1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông

181 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Thi Công Trong Xây Dựng Giao Thông
Tác giả Đỗ Văn Quế, Nguyễn Học Liệu
Trường học Trường Đại Học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Kinh tế xây dựng
Thể loại sách
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 40,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thôngTổ chức thi công trong xây dựng giao thông

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm g ầ n đ à y N h à nước đ ã g ià n h một sô'lượng uốn đ ầ u tư rấ t lớn cho xây dự ng cơ sở hạ tần g giao thông Q uá trìn h xây dựng ngày càng phứ c tạp, quy mô

sá n xu ất ngày càng lớn th i công tác tô chức ngày càng p h ải hợp lý đê đ ạ t được mục tiêu đ ể ra khi xây dự ng các công trìn h là th i công nhanh, chất lượng tốt, g iá thành

hạ M uốn đ ạ t được m ục tiêu đó p h ả i tim ra m ột g iả i ph áp vế tổ chức sản xu ất nh ằm

sứ dụ n g hợp lý các nguồn tài nguyên trong qu á trình sản xuất Đó là sự ph ôi hợp m ột cách h ài hoà g iữ a người lao động, m á y m óc th iết bị và đối tượng lao động theo không

g ia n và theo thời g ia n nhằm tiết kiệm lao đ ộ n g sõng và lao động quá khứ.

Cuốn sách TỔ c h ứ c th i c ô n g tr o n g x â y d ự n g g ia o th ô n g nh ằm g iả i quyết những vấn đ ể đ ã nêu ở trên Cuốn sách n ày là tài liệu giản g d ạ y môn Tô chức điều hành sản x u ấ t cho sin h viên ngành K in h t ế xây dựng và ngành Q uản trị kinh doanh

Nó tra n g bị cho sinh uiên những kiến thức cơ bản vẻ thiết k ế tổ chức thi công, về tô chức và đ iều hàn h sản xu ất trong p h ạ m vi m ột đơn vị xây dựng giao thông.

Trong qu á trìn h biên soạn tác g iả có th a m khảo và sử dụn g những tài liệu đ ã xuất bản của các đồn g nghiệp và các kết q u ả nghiên cứu của các cán bộ trong và ngoài ngành K h i biên soạn m ặc dừ đ ă rấ t c ố g ắ n g nhưng vẫn không trá n h khỏi những khiếm kh u yết và sa i sót R ấ t m ong bạn đọc thôn g cảm uà góp ý kiến b ổ su ng đế' lần xuất băn sau được hoàn chỉnh hơn.

Mọi góp ý xin gửi v ề tác g iả theo đ ịa chỉ: B ộ m ôn Kinh t ế xây dựng, Trường Đ ại Học Giao thông Vận tải.

X in chăn th àn h cảm ơn!

H à N ội, th án g 3 năm 2008

T ác giả

Trang 4

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ T ổ CHỨC

VÀ ĐIỂU HÀNH SẢN XUẤT TRONG XÂY DỤNG GIAO THÔNG

1.1 Ý NGHĨA - KHÁI NIỆM VỀ T ổ CHỨC VÀ ĐIỂU HÀNH SẢN XUẤT TRONG XÂY DỤNG G IAO THÔNG

1.1.1 Ý ngh ía

Xây dựng các công trình giao thông là tạo cơ sờ vật chất cho ngành giao thông vận tải, xây dựng cơ sờ hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, tạo tiền để vật chất cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đây là chức năng của ngành xây dựng cơ bàn giao thông Công [ác xây dựng công trình giao thông là bước quan trọng nhất trong ba quá trình hoạt động đẩu tư, sau bước hoạt động chuẩn bị đẩu tư và bước hoạt động thăm dò khảo sái thiết kế Quá trình xây dựng các công trình giao thông là bước biến mục tiêu đầu tư,

ý tưởng thiết kế thành hiện thực công trình Chi phí cho bước này so với hai bước chuẩn

bị đẩu tư và khảo sát thiết kế chiếm tới 90 - 95% tổng vốn đáu tư công trình vì vậy việc

tổ chức sản xuất xây dựng các công trình giao thông tốt sẽ tiết kiệm được vốn đầu tư, dẩy nhanh tiến độ, đảm bào chất lượng công trình.

Xây dựng công trình giao thông là một quá trình tổng hợp cùa nhiều khâu còng tác có quan hệ hữu c ơ với nhau như: Muốn triển khai xây dựng được các công trình thì phải làm công tác chuẩn bị chu đáo; khi xây dựng công trình chính thì phải dựa vào các công trình tạm, để phục vụ cho xây lắp chính phải có sản xuất phụ, dịch vụ hỗ trợ

Vì vậy, để phối hợp chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất về không gian, thời gian phải có tổ chức và điều hành sản xuất xây dựng thật khoa học mới tránh được sự hổn loạn, trí tuệ dẫn đến lãng phí và chậm tiến độ.

Mặt khác ta thấy sản phẩm xây dựng giao thông là đơn chiếc, cố định, khối lượng và

' giá thành lớn, lại sản xuất ngoài trời nên phụ thuộc nhiểu vào tự nhiên như địa hình, thời

tiết khí hậu D o đó mỗi công trình trước khi triển khai thi công phải có thiết kế tổ chức thi công dược duyệt, đây là một nguyên tắc mà trong điều lệ quán lý xây dựng cơ bản đã quy định.

1.1.2 Khái niệm tổ chức sản xuẩt xảy dựng

Tố chức sản xuất xây dựng là sự kết hợp, phối hợp hợp lý vé mặt không gian, thời gian giữa sức lao dộng, tư liệu lao động và đối tượng lao động phù hợp với các đòi hòi khách

Trang 5

thời gian xây dựng ngắn nhất và giá thành rẻ nhất.

1.2 ĐẶC ĐIẾM VỂ TỔ CHỨC SẢN XUẤT XÂY DỤNG CÔNG TRÌNH GIAO THỐNG

1 Diện thi công phân tán, kéo dài theo thời gian, địa điểm sản xuất xây dựng các cóng trình giao thông thường phân tán trên nhiều vùng lãnh thổ và kéo dài theo tuyến như: Thi công một tuyến đường dài hàng chục và có khi hàng trăm km D o đó làm cho việc tổ chức thi công trờ nên phức tạp, gây khó khăn cho việc kiểm tra, lãnh dạo, bố trí cóng nhân, cho việc điều phối vật tư, xe máy và công nhàn cũng như tổ chức sửa chữa thiết bị xe máy trong quá trình thi công.

2 Địa điếm sản xuất xây dựng thường xuyên thay đổi Địa điểm sản xuất xây dựng phụ thuộc vào vị trí xây dựng công trình Vì vị trí công trình thì c ố định cho nên người lao động và công cụ lao động phải luôn di chuyển từ công trường này tới công trường khác Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất thường xuyên lưu dộng, thiếu ổn định.

Do tính chất lưu động thiếu ổn định cùa tổ chức sản xuất xây dựng giao thông mà gây khó khăn nhiều cho công tác chuẩn bị thi công và gây tốn kém trong việc xây dựng các cõng trình tạm như: Nhà cửa, kho tàng bến b ã i di chuyển người và thiết bị máy móc thi công gây khó khăn vể đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.

3 Chịu ảnh hưởng lém bời điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình như: Địa hình, thời tiết, khí hậu thủy vãn và kể cả điẻu kiện kinh tế xã hội Mỗi công trình ở những địa bàn khác nhau có những điều kiộn tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau nên phương án tổ chức thi công phải được nghiên cứu thích hợp như: Phương án bố trí mặt bằng thi công, phương án thi công theo mùa tránh tổn thất do thời tiết khí hậu gây nên, phương án tận dụng vật liệu, lao động và các dịch vụ tại địa phương

4 Sản phẩm của quá trình sản xuất xây dựng giao thông là đơn chiếc có khối lượng lớn

và phân bổ không đều chẳng hạn như: Cầu to, cầu nhỏ, cầu bêtông, cầu thép đủ loại; như đường thì cũng đủ loại mặt đường, còn nền đường thì khối lượng phân bố chỗ nhiều chỗ ít.

Do đặc điểm này mà các phương tiện thiết bị máy móc thi công và phương pháp tổ chức thi công cũng phải thay đổi cho phù hợp V ì vậy, việc trang thiết bị máy móc thi công khó khăn, tốn kém, khó chuyên môn hoá, khó áp dụng được phương pháp tổ chức thi công dây chuyền.

1.3 NGUYÊN TẮC T ổ CHỨC SẢN XUẤT XÂY DỤNG GIAO THÔNG

Xuất phát từ đặc thù của quá trình sản xuất xây dựng đã nêu trên để khắc phục những yếu tô' bất lợi từ đặc điểm sản xuất xây dựng gây nên, phải quán triệt những nguyên tắc sau:

1 Vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, những kinh nghiệm thi công tiên liến trong xây dựng giao thông.

Trình độ xây dựng các công trình giao thông của Việt Nam hiện nay so với trước đã

có nhiều tiến bộ, đã tự thiết kế và xây dựng các công trình có tẩm cỡ Tuy nhiên, so với

Trang 6

móc thiết bị thi công, vật liệu xây dựng, tổ chức sản xuất xây dựng Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay vấn đề sống còn của các tổ chức xây dựng là phải luôn nhạy bén tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vục xây dựng giao thông, vận dụng sớm vào quá trình xây dựng để đẩy mạnh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng và hạ giá Ihành công trình.

2 Cơ giới hoá, công xưởng hoá và tiến tới tự động hoá trong thi công và sản xuấ! vật liệu xây dựng các công trình giao thông.

Cơ giới hoá nhằm thay thế lao động nặng nhọc cùa người công nhân, đổng thời cũng

là động lực đế tăng tiến độ thi công.

Còng xướng hoá nhầm chuyển dần khối lượng cỏng tác xây dựng ngoài trời vào làm trong công xướng dưới hình thức các cấu kiện lắp ghép, bán thành phẩm, chi tiết để hạn chê tác động bất lợi của thời tiết khí hậu vào quá trình sản xuất xây dựng.

3 Áp dụng các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến trong xây dựng giao thông Các phương pháp tổ chức thi công tiên tiến trong xây dựng giao thông hiện nay là tổ chức thi công các công trình giao thông theo phương pháp dây chuyền và quản lý thi cóng theo phương pháp sơ đồ mạng.

4 Bảo đám tính cân đối, nhịp nhàng và liên tục quanh năm trong sản xuất xây dựng giao thông.

- Tính cân đối trong xây dựng giao thông là nói đến quan hệ tỷ lệ giữa sản xuất chính với sản xuất phụ; giữa yêu cẩu sản xuất với khả năng về lao động, vật tư và thiết bị máy móc thi công

- Tính nhịp nhàng được thể hiện ở sự phân bố khối lượng thi công ở các thời kỳ thi công trong năm (quý, tháng) tránh tình trạng “đẩu năm thong thả cu ố i năm vội vã” hoặc

“lúc thì người chờ việc, lúc viêc chờ người" dẫn đến những lãng phí lớn.

- Xây dựng giao thổng mang tính chất sản xuất theo mùa, mùa khô là mùa xây dựng, mùa mưa là mùa bị hạn ch ế rất nhiều đối với công tác xây dựng nhất là những công trình trên sông nước Đ ể khắc phục phải có những khối lượng dự phòng mùa mưa phải có nhũng công việc gối đẩu sau mỗi công trình hoàn thành và sau mỗi kỳ kế hoạc kết thúc nhất là theo cơ chế đấu thẩu hiện nay, các tổ chức xây dựng phải nhạy bén với thị trường xây dựng, tham gia dự thầu và phải bảo đảm thắng thầu có như vậy mới bảo đảm được thi còng liên tục quanh năm.

1.4 PHÂN LOẠI CÔNG TÁC XÂV DỰNG GIAO THÔNG, NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG TỔ CHỨC XÂY DỰNG GIAO THÔNG

1.4.1 Phân loại công tác xảy dựng giao thông

Cãn cứ vào ý nghĩa, phương tiện sản xuất và tính chất tổ chức, các công tác xây dựng

cơ bán giao thông được chia thành ba nhóm:

Trang 7

- Các còng tác xây lắp;

- Các công tác vân chuyển.

a) Công lác chuẩn bị cho thi công

Đê thi công công trình chính được thuận lợi phải được chuẩn bị đầy đủ các điểu kiện ban đầu, các cơ sở vật chất thiết yếu, bao gồm:

- San dọn mặt bằng

- Chuấn bị lao động, vật tư, thiết bị máy móc thi công.

- Chuẩn bị các khâu sản xuất phụ, phụ trợ như khai thác vật liệu, sản xuất cấu kiện, bán thành phấm, cung cấp năng lượng, nước, sửa chữa, gia công cơ khí vân ch u yên

- Xây dựng các công trình tạm như nhà ăn, nhà ờ và làm việc, kho tàng bến bãi, cẩu đường tạm

- Chuẩn bị các khâu dịch vụ phục vụ đời sống, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên.

b) Cóng lác xảy lắp công trình

- Phân theo cóng tác xây lắp chính, phụ có:

+ Xây lắp chính là xây dựng những công trình sử dụng lâu dài như cây cầu, tuyến đường chiếm khối lượng xây dựng lóm làm tăng năng lực sản xuất cho nền kinh tế quốc dân + Xây lắp phụ: là nhũng công trình tạm phục vụ cho thi công, chủ yếu sử dụng trong thời gian thi công công trình chính như nhà cửa tạm, cẩu đường tạm

- Phân theo khối lượng công tác và diện thi công có:

+ Công tác rải dều: là những công tác có khối lượng rải đều trên tuyến chềnh lệch về khối lượng so với trị sô' bình quân trên từng km là rất nhò, chẳng hạn như thi công nền được đào đắp thấp, công tác xây dựng mặt đường cầu và cống nhỏ, công tác đạt các cọc tiêu, biến báo

Công tác rải đéu mà có quá trình công nghệ lập đi lập lại thì đây là điều kiện thuận lợi

đế áp dụng phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là phương pháp tổ chức thi công tiên tiến.

+ Công tác tập trung: làm những công tác có khối lượng lớn tập trung tại một điếm hoặc trên một đơạn ngắn, cụ thể như thi công các cầu lớn, cẩu trung, đào sâu, đắp cao, xây dựng nhà xưởng

Thường loại công tác này ít lặp đi lặp lại, thi công phức tạp, nặng nhọc, khó khăn Đế quán lý và chỉ đạo thi cóng các loại công tác này có hiệu quả lá áp dụng phương pháp sơ

đồ mạng.

c ) C ông tác vận chuyển

Vận chuyển là một cóng tác chiếm khối lượng rất lớn trong quá trình xảy lấp Căn cứ vào cự ly vận chuyến, đặc điểm cùa vận chuyển chia Ihành hai loại:

Trang 8

(kho, bãi, công trường thi công) đưa vật tư từ nơi mua, khai thác đến các xí nghiệp gia công, chế tạo cấu kiện, bán thành phẩm.

- Vận chuyển bên trong là vận chuyển vật liệu, cấu kiện từ kho bãi ra nơi thi công, láp ráp vào còng trình là vận chuyên đất, đá trong quá trình thi còng công trình.

1.4.2 Nội du ng tổ chức sản xuất xây dựng giao thõng

Tố chức sản xuất xây dựng cống trinh giao thông bao gồm những nội dung sau:

- Tố chức chuẩn bị xây dựng.

- Tổ chức thi công xây lắp công trình bao gồm những vấn dể như thiết kế tổ chức thi công, lập kế hoạch và tiến độ thi công, tổ chức tổng mặt bằng thi công

- Tố chức cung cấp vật tư kỹ thuật và kho tàng cho thi công.

- Tố chức cung ứng và sử dụng thiết bị máy móc thi công.

- Tổ chức cung cấp điện, nước, hơi nén cho xây dựng.

- Tổ chức công trình tạm phục vụ thi công xây dựng.

- Tổ chức sản xuất phụ trợ phục vụ cho thi công xây dựng.

- Tổ chức vận chuyển cho xây dựng.

- Tổ chức kiêm tra chất lượng.

- Tổ chức kế hoạch tác nghiệp và điều độ thi cống.

Trang 9

THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY ĐỤNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

2.1 CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ T ổ CHỨC TH I CÔNG VÀ NỘI DUNG

2.1.1 C ác giai đoạn thiết k ế tổ chức thi công

Thiết kế tố chức thi công các công trình giao thông gổm 2 loại: Thiết kế tổ chức thi công chí đạo và thiết kế tổ chức thi công chi tiết Mỗi loại có yêu cẩu khác nhau, tác dụng khác nhau và cơ quan lập khác nhau:

- Thiết k ế tổ chức thi công clii đạo: Do đem vị thiết kế lập ờ giai đoạn thiết kế, nêu ra

những vấn để vể thi công có tính nguyên tắc, không đi sâu vảo quá trình thi công chi tiết, cụ thê' nên được gọi là thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo, nó là một bộ phận của hổ sơ thiết kế nhằm đảm bảo tính hiện thực của phương án thiết k ế kỹ thuật, là cơ sở lập dự toán thiết kế, là cơ sở để lập kế hoạch và phân phối vốn dẩu tư xây dựng, là cơ sờ dể làm các công tác chuẩn bị cho xây dựng công trình (như chuẩn bị mặt bằng, tổ chức đấu thầu ).

- Thiết k ế lổ chức thi công chi tiết: D o đơn vị thi công lập khi làm hổ sơ dự thầu và

trước khi thi công công trình nhằm hướng dẫn dơn vị thi công tiến hành thi công công trình, nó được cụ thể hoá, chi tiết hoá phương án tổ chức thi công ch! đạo và trên cơ sờ năng lực của đơn vị thi công, vì vậy được gọi là thiết kế tổ chức thi công chi tiết.

2.1.2 Nội d u n g củ a thiết k ế tổ chức thi công

a) N ội dung cùa thiết k ế tổ chức thi công (TKTCTC) chì đạo gồm 4 phẩn:

- Phần 1 Phần thuyết minh chung Phần này cần nêu lên một số vấn đề sau:

+ Điều kiộn tự nhiên xã hội khu vực thi công như: địa hình, khí hậu, thủy văn nơi khu vực thi công.

+ Thời hạn thi công từng hạng mục, cũng như toàn bộ công trình, khả năng triển khai lực lượng thi công, điểu kiện mặt bằng và phân bố khu vực công trường.

+ Cơ sờ và các chỉ tiêu lựa chọn phương án thi công các công trình chính.

- Phần 2 Khối lượng công tác

+ Liột kê khối lượng công tác chuẩn bị, khối lượng công tác xây lắp, công tác vận chuyên, có dự kiến phân khai khối lượng cho quý và năm.

+ Xác định nhu cầu lao động cho thi công theo quý, nãm.

Trang 10

- Phún 3 Tiến độ thi công.

+ Tiến độ khái quát cho từng hạng mục công trình chính

+ Tiến độ chung cho các hạng mục công trình phụ ờ [ừng khu vực.

+ Tiến độ chung cho những công tấc chuẩn bị chủ yếu.

- Phần 4 Tổng bình đồ thi công thể hiện trén bình đồ tổng thề nhũng nội dung.

+ Vị trí những hạng mục công trình chính.

+ Đường vạn chuyển chính.

+ Phán chia các khu vực

+ Vị trí các kho bại vật liệu, cấu kiện các xưởng, trạm xe máy

b) N ội dung cùa thiết k ế lô ’ cliức thi công chi tiết.

Nội đung thiết kế tổ chức thi công chi tiết cũng tưcmg lự như thiết kế tổ chức thi công chí đạo, nhưng với yêu cẩu chi tiết hơn và cụ thể hoá hơn, đổng thời phải phù hợp với khả năng và điéu kiện của đơn vị thi công nhằm hướng dẫn dơn vị thi công Gồm 4 nội dung sau.

- Pliấn 1 Phẩn thuyết minh chung

+ Đặc điểm của công trình, hạng mục công trình.

+ Thời hạn thi công của công trình và từng hạng mục còng trình.

+ Tố chức tổ đội lao động và vấn để trang bị công cụ lao động cho các tổ chức đội + Biện pháp kỹ thuật thi công cho từng hạng mục công trình và luận cứ lựa chọn các giải pháp.kỹ thuật đó.

- Pliần 2 Khối lượng công tác.

+ Phan khai khối lượng thi công cho từng tháng và tuẩn kỳ (10 ngày).

+ Số công nhân chuyên nghiệp yêu cẩu.

+ Khối lượng vật liệu, cấu kiện điều phối đến tận các địa điểm thi công theo tiến độ + Số lượng thiết bị máy móc điểu phối đến các địa điểm thi công theo tiến độ + Số lượng phương tiện vận chuyển của từng địa điểm thi cồng.

- Phần 3 Tiến độ thi công.

+ Tiến độ cho từng quá trình thi công, từng hạng mục, từng cỏng việc.

+ Tiến độ cho từng loại công tác chuẩn bị cho thi công.

- Phấn 4 Tổng bình đồ thi công.

+ Mặt bằng thi công còng trình và từng hạng mục cóng trình.

+ Đường vận chuyến trong từng giai đoạn thi công.

+ Mặt bằng bố trí các kho, bãi, xưởng gia công, phụ trợ, nhà cứa tạm

+ Bô trí các thiết bị, cơ giới.

+ Mạng lưới điện, nước, ihông tin liên lạc.

Trang 11

2.2.1 Cân cứ lập T K T C T C

- Tài liệu điều tra kinh tế kỹ thuật.

+ Khí tượng, địa chất, thủy vãn.

+ Khá năng sử dụng đất đai, lợi dụng công trình nhà cửa sẩn có.

+ Nguồn nước, nguồn điện gẩn dấy (nguồn điộn quốc gia hoặc các x í nghiệp gẩn đấy) + Nguồn nguyên vật liệu (địa điểm, phương thức khai thác, sản lượng, hình thức vận chuyến).

+ Tinh hình giao thông vận tải (đường sắt, đường bộ, đường thủy )

+ Khá năng huy động thiết bị máy móc thi công.

+ Tinh hình nhân lực, thợ chuyên nghiệp.

+ Khả nãng hỗ trợ công nghiệp địa phương về ch ế tạo cơ khí, sửa chữa, sản xuất bán thành phẩm cấu kiện lắp ghép

+ Khả nãng cung cấp lương thực, thực phẩm và các nhu yếu phẩm khác.

- Hổ sơ thiết k í kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công có kèm theo các biểu phân khai khối lượng công trình, khối lượng vật liệu yêu cẩu.

- Các định mức kinh tế kỹ thuật như định mức tiêu hao vật liệu, định mức lao dộng, định mức sử dụng xe máy thi công, các loại đơn giá nhự đơn giá vật liệu, đơn giá tiền lương và giá ca máy.

- Các yêu cầu về thời hạn thi công các hạng mục công trình chính và các hạng mục công trình phụ trợ cũng như toàn bộ công trình.

2.2.2 T rìn h tụ các buớc lập T K T C T C

Thiết kế tổ chức thi công được xác lập trên cơ sờ các biện pháp kỹ thuật thi cổng đã nghiên cứu kỹ nhằm xác định những vấn đề chủ yếu sau:

+ Trình tự tiến hành các công tác.

+ Quan hệ ràng buộc các dạng công tác với nhau.

+ Thời gian hoàn thành từng công viộc, hạng mục và toàn bộ công trình.

+ Nhu cầu về nhân tài vật lực cần thiết cho từng công việc vào những thời gian nhất định.

Trình tự các bước.

- Bước ì : Công tác chuẩn bị cho lập thiết kế tổ chức thi công.

+ Nghiên cứu hổ sơ thiết kế kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan.

+ Nghiên cứu các điẻu kiện tự nhiên, xã hội có liên quan tới phương án tổ chức thi công như: thời tiết, khí hậu, thủy vãn vì có liên quan đến mùa thi công, và mùa vận

Trang 12

kiện xã hội, môi trường khu vực thi công xem có liên quan gì đến quá trình thi công + Nghiên cứu khả năng cung cấp và nguồn lực cho thi công như lao động, vật tư, thiết

bị xe máy, nguồn nàng lượng từ đó đế đưa ra biện pháp tổ chức hơp lý.

- Bước 2: Lựa chọn biện pháp tổ chức thi công, nội dung cụ Ihế như sau:

+ Toàn bộ còng trình được phùn chia ra các hạng mục công trình, các hạng mục công việc theo trình tự tiến hành từ bước chuẩn bị cho đến khi hoàn thành công trình cũng có thế chia cõng trình ra thành các phân đoạn thi công.

+ Lựa chọn các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cẩu kỹ thuật ihi cõng của lừng hạng mục công trình, lừng công việc, từng phân đoạn.

- Bước 3: Xác định khối lượng công tác.

Căn cứ vào hổ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công xác định khối lượng công tác với lừng còng việc, từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình.

- Bitớc 4: Xác định hao phí cần thiết cho thi công.

Căn cứ vào khối lượng công tác, biện pháp tổ chức thi còng, lựa chọn các định mức lao động, xe máy, vâi liệu thích hợp để xác dịnh ra nhu cẩu về vật liệu, lao động, thiết bị

xe máy cẩn thiết.

- Bước 5: Tổ chức lực lượng thi công và xác định thời gian thi công.

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, mặt bằng thi công (diện thi công), khả nãng huy động lao dộng và xe máy thi công để tổ chức lực lượng thi công từng công việc, hạng mục công trình Từ lực lượng thi công này vối số lượng hao phí lao động, xe máy đã xác định trên sẽ xác định được thời gian thi công.

Ngược lại do yêu cầu cần phải đảm bảo tiến độ thi công thì từ nhu cầu vể hao phí lao động và xe máy thi công, với thời gian khống ch ế ta xác định ra lực lượng lao động (xe máy) cẩn thiết để thi công.

- Bước 6: Xác định tiến độ thi công.

Tiến độ thi công toàn bộ công trình được hình thành trên cơ sở sắp xếp thời gian thực hiện các quá trình thi công với những yêu cầu:

+ Trình tự công nghệ thi công hợp lý.

+ Phân bố điều hoà lực lượng lao động, thiết bị máy móc, vật liệu

+ Thời gian hoàn thành từng quá trinh cũng như toàn bộ công trình là sớm nhất với giá thành thấp nhấl.

+ Từ tiến độ thi còng đã được xác định làm căn cứ lên các kế hoạch thi công.

- Bước 7: Xét chọn phương án thiết kế tổ chức thi công.

+ Đ ế lựa chọn phương án trước tiên cần tính toán các chỉ tiêu kinh t í - kỹ thuật - xã hội cần thiết cùa từng phương án.

+ Tuỳ mục đích xây dựng công trình để chọn chỉ tiêu so sánh lựa chọn phưcmg án tổ chức thi công.

Trang 13

+ Xác định những nhu cầu cẩn thiết và các biện pháp tổ chức thực hiện như cung ứng vật iư, thiết bị, xe máy, lao đông

+ Biện pháp tổ chức quản lý sán xuất, điều đô thi công.

+ Biện pháp giám sát kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm xây dựng.

+ Biện pháp an toàn lao động.

2.3 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

2.3.1 Ý nghĩa

Mỗi một phương pháp tổ chức thi cóng khác nhau sẽ cho những kết quả khác nhau vể các mặt:

+ Lực lượng thi công (người, máy) khác nhau.

+ Phối hợp các khâu thi cỏng về không gian và thời gian khác nhau.

+ Yêu cẩu về cung ứng vật tư khác nhau.

+ Thứ tự và thời hạn đưa công trình vao sử dụng khác nhau.

Như vậy cùng đối tượng xây dựng, nếu chọn phương pháp tổ chức thi công khác nhau,

sẽ dãn tới các phương án tổ chức thi công hoàn toàn khác nhau cho ta những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác nhau Chính vì thế cẩn phải nghiên cứu kỹ để chọn phương pháp tổ chức thi còng hợp lý sát với điều kiện thực tế công trình thì phương án tổ chức thi công mới đạt hiệu quà cao.

Hiện nay trong xây dựng các công trình giao thông ta thường vận dụng các phương pháp tổ chức sau:

+ Tò chức thi công theo kiểu tuẩn tự.

+ Tổ chức thi công theo kiểu song song.

+ Tổ chức thi công theo kiểu dây chuyển.

+ Tổ chức thi công theo kiểu hỗn hợp.

2.3.2 C ác phương pháp tổ chức thi công

- Đặc trưng cùa các phương pháp tổ chức thi công.

+ Toàn bộ đối tượng thi công được phân ra m khu vực (khu vực ờ dây có thể là từng đoạn đường, từng công trình trong hệ thống công trình, hoặc từng hạng mục công trình cúa một công trình).

+ Toàn bộ quá trình công nghệ thi công trên một khu vực được phân ra làm n quá trình (ah a->, a,, an) kế tiếp nhau theo trình tự công nghộ nhất định, trong mỗi quá trình gồm một số công việc quan hệ hữu cơ với nhau vể cỏng nghệ, về không gian và thời gian.

+ Thời gian để thực hiện một quá trình là Kj, thời gian thực hiện trên một khu vực là

Tị (j = 1 H-m)

Trang 14

Khái niệm Tổ chức thi công tuẩn tự là bỏ' trí mội dơn vị thi côn g làm toàn bộ các quá trình từ a, —> an, làm xong khu vực này lại chuyến sang khu vưc khác (từ 1 -» m) cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình (hình 2-1)

Chì tiêu biểu hiện:

+ Thời gian thi công.

T = y T , ; Nếu T: = Const thì T = m T,

J=|

+ Cường độ tiêu hao tài nguyên (q).

q = Q/T hoãc q = Q/mTj (nếu Tj = consl)

q = Q / £ Tj (n ếu Tj * const)

j=i

Trong đó:

K, - Thời gian thực hiện một quá trình (i = 1 -í-n);

Tj - Thời gian thực hiện toàn bộ các quá trình (rên đoạn j\

T - Thời gian thực hiện toàn bộ công trình;

Q - Lượng tiêu hao tài nguyên toàn bô công trình;

q - Lượng tiêu hao tài nguyên trên 1 đơn vị thời gian (cường độ tiêu hao tài nguyên; tài nguyên ở đây có thể hiếu là: lao động, vật tur, ca máy, tiền vốn ).

Trang 15

Khái niệm: Tố chức thi công song song là trên m khu vực bô' trí m đơn vị thi công

cùng thi công đổng thời trong cùng một khoảng thời gian Mỗi dơn vị thi cóng đéu phái

thực hiện hết II quá trình trên khu vực đơn vị mình đàm nhiệm, các đơn vị thi công này

hoàn loàn độc lập với nhau (hình 2-2).

Chí tiêu biểu hiện:

+ Thời gian thi công.

T = m a x T ị (nếu Tj * const)

T = Tj (nếu Tj = const) + Cường độ tiêu hao tài nguyên:

q = Q/T hoặc q = Q/Tbq (T^: Thời gian thi công bình quân của các phân đoạn)

b) Pliương pluĩp tổ chức thi cõng song song

Phân đoạn

H ình 2.2 (■) PhưantỊ p h á p lổ chức thi công dây chuyền

- Khái niệm Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là mỗi quá trình được giao cho

một đơn vị chuyên nghiệp với thiết bị máy móc chuyên môn hoá thích hợp, lần lượt thực hiện phần việc cùa mình trẽn từng khu vực từ 1 —> m Trên từng khu vực các đội chuyên môn hoá ứng với từng quá trình lần lượt vào thi công Iheo trình tự công nghệ đã định (từ

I —> n) Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành quá trình của mình trên mỏi khu vực là khu vực ấy hoàn thành Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối hoàn thành quá trình của mình trên khu vực cuối cùng thì toàn bộ công trình hoàn thành (hình 2-3a) Đ ể đơn gián có thê vẽ theo sơ đổ xiên (hình 2.3b).

Chí tiêu biếu hiện:

T hd = T k i + T ỏd + T ih

Trong đó: Thđ - Thời gian hoạt động dây chuyền (thời gian thi công công trình);

Tkl - Thời gian triển khai dây chuyền;

- Thời gian ổn định dây chuyền;

Tlh - Thời gian thu hẹp dây chuyển.

Trang 16

sánh la có nhận xét:

+ Về mặt thời gian thi công công trình.

Phirơng pháp thi công dây chuyền có thời gian ihi còng (T *) nhó hơn phương pháp thi cóng luẩn tự (T„) nhưng lại lớn hơn phương pháp thi công song song (Tss).

+ Vé cường độ tiêu hao tài nguyên.

Phương pháp thi công dây chuyển có cường dộ tiêu hao tài nguyên (q^ ) nhỏ hơn plurơng pháp thi công song song (q^) nhưng lại lớn hơn phương pháp thi công tuần tự (q„).

9ss ^ ^ỉd/c ^ 4lt

Thời gian

Phân doạn

Hình 2.3a

d) Phương pháp ló'chức llii công hổn hợp

Phương pháp lố chức thi công hỗn hợp là trên một đối tượng thi công vận dụng hai hoặc cá ba phương pháp (hi cóng tuán tự, song song và dày chuyển đề tổ chức thi công (hình 2-4).

17

Trang 17

+ A| và At là hai đơn vị thi công cống thi công song song trên hai đoạn tuyến L| và

Lo Trong đó A| thi công tuần tự các cống từ 1 -» 3, A2 thi công tuần tự từ 4 —> 6.

+ Bị và Bt là hai đơn vị thi công nển đường thi công song song trên hai đoạn tuyến L|

và Lo.

+ ỉt|, a->, a3 là ba đơn vị chuyên nghiệp thi công móng đường, mặt đường và lớp thám iheo phương pháp dây chuyển (để đơn giản cách vẽ dây chuyển được thế hiện bằng sơ

đồ xiên).

2.3.3 Phân tích ưu nhược điếm của các phương pháp tổ chức thi còng

íi) Phương pháp tlìi công tuần tự có những ưu nhược điểm sau:

- Lực lượng thi công không cần lớn.

- Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng.

- Thời hạn thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng.

- Không chuyên môn hoá dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nhưng nếu chuyên môn hoá thì dăn đến phải chờ đợi gây lãng phí.

- Việc trang bị thiết bị máy móc cho đơn vị thi cồng phải đầy đủ cho tất cả các quá trình dẫn đến sử dụng không hết thời gian công suất thiết bị máy móc.

- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều.

b) Phương pháp thi công song song có nhCmg líu nhược điểm sau:

- Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng.

- Đơn vị thi công không phái lưu động nhiều.

18

Trang 18

- Việc chí đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lại lớn nên lất căng thẳng.

- Không chuyên món hoá nên không khai thác hết khá năng người và thiết bị máy móc.

- Khối lượng dở dang nhiều dễ phát sinh lãng phí và không đưa từng phẩn cóng trình vào sử dụng sớm được.

c) PhươiiỊỊ pháp tlii công d â y chuyền:

Phương pháp thi công dãy chuyền khắc phục được những nhược diêm và phát huy đươt' những ưu điếm của hai phương pháp trên.

- Sau thời kỳ khai triển dây chuyển thì từng khu vực công trình có thế Iđn lượt dược đưa vào sứ dụng.

- Máy móc lập trung theo các đom vị chuyên mòn hoá nên việc khai thác, quán lý, sửa chữa tốt hơn (d/c đơn có Vj = consl)

- c ỏ n g nhân dược chuyên mòn hoá nên có nãng suất và chất lượng hơn.

- Diện thi còng tập trung trong khoảng chiều dài khai triển dây chuyền nên việc chí đạo kiếm ira lliuận lợi (d/c đơn có V, = const)

- Phương pháp thi công dây chuyền tạo điểu kiện nâng cao trình đô thi công nói chung, tạo điểu kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Cung ứng vật tư đều đặn.

- Thường xuyên lưu dộng.

d) Pliương pháp thi công liổn liợp:

Là phương pháp phát huy được những ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm của các phương pháp trẽn.

2.4 NHŨNG CHỈ TIÊU s o SÁNH CHỌN PHƯƠNG ÁN T ổ CHỨC THI CÔNG

Đê đánh giá các phương án thiết kế tổ chức thi công phải được xem xét toàn bộ các mặt kinh tế, kỹ thuật thi công, an toàn lao động, chất lượng công trình, cải thiện điểu kiện lao dộng, bảo vệ môi trường sinh thái của các phưcmg án Như vậy khi so sánh chọn phương án phải đuợc sử dụng nhiều chì tiêu Trong đó chí tiêu kinh tế tổng hợp được coi là mót chí tiêu phán ánh tương đối toàn diện, còn lại các chi tiêu khác nó phản ánh từng mặt cúa phương án.

Đ ê thuận lợi khi vận dụng chi tiêu, trong hệ thống các chỉ tiêu được phân thành 3 loại: + Chí tiêu kinh lê tổng hợp.

+ Các chi tièu cơ bán.

+ Các chi tiêu phụ bổ sung.

Trang 19

Chi tiêu kinh tế tổng hợp là chỉ tiêu phản ảnh tương đối toàn diện các mặt của phương

án và là chi tiêu có tính quyết định nhất Chỉ tiêu này được hình thành bởi hai thành phần đó là giá thành công trình và vốn sản xuất để dùng vào quá trình xây dựng công trình đó, nên được gọi là chỉ tiêu chi phí quy đổi của phương án (F).

- Trường hợp khi thời hạn xây dựng ngắn hơn một năm, chi phí quy đối F tính như sau:

F = Eh | ;M L + VLỊc | + z

t Tni T„ 1 Trong đó:

Eh - Hệ sô' hiệu quả kinh tế tương đối của vốn sản xuất;

Tci - Thời gian tham gia thi công của tài sản c ố định sản xuất thứ i cho phương án đang xét (gồm máy móc thi công và nhà xưởng);

Vj - Vốn đầu tư mua sắm tài sản cỏ' định thứ i (nếu tài sàn cũ thì tính theo giá trị còn lại);

Tm Thời gian làm việc trong năm theo định mức của tài sản cố định thi I.

V L - Vốn lưu động bình quân trong suốt thời gian thi công (chủ yêu là vốn dùng cho dự trữ nguyên vật liệu);

Tt - Thời gian xãy dựng chung cùa quá trình xây dựng đang xét;

T„ - Thời gian làm việc trong năin (theo định mức chung từng khu vụ i;

m - Số (hứ tự tài sản cô' định cuối cùng dùng vào thi công của phương án đang xét:

z - Giá thành cõng lác xây lắp.

Chú ý đế so sánh các phương án thiết kế tổ chức thi công cụ thê’ khi xác đinh jỊÍá Ihành xây lắp công trình z , không được chi cãn cứ vào dịnh mức Nhà nước và đơn gui khu vực như lập dự toán mà phải tính toán chính xác các định mức, đơn giá phản ánh đúng điểu kiộn tố chức thi công cụ thể của mỗi phương án, có như vậy giá thành xây láp còng trình mới phán ánh được ảnh hường của các biện pháp tổ chức thi còng khác nhau (như địa diểm cung ứng nguyên vật liệu khác nhau tốc độ thi công dây chuyển khác nhau, sử dụng các tổ hợp máy khác nhau, bố trí tiến độ thi công khác nhau ) và do đó dựa vào z để so sánh phương án mới có ý nghĩa.

- Trtrcmg hợp có thời gian xây dụng 1ÓT1 hơn Ị năm chi phí quy đổi dược tính như sau:

Vjj - Giá trị tài sàn cô định thứ / đư.1 vào thi cống nám ihứ j (nếu là tài sản cũ thì

lây theo giá trị còn lại);

Trang 20

đưa ra khòi quá trình thi công, (tính theo nãm);

r - Suất chiết khấu quy đổi giá trị đồng tiền vể cùng một thời điểm;

t,j - Khoảng thòi gian tính từ năm bắt đầu xây dựng đến năm thứ j phải đưa thêm tài sản cố định thứ i vào thi công (tính theo năm);

Eh - Hệ số hiệu quả kinh tế tương đối của vốn sản xuất;

VL - Vốn lưu động bình quân trong suốt thời gian thi công (chù yếu là vốn dùng cho dự trữ nguyèn vật liệu);

Tc - Thời gian xây dựng chung của quá trình xây dựng đang xét;

m - Sô' thứ tự máy thứ i cuối cùng đưa vào thi công ờ năm thứ j\

n - Số thứ tự năm thi công cuối cùng có đưa thêm tài sản cố định vào thi công; cần chú ý là có thể có năm không cần đưa thêm tài sản cố định vào quá trình

thi công (có nghĩa là ký hiộu j của tj khồng cần phải biến đổi liên tục);

Zj - Giá thành xây lắp ở năm thứ j của quá trình thi công;

(j = 1,-2 + a biến đổi liên tục qua các năm của quá trình thi công).

Chú ý khi các phương án tổ chức thi công khác nhau mang so sánh có sự chênh lệch thời gian xây dựng dáng kể thì chỉ tiêu phí quy dổi F phải dược tính thêm ảnh hường của nhân tô' rút ngắn hay kéo dài thời gian xây dựng.

Nếu gọi Ft là chi phí quy đổi có xét thêm yếu tô' do rút ngắn hay kéo dài thòi gian thi công ta có công thức tính sau:

Ft = F ± |H ,|

Trong đó:

F - Chi phí quy đổi tính theo công thức (2-1), (2-2);

H| - Hiệu quả (hay thua lỗ) do rút ngắn hay kéo dài thời gian thi công ( - là hiệu quá: + là thua lỗ).

- Khoản chi phí xây dựng tăng thêm để rút ngắn thời gian thi công của phương án đã được phán ánh trong giá thành z của mỗi phương án thì không cẩn xét thêm Ht.

- Khi tính F ờ trường hợp có thòi gian thi công lớn hơn một năm, nếu không dùng dơn

vị tính thời gian là năm mà dùng quý hay tháng thì hệ số hiệu Eh và suất chiết khấu r

phái chia tương ứng cho 4 quý (nếu tính theo quý) hoặc 12 tháng (nếu tính theo tháng)

và các chi tiêu khác trước tính cho năm thì nay tính cho quý hay tháng.

2.4.2 Nhúm các chi tiêu cơ bản

- Vốn sán xuất (gồm vốn cố định và vốn lưu động) dùng cho xây dựng công trình dang xét.

Trang 21

- Thời hạn xây dựng cồng trình đây là một chỉ tiêu quan trọng, nhưng việc xác định thời hạn xây dựng tối ưu là một vấn dẻ khá phúc tạp.

- Các chỉ tiêu đánh giá vể tổng mặt bằng thỉ công.

- Các chỉ tiêu an toàn lao dộng, m ôi trường sinh thái.

- Chi tiêu thỉ còng cân dối nhịp nhàng:

Trong đó:

Kcđ Chỉ tiêu (hệ số) cân đối nhịp nhàng.

Y - Trình độ tổ chức sản xuất xây dựng cân đối nhịp nhàng tính bằng phần trăm, cụ thể khi thi công đều đặn quanh năm xét theo quý thi công Yq = 100/4 = 25%, xét theo tháng Y, = 100/12% = 8,33%.

A - Trị số bình quân cùa mức chẻnh lộch giữa tình hình sản xuất theo phương án với trình độ tổ chức sản xuất cân đối nhịp nhàng tính bẳng phần trăm (%).

n

ị a'

A =i=i—

n Trong đó:

a¡ - Mức chênh lệch bộ phận sau một thời gian nhất định (tháng, quý);

n - Số thời kỳ xác định các mức chẽnh lệch bộ phận (tháng, quý).

V í dụ:

Một phưcmg án tổ chức thi công có khối lượng phan phối nhu sau:

Quý I: 30%; Quý II: 37%; Quý m : 15%; Quý IV: 18%

Trị số các mức chẽnh lệch bộ phận a so với hộ số thi công cân đối nhịp nhàng

Yq = 25% là - Quý I: 5%; Quý ũ: 12%; Quý III: 10%; Quý IV: 7%.

A = (5 + 12 + 10 + 7)/4 = 8,5 (%) K,.đ= 1 - 8,5/25 = 0,66

K cđ càng gẩn 1 càng cân dối

2.4.3 C ác chỉ tiéu phụ bổ sung

a) Các chì tiêu có liên quan đến sử dụng nguyền vật liệu, kếl cẩu xây dicng

- Chi phí nguyên vật liệu chủ yếu có liên quan đến tổ chức xây dựng và kỹ thuật

thi công.

- Chi phí vật liệu luân chuyển dùng cho thi công.

Trang 22

- Mức áp dụng vật liệu địa phương sản xuất.

b) Các chi tiêu liên quan đến sử dụng thiết bị máy móc và các tài sản cô' định sản xuất khác.

- Chi phí sử dụng máy và tỷ lộ của chúng trong giá thành dự toán công trình.

- Sô' ca máy hao phí (tính cho một số máy chù yếu và đắt tiền).

- Chỉ tiêu sử dụng máy theo năng suất (nàng suất tính theo phương án tổ chức thi công

so với năng suất định mực của một số máy chủ yếu).

c ) Các chi tiêu sử dụng lao động.

- Tống chi phí ngày công xây lắp.

- Năng suất lao động một ngày công tính bẳng tiền.

- Năng suất lao động một sô' công việc chủ yếu tính bằng hiện vật.

- Các nhu cầu vể lực lượng thợ đặc biệt và cấp bậc thợ.

d) Các chỉ tiêu vể sử dụng năng lượng.

- Tổng chi phí nhiên liệu cho xe máy thi công và điộn cho thi công (tính bằng tiẻn và hiện vật).

- Chi phí cho phương án cấp điện thi công gồm chi phí xây dựng mạng điện và chi phí cho nhu cẩu sử dụng điện thường xuyên.

e) Chi phí cho phương án cấp nước gồm chi phí xây dựng mạng lưới cấp nước và tiêu tốn thường xuyên cho thi công.

h) Các chỉ tiêu đánh giá phuơng án công trình tạm.

i) Các chỉ tiêu có liên quan đến phương án vận chuyển và cung ứng vật tư.

k) Các chỉ tiêu có liên quan đến phương án các xí nghiêp sản xuất phụ, phụ trợ.

Trang 23

THIẾT KÊ TỔ CHỨC THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỂN

3.1 KHÁI NIỆM

Toàn bộ đối tượng thi công được phân ra thành m khu vực, toàn bộ quá trình công nghệ thi công trên từng khu vực được phân ra thành n quá trình theo trình tự công nghệ nhất định Tổ chức thi công dây chuyền là mỗi quá trình được giao cho một dơn vị chuyên nghiệp với thiết bị máy móc chuyên môn hoá thích hợp lần lượt thực hiện quá trình của mình irên từng khu vực từ ĩ-í- m Trên từng khu vực các đội chuyên môn hoá ứng với từng quá trình lẩn lượt vào thi công theo trình tự công nghê đã định từ 1-s- n Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn toàn thành phân việc của mình ở từng khu vực là khu vực ấy hoàn thành Khi đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành phẩn việc cùa mình ờ khu vực cuối cùng là công trình hoàn thành Đặc trưng cơ bản nhất của thi cổng dày chuyền là: Tuần tự các quá trình đồng loại, song song các quá trình khác loại.

Hoặc:

Trên 1 không gian các quá trình phaỉ khác nhau vể thời gian, trong 1 thời gian thì các quá trình phải khác nhau về không gian.

3.2 PHÂN LOẠI DÂY CHUYỂN

Căn cứ vào kết cấu, đặc tính, tổ chức và mối quan hệ gữa các dây chuyền có 3 cách phân loại sau:

3.2.1 Phân loại theo kết cáu dáy chuyền

Kết cấu của dây chuyền có nghĩa là các loại dây chuyền dược phân chia sau đây sẽ là một trong những thành phẩn cấu thành một tổ chức thi công kiểu dây chuyền của mộl đối tượng thi công nào đó Theo cách này gồm có 3 loại sau:

a) D ây chuyên bước công việc (nhóm cõng việc)

Là một quá trình thi công gổm một số máy (một số người) thực hiện một số công việc nào đó mà vể mặt công nghệ, các công việc này có liên quan chặt chẽ với nhau, vể mặt

tổ chức các máy móc này cùng làm với nhau trên một vị trí và trong cùng một thời gian, làm xong ờ vị trí này lại chuyển sang vị trí khác theo mội chu kỳ nhất định, đơn vị thời gian đê tính chu kỳ là giờ (Đây là đơn vị chuyên môn hóa công việc nằm trong dây chuyền đơn).

Trang 24

công việc, tổ chức thành 3 dây chuyền bước công việc:

+ Vận chuyển cấp phối đổ thành đống vào lòng dường theo quy định.

+ San đều cấp phối theo độ dầy quy định.

+ Tươi nước lu lèn theo độ chạt quy định (xem hình 3-29a và hình 3-29b)

Hoặc rái mặt đường bê tông nhựa là một quá trình thi công gồm hai bước công việc, tổ chức thành 2 dây chuyển bước công việc sau:

+ Dây chuyền làm sạch mặt đường và tưới nhựa dính bám.

+ Dây chuyền vận chuyển cốt liệu, rải bê tông nhựa và lu lèn mặt đường nhựa (xem hình 3- 30a và hình 3.30b).

b) D â y chuyền đơn (d á y chuyên chuyên nghiệp)

Là một quá trình thi công dược tạo bời một số dây chuyền bước công việc có quan hệ với nhau về công nghệ, thời gian và không gian để thực hiện một quá trình thi công giản đơn nào đó.

Vì dây chuyển đơn là một tổ chức thi công được trang bị một số thiết bị máy móc thi công chuyên dùng dế thực hiện m ột quá trình giản đơn trong toàn bộ quá trình thi công tổng hợp, nên còn gọi là dây chuyền chuyên nghiệp.

Việc phân chia quá trình tổng hạp thành một số quá trình giản dơn là phải căn cứ vào trình tự công nghệ, kết cấu công trình, quá trình thi công và tổ chức lực lượng thi công Dây chuyển đơn sẽ thực hiện quá trình giản đơn của mình trên tùng khu vực đã xác định theo một chu kỳ nhất định, đơn vị thời gian để tính chu kỳ ờ đây là ca hoặc ngày đêm (Đây là đom vị chuyên môn hóa công đoạn sản xuất ra một sàn phẩm, hoặc một quá trình xây dựng ra một loại công trình).

V í dụ xây dựng m ột cồn g trình từ khi khởi cống đến khi hoàn thành toàn bộ là một quá trình thi cổng tổng hợp, quá trình này có thể phân ra một số quá trình giản đơn và mỗi quá trình giản đơn được tổ chức một đcm vị chuyên môn thực hiện.

V í dụ 1: Thi công 1 tuyến đường:

- Dây chuyền 1: Thi công nền dường.

- Dây chuyển 2: Thi công m óng đường.

- Dây chuyền 3: Rải mặt dường bê tông nhựa.

- Dây chuyển 4: Hoàn thiện.

V í dụ 2: Thi công cầu:

- Dây chuyền 1: Xây dựng m ố trụ cẩu.

- Dây chuyền 2: Lao lắp dầm cầu.

- Dây chuyền 3: Làm mặt cầu.

- Dày chuyền 4: Xây dựng hai đầu cầu và hoàn thiện.

Trang 25

Dây chuyền tổ hợp là một tổ ơhức thi công được tạo bởi nhiều dây chuyền đơn để thực hiện một quá trình tổng hợp thi công nào đó.

Các dây chuyển đơn nằm trong dây chuyén tổ hợp này có mối quan hộ với nhau vé trình tự công nghệ, về không gian, thời gian và tổ chức lực lượng xe máy thi công trong dày chuyển tổ hợp.

Kết quả hoạt động của dây chuyền tổ hợp là sản phẩm hoàn thành, đó là tuyến đường, cây cầu v.v„.(Đây là một đơn vị chuyên môn hóa sản phẩm).

Một đối tượng thi công nếu có khối lượng lớn, yêu cầu thời gian thi công gấp với điểu kiện năng lực thi công cho phép thì có thê’ tổ chức nhiều dây chuyển tổ hợp thi công song song với nhau.

Ví dụ đê’ thi công nhanh một tuyến đường dài có thể bô' trí 2 dây chuyền tổ hợp thi công song song.

- D â y chuyển tổ hợp thứ 1 th i công nửa tu y ế n đ ầ u

- D â y chuyền tổ hợp thứ 2 thi công nửa tuyến cuối.

3.2.2 Phân loại theo đạc tính của dây chuyền

Đặc tính ờ đây có nghĩa là mỗi loại dây chuyền có những đặc điểm và cách tính toán các tham số dây chuyền có khác nhau, theo cách này có 2 loại.

a) Dây chuyền doạn công trình

Là loại dây chuyền mà quá trình tiến triển của dây chuyền theo các đoạn công trình nầm trên mặt bằng mà không theo một tuyến nhất định.

H ìn h 3.2

26

Trang 26

ước đế chỉ một địa điểm thi công mà

lần lượt các dây chuyền đon phải đi qua

đê thực hiện phần việc của mình, đoạn

công trình có thê là một công trình

trong nhiều công trình tương tự hoặc

một hạng mục công trình trong nhiẻu

hạng mục hoặc một phẩn công trình

trong toàn bộ công trình.

Việc xác định đoạn công trình không

phái tuỳ ý của người tổ chức thi công,

mà bán thân nó là một kết cấu độc lập

dã được xác lập từ yếu tô' kết cấu ngay

từ khâu thiết kế kỹ thuật.

Đoạn cỏng trình trên thực tế có thể không nằm kề nhau, quy mô không bằng nhau, nhưng để thể hiện trên sơ đồ ta vẽ thành các đoạn bằng nhau và kề liển nhau ở trục hoành theo thứ tự thi công chung.

Thời gian để thực hiện phần viộc của từng dây chuyền đơn trẽn từng đoạn công trình đưực gọi là nhịp dây chuyền ký hiệu là Kjj.

i = 1 —> n là số dây chuyển đơn.

- Hệ thống các trụ cầu của một cầu lớn (một trụ cầu là một đoạn công trình).

- Hệ thống các cầu cảng (m ột đơn nguyên cầu cảng là 1 doạn công trình).

- Hộ thống các nhà kho (m ỗi nhà kho là 1 đoạn công trình).

Dây chuyền đoan công trình lại được phân thành 3 trường hợp (3 loại) thường gặp sau:

- D ây chuyển đẳng nhịp đ ồn g nhất.

Đắng nhịp là nhịp của từng dây chuyẻn đơn trên mối đoạn công trình là không đổi, đồng nhất là nhịp của các dây chuyền đơn bằng nhau (hình 3-1).

- D áy chuyền đẳng nliịp không đồng nhất.

Đẳng nhịp là nhịp cùa từng dây chuyển đơn trên mỗi đoạn công trình là không đối, không đổng nhất là nhịp cùa các dây chuyển đơn là khác nhau (hình 3-2).

- D â y chuyền có nlìịp thay đổi.

Nhịp cùa từng dây chuyền đơn biến đổi trên từng đoạn công trình, nhịp cùa từng dây chuyén đơn trên từng đoạn công trình là khác nhau (hình 3-3).

Trang 27

Là dây chuyển m à quá trình tiế n triển của nó Hên tục trên các đoạn thi cô n g của tuyến đường, ớ đây đoạn thi công (đoạn công trình) chí là m ột quy ước, được hiếu là tốc độ di

ch u y ến của các T ổ đội chuyên m ô n hoá phụ trách các dây chuyển bộ phận (dây chuyển dơn ), tốc độ dây ch u y ền đơn là chiều dài đoạn tuyến m à dây chuyền đ ó thực hiện được tro n g m ột đơn vị thời gian, chiều dài được đo bằng m hoặc km , đơn vị thời g ian là ca hoặc là ngày đêm (nếu có dây chuy ền đơn làm 2 -r 3 ca trong m ột ngày đêm thì đơn vị thời gian cho tất c ả các dây chuyển đơn là ngày đêm).

Tốc độ dây chuyền đơn thứ i ký hiệu là Vị.

i = 1 - » n; n là sô' d ây chuyền đơn.

Đ ê biểu thị tiến đ ộ thi công dây chuyền tuyến tính ta dù n g sơ đ ổ xiên với trục tung là thời hạn thi công, trục hoành là luyến công trình thi công.

Dây chuyển tuyến tính được áp dụng đ ể tổ chức thi công các loại c ô n g trình c ó dạng tuyến đường như sau:

+ Tuyến đường ô tô.

+ Tuyến dường sắt.

+ Tuyến đường ống.

+ Đ ường bãng săn bay.

Dây chuyển tuyến tính lại được chia thành ba trường hợp sau:

- C á c cláy chuyên đơn có cùng tốc độ.

Các dây chuyên đơn trong m ột dây chuyển tổ hợp là c ó cùng m ột tốc đ ộ Vị = Const (hình 3-4).

Thời gian hoạt động dây chuyển tổ hợp (thời gian thi công công trình).

L - Chiều dài cỏng tác dây chuyên tổ hợp (chiéu d ài tuyến đường).

Trang 28

Các dãy chuyển đơn trong dây chuyền tổ hợp có tốc độ khác nhau V, * Const (hình 3-5).

- Dáy chuyến đan có tốc độ biến đổi

Các dảy chuyển đơn trong dây chuyển tổ hợp có tốc độ không bằng nhau, lừng dây chuyẻn đơn lại có tốc độ biến đổi trên từng đoạn tuyến (hình 3-6).

3.2.3 Phân loại dày chuyển theo mức dộ liên hệ giữa các dây chuyền tổ hợp Khi khối lượng một đối tượng thi công lớn, yêu cầu thời gian hoàn thành sớm với các điểu kiện thi công cho phép ta có thể lổ chức nhiều dây chuyển tổ hợp cùng thi công song song với nhau, thường gặp các trường hợp sau:

29

Trang 29

a) Dáy chuyền lổ hợp song sonẹ dộc lập

Là những dây chuyền tổ hợp đồng thời cùng hoạt động ờ nhiều đoạn tuyến khác nhau trên một tuyến nhưng không bị ràng buộc với nhau vể các mặt tố chức cũng như về kỹ thuật (hình 3-7) và quá trình công nghệ.

Trong đó:

L 1 Chiều dài tuyến đường.

L, - Chiều dài công tác dây chuyển tổ hợp 1;

L, - Chiểu dài công tác dây chuyển tố hợp 2.

b) D ây chuyền tổ hợp song song plui thuộc.

Là những day chuyền tổ hợp hoạt động đồng thời ờ nhiều đoạn tuyến khác nhau trên một tuyên, nhưng có phụ thuộc vào nhau hoặc là về kỹ thuật hoặc là về tổ chức (hình 3-8).

lỉình 3.8

Trang 30

luyến Li triển khai sau khi dây chuyển tổ hợp ờ đoạn tuyến L| dã đi vào ổn định dây chuyền.

3.3 CÁC THAM s ố DÂY CHUYỂN

3.3.1 T h am sô' thời gian

a ) Nliịp d â y chuyền (Kịj)

Nhịp dây chuyền đơn là thời gian dây chuyền đơn thực hiện phẩn công việc của mình Irên lìrng đoạn công trình, đơn vị đo là ca hoặc ngày đêm Nhịp dây chuyển là một tham sỏ' chú yếu của dây chuyền đoạn công trình, nó quan hệ và có tính chất chi phối đến nhiều các tham số khác của dây chuyển Ký hiệu là K |j, j =1 -» m, m là sỏ' đoạn công trình, i =1 -> n, n là số dây chuyền đơn.

(Nhịp dây chuyén là tham số chi có ờ dây chuyền đoạn công trình mà không có ờ dây chuyền luyến tính).

Hình vẽ dưới day thế hiện một dây chuyển đon có nhịp không đổi (hình 3-9).

Trang 31

- Bước dây chuyển đơn (R.) là khoáng cách thời gian giữa sự bắt đầu của 2 dây chuyền đcm kê tiếp nhau Đơn' vị tính bước dây chuyển đơn là ca hoặc'ngày đêm (hình 3.10 và hình 3.11).

H ình 3.10: Dây cliuyén đoạn công trình

- Bước cùa dây chuyền bước công việc (r) là khoảng cách thời gian giữa 2 dây chuyền

bước công việc kế tiếp nhau bước vào thi công Đơn vị thời gian để tính bước dây chuyền bước công việc là giờ (dây chuyền đoạn công trình hình 3-13; dây chuyển tuyến tính hình 3-15).

c )T h ời kỳ khai triển d â y chuyền

- Thời kỳ khai triển dây chuyền tổ hợp Tkt là thời gian kể từ lúc dây chuyển đom đẩu tiên bắt đầu triển khai đến khi dây chuyền đơn cuối cùng cùa tổ hợp bái đẩu hoạt đông, đơn vị tính là ca hoặc ngày đêm.

Thời kỳ khai triển dây chuyền tổ hợp Tk, dài h y ngắn phụ thuộc vào số lượng dãy chuyền đơn n, thời gian gián đoạn giữa các quá trình đơn do quy trình còng nghệ quy định Thời gian khai triển Tk| càng dài thì càng bất lợi, vì máy móc và phương tiện thi công càng phái chờ đợi lâu mới đưa vào hoạt động hết, phát sinh tổn thái Mạl khác chiẻu dài dây chuyền tổ hợp L, sẽ lém khiến "ho hoạt động cùa dây chuyền dễ bị phá \ữ bời ảnh hướng của thời tiết.

Vì thế khi chia quá rình tổng hợp thành quá trình giản đơn phải thật hợp lý để sô' d chuyền đơn không quá nhiều, mặt khác giảm thời gian gián đoạn công nghệ đến mức tòi thiểu đê có Tkl hợp lý Hình 3-12 là loại dây chuyển đoạn công trình; hình 3-14 là loại dây chuyển tuyến tính.

Trang 32

- Thời kỳ khai triển dây chuyển đơn tkl là thời gian kế từ khi dây chuyén bước công

việc đầu tiên cùa dây chuyền đơn bắt đẩu vào đến khi dây chuyén bước công việc cuối cùng cùa dây chuyẻn đơn đó bắt đáu vào làm việc Đơn vị tính thời gian khai triển dây chuyển đơn tkI là giờ, tkl lón hay nhỏ phụ thuộc số dây chuyển bước công việc, bước cùa các dây chuyển bước công việc r Hình 3-13 là dây chuyén đoạn công trình; hình 3-15 là dây chuyển tuyến tính

dì Thời kỳ Ihu hẹp dây chuyền.

- Thời kỳ thu hẹp d&y chuyên tồ hợp T[h là khoảng thời gian lừ khi d&y chuyén dcm

đầu liên kết thúc công việc cùa nó đến khi dây chuyén đơn cuối cùng hoàn thành công việc cùa mình và đây là thời điểm hoàn thành công trình

Nếu là loại dây chuyén đoạn cống trình dẳng nhịp dồng nhít hoặc loại dây chuyền

tuyến tính mà các dây chuyến đem cùng tốc độ thì thời gian thu hẹp dây chuyên Tu, sẽ bằng thời gian khai triển dây chuyền Tkl Đơn vị thòi gian để tính Tu, là ca hoặc

ngày đêm

Thời gian thu hẹp dảy chuyền dài hay ngắn cũng phụ thuộc vào các yếu tổ giống như

đỗi với thời gian khai triển dây chuyển Hình 3-12 là dây chuyển đoạn công trình; Hình

3-14 là dây chuyển tuyến tính

- Thời kỳ thu hẹp dây chuyên đơn tIh được xác định ờ cuối mỗi chu kỳ hoạt động của

nó trên từng khu vực thi công (đối với loại dây chuyển đoạn công trình thì khu vực thi cõng là đoạn công trình, đối với loại dây chuyền tuyến tính thì khu vực thi công ở dây là chiéu dài dây chuyển đơn).

33

Trang 33

tiên kết thúc đến dây chuyền bước công việc cuối cùng kết thúc công việc của mình trên từng khu vực, đơn vị đo thời gian ở đây là.giờ Hình 3-13 là dây chuyên đoạn công trình; hình 3-15 là dây chuyền tuyến tính.

có hiêu quả nhất, đcm vị thời gian là ca hoặc ngày đêm Hình 3-12 là dây chuyền đoạn công trình; hình 3-14 là dây chuyển tuyến tính.

- Thời kỳ ốn định của dây chuyền đom tod là khoảng thời gian tính từ thời điếm bắt đầu chu kỳ làm việc của dây chuyển bước công việc cuối cùng đến thời điểm kết thúc chu kỳ làm việc cúa dây chuyển bước công việc đầu tiên trên từng khu vực thi công Hình 3-13

là dây chuyển bước công việc đẩu tiên trên từng khu vực thi công Hình 3-13 là dây chuyén bước công việc đầu tiên Irên từng khu vực thi công Hình 3-13 là dây chuyền đoạn công trình; hình 3-15 là dây chuyền tuyến tính.

Thời gian

I C a, ngày dêm)

Iiình 3.12

Trang 34

H ìn h 3.13

Thời gian

Hình 3.14

Trang 35

H ình 3.15 h) Tliời gian hoạt động cùa dây cliuyén

- Thời gian hoạt động của dây chuyển tổ hợp Thd là thời gian kể từ lúc bắt đẩu triển

khai dây chuyển đơn đẩu tiên cho đến khi kết thúc công việc cuối cùng cùa dây chuyển đơn cuối cùng và đây cũng là thời điểm hoàn thành toàn bộ công trình Hình 3-12 là dây chuyền doạn công trình; hình 3-14 là dây chuyẻn tuyến tính.

Thđ phụ thuộc vào khối lượng công trình, tốc độ dây chuyền hoặc nhịp dây chuyền và các điẻu kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình.

Thđ là thời hạn thi công công trình vì vậy khi thiết kế tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền cẩn phải thiết kế để Thđ bảo đảm được thời hạn thi công quy định, do

dó chính thời hạn thi công quy định là căn cứ để thiết kế dây chuyền đom tính nhu cầu vể lực lượng thi công, vật tư kỹ thuật dể bảo đảm hoàn thành công trình đúng thời hạn quy định.

- Thời gian hoạt động của dây chuyền đơn tj là tổng thời gian hoạt đông cùa dây chuyển chuyên nghiệp trên toàn bộ công trình kể cả thời gian khai triển và thờig ian thu

h ẹpcúa dây chuyển đó (hình 3-12, hình 3-14).

+ Thời gian hoạt động của dầy chuyển đơn trên từng khu vực thi công sẽ bằng nhịp của nó, nếu là dây chuyển đoạn công trình (hình 3-13).

Trang 36

+ Thời gian hoạt động cùa dây chuyền đơn trên chiều dài dây chuyền đom chính bằng bước của nó, nếu là dây chuyển tuyến tính (hình 3-15).

i) Tliời gian gián đoạn kỹ tliuật cùa dãy chuyển Tc„.

Gián đoạn kỹ thuật hay còn gọi là gián đoạn công nghệ cùa dây chuyền, là khoảng thời gian chờ đợi cẩn thiết do dặc điểm công nghệ quá trình sản xuất tạo nên, ví dụ như chờ bêtông ninh kết, chờ móng dường gia c ố đủ cường độ

Khi giữa các dây chuyẻn đơn có thời gian gián đoạn công nghộ Tcn thì thời gian khai triển dây chuyển tổ hợp sẽ gổm cả Tcn (hình 3-16).

Chú ý khi giữa 2 dây chuyền đơn có thời gian gián đoạn kỹ thuật Tcn thì giữa 2 dây

c h u y ể n đó có đoạn gián cách (sẽ nêu ở phần sau).

kì Thời gian giới hạn h ị(ch ì có ở dây chuyền tuyến tính)

Thời gian giới hạn (h,) là khoảng cách tối thiểu theo trục thời gian cùa 2 điểm gần nhất giữa 2 đây chuyền kế tiếp nhau.

Nêu khoảng cách Thời gian cùa 2 điểm gần nhất giữa 2 dây chuyền kế tiếp nhau mà nhỏ hơn thời gian giới hạn (h|) thì có nghĩa là trên đoạn công trình tương ứng với khoảng thời gian này 2 dây chuyền thi công cùng một lúc là không thể duợc (xem hình 3-31 và hình 3-33).

3.3.2 T h am số k h ôn g gian

a) Đoạn công trình ịm ) (chì có ờ dây chuyền đoạn công trình).

Sô' đoạn công trình m là số vị trí công trình mà lần lượt các dây chuyến chuyên nghiệp

sẽ phải di qua để thực hiện phần việc của mình Đ ể áp dụng được phương pháp tổ chức

Trang 37

thi công kiếu dây chuyền càng cao.

Sô' lượng đoạn công trình m tuỳ thuộc vào đối tượng thi công, đó là số cóng trình hoặc hạng mục công trình, phải đảm bảo điểu kiện là về trình tự công nghệ phải tương tự nhau (Đã nêu ờ phần phân loại dây chuyền).

b ) Tốc độ dây chuyền

- Tốc độ dây chuyền đơn (V|) là chiều dài đoạn đường mà dây chuyền đó hoàn thành

mọi khâu công tác của mình phụ trách trong một đcm vị thời gian.

Đơn vị đo chiều dài là m hay km.

Đem vị đo thời gian là ca hay ngày đêm.

- Tốc độ dây chuyền tổ hợp (V) là chiều dài đoạn đường hoàn thành toàn bỏ trong một đơn vị thời gian, (m; km/ ca, ngày đêm).

(Tốc độ dây chuyên chỉ có ờ dây chuyền tuyến tính).

c) Chiều dài dây chuyền đơn (lị), (chỉ có ờ dây chuyén tuyến tính)

Là chiều dài đoạn tuyến trên đó tất cả cac phương tiện thi công của dày chuyền đơn cùng thời hoạt động để hoàn thành mọi khâu công tác được giao trong một thời gian nhất đinh Chiểu dài dây chuyền đom cũng là một tham số đặc trưng diện công tác dây chuyên đơn.

Chiều dài dây chuyển đơn lị phụ thuộc vào tốc độ dây chuyền đơn, sơ đồ công nghệ

thi công cùa quá ưình giản đơn, (chiểu dài hành trình cùa máy thi công dường) số lượng dây chuyền bước công việc trong dây chuyền đơn đó Thường chiểu dài dây chuyền đơn bằng tốc đ ộ dây chuyển đơn Nếu chiều dài dây chuyền đơn bàng tốc độ dây chuyền đơn không đù diện thi công để bảo đảm máy móc hoạt dông có hiệu quả thì phải m ờ rộng diện thi công bằng cách lấy chiều dài dây chuyền đơn bằng bội số của tốc độ dây chuyền đon (hình 3-17).

d ) Đ oạn gián cách giữa 2 dây chuyền (chi có ở d â y chuyền tuyến tính)

Đoạn gián cách giữa hai dây chuyền có hai loại là gián cách bắt buộc và gián cách

dự trữ.

- Đoạn gián cách bắt buộc: Đoạn gián cách bắt buộc cần phải bố trí giữa 2 dây chuyển đơn trong nhũng trường hợp do quy trình thi công quy định phải có thời gian gián đoạn

kỹ thuật (gián đoạn công nghệ) Ví dụ như chờ bê tông đông kết, hoặc móng đường gia

cố làm xong phải đế một thời gian đủ cường độ rồi mới làm lớp mặt Do có [hời gian

Trang 38

dây chuyên đó.

- Đoạn gián cách dự trữ: Đ ể đề phòng trường hợp dây chuyền đi trước vì một nguyên nhân nào dó phải giám tốc độ không hoàn thành đúng tiến độ, làm ảnh hướng đến dây chuyển đi sau thì giữa 2 dây chuyền đơn liên tiếp nhau cần bố trí một đoạn dự trữ, và tất nhiên khi bố trí đoạn dự trữ thì dẫn đến có thời gian gián đoạn dự trữ giữa hai dây chuyền đó.

- Đoạn gián cách bắt buộc và gián cách dự trữ chỉ có ý nghĩa thực sự SUỐI trong thời gian hoại động cúa dẳy chuyén là dối với trường hợp dãy chuyền tổ hợp có tốc độ dày chuyền đơn bằng nhau (Vj = const).

- Còn trường hợp dây chuyển tổ hợp có các dây chuyền đơn có tốc độ khác nhau

(V, * const) thì chi có ý nghĩa ở thời kỳ đầu hoặc thời kỳ cuối cúa quá trình thi công.

Minh hoạ đoạn gián cách ờ hình 3-18.

Trong đó: /|, /j - Chiều dài dây chuyền đơn;

B ị, Bo - Chiều dài gián cách bắt buộc hoặc gián cách dư trữ.

eì Chiều dài d ã y chuyền tổ hợp (L,) (chỉ có ờ đây chuyền tuyến tính).

Là chiéu dài doạn tuyến mà trên đó tát cá các dây chuyền đơn thuộc dây chuyền tổ hợp dồng thời cùng hoạt động.

Chiều dài dây chuyền tổ hợp L, bằng tổng chiều dài các dày chuyền đơn cộng với chiểu dài các đoạn gián cách bắt buộc và gián cách dự trữ giữa các dây chuyén đơn Chiểu dài dây chuyền tổ hợp cũng là một tham số đặc trưng cho diện thi công cùa dây chuyển tổ hợp Khi thiết kế dây chuyền tổ hợp nên bào đám chiều dài L, ờ mức tối thiểu cho phép Vì Lt càng lớn thì diện thi công càng phân tán gây khó khăn cho việc chì đạo thi công, mặt khác khối lượng thi công dờ dang lớn và càng kéo dài thời gian càng dễ phát sinh tổn thất do tác động bời yếu tô' thiên nhiên (hình 3-17 hình 3-18).

- Trường hợp các dây chuyển đơn trong dây chuyển tổ hợp có tốc độ bằng nhau thì chiều dài dây chuyển tổ hợp là không đổi suốt trong thời gian thi công Ở thời kỳ đầu sau khi khai triển dây chuyền thì chiéu dài này còn gọi là chiểu dài triển khai dây chuyền tổ hợp.

- Trường hợp các dây chuyén đơn Irong dây chuyền tổ hợp có tốc độ khác nhau thì chiểu dài dây chuyền tổ họp sẽ thay đổi [heo thời gian thi công, sự thay đổi này là do chênh lệch tốc độ giữa các dây chuyền đơn gây nên Sự thay đối này có thể gây nên nhiều bất lợi so với trường hợp trên.

li) Cliiẽu dài công tác của d â y chuyền tổ hợp (Lị)

- Nếu trên luyến đường có một dây chuyên tổ hợp thi công thí chiều dài công tác cùa dãy chuyển tổ hợp bằng chiều dài luyến dưừng L, = L, à đây L là chiểu dài tuyến đường.

Trang 39

tác dây chuyển tố hợp sẽ bằng một nửa tuyến đường L, = — = —.

Th ời gian

3

Trang 40

- Phẩn kết cấu cóng trình mà dây chuyền dơn đảm nhiệm phài có thiết kế đổng nhất SUỐI thời gian thi công cùa dây chuyển, vì nếu thay đổi kết cấu sẽ dẫn đến thay đổi công

Ngày đăng: 15/01/2024, 10:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-4 mỏ tá phương pháp tổ chức thi công hỗn  hợp của một tuyến đường: - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 2 4 mỏ tá phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp của một tuyến đường: (Trang 17)
Hình  vẽ  dưới  day  thế hiện  một dây chuyển đon có  nhịp không đổi  (hình  3-9). - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
nh vẽ dưới day thế hiện một dây chuyển đon có nhịp không đổi (hình 3-9) (Trang 30)
Hình 3.11: Dày chuyền tuyến tính - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 3.11 Dày chuyền tuyến tính (Trang 32)
Hình 3.29a:Tó’ chức dây chuyên  bước cõng việc A, B,  c  trong dlc rải móng cấp phối - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 3.29a Tó’ chức dây chuyên bước cõng việc A, B, c trong dlc rải móng cấp phối (Trang 58)
Hình a  Hình b - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình a Hình b (Trang 81)
Hình 4.5 Cách 2: Điều chình  tài nguyên trên s ơ  đ ồ  m ạng gắn  với trục thời gian - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 4.5 Cách 2: Điều chình tài nguyên trên s ơ đ ồ m ạng gắn với trục thời gian (Trang 92)
Bảng 5-2.  Bảng hệ sỏ' coscp và hệ số k - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Bảng 5 2. Bảng hệ sỏ' coscp và hệ số k (Trang 112)
Bảng 5-5. Công suất diện chiếu sáng - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Bảng 5 5. Công suất diện chiếu sáng (Trang 113)
Bảng 5-7. Lượng tiéu hao khí nén - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Bảng 5 7. Lượng tiéu hao khí nén (Trang 114)
Bảng 5-9. Tiêu chuẩn dùng nước cho sản  xuát - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Bảng 5 9. Tiêu chuẩn dùng nước cho sản xuát (Trang 116)
Hình 5-5: Sơ đồ cung cấp nước cho công trường - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 5 5: Sơ đồ cung cấp nước cho công trường (Trang 119)
Hình 6-3 +  Nếu  vận chuyến  bằng ô  tô. - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Hình 6 3 + Nếu vận chuyến bằng ô tô (Trang 128)
Bảng 6-1. Cường độ chát đống vật liệu - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
Bảng 6 1. Cường độ chát đống vật liệu (Trang 128)
Bảng  12.3. K ế hoạch xe máy  th á n g .........nam - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
ng 12.3. K ế hoạch xe máy th á n g .........nam (Trang 175)
Bảng  12.2. K ế hoạch lao dộng th á n g ........  nam - Tổ chức thi công trong xây dựng giao thông
ng 12.2. K ế hoạch lao dộng th á n g ........ nam (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w