tiền của một nước nào đó được chọn để giao dịch thanh toán Các đồng tiền được sử dụng trong TTTM thường là các loại ngoại tệ mạnh có khả năng tự do chuyển đổi như USD, EUR, GBP, JPY

TTTM chủ yếu là thanh toán qua chứng từ, tách rời với sự di chuyển của hàng hoá từ nước người bán đến nước người mua TTTM có quan hệ trực tiếp đến

cả bên mua lẫn bên bán Nếu công tác TTTM được làm tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của hoạt động ngoại thương [11]

1.1.2 Vai trò của tài trợ thương mại

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế và thương mại quốc tế ngày càng phát triển thì TTTM đã trở thành một hoạt động cơ bản, không thể thiếu của các Ngân hàng thương mại Hoạt động TTTM của Ngân hàng thương mại là một mắt xích không thể thiếu được trong toàn bộ dây truyền thực hiện một hợp đồng ngoại thương Thực hiện tốt vai trò trung gian thanh toán của mình trong hoạt

Trang 13

động TTTM, Ngân hàng thương mại đã đóng góp rất nhiều cho khách hàng, cho nền kinh tế cũng như cho chính bản thân ngân hàng

* Đối với nền kinh tế

TTTM của ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho hàng hoá xuất nhập khẩu (XNK) lưu thông trôi chảy Thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hoá XNK theo yêu cầu của thị trường được thực hiện thường xuyên, liên tục đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế TTTM của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế Doanh nghiệp

có sự giúp đỡ của ngân hàng có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, hiện đại hoá trang thiết bị làm tăng năng suất lao động Doanh nghiệp phát triển chính là kinh tế đất nước phát triển

TTTM là chiếc cầu nối liền giữa các quốc gia trong hoạt động kinh doanh đối ngoại Hoạt động thanh toán tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển, đẩy mạnh quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần phát triển kinh tế Bên cạnh đó, hoạt động TTTM làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam

* Đối với khách hàng

Với sự giúp đỡ của ngân hàng trong việc hỗ trợ nhu cầu vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

TTTM làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng Đối với doanh nghiệp xuất khẩu (XK), vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua hàng đúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm Đối với doanh nghiệp nhập khẩu (NK), vốn tài trợ giúp doanh nghiệp mua được những lô hàng lớn, giá hạ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp TTTM của Ngân hàng thương mại làm giảm rủi ro của hoạt động xuất nhập khẩu Hoạt động xuất nhập khẩu thường diễn ra ở hai nước khác nhau Do vậy, sự

Trang 14

hiểu biết giữa người mua và người bán không được đầy đủ, chính xác Nhờ sử dụng tín dụng ngân hàng, nhà nhập khẩu và xuẩt khẩu sẽ yên tâm nhận đúng số tiền, hàng của mình thông qua các ngân hàng trung gian đứng ra bảo đảm

Đặc biệt, nhờ hoạt động TTTM , doanh nghiệp thực hiện được những thương

vụ lớn Vốn tài trợ của ngân hàng kịp thời, đúng lúc giúp cho doanh nghiệp đảm bảo thực hiện theo hợp đồng từ đó làm cho uy tín của doanh nghiệp được nâng cao trên thị trường thế giới Tín dụng xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản:

(1) Sử dụng vốn vay đúng mục đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

(2) Phải hoàn trả nợ gốc và tiền lãi đúng hạn đã thoả thuận

(3) Tiền vay phải có tài sản tương đương bảo đảm

Cùng với sự phát triển của ngoại thương, nhu cầu TTTM của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế ngày càng gia tăng Nó đòi hỏi ngân hàng ngày càng phải hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ tín dụng đáp ứng nhu cầu của các nhà xuất nhập khẩu và sự biến động của nền kinh tế Ngân hàng cần nắm bắt được nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập khẩu để có thể đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp và mở rộng hoạt động của mình

Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTTM của Ngân hàng thương mại giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu chứng từ xuất khẩu Qua việc thực hiện thanh toán ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng

* Đối với bản thân ngân hàng

Hoạt động TTTM có vai trò hết sức quan trọng đối với Ngân hàng thương mại Nó không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trước hết,

Trang 15

nó tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ đóng góp vào khoản lợi nhuận chung của ngân hàng Ngoài ra, nó còn hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng

- Trước hết, hoạt động TTTM giúp Ngân hàng thu hút thêm được khách hàng

có nhu cầu giao dịch quốc tế Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát triển thêm quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị trường

- Thứ hai, thông qua hoạt động TTTM, ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân

- Thứ ba, giúp Ngân hàng thu được nguồn ngoại tệ lớn từ đó có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ Ngân hàng quốc tế khác

- Thứ tư, hoạt động TTTM giúp Ngân hàng tăng tính thanh khoản thông qua lượng tiền ký quỹ Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng khách hàng cụ thể Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một cách thường xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử dụng để kinh doanh,đầu tư ngắn hạn để kiếm lời

- Hơn thế nữa, hoạt động TTTM còn giúp Ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của Ngân hàng Hoạt động TTTM giúp cho ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường quốc tế cũng như uy tín đối với khách hàng, từ đó ngân hàng có thể khai thác được các nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hoạt động TTTM cũng làm tăng cường quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, đồng thời giúp cho ngân hàng vượt khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với các ngân hàng thế giới

Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động TTTM có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung

Vì vậy, việc nghiên cứu thực trang để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ TTTM có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế [12]

Trang 16

1.1.3 Phân loại Tài trợ thương mại của Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Tài trợ cho người xuất khẩu

TTTM cho người xuất khẩu là việc NHTM cung cấp cho vay để giúp doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu Mục đích của TTTM xuất khẩu là đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu Đây còn là một kênh tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động nhập khẩu của ngân hàng

Sau khi lập xong bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm… nhà xuất khẩu sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền Ngân hàng của nhà xuẩt khẩu

sẽ chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng giao dịch) với chỉ thị giao chứng từ khi đã thanh toán (điều kiện D/P) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi

nợ kèm theo (điều kiện D/A) Tuy vậy, thời gian để có tiền thanh toán do nhà nhập khẩu trả làm cho xuất khẩu có thể thiếu vốn tạm thời Nhà xuất khẩu lúc này có thể yêu cầu ngân hàng đáp ứng một phần giá trị bộ chứng từ nhờ thu làm đảm bảo Tín dụng ứng trước trong phương thức nhờ thu gần giống với chiết khấu chứng từ nhưng có một số điểm cần phân biệt như sau:

- Ngân hàng không cho vay toàn bộ giá trị hối phiếu mà chỉ đáp ứng trước một phần

- Nhà xuất khẩu không phải chịu tỷ lệ chiết khấu 10% chi phí hối phiếu như chiết khấu vì nhà xuất khẩu chỉ cần một phần giá trị hối phiếu

- Tín dụng ứng trước trong phương thức nhờ thu có thể xem như chiết khấu từng phần, nhà xuất khẩu sử dụng hình thức này để tìm kiếm nguồn tài trợ ngắn hạn phục vụ nhu câu tiền mặt tạm thời

* Tài trợ cho người xuất khẩu qua phương thức tín dụng chứng từ

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng/người nhập khẩu) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng/người xuất khẩu) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong thư tín dụng

Trang 17

Đối với người xuất khẩu, sử dụng phương thức tín dụng chứng từ sẽ đảm bảo việc thu tiền bởi vì L/C là một cam kết của ngân hàng trả tiền cho người xuất khẩu khi họ thực hiện đúng những điều qui định trong L/C, và nếu có ngân hàng xác nhận tham gia thì việc đảm bảo này là hết sức chắc chắn Vì vậy, người xuất khẩu có thể

an tâm giao hàng và xuất trình bộ chứng từ tại ngân hàng để thu tiền nhanh chóng Bên cạnh đó, người xuất khẩu còn tránh được những rủi ro do sự quản lý ngoại hối tại nước người nhập khẩu vì khi người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở L/C, người nhập khẩu phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản lý ngoại hối Vì thế, nếu là L/C không thể huỷ bỏ thì người xuất khẩu càng yên tâm

Tuy nhiên, với phương thức này, người xuất khẩu cũng chưa chắc tránh được những rủi ro Đôi khi rủi ro mà họ gặp phải do chính họ mang lại Ví dụ: Họ không lập được bộ chứng từ phù hợp để thanh toán tại ngân hàng đúng hạn, đấy là một điều rất rõ trong thư tín dụng Một khi đã không được thanh toán L/C thì đó là sự thiệt thòi cho người xuất khẩu vì thu tiền sẽ xảy ra chậm trễ hoặc thậm chí người nhập khẩu không có thiện chí trả tiền Một rủi ro nữa xẩy ra đối với người xuất khẩu là vấn đề ngân hàng Nếu việc trả tiền lại qui định ở nước người nhập khẩu sẽ có hai điều bất lợi: Thứ nhất, kéo dài thời gian thanh toán (thời gian luân chuyển của bộ chứng từ) Thứ hai, có thể phát sinh rủi ro về tỷ giá Nếu tỷ giá ngoại tệ /nội tệ càng giảm thì người xuất khẩu sẽ bị thiệt

Trong hình thức thanh toán bằng thư tín dụng, nhà xuất khẩu là người được hưởng lợi Khi có toàn bộ chứng từ thanh toán trong tay, nhà xuất khẩu có thể sử dụng L/C để thế chấp mở L/C khác cho người hưởng lợi khác (L/C giáp lưng) hoặc nhà xuất khẩu có thể đến các ngân hàng thanh toán để chiết khấu các hối phiếu của

bộ chứng từ thư tín dụng, ngoài ra với một L/C cho phép bán lại chứng từ đòi tiền nhà nhập khẩu hoặc dưới dạng chuyển nhượng toàn bộ quyền sở hữu một thư tín dụng trả chậm thì nhà xuất khẩu có thể nhận được một khoản tín dụng từ ngân hàng

* Tài trợ cho người xuất khẩu qua việc chiết khấu hối phiếu

Đối với hình thức này, ngân hàng thương mại sẽ mua lại hối phiếu trước khi đến hạn thanh toán tức là mua lại các khoản nợ phải đòi Lượng tín dụng mà ngân

Trang 18

hàng cấp cho khách hàng là giá trị hối phiếu sau khi trừ đi chi phí chiết khấu và các khoản lệ phí… Trong các yếu tố đó, người ta quan tâm nhất đến lãi suất chiết khấu,

tỷ lệ này phụ thuộc vào khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, thời hạn thanh toán, hình thức và giá trị hối phiếu

Ưu điểm của phương thức này là tạo điều kiện thuận lợi cho nhà xuất khẩu trong việc tái đầu tư đối với khoản tín dụng cung ứng Những quy định của luật hối phiếu vẫn cho phép ngân hàng truy thu khoản nợ từ người xuất trình hối phiếu Hình thức này rất phổ biến ở các nước

Quy trình chiết khấu hối phiếu

Hình 1.1 Sơ đồ nghiệp vụ chiết khấu hối phiếu

1 Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, chuyển chứng từ và hối phiếu đòi nợ tới nhà nhập khẩu

2 Nhà nhập khẩu chấp nhận hối phiếu và chuyển hối phiếu đó cho nhà xuất khẩu

3 Nhà xuất khẩu đề nghị ngân hàng của mình cấp tín dụng trên cơ sở hối phiếu

4 Ngân hàng xuất khẩu đồng ý cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu (ghi có vào tài khoản của nhà xuất khẩu sau khi đã trừ đi chi phí chiết khấu và lệ phí nhờ thu)

5 Ngân hàng xuất khẩu đem hối phiếu đến Ngân hàng Trung ương để tái chiết khấu và thu hồi khoản tín dụng đã cấp cho nhà xuất khẩu

6 Khi tới hạn thanh toán, Ngân hàng Trung ương chuyển hối phiếu cho nhà nhập khẩu và đề nghị thanh toán

Trang 19

7 Ngân hàng nhà nhập khẩu chuyển hối phiếu cho nhà nhập khẩu và đề nghị thanh toán

8 Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán và cho phép ngân hàng ghi nợ tài khoản của mình

9 Ngân hàng nhà nhập khẩu ghi có vào tài khoản ở Ngân hàng Trung ương, chi phí hối phiếu sau khi đã trừ đi lệ phí nhờ thu và thông báo khoản thu đã được thực hiện 10a Trường hợp nhà nhập khẩu không chấp nhận thanh toán, nhà nhập khẩu chuyển hối phiếu cho ngân hàng của mình từ đó hối phiếu được chuyển đến Ngân hàng Trung ương

10b Ngân hàng Trung ương truy đòi ngân hàng nhà xuất khẩu hoặc có thể truy đòi trực tiếp nhà xuất khẩu Mọi vấn đề nhà xuất khẩu phải tự giải quyết với nhà nhập khẩu

* Tài trợ cho người xuất khẩu qua việc chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

Ngân hàng thương mại tài trợ cho nhà xuất khẩu trên cơ sở chiết khấu bộ chứng từ xuất trước khi đến hạn thanh toán Với hình thức này ngân hàng tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi được vốn nhanh tương tự như hình thức chiết khấu hối phiếu Khi chiết khấu bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời gian quy định Ngân hàng mở L/C phải có uy tín trên thị trường quốc tế và có quan

hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng chiết khấu Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán, có

uy tín với ngân hàng Số tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ phía khách hàng, ngân hàng thẩm định về mục đích vay, tình hình tài chính, khả năng thanh toán… Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ một cách cẩn thận và hợp lý bởi vì nếu bộ chứng từ không hợp lý có thể bị từ chối thanh toán, ngân hàng khó thu hồi nợ Ngân hàng kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ so với các điều kiện, điều khoản đã ghi trong L/C Ngân hàng xem xét quyết định tỷ lệ chiết khấu hiện nay vào khoảng 90% giá trị L/C xuất Tuy nhiên trên thực tế tuỳ từng ngân hàng, từng trường hợp cụ thể sẽ quyết định một tỷ lệ chiết khấu Có hai hình thức chiết khấu:

Chiết khấu truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán Chiết khấu miễn truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh toán

Trang 20

cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không được thanh toán Hiện nay đa số ngân hàng thực hiện chiết khấu truy đòi

* Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Trường hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, có những sai sót ngân hàng không đồng ý chiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng Thông thường tỷ lệ ứng trước khoảng 50 – 60% giá trị hàng xuất Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để đòi

nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận được báo

Có của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủ tiền trong vòng 7 ngày làm việc ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấu hoặc ứng trước sang nợ quá hạn Khi được thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí có liên quan

1.1.3.2 Tài trợ cho người nhập khẩu

Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu dưới các hình thức như cho vay mở L/C, tín dụng chấp nhận hối phiếu…

* Tài trợ cho người nhập khẩu qua phương thức tín dụng chứng từ

Thư tín dụng L/C là một văn bản pháp lý trong đó ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi họ xuất trình toàn bộ chứng từ phù hợp với nội dung của L/C Đây là hình thức thể hiện sự tài trợ của ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu

- Điều kiện để mở L/C tại các ngân hàng thương mại:

+ Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, đối với các đơn vị nhập ủy thác phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu Đơn vị phải có tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định và có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng Đơn vị phải có tài sản thế chấp đảm bảo cho giá trị của L/C hoặc được bảo lãnh thanh toán bởi một tổ chức đáng tin cậy

+ Đối với những mặt hàng nằm trong danh mục quản lý hàng nhập của Nhà nước, đơn vị phải xuất trình giấy phép nhập khẩu do Bộ công thương cấp

Trang 21

+ L/C hàng nhập phải có giá hợp lý, đồng thời chứng minh việc nhập lô hàng trên là phù hợp với luật pháp, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán lô hàng

+ Đối với L/C trả chậm, dư nợ bảo lãnh phải nằm trong hạn mức vay vốn nước ngoài được ngân hàng nhà nước duyệt

- Thẩm định hồ sơ mở L/C: Trên cơ sở thẩm định, ngân hàng quyết định mức

ký quỹ L/C Ký quỹ L/C được coi là một hình thức bắt buộc tại ngân hàng thương mại Ký quỹ nhằm bảo đảm khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C Thông thường mức ký quỹ cao hay thấp phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Khả năng thanh toán của khách hàng: khả năng thanh toán của khách hàng càng cao mức ký quỹ càng thấp và ngược lại

+ Đối tượng khách hàng: khách hàng có uy tín đối với ngân hàng thì mức ký quỹ thấp và ngược lại

+ Loại L/C: L/C trả chậm thì mức ký quỹ thường thấp hơn L/C trả ngay, vì mục đích L/C trả chậm là để vay vốn nước ngoài, thời gian khá dài, mức ký quỹ cao

sẽ làm ứ đọng vốn của khách hàng

+ Loại hàng hoá nhập, khả năng tiêu thụ hàng và tình hình biến động giá cả hàng hoá trên thị trường Những mặt hàng dễ tiêu thụ, thị trường ổn định, giá cả ít biến động thì mức ký quỹ có thể thấp

Trên cơ sở kết hợp các yếu tố trên, các định mức ký quỹ L/C ngân hàng sẽ quyết định mức ký quỹ cụ thể Ký quỹ được thực hiện bằng cách trích tài khoản ngoại tệ của khách hàng để chuyển vào tài khoản thanh toán L/C, theo quy định hiện nay thì số tiền ký quỹ được hưởng lãi bằng với lãi tiền gửi thanh toán Nếu không đủ số dư trên tài khoản ngoại tệ hoặc đối với các đơn vị nhập uỷ thác có thể kèm đơn xin mua ngoại tệ để ký quỹ hoặc có thể làm đơn xin vay ngoại tệ ký quỹ

Trang 22

Quy trình nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ:

Hình 1.2 Sơ đồ nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ

(1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng

(2) Căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng, ngân hàng mở thư tín dụng sẽ lập một thư tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu thông báo việc mở thư tín dụng và chuyển thư tín dụng đến người hưởng lợi

(3) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người hưởng lợi toàn bộ nội dung thông báo về việc mở thư tín dụng đó và khi nhận được bản gốc của thư tín dụng thì chuyển ngay cho người hưởng lợi

(4) Người hưởng lợi nếu chấp nhận thư tín dụng thì tiến hành giao hàng, nếu không thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở thư tín dụng sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng

(5) Sau khi giao hàng, người hưởng lợi lập chứng từ theo yêu cầu thư tín dụng xuất trình qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tín dụng để thanh toán

(6) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối nhận chứng từ và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người hưởng lợi

(7) Ngân hàng mở thư tín dụng đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng

từ cho người nhập khẩu sau khi đòi được tiền hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 23

(8) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng thì hoàn trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

Đối với nhà nhập khẩu việc mở thư tín dụng đã thể hiện việc ngân hàng tài trợ cho nhà nhập khẩu (bằng uy tín hoặc vốn hoặc cả 2 yếu tố trên) vì mọi thư tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu Nhưng thực tế không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

Vì vậy ngân hàng mở L/C phải gánh chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán khi L/C đến hạn trả tiền

Khi ngân hàng mở L/C trả chậm cho nhà nhập khẩu, ngân hàng đã gián tiếp cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu vì khi có sự chấp nhận bảo lãnh trả tiền của ngân hàng thì nhà xuất khẩu mới đồng ý cho nhà nhập khẩu mua chịu hàng hoá Nếu nhà nhập khẩu sử dụng vốn tự có để mở L/C đến hạn thanh toán với bên nước ngoài mà nhà nhập khẩu không đủ khả năng thanh toán thì họ phải nhận nợ với ngân hàng và chịu lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay Do vậy nhà nhập khẩu thường sử dụng việc vay để mở L/C trên cơ sở hợp đồng đã ký

Khi mở L/C cho nhà nhập khẩu, nếu ngân hàng khống chế số dư có trên tài khoản của khách hàng thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của họ do khoảng cách giữa thời gian mở L/C và thời gian nhận hàng tương đối dài Vì vậy, để hạn chế rủi ro ngân hàng thường cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu theo hạn mức tín dụng Bên cạnh đó, ngân hàng phải kiểm tra khả năng kinh doanh của nhà nhập khẩu, tình hình tài chính, đối tượng nhập khẩu … để có cơ sở vững chắc trước khi mở L/C

Đối với người nhập khẩu, phương thức này mang nhiều điều thuận lợi Người nhập khẩu sẽ chỉ phải trả tiền khi nhận bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của mình qui định trong L/C Người nhập khẩu sẽ không phải thanh toán tiền hàng nếu nó không phù hợp với yêu cầu thể hiện trong chứng từ

Đối với ngân hàng, phương thức này mang lại thu nhập nhiều nhất, phí dịch

vụ cho phương thức này bao giờ cũng cao hơn so với phương thức khác do ngân hàng có vai trò trung gian, thực hiện nhiêu thao tác với trách nhiệm cao hơn

Trang 24

Tuy vậy, phương thức này không phải là không có nhược điểm, tức là chưa hoàn toàn loại trừ mọi rủi ro cho người nhập khẩu và phía ngân hàng vì đây là một phương thức rất phức tạp trong việc lập chứng từ với số lượng chứng từ rất nhiều Điều này không thể tránh khỏi hoàn toàn do việc trả tiền chỉ phụ thuộc vào chứng từ là vật thể hiện hàng hoá nên tính đúng đắn của các chứng từ là hết sức quan trọng Trong trường hợp, tiền hàng đã trả do bộ chứng từ xuất trình cho ngân hàng đều phù hợp cả về số lượng, chất lượng chứng từ và cả về thời gian nhưng thực tế thì hàng hoá nhận được lại không được như mong muốn vì chất lượng, chủng loại mặt hàng không giống như trong hợp đồng thương mại hai bên đã thỏa thuận trước đó, phải chăng ở đó đã xuất hiện sự thiếu trung thực của người xuất khẩu khi họ lập từng loại chứng từ Do vậy, trong trường hợp này, người nhập khẩu đã bị rủi ro do bạn hàng không trung thực

Đối với ngân hàng, rủi ro cũng cao hơn do ngân hàng đã ràng buộc trách nhiệm của mình vào phương thức này như ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận sẽ phải thanh toán cho bộ chứng từ hoàn hảo ngay cả khi người mua mất khả năng thanh toán Đây cũng là phương thức phức tạp đòi hỏi nghiệp vụ cao của cán

bộ thưc hiện, liên quan đến nhiều thông lệ, tập quán và luật quốc tế dễ dẫn đến sai sót trong tác nghiệp gây phương hại đến quyền lợi của ngân hàng [12]

* Tài trợ cho người nhập khẩu qua việc chấp nhận hối phiếu

Đây là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng dành cho nhà nhập khẩu Ngân hàng cam kết chấp nhận các hối phiếu mà khách hàng của mình phải thanh toán Như vậy, nhà xuất khẩu sẽ được đảm bảo thanh toán khi đến hạn Hình thức này thường được sử dụng khi người bán thiếu tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua và họ đề nghị bên mua có một ngân hàng đứng ra chấp nhạn trả tiền hối phiếu do họ ký phát Đây chỉ là một hình thức bảo đảm về mặt tài chính cho nhà nhập khẩu

Nếu đến hạn thanh toán, người mua có đủ tiền thanh toán thì ngân hàng được nhận một khoản phí chấp nhận, thật sự ngân hàng không phải ứng tiền ra Ngược lại, nếu đến hạn thanh toán mà người mua không có khả năng thanh toán thì ngân

Trang 25

hàng phải gánh chịu thiệt hại Tài trợ thông qua việc chấp nhận hối phiếu đem lại rất nhiều ưu điểm cho hoạt động xuất nhập khẩu:

- Đối với nhà xuất khẩu, với sự chấp nhận của nhà nhập khẩu, họ có sự bảo đảm chắc chắn về khả năng thanh toán của hối phiếu và họ có thể đem hối phiếu đi chiết khấu lại tại bất kỳ ngân hàng nào Sự chấp nhận của ngân hàng đã tạo ra khả năng lưu thông cho hối phiếu đồng thời cũng tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu được hưởng tỷ lệ chiết khấu ưu đãi

- Đối với nhà nhập khẩu, với hình thức này nhà nhập khẩu sẽ tạo được uy tín đối với nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu có đủ khả năng thanh toán cho nhà xuất khẩu khi đến hạn Mặt khác, nhà nhập khẩu cũng có thể đem chiết khấu hối phiếu tại một ngân hàng khác có tỷ lệ chiết khấu thấp hơn và từ khoản thu chiết khấu này nhà nhập khẩu có được mức giá mua ưu đãi nếu thanh toán trước hạn

* Tài trợ cho người nhập khẩu qua phương thức chi trả trực tiếp

Nhà nhập khẩu sau khi ký hợp đồng mua bán với nhà xuất khẩu nếu họ không

có đủ tiền thì có thể xin vay ngân hàng theo phương thức đề nghị ngân hàng chuyển

trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng đại lý ở nước ngoài

Quy trình tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả trực tiếp

Hình 1.3 Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả trực tiếp

(1) Giao dịch hàng hoá giữa nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu

(2) Nhà nhập khẩu viết đơn yêu cầu chuyển tiền

(3) Ngân hàng nhà nhập khẩu chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng đại lý (4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nhà xuất khẩu

Trang 26

(5) Ngân hàng đại lý phải hoàn thành việc chuyển tiền

(6) Ngân hàng nhập khẩu báo nợ cho nhà nhập khẩu

Trong trường hợp nhà nhập khẩu đủ khả năng thanh toán, sử dụng hình thức chuyển tiền thì ngân hàng chỉ thực hiện hình thức dịch vụ thông thường và thu phí Thông thường sau khi nhận hàng hoá ngân hàng đại lý mới chuyển tiền để tránh bị nhà xuất khẩu chiếm dụng vốn

Tuy nhiên, đây là hình thức được các ngân hàng thương mại trên thế giới áp dụng tương đối phổ biến, còn hiện nay tại nước ta, các Ngân hàng còn rất hạn chế trong việc tài trợ cho nhà nhập khẩu bằng phương thức này

* Tài trợ cho người nhập khẩu qua việc phát hành Bảo lãnh và tái bảo lãnh

Trong thương mại quốc tế, rủi ro là một yếu tố luôn luôn xuất hiện trong các thương vụ khác nhau (rủi ro thanh toán, rủi ro không thực hiện hợp đồng ) Từ đó nảy sinh nhu cầu bảo lãnh để hạn chế rủi ro Trong ngoại thương, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm rõ khả năng tài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậy nhà xuất khẩu sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức thường là ngân hàng đứng ra baỏ lãnh thanh toán Ngược lại, do không biết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu nhà xuất khẩu có ngân hàng đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Ngân hàng bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, dùng để vay vốn nước ngoài dưới hình thức tín dụng thương mại hoặc tín dụng chứng từ… Trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh là thi hành đúng cam kết với nước ngoài trong trường hợp người xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với bên nước ngoài

Bảo lãnh thường được thực hiện dưới hai hình thức: thư bảo lãnh của ngân hàng (Letter of Guarantee) và thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) Trong phương thức này, ngân hàng là người bảo lãnh, cam kết thanh toán cho người thụ hưởng một số tiền nhất định nếu người được bảo lãnh vi phạm những nghĩa vụ đã quy định trong thư bảo lãnh hoặc tín dụng dự phòng Ngân hàng chỉ thực hiện cam kết của mình khi người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ của mình Do đó không phải trong mọi trường hợp bảo lãnh, ngân hàng đều phải thanh toán cho người thụ hưởng Có

Trang 27

rất nhiều hình thức bảo lãnh quốc tế như Bảo lãnh tiền đặt cọc, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán… Yêu cầu phát hành bảo lãnh có thể xuất phát từ chính khách hàng, người được bảo lãnh hoặc từ một ngân hàng Trong trường hợp nhận được đề nghị bảo lãnh từ khách hàng, ngân hàng phải xem xét, đánh giá năng lực tài chính, uy tín kinh doanh của khách hàng, tính khả thi của

dự án mà khách hàng để nghị bảo lãnh Đồng thời phải có các biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán như ký quỹ, thế chấp bằng tài sản đảm bảo… Trong trường hợp thứ hai ngân hàng phát hành thư bảo lãnh đối ứng (Counter Guarantee) trên cơ

sở cam kết của một ngân hàng khác nên cần phải đánh giá năng lực tài chính, uy tín của ngân hàng đề nghị cùng với những điều khoản cam kết hoàn trả của ngân hàng

đó Trong trường hợp này, nếu có phát sinh việc đòi bảo lãnh từ người thụ hưởng, ngân hàng phát hành bảo lãnh phải thanh toán ngay trên cơ sở xuất trình một số chứng từ, thường là văn bản yêu cầu bồi thường của người thụ hưởng do người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ Đến lượt mình, ngân hàng bảo lãnh phải được đòi bồi hoàn từ ngân hàng đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng Do vậy cam kết của ngân hàng đề nghị là vô cùng quan trọng Nếu ngân hàng phát hành không xem xét

kỹ lưỡng các cam kết của ngân hàng đề nghị trước khi phát hành thì có thể gặp phải rủi ro không được hoàn trả tiền Các cam kết của ngân hàng đề nghị liên quan đến thời hạn cam kết, số tiền cam kết, điều kiện đòi hoàn trả … phải phù hợp với các cam kết của ngân hàng phát hành thư bảo lãnh đối với người thụ hưởng [12]

1.2 Hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại

Để hiểu về hiệu quả hoạt động TTTM, trước tiên chúng ta có một cái nhìn khái quát về hiệu quả kinh tế

Trong hoạt động kinh tế, hiệu quả kinh tế được xem như là tỷ lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn Nó chỉ được tính toán khi kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả kinh tế nên được đánh giá trên các phương diện: Hiệu

Trang 28

quả kinh tế và hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Còn hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa các lợi ích xã hội thu được và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất

Với cách hiểu khái quát như vậy, khi thu hẹp vào phạm vi của hoạt động TTTM, ta có thể hiểu rằng, hiệu quả hoạt động TTTM chính là mối tương qua so sánh giữa những lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động TTTM trong ngân hàng so với những chi phí bỏ ra, và bên cạnh đó chính là mối tương quan giữa những lợi ích khác – đó là những lợi ích về uy tín, thương hiệu, tăng trưởng

Hoạt động TTTM là một hoạt động kinh doanh dịch vụ đặc thù khác với các hoạt động kinh tế khác, trong đó sản phẩm đầu ra của nó đôi khi không lượng hóa được bằng các con số đơn thuần Hiệu quả của hoạt động này, do đó, không đo lường được bằng tỷ lệ doanh thu đầu ra và chi phí đầu vào, mà nó phản ánh bằng các con số tăng trưởng – tăng trưởng về doanh số qua các năm, tăng trưởng về phí Và hơn hết, hiệu quả của hoạt động này cao hay không lại phụ thuộc đa phần vào các chỉ tiêu không lượng hóa được như sự gia tăng về uy tín, sự trung thành của khách hàng, độ tín nhiệm của ngân hàng đối tác, sự mở rộng về trình độ chuyên môn Và như vậy, khi phân tích về hiệu quả của hoạt động này chính là việc đi sâu phân tích những khía cạnh trên

1.2.2 Các yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại của ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Các yếu tố về mặt kinh tế

* Chỉ tiêu về doanh số hoạt động TTTM

Chỉ tiêu về doanh số hoạt động TTTM phản ảnh tổ ng số tăng trưởng trong năm hiện hành, bao gồm số liệu thống kê của tất cả các khoản phát sinh tăng (doanh số mở mới L /C, doanh số cam kết bảo lãnh , doanh số thanh toán L /C ) Chỉ tiêu này cao hay thấp sẽ phản ánh mức độ t ăng trưởng và hiệu quả hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng trong năm hiện hành so với năm trước đó Đây

Trang 29

cũng chính là căn cứ để Ngân hàng đưa ra các định hướng chiến lược và kế hoạch chỉ tiêu cho năm tài chính sau

* Chỉ tiêu về tăng trưởng doanh số TTTM

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh số TTTM phản ánh mức tăng trưởng doanh số TTTM (bao gồm doanh số mở và thanh toán từng sản phẩm TTTM , doanh số tăng trưởng về phí dịch vụ TTTM) đạt được của năm hiện hành so với năm trước đó Chỉ tiêu này được biểu diễn ở dạng chỉ số nên rất thuận tiện và trực quan khi so sánh mức tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng theo trục thời gian cũng như giữa các ngân hàng trong cùng một nhóm [9]

Doanh số năm Y1 – Doanh số năm Y

x 100 % Doanh số năm Y

* Chỉ tiêu về phí dịch vụ TTTM

Ngày nay, các khoản phí và hoa hồng ngày càng trở nên nguồn thu quan trọng đối với ngân hàng Khi các Ngân hàng thương mại kinh doanh dựa chủ yếu vào tín dụng và việc cung cấp các dịch vụ , xu hướng tất yếu là việc ngân hàng này sẽ sử dụng đội ngũ cán bộ tinh thông vào khâu cung cấp dị ch vụ cho khách hàng nhằm nâng cao tỷ trọng thu nhập từ phí và hoa hồng Đặc điểm nổi bật của phí và hoa hồng là không chịu rủi ro lãi suất Các hoạt động mang lại nguồn thu phí TTTM bao gồm:

- Phát hành hay xác nhận L/C

- Phát hành thư bảo lãnh

- Phát hành thư tín dụng dự phòng

- Phát hành thư bảo đảm vận hành

- Thanh toán L/C và nhờ thu

* Sự mở rộng các nghiệp vụ TTTM

Mỗi Ngân hàng thương mại , khi mới bắt đầu hoạt động TTTM thường chỉ phát triển những dịch vụ phổ thông với nguy cơ rủi ro thấp Dần dần , với tốc độ phát triển và những kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình hoạt động , các Ngân hàng thương mại mới mạnh dạn mở rộng và phát triển những hoạt động TTTM mới

Trang 30

có tính rủi ro và thách thức cao hơn Ví dụ như, một ngân hàng khi sơ khai mới chỉ bắt đầu các hoạt động chuyển tiền , nhờ thu, thông báo , sau đó sẽ mở rộng ra hình thức tín dụng chứng từ, rồi chiết khấu, và bảo lãnh ngân hàng ở tầm quốc tế như bảo lãnh đối ứng Rõ ràng, sự mở rộng các hoạt động ấy là một minh chứng cho thấy ngân hàng thương mại đó làm ăn có hiệu quả , và hoạt động TTTM đã thu được những bước tiến Đây là một thước đo định lượng không thể thiếu để đánh giá mức độ hiệu quả trong không chỉ hoạt động TTTM mà còn trong các loại hình dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng

1.2.2.2 Các yếu tố về mặt xã hội

Các yếu tố về mặt xã hội phản ảnh hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tập trung chủ yếu ở các nhân tố sau:

* Sự nâng cao uy tín của Ngân hàng thương mại trong hoạt động TTTM

Đứng trên góc độ của khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, một trong những yếu tố đầu tiên tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng phục vụ của mình trong các hoạt động TTTM chính là uy tín của ngân hàng đó , không chỉ ở phạm vi trong nước mà cò n trên thị trường quốc tế Bên cạnh đ ó, trên bình diện quốc tế , uy tín của một ngân hàng cao hay không tác động không nhỏ tới sự lựa chọn của các ngân hàng bạn trong việc lựa chọn đó là ngân hàng thông báo , là ngân hàng đối tác , ngân hàng chiết khấu , hay ngân hàng đại lý Như vậy, uy tín của một ngân hàng không chỉ đơn giản là danh tiếng , là thành công, là doanh số, lợi nhuận, mà nó còn là mức độ tin cậy mà khách hàng và các đối tác đặt vào Đôi khi, vì uy tín đã gây dựng được , một ngân hàng có thể dễ dàng vượt qua những khó khăn do những mối quan hệ mình đã thiết lập trong quá khứ , cũng như do độ tín nhiệm có được từ các đối tác Uy tín trên thị trường quố c tế còn giúp ngân hàng đó có khả năng cầm trịnh trong các thương vụ đàm phán , giành được lợi thế trong các cuộc đua tranh khách hàng, tạo được áp lực về phí đối với các đối tác Đây chính là một thước đo vô hình nhưn g vô cùng hữu hiệu không thể thiếu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động TTTM của một Ngân hàng thương mại

Trang 31

* Sự mở rộng quan hệ đại lý

Bên cạnh việc thiết lập quan hệ tài khoản, một yêu cầu quan trọng khác đối với các ngân hàng là thiết lập một mạng lưới quan hệ đại lý rộng khắp trên toàn thế giới Điều này là vô cùng cần thiết vì trong hoạt động TTTM, lựa chọn và sử dụng các ngân hàng đại lý là yêu cầu tất yếu Khi thông báo hoặc xác nhận L/C cũng cần

có ngân hàng đại lý; khi gửi bộ chứng từ nhờ thu cũng cần có ngân hàng đại lý… Ngân hàng đại lý thường là những ngân hàng phục vụ người thụ hưởng của L/C, người trả tiền bộ chứng từ nhờ thu… Các ngân hàng là cầu nối giữa nhà xuất khẩu

và nhà nhập khẩu thông qua đó hoạt động TTTM được thực hiện một cách trôi chảy Quan hệ đại lý giữa các ngân hàng được xây dựng trên nhiều lĩnh vực, từ việc

ký kết các Hiệp định khung hợp tác trên nhiều lĩnh vực thanh toán, tín dụng, dịch vụ… cho đến việc ký kết các thoả thuận cụ thể như cấp hạn mức tín dụng để xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu, chia sẻ phí thanh toán, phí thông báo L/C, thông báo hoặc phát hành thư bảo lãnh đối ứng… Quan hệ đại lý cũng được thể hiện thông qua việc các ngân hàng thiết lập quan hệ Swift key, Testkey, trao đổi chữ ký uỷ quyền… Quan hệ đại lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi ngân hàng khi tham gia hoạt động TTTM Trong mối quan hệ chặt chẽ đó, nếu một ngân hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng thông lệ quốc tế, hoặc bị phá sản thì có thể làm ảnh hưởng đến các ngân hàng đại lý của mình

* Sự giảm thiểu rủi ro trong các hoạt động TTTM

Rủi ro trong hoạt động TTTM của các ngân hàng thương mại có thể được phân loại như sau:

- Rủi ro kỹ thuật (Rủi ro tác nghiệp) : Đây là những rủi ro xảy ra trong quá trình thao tác nghiệp vụ TTTM Do vậy đây là những rủi ro mang tính chủ quan, do trình độ, kỹ năng xử lý nghiệp vụ của cán bộ tại các ngân hàng

- Rủi ro tín dụng: Đây là những rủi ro phát sinh do việc cấp tín dụng cho các bên liên quan nhưng không có khả năng đòi hoàn trả Rủi ro tín dụng liên quan trực tiếp đến tình hình tài chính, khả năng thanh toán của các bên.Trong các phương

Trang 32

thức TTTM thực hiện qua ngân hàng, có phương thức bảo lãnh và tín dụng chứng

từ liên quan trực tiếp đến các rủi ro tín dụng nói trên

- Rủi ro ngoại hối: Trong hoạt động TTTM, người xuất khẩu và người nhập khẩu ở hai nước khác nhau nên loại tiền tệ sử dụng trong hoạt động TTTM là ngoại

tệ đối với ít nhất một bên Khi đó sẽ xuất hiện tỷ giá hối đoái quy đổi giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ.Trong cơ chế tỷ giá thả nổi, tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng do nhiều nhân tố tác động, gây ra những rủi ro tỷ giá hối đoái cho các ngân hàng và các khách hàng tham gia vào hoạt động TTTM

- Rủi ro pháp lý: Đây là những rủi ro liên quan đến luật điều chỉnh các hoạt động TTTM, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, luật giải quyết tranh chấp khi có vấn đề khiếu kiện phát sinh Vấn đề pháp lý trong hoạt động TTTM cũng là một nội dung quan trọng và rất phức tạp, do các bên trong hoạt động TTTM ở các quốc gia khác nhau, trong điều kiện môi trường pháp lý và hệ thống luật pháp

- Rủi ro đạo đức: Đây là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên liên quan Đây là vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế, bởi các bên đối tác thường ở cách xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán

Như vậy , những rủi ro là một phần không thể tránh được trong mọi hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động TTTM nói riêng Tuy nhiên, việc những rủi ro trên ngày càng được hạn chế sẽ đồng nghĩa với việc an toàn trong hoạt động và hiệu quả trong tác nghiệp được nâng cao Đây là một trong những thước đo vô cùng quan trọng để đánh giá mức độ hiệu quả mà hoạt động TTTM của một Ng ân hàng thương mại đạt được cũng như phản ánh mức độ hiệu quả trong hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung của các Ngân hàng thương mại

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI TẠI

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

BIDV là doanh nghiệp nhà nước đặc biệt, giữ vai trò chủ đạo trong cung cấp dịch vụ ngân hàng phục vụ lĩnh vực đầu tư và phát triển ở Việt nam và là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt nam

Ngày 26/04/1957, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định số 177/Ttg thành lập “Ngân hàng Kiến thiết Việt nam” tại Bộ Tài chính, thay thế cho “Vụ cấp phát vốn kiến thiết cơ bản” Ngân hàng có nhiệm vụ chủ yếu là thanh toán và quản lý vốn do Nhà nước cấp cho xây dựng cơ bản nhằm thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và hỗ trợ công cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động của BIDV thời kỳ này là do chưa phải là một ngân hàng thương mại đa năng nên không huy động tiền gửi tiết kiệm và thực hiện các dịch vụ thanh toán như các ngân hàng quốc doanh khác; chủ yếu là giữ tiền gửi cho các doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, hoạt động cho vay rất nhỏ, chỉ bó hẹp trong phạm vi các doanh nghiệp nhận thầu quốc doanh; hoạt động của Ngân hàng chủ yếu là kiểm soát, theo dõi và thanh toán theo tiến độ hoặc theo kế hoạch của các công trình xây dựng cơ bản

Nhằm cải tiến cơ chế hoạt động của Ngân hàng, ngày 24/06/1981, Chính phủ

đã có quyết định số 259/CP về việc chuyển Ngân hàng Kiến thiết Việt nam trực thuộc

Bộ Tài chính thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng được tổ chức theo hình thức của ngân hàng chuyên doanh Bên cạnh nhiệm vụ cấp phát vốn ngân sách, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt nam còn có nhiệm vụ thu hút và quản lý các nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp hoặc không đủ vốn tự có, đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư

Trang 34

Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang

cơ chế thị trường; sau khi 02 Pháp lệnh về Ngân hàng ra đời, ngày 14/10/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra quyết định số 401/CT thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV thay thế Ngân hàng Đầu tư và Kiến thiết cũ Tiếp đó, ngày 26/11/1990, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có quyết định số 104 NH/QD phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV

Đến năm 1994, BIDV được thành lập lại theo quyết định số 90/Ttg ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ Ngày 23/01/1995, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định số 79 QĐ/NH5 qui định BIDV là ngân hàng thương mại nhà nước, ngoài chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong và ngoài nước

để đầu tư các dự án phát triển kinh tế kỹ thuật, kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch

vụ ngân hàng, chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư, phát triển; còn thực hiện các hoạt động của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước thuộc mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư Đồng thời, kể từ năm 1999, Chính phủ đã

có quyết định chuyển hoạt động cấp phát từ Ngân hàng về Bộ Tài chính đảm nhiệm

Từ đó, BIDV trở thành một ngân hàng thương mại thực thụ, hoạt động đa năng như các ngân hàng thương mại khác [27]

2.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- BIDV là ngân hàng thương mại nhà nước; được thành lập theo Quyết định

số 90/TTg ban hành ngày 07/03/1994 của Thủ tướng Chính phủ; trực thuộc sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt nam

- Hoạt động của BIDV chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp nhà nước, luật doanh nghiệp và các qui định khác của pháp luật

- BIDV là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, có tư cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, được lập các quỹ tập trung theo qui định của Nhà nước Cơ cấu tổ chức của BIDV gồm Hội đồng Quản trị (Văn phòng và Ban kiểm soát), Ban Giám đốc (gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc), Văn phòng, các phòng, ban chức năng và các đơn vị thành viên [27]

Trang 35

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức

Theo Quyết định số 318 QĐ/NH ngày 25/11/1996 về việc sửa đổi, bổ sung

Điều lệ tổ chức và hoạt động qui định BIDV có chức năng, nhiệm vụ sau:

- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt nam và bằng ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước và nước ngoài dưới các hình thức:

+ Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tất

cả các tổ chức và dân cư

+ Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu kỳ phiếu và trái phiếu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam

+ Thực hiện các hình thức huy động vốn khác: Nhận vốn tài trợ, tín thác, uỷ thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và các cá nhân khác cho các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá

+ Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tài chính tín dụng trong nước và nước ngoài, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác

- Thực hiện các hoạt động cho vay:

+ Cho vay dài hạn, trung hạn đầu tư phát triển và cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Việt nam đồng đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế

+ Đồng tài trợ cho các dự án đầu tư phát triển

+ Chiết khấu các loại chứng từ có giá

- Thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính, gồm cả nhập khẩu và tái xuất các thiết bị cho thuê

- Thực hiện các hoạt động thanh toán L/C, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh vay vốn đầu tư phát triển, bảo lãnh đấu thầu, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh khác cho các doanh nghiệp, các trung gian tài chính trong và ngoài nước

- Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và ngân hàng đối ngoại

- Đầu tư dưới các hình thức mua cổ phần, hùn vốn, góp vốn liên doanh, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, trung gian tài chính

Trang 36

- Thực hiện các hoạt động cầm cố động sản, kinh doanh vàng bạc đá quý

- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng

- Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới đại lý phát hành chứng khoán

- Thực hiện kinh doanh, môi giới đại lý dịch vụ bảo hiểm

- Cất giữ, bảo quản và quản lý các chứng khoán giấy tờ trị giá bằng tiền và các tài sản quý khác cho khách hàng

- Đầu tư, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp, cầm cố đã chuyển thành tài sản thuộc quyền sở hữu nhà nước do BIDV quản lý để sử dụng và kinh doanh; cụ thể:

+ Tiếp nhận các khoản nợ khó đòi và các tài sản thế chấp, cầm cố;

+ Tái cơ cấu các khoản nợ khó đòi thông qua mở rộng, giảm lãi vay, tiếp tục đầu tư hoặc chuyển đổi thành vốn cổ phần của ngân hàng;

+ Giải quyết các khoản nợ khó đòi bằng các biện pháp thích hợp như tái xây dựng, nâng cấp để bán, cho thuê hoặc chuyển hoá thành vốn cổ phần;

+ Mua và bán các khoản nợ khó đòi của các tổ chức tín dụng hoặc các Công

ty quản lý tài sản khác

- Thực hiện nhiệm vụ uỷ nhiệm của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam có tên giao dịch quốc tế là Bank for Investment and Development of Viet nam, viết tắt là BIDV; Hội sở chính tại Tòa nhà Vincom city, 191 Bà triệu, TP Hà nội Tính đến 31/12/2009, mô hình tổ chức của BIDV gồm:

- Khối các ban, phòng chức năng;

- 200 Chi nhánh tỉnh, thành phố;

- 03 Sở giao dịch (02 tại Hà nội và 01 tại TP Hồ Chí Minh);

- 02 Công ty Cho thuê tài chính;

- 01 Công ty Chứng khoán;

- 01 Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản;

- 01 Trung tâm Đào tạo ;

- 01 Trung tâm Công nghệ tin học;

Trang 37

- 04 Liên doanh gồm Ngân hàng Liên doanh VID Public, Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt, Ngân hàng liên doanh Việt - Nga và Công ty Bảo hiểm Việt – Úc (BIDV-QBE)

Đến 31/12/2009, tổng số cán bộ, nhân viên toàn hệ thống BIDV là trên 10.000 người; trong đó 80% là cán bộ có trình độ đại học và trên đại học [28]

2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các năm gần đây

Trong thời kỳ đổi mới, nhất là từ năm 1995 đến nay, BIDV đã đổi mới toàn diện, phát triển cả bề rộng và chiều sâu, từng bước chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp theo cơ chế thị trường Nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới của ngân hàng hiện đại được ứng dụng đã từng bước đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Với tốc độ tăng trưởng cao, hoạt động hiệu quả, an toàn, BIDV đã cùng với toàn ngành ngân hàng hoàn thành mục tiêu góp phần ổn định các cân đối

vĩ mô, phát triển kinh tế xã hội đất nước Một số kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV các năm 2005-2009 được thể hiện tại bảng số 2.1

Bảng 2.1 :Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV trong

05 năm (2005-2009)

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm

1 Tổng giá trị tài sản 139.435 174.892 204.478 232.720 296.622

2 Lợi nhuận trước thuế 1.432 1.721 2.112 2.600 2.912

4 Vốn huy động 135.641 149.542 164.500 187.908 219.735

5 Dư nợ tín dụng bình quân 72.453 90.601 118.106 137.846 173.407

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV qua các năm [6]

Trang 38

2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam từ năm 2005 đến nay

2.2.1 Tổ chức hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Kể từ năm 1990, nền kinh tế trong nước bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường nên các giao dịch ngoại thương đã có điều kiện phát triển làm cho kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên Đặc biệt từ sau khi Mỹ bãi bỏ lệnh cấm vận đối với Việt nam thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng có quan hệ tín dụng với BIDV, từ tháng 3 năm 1993, Phòng Kinh tế đối ngoại tại Trung ương của BIDV bắt đầu thực hiện một số nghiệp vụ TTTM Năm 2004, BIDV xây dựng triển khai mô hình hoạt động TTTM trong hệ thống BIDV nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình hiện đại hoá hệ thống thanh toán theo hướng thành lập Trung tâm Tài trợ thương mại tại Hội sở chính và thu gọn các chi nhánh có chất lượng kém và doanh số nhỏ, tiến tới vừa đảm bảo mở rộng mạng lưới khách hàng, vừa nâng cao tính an toàn trong hoạt động TTTM của BIDV Trong phòng nghiệp vụ ngân hàng quốc tế vừa có trung tâm tài trợ thương mại (TFC) có chức năng thực hiện các nghiệp vụ TTTM thay mặt cho các chi nhánh nguồn vừa có bộ phận quản lý chung hoạt động TTTM của toàn hệ thống

Mô hình hoạt động TTTM của BIDV được tổ chức theo ngành dọc Hội sở chính BIDV là đầu mối thanh toán với nước ngoài của cả hệ thống Chỉ có Hội sở chính BIDV mới được phép đặt quan hệ đại lý và mở tài khoản Nostro tại các Ngân hàng nước ngoài Mô hình hoạt động TTTM tại hội sở chính bao gồm 2 bộ phận:

Bộ phận trung tâm tài trợ thương mại (TFC):

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại cho các khách hàng có quan

hệ trực tiếp tại Hội sở chính

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ TTTM cho các chi nhánh thực hiện TTTM trực tiếp khi chi nhánh không đủ điều kiện và cho các chi nhánh chưa làm TTTM trực tiếp

Trang 39

- Thực hiện các giao dịch TTTM của các chi nhánh đã đủ điều kiện thực hiện TTTM trực tiếp nhưng vượt thẩm quyền của chi nhánh

- Thực hiện chức năng trung tâm gửi/nhận và xử lý các trường hợp phát sinh liên quan đến điện SWIFT/TELEX phục vụ tài trợ thương mại của toàn hệ thống

Bộ phận quản lý hoạt động TTTM toàn hệ thống

- Xây dựng chương trình công tác, triển khai thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại trong toàn hệ thống

- Xây dựng qui chế, qui trình và các văn bản chế độ liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

- Thực hiện đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng, thông tin tư vấn, hỗ trợ nghiệp

vụ tài trợ thương mại cho các chi nhánh

- Đầu mối tổng hợp báo cáo hoạt động về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế

- Tham mưu, giúp việc cho cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc mô hình tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát, mở rộng phạm vi nghiệp vụ TTTM bao gồm các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, nghiệp vụ bảo lãnh nước ngoài bảo đảm nhanh chóng, chính xác, an toàn

- Nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện các sản phẩm dịch vụ mới của nghiệp

vụ tài trợ thương mại nhằm mở rộng các loại hình dịch vụ của Ngân hàng

- Phối hợp với các Phòng Quan hệ quốc tế và Ngân hàng đại lý nghiên cứu

đề xuất các chính sách hợp tác với các đối tác trong nước và quốc tế trong quá trình

mở rộng dịch vụ nhằm đa phương hoá các mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế; các điều kiện điều khoản trên tài khoản NOSTRO của BIDV cũng như việc triển khai sử dụng

- Đề xuất thẩm quyền phê duyệt giao dịch cho cán bộ thuộc Trung tâm tài trợ thương mại và chi nhánh được phép

2.2.2 Thực trạng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Hiện tại, hoạt động TTTM được thực hiện tại các chi nhánh của BIDV tại ba

bộ phận chính: Quan hệ Khách hàng, Quản trị Tín dụng và Thanh toán Quốc tế

Trang 40

Trong đó, bộ phận Quan hệ Khách hàng/ Quản trị tín dụng là đầu mối tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu cung cấp dịch vụ TTTM, đánh giá và cung cấp hạn mức cho vay cũng như quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Bộ phận Thanh toán Quốc tế đóng vai trò là bộ phận tác nghiệp cho các nghiệp vụ TTTM phát sinh

Để đánh giá về hoạt động TTTM tại BIDV trong thời gian qua, trước hết chúng ta cần có cái nhìn tổng quan về thực trạng của những hoạt động TTTM chính

2.2.2.1 Hoạt động tài trợ xuất khẩu

Hoạt động tài trợ xuất khẩu của BIDV đang ngày càng phát triển, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở phương thức tín dụng chứng từ (thông báo, thanh toán và chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất) và nhờ thu hàng xuất

* Hoạt động tài trợ xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ

+ Nghiệp vụ thông báo thư tín dụng

Đối với BIDV, nghiệp vụ thông báo L/C hàng xuất ngày càng phát triển qua các năm Để đạt được kết quả này, ngoài lý do hoạt động xuất khẩu của khách hàng Việt nam ngày càng phát triển, còn lý do quan trọng là việc mở rộng quan hệ đại lý của BIDV với các Ngân hàng nước ngoài trên toàn cầu

Bảng 2.2: Tình hình thông báo L/C hàng xuất tại BIDV

Đơn vị: triệu USD

Năm

Hiện tại, các L/C được thông báo tới BIDV không chỉ nhằm mục đích thông báo cho các khách hàng của BIDV mà còn để tiếp tục thông báo tới các ngân hàng thương mại khác ở Việt nam

Ngày đăng: 23/06/2014, 17:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này rất phổ biến ở các nước - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Hình th ức này rất phổ biến ở các nước (Trang 18)
Hình 1.2. Sơ đồ nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Hình 1.2. Sơ đồ nghiệp vụ phương thức tín dụng chứng từ (Trang 22)
Hình 1.3. Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả trực tiếp - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Hình 1.3. Sơ đồ nghiệp vụ tài trợ nhập khẩu theo phương thức chi trả trực tiếp (Trang 25)
Bảng 2.1 :Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV trong   05 năm  (2005-2009) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.1 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV trong 05 năm (2005-2009) (Trang 37)
Bảng 2.2: Tình hình thông báo L/C hàng xuất tại BIDV - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.2 Tình hình thông báo L/C hàng xuất tại BIDV (Trang 40)
Bảng 2.3: Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại BIDV - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.3 Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại BIDV (Trang 41)
Bảng 2.4: Tình hình thanh toán xuất khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.4 Tình hình thanh toán xuất khẩu tại BIDV bằng phương thức nhờ thu (Trang 43)
Bảng 2.5: Tình hình thanh toán LC nhập khẩu tại BIDV - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.5 Tình hình thanh toán LC nhập khẩu tại BIDV (Trang 43)
Bảng 2.6: Tình hình thanh toán NK tại BIDV bằng phương thức nhờ thu. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.6 Tình hình thanh toán NK tại BIDV bằng phương thức nhờ thu (Trang 45)
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động TTTM qua các năm - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.8. Kết quả hoạt động TTTM qua các năm (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w