1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học Trong Dạy Học Các Học Phần Về Phương Pháp Dạy Học Toán
Tác giả Nguyễn Thủy Chung
Người hướng dẫn PGS.TS Chu Cẩm Thơ, PGS.TS Phạm Hoàng Hà
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 110,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học toán.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỦY CHUNG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TOÁN

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH bộ môn toán

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Cẩm Thơ

PGS.TS Phạm Hoàng Hà

Hà Nội - 2024

Trang 2

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường

họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm 2024

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội

- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Giáo dục phổ thông đòi hỏi những thay đổi về phương pháp đào tạo giáo viên ở trường sư phạm

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là vấn đề lớn và cấp thiết,

từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp Đổi mớidiễn ra ở tất cả các bậc học, ngành học Quá trình giáo dục chuyển từ trang bịkiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôivới hành, lý luận gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội

1.2 Lý thuyết học thông qua trải nghiệm đã và đang được quan tâm nghiên cứu phát triển trên phạm vi toàn thế giới

Lý thuyết học thông qua trải nghiệm được đưa ra một cách hoàn chỉnh bởiDavid A Kolb vào năm 1984 Theo các công trình nghiên cứu của các tác giảnước ngoài, HĐTrN có thể được triển khai ở cả bậc phổ thông và đào tạo nghề ởđại học, dưới nhiều hình thức khác nhau Tại Việt Nam, chương trình giáo dụcphổ thông bao gồm chương trình tổng thể và các chương trình môn học cũng đãchỉ ra HĐTrN là một hoạt động bắt buộc trong Chương trình

1.3 Hoạt động trải nghiệm trong các cơ sở đào tạo giáo viên có vị trí, vai trò quan trọng.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động học tập của SV là tự học, tự nghiên cứu

để phát triển năng lực nghề nghiệp của bản thân Như vậy, HĐTrN là cách thứchoạt động phù hợp, tích cực để hình thành và phát triển năng lực dạy học chomỗi SV trong tương lai SV được tự mình và chủ động tiến hành các hoạt độnghọc tập trong một môi trường tích cực do giáo viên thiết kế, từ đó làm chuyểnhoá các kinh nghiệm của bản thân, hình thành tri thức mới Đối với việc đào tạogiáo viên tiểu học trong trường ĐHSP, các học phần về PPDH Toán giữ một vịtrí quan trọng Các học phần này trang bị cho SV những kiến thức, kỹ năng cơbản của việc dạy học toán ở tiểu học, thông qua đó giúp hình thành năng lực dạyhọc toán cho SV Một trong các biểu hiện của năng lực dạy học toán là thiết kếđược các hoạt động dạy học phát triển các năng lực toán học thành phần ở học

Trang 4

sinh như: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học,năng lực giải quyết vấn đề toán học, … Những năng lực này có thể được hìnhthành và phát triển hiệu quả thông qua các HĐTrN.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích: Đề xuất một số biện pháp tổ chức HĐTrN trong dạy các học phần về PPDH Toán dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động dạy học các học phần này với HĐTrN trong việc phát triển NL nghề nghiệp cho SV Từ đó góp phần tạo thêm những

cơ hội và phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học.

Các nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu lý luận về HĐTrN trong dạy học học phần về PPDH Toáncho sinh viên ngành GDTH

- Tìm hiểu thực tiễn, thực trạng tổ chức hoạt động dạy học, trải nghiệmtrong học phần về PPDH Toán cho sinh viên ngành GDTH

- Đánh giá thực trạng; phân tích ưu điểm, hạn chế và tìm nguyên nhâncủa chúng

- Đề xuất các biện pháp tổ chức HĐTrN trong dạy học các học phần PPDHToán cho sinh viên ngành GDTH

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tổ chức HĐTrN trong dạy học học phần

về PPDH Toán cho SV ngành GDTH và tác động của chúng đối với việc hìnhthành, phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên

Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp pháp tổ chức HĐTrNtrong dạy học học phần về PPDH Toán cho SV ngành GDTH và tác động củachúng đối với việc hình thành, phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên.Giới hạn địa bàn: Ở một số trường đại học có đào tạo GV tiểu học

Giới hạn khách thể khảo sát: 30 giảng viên, 300 sinh viên tại một số trườngđại học có ngành GDTH

4 Giả thuyết khoa học

Trang 5

Trên cơ sở phân tích và làm rõ sự tương thích giữa HĐTrN với đặc điểm DH các học phần PPDH Toán cho SV ngành GDTH, nếu thiết kế và TC được các HĐTrN cho

SV trong từng nội dung dạy học, đồng thời chú ý rèn luyện cho SV kĩ năng TC các HĐTrN trong DH toán cho HS tiểu học thì SV vừa được trang bị, vừa được thực hành những nội dung thuộc về lí luận và PPDH Toán ở tiểu học, qua đó đạt được các CĐR của môn học, phát triển NL NN cho SV.

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các PP nghiên cứu: nghiên cứu lý luận; điều tra quan sát; thực nghiệm sư phạm.

7 Những đóng góp mới của luận án

- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận của việc tổ chứcHĐTrN trong dạy học học phần về PPDH Toán cho sinh viên ngành GDTH: Quanniệm và đặc điểm của HĐTrN trong dạy học học phần về PPDH Toán cho SVngành GDTH; Giải thích và làm rõ sự phù hợp của HĐTrN trong dạy học học phần

về PPDH Toán cho SV ngành GDTH theo hướng phát triển năng lực người học

- Tăng cường cho sinh viên HĐTrN trước, trong và sau hoạt động trang bị

lí luận về PPDH toán ở tiểu học

- Tổ chức cho sinh viên thực hành các kĩ năng dạy học Toán ở trường tiểuhọc, có thể thông qua PPDH vi mô hoặc nghiên cứu bài học

- Xây dựng các tình huống để SV làm quen và rèn luyện về tổ chức HĐTrNtrong dạy học toán ở tiểu học

8 Cấu trúc của Luận án

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, luận án gồm ba chương

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn; Chương 2 Biện pháp tổ chức HĐTrNtrong dạy học các học phần về PPDH Toán cho sinh viên ngành GDTH; Chương

Trang 6

3 Thực nghiệm sư phạm.

Chương 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Trong mục này, luận án trình bày những công trình nghiên cứu trên thế giới

về các mô hình học tập trải nghiệm: Mô hình của Dewey, mô hình của Lewin,

mô hình của Piaget và lí thuyết về vùng phát triển gần của Vygotsky Luận áncũng trình bày chu trình học tập trải nghiệm của David Kolb và những ứng dụngcủa chu trình này trong nhiều ngành nghề khác nhau

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Trong mục này, luận án trình bày những công trình nghiên cứu trong nước

về việc vận dụng các mô hình học tập trải nghiệm vào việc tổ chức các HĐTrNcho học sinh, sinh viên

1.1.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu tổng quan

Từ nghiên cứu tổng quan, có thể thấy một số vấn đề sau: Cha ông ta từ xaxưa đã có những quan niệm về việc học như: “Trăm nghe không bằng mộtthấy”, “trăm hay không bằng tay quen”, … tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việcđúc kết thành những kinh nghiệm truyền lại cho đời sau qua các câu thành ngữ,chứ chưa hệ thống được thành lý thuyết và mô hình dạy học

Trên thế giới, từ những kinh nghiệm được truyền lại, người ta đã hệ thống

hóa được thành những mô hình và lí thuyết dạy học Lí thuyết Học tập trải nghiệm (HTTN - Experiential learning) do David Kolb đề xuất năm 1984 là sự

kế thừa và phát triển lí thuyết học tập có liên quan đến trải nghiệm của các nhàTâm lí học, Giáo dục học như: John Dewey (1859-1952), Kurt Lewin (1890-1947), Jean Piaget (1896-1980), Lev Vygotsky (1896-1934) và nhiều nhà nghiêncứu khoa học khác Các nghiên cứu về mô hình HTTN của những tác giả trênđược Kolb coi như cơ sở khoa học nền tảng để xây dựng nên lí thuyết của mình.Kết quả của những nghiên cứu này đã được vận dụng vào các hoạt động dạy học

Trang 7

trong nhà trường như: biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, dạy họclấy HS làm trung tâm, dạy học dự án, dạy học vi mô, dạy học theo mô hình 5E,dạy học trải nghiệm, … trong cả hệ thống giáo dục công lập và ngoài công lập.Những ứng dụng này hiện vẫn đang tiếp tục và hoàn thiện và vẫn cần có thêmnhững nghiên cứu ở trường phổ thông, trường đại học Có một số tác giả đã có ýtưởng vận dụng mô hình này vào trong đào tạo giáo viên nhằm đáp ứng Chươngtrình GDPT 2018, tuy nhiên đó mới chỉ là các ý tưởng sơ khai, chưa có nghiêncứu cụ thể nào về lĩnh vực này Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả tiếptục nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong đề tài luận án của mình.

Từ nghiên cứu tổng quan này, tác giả cho rằng cần nghiên cứu về tổ chứcHĐTrN cho SV ngành GDTH trong dạy học PPDH Toán và cần nghiên cứu đề

đè xuất một số biện pháp cụ thể về việc tổ chức các HĐ này nhằm phát triển cácnăng lực nghề nghiệp cho SV

1.2 Hoạt động trải nghiệm trong dạy học

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

Trong mục này, Luận án trình bày quan niệm về một số thuật ngữ: Kinhnghiệm, trải nghiệm, HĐTrN, học tập trải nghiệm, tổ chức HĐTrN, tổ chứcHĐTrN cho SV ngành GDTH trong các học phần về PPDH Toán

1.2.2 Lý thuyết học tập trải nghiệm

Trong các mục này, luận án tìm hiểu về lí thuyết học tập trải nghiệm củaDewey, Lewin, Piaget và David Kolb

1.2.2.1 Học tập trải nghiệm là gì

Quá trình HTTrN của Kolb có thể được mô tả như sau:

Kinh nghiệm HĐTrN Kinh nghiệm mới được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, và khái quát bởi quá trình tư duy Tri thức mới HĐ kiểm nghiệm thực tiễn

Kinh nghiệm có tính bền vững.

1.2.2.2 Đặc điểm của học tập trải nghiệm

Theo Kolb, HTTrN có một số đặc điểm cơ bản như sau: Thứ nhất, việc học tập

Trang 8

cần được chú trọng vào quá trình, không phải chỉ ở kết quả Thứ hai, học tập là một quá trình liên tục dựa trên nền tảng những kinh nghiệm đã có Thứ ba, kết quả của việc học tập là phải đưa ra được cách thức giải quyết vấn đề cho những mâu thuẫn có tính biện chứng để thích ứng với sự phát triển Thứ tư, HTTrN là một quá trình thích ứng toàn diện với thực tiễn Thứ năm, HTTrN là sự tương tác giữa con người với tri thức, con người và môi trường Thứ sáu, HTTrN là quá trình kiến tạo tri thức.

1.2.2.3 Mô hình học tập trải nghiệm

Từ lí thuyết vê HTTN nêu trên, David Kolb đã đưa ra mô hình học tập trải

nghiệm gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn 1 Hình thành kinh nghiệm cụ thể; Giai đoạn 2: Quan sát có phản ánh; Giai đoạn 3: Khái niệm hóa; Giai đoạn 4: Thử nghiệm tích cực.

1.2.2.4 Vai trò của người dạy và người học trong học tập trải nghiệm

Vai trò của người học

Học thông qua trải nghiệm liên quan trực tiếp đến kinh nghiệm của cánhân Tuy nhiên, để kinh nghiệm học tập thu được là chính xác, theo DavidKolb’s cần có một số điều kiện cụ thể sau:

- Người học phải sẵn sàng tham gia trải nghiệm tích cực;

- Người học phải có khả năng suy nghĩ (phản ánh) về những trảinghiệm có được;

- Người học phải có khả năng phân tích, tổng hợp khái quát từ các trảinghiệm để tạo ra kinh nghiệm mới cho bản thân

- Người học phải vận dụng những kinh nghiệm thu được từ trải nghiệm

đã có vào thực tiễn hoặc tình huống mới nhằm tạo ra những kinh nghiệmmới tiếp theo

Vai trò của người dạy trong học tập trải nghiệm:

Trong khi đề cao vai trò chủ thể của người học, vai trò của giáo viên không

bị lu mờ Giáo viên giờ đây đóng vai trò là người thiết kế, tổ chức, điều khiểnquá trình dạy học

Trang 9

1.3 Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho sinh viên trong dạy học các học phần về phương pháp dạy học Toán

1.3.1 Đào tạo giáo viên dựa trên năng lực thông qua hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp

1.3.1.1 Một số vấn đề về lí luận dạy học đại học

Các nhiệm vụ dạy học ở đại học bao gồm: Trang bị cho SV hệ thống tri thức khoa học hiện đại và hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tương ứng; bước đầu trang bị cho SV PP luận khoa học, phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học có liên quan tới nghề nghiệp tương lai của họ Phát triển năng lực hoạt động trí tuệ của SV, đặc biệt là NL tư duy độc lập sáng tạo.

PPDH ở đại học có một số điểm đáng chú ý như sau: PPDH đại học gắn liền với nghề nghiệp đào tạo ở trường đại học; PPDH đại học gắn liền với thực tiễn xã hội, thực tiễn cuộc sống và phát triển của khoa học, công nghệ; PPDH đại học có tác dụng phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV; PPDH đại học phải góp phần rèn luyện tay nghề cho SV.

1.3.1.2 Đào tạo giáo viên dựa trên năng lực

Trên cơ sở nghiên cứu Chuẩn NN Giáo viên phổ thông, tác giả Nguyễn Thị Kiều

đã chia NL NN của giáo viên thành các nhóm NL thành phần: NL chuyên môn, nghiệp

vụ, NL giao tiếp và NL phát triển nghề nghiệp.

Chương trình đào tạo giáo viên tại nước ta trong giai đoạn hiện nay đang đitheo xu hướng đào tạo dựa trên năng lực Tư tưởng chủ đạo của mô hình này cóthể được mô tả như sau:

- Lấy chuẩn năng lực và logic hoạt động nghề nghiệp làm điểm xuất phát

và cơ sở cho việc phát triển chương trình đào tạo bao gồm mục tiêu, nội dung,phương pháp, phương thức đào tạo

- Dựa vào chuẩn và cấu trúc năng lực nghề nghiệp thay cho việc chỉ chú ýđào tạo theo logic môn học

- Tích hợp giữa các thành phần nội dung trong một môn học, giữa các mônhọc trong một chuyên ngành, giữa các lĩnh vực kiến thức và các hoạt động đào tạotheo hướng cùng tác động vào người học theo các tiêu chí năng lực nghề nghiệp

Trang 10

- Tích hợp giữa đào tạo lý thuyết với thực hành nghề nghiệp thông quaphương thức liên kết trách nhiệm giữa cơ sở đào tạo giáo viên với trườngphổ thông.

1.3.2 Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Từ mô hình đào tạo GV dựa trên NL, CTĐT ngành GDTH của nhiềutrường đại học đã được xây dựng theo hướng phát triển năng lực người học.Chương trình đào tạo giáo viên tiểu học ở các trường đại học hiện nay cóđiểm chung ở các học phần về PPDH Toán Các chương trình này đều có 2 họcphần cơ bản: PPDH Toán ở tiểu học 1 (hay Giáo dục toán học 1) và PPDH Toán

ở tiểu học 2 (hay Giáo dục toán học 2) Chương trình các học phần được xâydựng theo hướng phát triển các NL đã được nêu ra trong Chuẩn đầu ra của CTĐT

1.3.3 Đặc điểm lao động nghề nghiệp của sinh viên sư phạm tiểu học trong tương lai liên quan đến hoạt động trải nghiệm

Trong mục này, Luận án trình bày các đặc điểm lao động nghề nghiệp của

GV và SV sư phạm tiểu học; đặc điểm của HĐTrN cho SV sư phạm tiểu họctrong các học phần về PPDH Toán; phân tích quan hệ tương thích giữa HĐTrNcủa SV khi học các học phần này với HĐTrN của HS tiểu học khi học toán

1.3.4 Những hoạt động trải nghiệm trong dạy học học phần PPDH Toán cho sinh viên ngành Giáo dục tiểu học

(i) Những HĐTrN làm sáng tỏ, minh họa cho lý luận dạy học (ii) Những HĐTrN nhằm thực hành nghề nghiệp hoặc vận dụng, rèn luyện lý luận và PPDH vào dạy học môn Toán ở Tiểu học (iii) Những HĐTrN về tổ chức cho HS tiểu học thực hiện HĐTrN.

1.4 Cơ sở thực tiễn của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học học phần về PPDH Toán ở tiểu học

1.4.1 Khảo sát thực trạng

Để đánh giá thực trạng tổ chức HĐTrN trong khi dạy các học phần PPDHToán cho SV ngành GDTH, Luận án đã tiến hành khảo sát đối với giảng viên,

Trang 11

sinh viên của một số các trường đại học có ngành đào tạo giáo dục tiểu hoc, làm

cơ sở đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt dộng trải nghiệm cho SV khi dạy họccác học phần này

1.4.2 Kết quả khảo sát và phân tích

1.4.2.1 Nhận thức của giảng viên và sinh viên về đặc điểm, các giai đoạn

tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học các học phần PPDH Toán

Kết quả điều tra thực trạng cho thấy các giảng viên tham gia khảo sát chưathực sự nắm chắc các đặc điểm của việc tổ chức HĐTrN trong dạy học các họcphần về PPDH Toán ở tiểu học Bên cạnh đó, nhận thức của SV về đặc điểm củaviệc tổ chức HĐTrN trong các học phần về PPDH Toán chưa cao

Giảng viên đã bước đầu nhận thức được những biểu hiện trong từng giaiđoạn của việc tổ chức HĐTrN cho SV trong các học phần về PPDH Toán, tuynhiên nhận thức này còn có sự nhầm lẫn và chưa được chắc chắn

1.4.2.2 Thực trạng mức độ của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho SV khi dạy học các học phần PPDH Toán

- Đa số các giảng viên đã xác định được đúng mục tiêu trong việc tổ chứccác HĐTrN cho SV, tuy một số giảng viên vẫn coi trọng việc truyền đạt tri thứccho SV

- Đa số các giảng viên đã xác định được đúng những yêu cầu về nội dungdạy học trong việc tổ chức các HĐTrN cho SV (các biểu hiện đúng đều đạt điểmtrên TB), tuy nhiên nhận thức của giảng viên về vấn đề này còn nhầm lẫn vàchưa chắc chắn

- Giảng viên đã nhận thức được về PPDH phù hợp, tuy nhiên còn chưa chútrọng và quan tâm sử dụng Và đặc biệt, một số các PP/ HT phù hợp với việc tổchức HĐTrN như Dạy học vi mô, Dạy học theo mô hình 5E, Sinh hoạt chuyênmôn theo nghiên cứu bài học đều có điểm dưới TB Điều này cho thấy giảngviên chưa biết/ chưa áp dụng được những PP/ HT này trong dạy học PPDHToán Phỏng vấn thêm các giảng viên, đa số đều cho rằng trong thựu tế, họthường áp dụng phương pháp thuyết trình giảng giải, sau đó kết hợp cho SV

Trang 12

thực hành theo nhóm Các PP/ HT như Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứubài học họ đã nghe đến nhưng chưa áp dụng cho SV do chưa nghiên cứu, tìmhiểu cách thực hiện.

- Hầu hết các giảng viên coi trọng đánh giá kết quả học tập cuối kì Nhiềugiảng viên cũng đã quan tâm đến việc đánh giá quá trình học tập của SV Tuynhiên các hình thức đánh giá khác thể hiện sự phù hợp đối với việc tổ chứcHĐTrN cũng như phù hợp với việc đào tạo giáo viên như đánh giá mức độ hợptác, tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau chưa được quan tâm và thực hiện thườngxuyên Trao đổi thêm với các giảng viên, họ cho rằng để có thể thực hiện cáchình thức này một cách hiệu quả, cần mất nhiều thời gian và cần có những tiêuchí rõ ràng, phù hợp cho việc đánh giá

1.4.2.3 Những yêu cầu đối với GV và SV trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm khi dạy học các học phần PPDH Toán (dành cho giảng viên và sinh viên) Đa số các giảng viên và sinh viên đều cho rằng các yêu cầu đưa ra là cần

thiết đối với mỗi giảng viên để có thể tổ chức HĐTrN cho SV

1.4.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho SV khi dạy học các học phần PPDH Toán ở tiểu học, bao gồm: Các yếu tố liên quan đến

cơ sở vật chất; Các yếu tố văn hóa; Các yếu tố liên quan đến việc quản lý đào tạo; Các yếu tố xã hội; Các yếu tố tâm lý.

1.5 Kết luận chương 1

Những công trình nghiên cứu về HTTN trong và ngoài nước đã làm rõ các

cơ sở triết học, cơ sở tâm lý học và cơ sở giáo dục học của việc tổ chức HĐTrN,bản chất của HTTN, đặc điểm của HTTN, chu trình HTTN, vai trò của ngườidạy và người học trong HTTN

Mô hình HTTN của Kolb lần đầu được đưa ra vào năm 1984 dựa trên nềntảng căn bản của thuyết kiến tạo, có thể coi là một mô hình dạy học kiến tạo Môhình này đã được Kolb và các cộng sự liên tục phát triển cho đến ngày nay Môhình này đã được ứng dụng vào rất nhiều các lĩnh vực khác nhau của giáo dục,đặc biệt là các lĩnh vực đào tạo nghề, trong đó có đào tạo giáo viên Mặc dù lý

Ngày đăng: 15/01/2024, 16:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w