1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB) thực trạng và giải pháp

120 1,4K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) - Thực trạng và Giải pháp
Tác giả Nguyễn Lan Khanh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Quy
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 663,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 6 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng 6 1.1.1 Khái niệm 6 1.1.2 Bản chất của tín dụng 7 1.1.3 Phân loại tín dụng 7 1.2 Rủi ro tín dụng 10 1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 10 1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 12 1.2.3 Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng 13 1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 18 1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng 22 1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 23 1.3.1. Khải niệm 23 1.3.2. Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng 24 1.3.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 24 1.3.4. Một số biện pháp đo lường rủi ro tín dụng 26 1.4. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 31 1.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng là cơ sở để các Ngân hàng báo cáo và kiểm soát rủi ro 31 1.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng là cơ sở đề Ngân hàng đề ra chiến lược kinh doanh 32 1.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng là nền tảng để Ngân hàng phát huy lợi thế cạnh tranh 33 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) 35 2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 36 2.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) 41 2.2.1. Hoạt động tín dụng 41 2.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 44 2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 52 2.3.1 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía Ngân hàng 52 2.3.2 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng 58 2.3.3. Nguyên nhân khách quan 62 2.4. Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) 63 2.4.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 63 2.4.2. Cơ chế điều hành 67 2.4.3. Quy trình thực hiện quản trị rủi ro 70 2.5. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) 74 2.5.1 Kết quả đạt được 74 2.5.2. Các hạn chế và nguyên nhân 75 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM 813.1. Dự báo tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong thời gian tới 81 3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ thế giới 81 3.1.2. Dự báo tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới 83 3.2. Định hƣớng tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tín dụng giai đoạn 20092013 85 3.2.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 85 3.2.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro 86 3.3. Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 88 3.3.1.Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro 88 3.3.2. Nhóm các giải pháp hạn chế, xử lý rủi ro xảy ra 99 3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc và chính Phủ 101 3.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành 101 3.4.2. Tăng cường hoạch định chính sách 102 3.4.3 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 103 3.4.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 104 KẾT LUẬN 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

NGUYỄN LAN KHANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

NGUYỄN LAN KHANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai Các

số liệu trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Học viên

Nguyễn Lan Khanh

Trang 4

4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên, các nhà khoa học đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương

Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Quy, người đã giúp đỡ tác giả rất tận tâm trong quá trình thực hiện luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Khách hàng doanh nghiệp – Sở Giao dịch, lãnh đạo và các đồng nghiệp tại các Phòng Giám sát tín dụng, Phòng Tái thẩm định, Phòng Xử lý nợ của Ngân hàng TMCP Quốc

tế Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn của mình đến bạn bè và người thân đã ủng hộ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả có thể tập trung hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Học viên

Nguyễn Lan Khanh

Trang 5

5

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN

1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 10

1.2.3 Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng 13

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 18

1.3.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng 24

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 24

1.3.4 Một số biện pháp đo lường rủi ro tín dụng 26

1.4 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động kinh

1.4.1 Quản trị rủi ro tín dụng là cơ sở để các Ngân hàng báo

1.4.2 Quản trị rủi ro tín dụng là cơ sở đề Ngân hàng đề ra

Trang 6

6

1.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng là nền tảng để Ngân hàng phát

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam (VIB) 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua 36

2.2 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) 41

2.3.1 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía Ngân hàng 52

2.3.2 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng 58

2.4 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP

2.4.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 63

2.4.3 Quy trình thực hiện quản trị rủi ro 70

2.5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

Trang 7

7

3.1 Dự báo tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh

doanh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới 81

3.1.1 Bối cảnh nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ thế giới 81

3.1.2 Dự báo tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh

doanh của các NHTM Việt Nam trong thời gian tới 83

3.2 Định hướng tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng

3.2.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 85

3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị

3.3 Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

3.3.2 Nhóm các giải pháp hạn chế, xử lý rủi ro xảy ra 99

3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và chính Phủ 101

3.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành 101

3.4.3 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) 103

3.4.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BC&FDI : Khách hàng doanh nghiệp lớn và có vốn đầu tư nước ngoài BĐS : Bất động sản

Trang 9

9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số trang

Bảng 2.6: Tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế 50

Trang 10

10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số trang

Hình 2.6: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn 48 Hình 2.7: Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế 50

Trang 11

11

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện vận hành nền kinh tế theo

cơ chế thị trường Môi trường kinh tế cạnh tranh đã tạo ra triển vọng điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng nói riêng

Hoạt động tín dụng, từ trước đến nay, vẫn được xem là hoạt động mang lại lợi nhuận lớn nhất và cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của các Ngân hàng Ở nước ta vấn đề rủi ro tín dụng và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại

đã được đề cập tuy nhiên mới tồn tại chủ yếu mới trên phương diện lý luận Với những biến động của thị trường trong đó có thị trường tài chính và tiền tệ trong thời gian gần đây, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, khi hàng loạt các ngân hàng đã có lịch sử tồn tại hàng trăm năm tại Mỹ bị sụp

đổ thì nhu cầu cần có những giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiệu quả là điều cần thiết

Ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong các Ngân hàng TMCP đang dần khẳng định được vị trí của mình trong ngành ngân hàng Tuy nhiên, chịu tác động chung của nền kinh tế thế giới và của Việt Nam, tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong những năm qua liên tục tăng và có nhiều dấu hiệu ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng Hiện tại với tỷ lệ nợ quá hạn lên gần 3%/năm tại Ngân hàng VIB đã đặt nhiệm vụ xử

lý nợ quá hạn lên hàng đầu tại Ngân hàng này

Thực tiễn trên đã thúc đẩy tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Thực trạng và giải pháp" để nghiên cứu

Trang 12

12

2 Tình hình nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn cho vay ngân hàng (hay tín dụng ngân hàng) của các doanh nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của họ Chính vì lẽ đó, quản trị rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng là vấn đề đã được Chính phủ mỗi quốc gia, các nhà khoa học, các nhà kinh tế đặc biệt quan tâm Xét về tổng thể sự sụp đổ của một ngân hàng trên thế giới có thể ảnh hưởng sâu rộng tới Ngân hàng tại các quốc gia trên phạm vi toàn cầu Vì thế đã có nhiều chính sách, công trình nghiên cứu khoa học, các bài viết, diễn đàn, hội thảo về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng nhằm đối phó với rủi ro tín dụng trong các Ngân hàng

Đối với bản thân các ngân hàng, dù ít hay nhiều, bằng cách này hay cách khác đều có quy trình quản trị rủi ro tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong ngân hàng mình Tuy nhiên, do bản thân Ngân hàng là tổ chức hoạt động vì lợi nhuận, và có chạy theo lợi nhuận, chạy theo thị trường, vì vậy đôi khi vấn đề quản trị rủi ro lại bị xem nhẹ

Thời gian gần đây tại Việt Nam đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng chung cho các NHTM, cho các Ngân hàng TMCP, hay cho một vài ngân hàng điển hình cần nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng Có thể kế đến các công trình nghiên cứu như:

+ “ Hoạt động tín dụng của hệ thống NHTM ở nước ta hiện nay” , Luận

án tiến sĩ kinh tế, tác giả Lê Đức Thọ (2005)

+ “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2007)

+ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam”, Luận án Quản trị kinh doanh, tác giả Vũ Tuấn Anh (2008)

Trang 13

13

+ “ Thực trạng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam ”, Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Quang (2007)

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên vào mỗi thời kỳ, công tác quản trị rủi ro tín dụng lại cần được các Ngân hàng nhìn nhận lại và đưa ra những chính sách, giải pháp phù hợp với tình hình mới Vì vậy, vào mỗi thời kỳ, lại cần có những nghiên cứu mới để phù hợp với tình hình thị trường, giúp các Ngân hàng có những giải pháp hữu hiệu hơn trong tình hình mới

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng khá trong khối Ngân hàng TMCP trong những năm gần đây và đồng thời tiềm ẩn nhiều vấn đề liên quan tới rủi ro tín dụng Tuy nhiên, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam chưa được ai nghiên cứu Là quản lý khách hàng tại Ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam, hiểu và nắm được quy trình quản trị rủi ro và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, tác giả nhận thấy cần đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam từ đó là cơ sở để có thể một phần nào đó nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng TMCP và khối NHTM

3 Mục đích nghiên cứu

Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

Từ đó, luận văn chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) trong bối cảnh hiện nay

Trang 14

14

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, tác giả xác định những nhiệm

vụ nghiên cứu như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực

trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong thời gian tới Luận văn sẽ tập trung vào vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng nhằm đưa ra những giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được đặt trong bối cảnh thị trường tài

chính tiền tệ có nhiều biến động ảnh hưởng đến các Ngân hàng tại Việt Nam

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam từ năm 2007-2009, từ đó đưa ra những giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu tổng hợp lý thuyết

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng hợp và phân tích số liệu, ý kiến chuyên gia

Trang 15

15

- Phương pháp thống kê toán

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn được chia thành ba chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Chương II: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)

Trang 16

16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN

DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng ngân hàng ra đời từ rất lâu nhưng đến nay, định nghĩa về tín dụng vẫn chưa được thống nhất và có nhiều cách hiểu Về nguồn gốc, khái niệm "Tín dụng" có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh "Creditium" có nghĩa là

sự tin tưởng Có thể hiểu tín dụng là một sự ứng trước "giá trị hiện tại" để đổi lấy "giá trị tương lai" với mong muốn rằng "giá trị tương lai" sẽ lớn hơn "giá trị hiện tại" [5, tr.10] “Tín dụng - dưới hình thức biểu hiện của nó là sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến người này giao cho người khác một số tư bản nào đó dưới hình thái hàng hoá được đánh giá thành một số tiền nhất định Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được

ấn định” [6, tr.25] Như vậy, tín dụng có đặc điểm cơ bản là:

+ Người sở hữu có một số vốn (biểu hiện bằng hàng hoá hay tiền) chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định

+ Hết thời hạn sử dụng, người sử dụng vốn phải hoàn trả vốn cho người chủ sở hữu với một giá trị lớn hơn Phần chênh lệch đó gọi là lãi suất tín dụng Như vậy, trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ trao đổi quyền sử dụng vốn chứ không trao đổi quyền sở hữu vốn cho người đi vay

Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Cho vay

là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức Tín dụng cho giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”

Trang 17

17

Căn cứ theo Điều 20 của Luật tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 12 tháng 12 năm 1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1998 thì “ Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng”

Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “cấp tín dụng” thì Tổ chức tín dụng được cấp tín dựng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

1.1.2 Bản chất của tín dụng

Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên

cơ sở hoàn trả có các đặc trưng sau:

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cả hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay

sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc

- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên

đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên vay khi đến hạn thanh toán

Trang 18

+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá nhân

+ Cho vay mua bán bất động sản: Phục vụ nhu cầu vay mua bán bất động sản của các cá nhân

+ Cho vay sản xuất nông nghiệp: Phục vụ hoạt động sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…: Mục đích cho các tổ chức vay xuất nhập khẩu các mặt hàng công thương nghiệp

1.1.3.2 Dựa vào thời hạn cho vay

Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm hỗ trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định

+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau::

Trang 19

19

+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chị dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

+ Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

1.3.1.3 Dựa vào phương thức cho vay

Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà tổ chức tín dụng

và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trọng một khoảng thời gian nhất định

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng

1.3.1.4 Dựa vào xuất xứ tín dụng

Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng

+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán

Trang 20

20

+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán

1.2 Rủi ro tín dụng

1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ro dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ

ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm

ẩn rủi ro rất lớn Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng Mặc dù hiện nay đã có sự dịch chuyển trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng Theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng Vì vậy, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, “là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năngkhách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng” [4, tr.13]

Theo khoản 1 Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 493/2005/QĐ - NHNN ngày 24/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất

Trang 21

Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán

- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức cao hơn có thể dẫn đến phá sản

- Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đường đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi ro tiềm ẩn càng lớn)

- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra

Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một ngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị

Trang 22

22

rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tuỳ theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau

1.2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:

ơ

Hình 1.1 Các loại rủi ro

Rủi ro giao dịch làm một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá trình quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề)

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 23

23

Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại (xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một lại hình cho vay có rủi ro cao)

1.2.2.2 Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây

ra rủi ro

Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch hoạ, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo những cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…

Trang 24

+ Nợ quá hạn đến 180 ngày, có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày, có khả năng thu hồi

+ Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi)

1.2.3.2 Kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ

cả gốc và lãi đúng hạn:

- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định

Nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày

- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định

Nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn )bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

- Các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần đầu

- Các khoản nợ đưẹơc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng thanh tón lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định

Trang 25

25

Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm

- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định

Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng hạng nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài hạn và 03 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn từ ngày khách hàng trả lời đầy đủ gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng một nhóm nợ ví dụ: Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó

Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các

khoản nợ thuộc nhóm 3,4, 5 và có các đặc trưng sau:

Trang 26

Trích lập dự phòng rủi ro

Hiện tại ở Việt Nam, việc Trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD

Theo Quyết định 493, tất cả các TCTD hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và

sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng

Mục đích của việc sử dụng dự phòng là để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ của TCTD Dự phòng rủi ro chỉ tính theo dư nợ gốc của khách hàng

và được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Quyết định 493 yêu cầu trích lập 2 loại dự phòng là dự phòng cụ thể và

dự phòng chung Dự phòng cụ thể là loại dự phòng được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ mà hiện nay các TCTD đang thực hiện và được quy định rõ hơn theo Quyết định 493 Ngoài ra, Quyết định 493 lần đầu tiên

Trang 27

27

yêu cầu tổ chức tín dụng lập dự phòng chung cho tất cả các khoản nợ của mình bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo cách phân loại tại Quyết định 493 Các ngân hàng phải trích lập đủ số tiền dự phòng chung trong thời gian 5 năm kể từ ngày Quyết định 493 có hiệu lực thi hành (ngày 15 tháng 5 năm 2005)

Dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ như trên, TCTD vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm

Tỷ lệ trích lập và công thức tính dự phòng cụ thể Cho dù được phân loại theo phương pháp nào, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm

nợ 1, 2, 3, 4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100% Quyết định 493 đưa ra cách tính số tiền dự phòng bằng công thức hoàn toàn mới, khác với cách tính dự phòng quy định tại các quy định trước đây Theo các quy định trước đây, số tiền dự phòng chỉ đơn giản bằng tỷ lệ trích dự phòng nhân với tài sản có từng nhóm Trong khi đó, Quyết định 493 đưa ra công thức tính số tiền dự phòng như sau:

R = max {0, (A-C)} x r trong đó:

R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: giá trị khoản nợ

C: giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quy định đối với từng loại tài sản bảo đảm)

r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể Như vậy, số tiền dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá trị khoản

nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng, mà còn phụ thuộc vào giá trị tài sản bảo đảm Nếu giá trị tài sản bảo đảm sau khi được tính theo tỷ lệ phần trăm lớn hơn giá

Trang 28

28

trị khoản nợ, thì số tiền dự phòng cũng bằng không, có nghĩa là tổ chức tín dụng trên thực tế không phải lập dự phòng cho khoản nợ đó

1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các ngân hàng thương mại nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp,

ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là thực sự cần thiết để các NHTM có được các giải pháp cần thiết để hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất

Như chúng ta đã biết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả

từ môi trường bên ngoài

1.2.4.1 Những nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng

Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt đi vay với lãi suất thấp và sau đó cho vay lại với lãi suất cao hơn để hưởng chênh lệch lãi suất Dó đó, ngân hàng luôn xem xét rất cẩn thận trước khi cho vay để đạt hiệu quả tránh rủi ro mất vốn Tuy nhiên, vẫn còn những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng do xuất phát từ năng lực quản trị của ngân hàng, cụ thể:

+ Không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích

và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh của khách hàng

+ Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một ngành kinh tế nào đó

Trang 29

+ Ngân hàng có thể thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm từng địa phưng khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ

+ Do cán bộ tín dụng thực hiện không đúng quy trình cho vay hay do quy trình tín dụng thiếu chặc chẽ và không phù hợp

+ Ngân hàng phạm vi các nguyên tắc trong cho vay, cho vay vượt tỷ lệ

an toàn, hoặc thiếu tài sản thế chấp, cầm cố

+ Do chất lượng cán bộ tín dụng thấp nên thẩm định khách hàng để cho vay thiếu chính xác hoặc cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức trong cho vay, cấu kết với khách hàng để cho vay không đúng quy định của ngân hàng, hoặc cán

bộ tín dụng chiếm dụng vốn vay dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ xấu gia tăng

+ Do cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt nên ngân hàng nới lõng về điều kiện cần có của khách hàng để cho vay nhằm thu hút khách hàng

1.2.4.2 Các nguyên nhân thuộc về phía khách hàng

Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc phòng tránh rất khó khăn và phức tạp

nó do thường những nguyên nhân sau:

Trang 30

30

* Đối với khách hàng là cá nhân:

+ Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính để trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của Ngân Hàng gặp khó khăn

+ Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian

+ Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách hàng dùng vốn vay của mình không đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Từ đó dẫn đến khách hàng có thể làm ăn thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng

+ Do ý muốn chủ quan của người đi vay cố tình không trả nợ: Đây là trường hợp xấu nhất trong các nguyên nhân chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng Loại nguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân rủi ro về đạo đức của người

đi vay Trên thực tế cho thấy yếu tố đạo đức là nguyên nhân rất quan trọng trong việc trả nợ vay, người đi vay có thể có khả năng nhưng cố tình không trả nợ, lừa đảo chiếm đoạt tiền vay của bên cho vay

+ Do hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn như: bị sa thải, thất nghiệp, tai nạn lao động…dẫn đến mất đi nguồn thu nhập để trả nợ ngân hàng

* Đối với khách hàng là doanh nghiệp:

+ Doanh nghiệp bị mất năng lực pháp lý: Do trong quá trình hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh, dẫn đến sản xuất kinh doanh không được và không có khả năng trả nợ ngân hàng

+ Năng lực chuyên môn và uy tín lãnh đạo của doanh nghiệp bị giảm thấp, đạo đức nghề nghiệp yếu kém, thiếu quan tâm để thực hiện tốt các khâu của quá trình tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh hay do sự hạn chế về nghề nghiệp chuyên môn của nhân viên doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp làm ăn yếu kém thua lỗ

Trang 31

31

+ Do doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích

+ Do quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ( như gia nhập tổ chức WTO, AFTA), các doanh nghiệp trong nước không cạnh tranh lại với các công ty nước ngoài dẫn đến giảm sút thị trường tiêu thụ, giá thành sản phẩm làm ra phải hạ thấp để cạnh tranh từ đó các doanh nghiệp làm ăn thua lổ và mất khả năng trả nợ ngân hàng

+ Do doanh nghiệp không mua bảo hiểm như: bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm thiên tai,…nên khi có biến cố xảy ra thì doanh nghiệp

bị tổn thất lớn và không có khả năng trả nợ vay

+ Sự thay đổi trong chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng

1.2.4.3 Các nguyên nhân khách quan:

Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy

ra ngoài ý muốn và tầm kiểm soát của con người trong một thời điểm nào đó

+ Có thể xuất phát từ môi trường kinh tế, trong một nền kinh tế tăng trưởng lành mạnh tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh doanh còn có nhiều cơ hội để phát triển và ngược lại, khi nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt kéo theo đồng tiền nội địa bị mất giá, dẫn đến kinh doanh trong nước bị trở ngại và khó khăn khiến cho khả năng thu hồi vốn tín dụng trở nên phức tạp

+ Có thể xuất phát từ góc độ của môi trường pháp lý, đây là một nhân

tố cũng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

+ Bên cạnh đó, trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế các nước trên thới giới có mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, cho nên sự bất ổn về kinh tế của nước này sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác Do đó, các

Trang 32

32

cuộc khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng tài chính trên thới giới xảy ra dây chuyền từ một hay một vài nước sau đó lan sang nhiếu nước, đây cũng là nguyên nhân làm phá sản các NHTM

Dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên nhân chủ quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được nợ Tuy nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp để đạt được kết quả tốt hơn

1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu

+ Đối với ngân hàng bị rủi ro

Do không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các loại phí) làm cho nguồn vốn ngân hàng bị thất thoát, trong khi ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị sa sút, thậm chí nếu trầm trọng hơn thì có thể bị phá sản

+ Đối với hệ thống ngân hàng

Rủi ro tín dụng của một Ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến

hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và các nhân trong nền kinh

tế Do vậy nếu một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Trang 33

33

+ Đối với nền kinh tế

Ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế, vì vậy rủi ro tín dụng gây nên sự phá sản một ngân hàng sẽ làm cho nền kinh tế bị rối loạn, hoạt động kinh tế bị mất ổn định và ngưng trệ, mất bình ổn về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình an ninh chính trị bất ổn…

+ Trong quan hệ kinh tế đối ngoại

Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chính quốc gia như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó

Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở

các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng

bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi

ro trong cho vay

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng

1.3.1 Khái niệm

Trong quá khứ, nói đến quản trị rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạt động bảo hiểm Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ không phải chịu các rủi ro trong trường hợp nó xảy ra Tuy nhiên, khái niệm quản trị rủi ro ngày nay đã thay đổi rất nhiều Với những yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của người lao động, quản trị rủi ro đã trở thành một yếu tố quản trị ngày càng quan trọng như quản trị tài chính hay quản trị các nguồn lực khác trong tổ chức

Trang 34

34

Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát đấy là quá trình xem xét lại toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất [2, tr.20]

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xem xét, xác định các nguy cơ tiềm

ẩn và khả năng xảy ra nguy cơ từ các hoạt động liên quan đến tín dụng, từ đó

có những hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất các rủi ro và tìm cách quản lý, hạn chế các rủi ro đó.[1, tr.38]

1.3.2 Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, tài sản, uy tín của Ngân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng luôn được ngân hàng đặc biệt quan tâm

Mục đích của nhà quản trị ngân hàng trong quản trị rủi ro tín dụng là nhằm tối đa hóa lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân hàng

có thể chấp nhận được, phù hợp với quy định, chính sách tín dụng của ngân hàng và phù hợp với quy định của pháp luật [6, tr 15]

1.3.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Việc quan trọng nhất trong quản trị rủi ro là phải xây dựng được quy trình quản lý rủi ro Thông thường, quản lý rủi ro được chia thành 5 bước:

Bước 1: Nhận dạng rủi ro

Đây là bước đầu tiên nhằm tìm hiểu cặn kẽ về bản chất của rủi ro Cách đơn giản và trực tiếp nhất là liệt kê từng nhân tố và các biến cố có thể gây ra rủi ro

Cách làm rõ bản chất của rủi ro là:

- Thứ nhất: Nhận dạng những tác nhân kinh tế có thể gây ra rủi ro, ví

dụ yếu tố khách hàng, tài sản đảm bảo, tình hình thị trường…

Trang 35

35

- Thứ hai: Tìm hiểu xem chiều hướng có thể gây ra rủi ro, ví dụ việc Ngân hàng Trung ương tăng lãi sẽ suất dự trữ bắt buộc, xu hướng phát triển của các ngành hàng trong nền kinh tế…

- Thứ ba: Kiểm tra lại xem biểu hiện rủi ro đang phân tích có phụ thuộc vào biến cố nào khác hay không, chẳng hạn công ty có biểu hiện rủi ro trong trường hợp không được tín nhiệm của khách hàng

Bước 2: Ước tính, định lượng rủi ro

Bước này sẽ đo lường mức độ phản ứng của công ty đối với các nguồn gốc rủi ro đã xác định ở trên Cụ thể, dùng một phương pháp giả định nếu có nhân tố rủi ro thì công ty được gì và mất gì Ví như nếu công ty phụ thuộc vào một hoặc hay nhà cung cấp chính thì nếu như nhà cung cấp của công ty gặp vấn đề thì công ty sẽ gặp khó khăn như thế nào Hay nếu thị trường có dấu hiệu đi xuống, giá mặt hàng của công ty giảm mạnh thì công ty sẽ bị ảnh hưởng nhiều hay ít

Bước 3: Đánh giá tác động của rủi ro

Bước này đòi hỏi cần có những đánh giá về những rủi ro được xác định

có ảnh hưởng lớn hay nhỏ tới hoạt động của ngân hàng Khi xác định được điều này ngân hàng cũng cần làm bài toán chi phí và lợi tức Đôi khi, việc quản lý rủi ro tiêu tốn nhiều nguồn lực của công ty như tiền bạc và thời gian,

do đó cần phải cân nhắc xem liệu việc quản lý rủi ro như vậy có thực sự đem lại lợi ích lớn hơn chi phí bỏ ra để thực hiện nó hay không

Bước 4: Đánh giá năng lực của người thực hiện chương trình bảo hiểm rủi ro

Để quản lý rủi ro có hai chiến lược:

- Thứ nhất: Dựa vào một tổ chức tài chính chuyên nghiệp, thuê họ thiết

kế một giải pháp quản lý rủi ro cụ thể, thích hợp với chiến lược quản lý của công ty

Trang 36

36

- Thứ hai: Tự công ty đứng ra thực hiện phòng chống rủi ro bằng cách

sử dụng các công cụ CK phái sinh như chứng quyền, chứng khế, quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai đồng thời xây dựng một đội ngũ nhân viên của công ty có khả năng lập và thực hiện hàng rào chống rủi ro Vấn đề này đòi hỏi nhân viên công ty vừa phải thiết kế đúng lại vừa phải thực hiện tốt chương trình phòng chống rủi ro bởi quản lý rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên và điều chỉnh kịp thời với sự biến đổi của thời gian

Bước 5: Lựa chọn công cụ và quản lý rủi ro thích hợp

Để quản lý rủi ro có hai chiến lược:

- Thứ nhất: Dựa vào một tổ chức tài chính chuyên nghiệp, thuê họ thiết

kế một giải pháp quản lý rủi ro cụ thể, thích hợp với chiến lược quản lý của công ty

- Thứ hai: Tự doanh nghiệp đứng ra thực hiện phòng chống rủi ro bằng cách sử dụng nguồn lực của mình Vấn đề này đòi hỏi nhân viên công ty vừa phải thiết kế đúng lại vừa phải thực hiện tốt chương trình phòng chống rủi ro bởi quản lý rủi ro cần phải được theo dõi thường xuyên và điều chỉnh kịp thời với sự biến đổi của thời gian

Lựa chọn công cụ và quản lý rủi ro thích hợp là bước mấu chốt cuối cùng trong việc xây dựng chiến lược quản lý rủi ro Trong bước này nhà quản

lý phải chọn một giải pháp cụ thể để phòng chống rủi ro đó và đưa ra những biện pháp để hạn chế rủi ro trong tương lai, đúc rút kinh nghiệm xử lý và thông báo với các phòng ban cần thiết để cùng xử lý và đúc rút kinh nghiệm

1.3.4 Một số biện pháp đo lường rủi ro tín dụng

Một trong những tính chất cơ bản của tài chính hiện đại là tính rủi ro,

và vì vậy tất cả các mô hình tài chính hiện đại đều được đặt trong môi trường rủi ro Do đó, cần thiết phải có một khái niệm rủi ro theo quan điểm lượng và xây dựng công cụ để đo lường nó Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau

Trang 37

37

để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và mô hình định tính

1.3.4.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay, câu hỏi đầu tiên của ngân hàng là liệu khách hàng có thiện chí và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khia cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay:( Character): CBTD phải chắc chắn rằng người vay có mục đích rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

- Năng lực của người vay (Capacity) Người đi vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, nguời vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Thu nhập của người vay (Cashflow): Xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả

nợ vay cho ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, Khả năng khách hàng đáp ứng các tiểu chuẩn của ngân hàng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu nhập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD

1.3.4.2 Các mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng

Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín dụng Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi

Trang 38

X2: Tỉ số “lợi nhuận tích luỹ/tổng tài sản”

X3: Tỉ số “lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản”

X4: Tỉ số “thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5: Tỉ số “doanh thu/ tổng tài sản”

Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm nguy cơ vỡ nợ cao

Z <1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao

Trang 39

39

Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến Tương tự như vậy, bản thân các rủi ro không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng của khách hàng, mỗi quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)

+ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản… Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc

Mô hình này thuờng sử dụng 7 đến 12 hạng mục mỗi hạng mục cho điểm từ 1-10

Ưu điểm: Mô hình này loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá

trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng

Nhược điểm: Mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng

để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình

+ Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong

đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay

Trang 40

40

Tóm lại, việc một ngân hàng đánh giá xác suất rủi ro của người vay, trên cơ sở đó định giá các khoản vay hoặc khoản nợ chính xác đến đâu phụ thuộc vào quy mô của khoản đầu tư và chi phí thu nhập thông tin Các yếu tố liên quan đến quyết định đầu tư gồm:

- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn: Được thể hiện qua lịch

sử vay trả của khách hàng, nếu trong suốt quá trình đI vay, khách hànbg luôn trả đủ và đúng hạn thì sẽ tạo được lòng tin đối với ngân hàng

Cơ cấu vồn của khách hàng: Thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn huy động /vốn tự có Nếu tỷ lệ càng cao thì xác suất rủi ro càng lớn

Mức độ biến động của thu nhập: Với bất kỳ cơ cấu vốn nào, sự thu nhập cũng sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người vay Chính

vì vậy, thường các công ty có lịch sử thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài

sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Tài sản đảm bảo: Là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ một quyết định cho vay nào nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả đồng thời nâng cao trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ ngân hàng

- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:

Chu kỳ kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, ngân hàng cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựa chọn quyết định đúng vào thời điểm và nên đầu tư vào ngành nào có mức độ rủi ro thấp

Mức lãi suất: Một mức lãi suất cao biểu hiện kết quả của chính sách thắt chặt tiền tệ, thường gắn với mức độ rủi ro cao Lý do là do giá vốn quá đắt nên nhà đầu tư thường bị hấp dẫn bởi những dự án đem lại nhiều lợi nhuận, mà lợi nhuận càng cao thì độ rủi ro càng lớn

Ngày đăng: 23/06/2014, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nxb Thống kê, Tp Hồ Chí Minh 2. Ngô Quang Huân (1998), Quản trị rủi ro, Nxb Giáo dục, thành phố HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng, "Nxb Thống kê, Tp Hồ Chí Minh 2. Ngô Quang Huân (1998), "Quản trị rủi ro
Tác giả: Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nxb Thống kê, Tp Hồ Chí Minh 2. Ngô Quang Huân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
3. Lê Văn Hùng (2007), "Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc gộ đạo đức", Tạp chí Ngân hàng, (16), Tr.33-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng – nhìn từ góc gộ đạo đức
Tác giả: Lê Văn Hùng
Năm: 2007
4. Trịnh Thanh Huyền (2007), "Để Ngân hàng vươn ra biển lớn. Điều trị "căn bệnh" nợ xấu của NHTM:, Tạp chí Tài chính (tháng 5), Tr 20 – 22, 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để Ngân hàng vươn ra biển lớn. Điều trị "căn bệnh
Tác giả: Trịnh Thanh Huyền
Năm: 2007
5. Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến (2002), Rủi ro tín dụng thực tiễn và phương phá đánh giá, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng thực tiễn và phương phá đánh giá
Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Hoàng Xuân Quyến
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2002
6. Bùi Thị Kim Ngân (2008), " Một số vấn đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam", Tạp chí Ngân hàng (số chuyên đề), Tr 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Kim Ngân
Năm: 2008
7. Nguyễn Văn Tiến (1999), Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 1999
8. Nguyễn Văn Tiến (2003), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
9. Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nxb Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tư
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2005
10. PGS.TS Nguyễn Đình Tự (2008), "Ngành Ngân hàng VN sau 1 năm gia nhập WTO", Tạp chí Ngân hàng số 1, Tr 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành Ngân hàng VN sau 1 năm gia nhập WTO
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Tự
Năm: 2008
11. Viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng (2003), Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam, Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp xử lý nợ xấu trong tiến trình tái cơ cấu các NHTM Việt Nam
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
12. Viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng (2003), Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM ở VN hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế, NXB Thống kê.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM ở VN hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê. TIẾNG ANH
Năm: 2003
19. A. Saunder và H.Lange (2002), Financial Institutions Management – A Modern PerpectiveTÀI LIỆU TỪ NGUỒN INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Institutions Management – A Modern Perpective
Tác giả: A. Saunder và H.Lange
Năm: 2002
20. Cổng thông tin điện tử Chính phủ: http://www.chinhphu.vn/ Link
14. Basel Committee on Banking Supervision (1999), Principles for the Management of Credit Risk Khác
15. Edward I.Alman (2001), Managing credit risk: A challenge for the new millenium Khác
16. Hennie van Greuning – Sonjatanovic (1999), Alnalyzing banking risk, the world bank Khác
17. John Wiley and Sons Ltd (2002), Risk management in Banking, Second Edit Khác
18. Morton Glantz, Johnathan Mun (2008), The Banker’s Handbook on Credit Risk Management II Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các loại rủi ro - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Hình 1.1. Các loại rủi ro (Trang 22)
Hình 2.1. Tổng tài sản – Huy động – Dƣ nợ của của Ngân hàng VIB  năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Hình 2.1. Tổng tài sản – Huy động – Dƣ nợ của của Ngân hàng VIB năm 2007-2009 (Trang 47)
Hình 2.2: Cơ cấu huy động theo loại hình năm 2009 của VIB - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Hình 2.2 Cơ cấu huy động theo loại hình năm 2009 của VIB (Trang 49)
Bảng 2.1: Cơ cấu dƣ nợ theo đơn vị tiền tệ của VIB năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Cơ cấu dƣ nợ theo đơn vị tiền tệ của VIB năm 2007-2009 (Trang 52)
Bảng 2.3: Cơ cấu dƣ nợ theo ngành hàng của VIB năm 2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3 Cơ cấu dƣ nợ theo ngành hàng của VIB năm 2009 (Trang 54)
Bảng 2.4. Tổng hợp nợ quá hạn của VIB năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4. Tổng hợp nợ quá hạn của VIB năm 2007-2009 (Trang 56)
Hình 2.5. Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn năm 2007-2009 của VIB - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Hình 2.5. Biểu đồ tổng hợp nợ quá hạn năm 2007-2009 của VIB (Trang 56)
Bảng 2.5: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của VIB năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của VIB năm 2007-2009 (Trang 58)
Hình 2.6: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của VIB năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Hình 2.6 Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn của VIB năm 2007-2009 (Trang 59)
Bảng 2.6: Tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế của VIB năm 2007-2009 - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB)   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế của VIB năm 2007-2009 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w