Chăm chỉ rèn luyện những thói quen hữu ích được tác giả nổi tiếng Stephen R. Covey gợi ý trong cuốn sách 7 thói quen hiệu quả bạn sẽ ít nhất thay đổi bản thân thành một phiên bản tuyệt vời nhất của chính bạn và bạn sẽ phải tự hào vì mình đã làm được điều đó. Cuốn sách giúp bạn đọc hiểu được thành công thực sự chính là biết rõ mình muốn cái gì và chủ động đưa ra các mục tiêu để thực hiện nó. Trong quá trình phấn đấu bạn cũng sẽ có được hiệu quả tối ưu nhất khi biết cách hợp sức với mọi người xung quanh, đầu tư vào các mối quan hệ tích cực bền vững và duy trì lối sống cân bằng. Tác giả đúc kết lại bằng 7 thói quen thay đổi cuộc đơi: Làm chủ chính mình Bắt đầu bằng đích đến Ưu tiên điều quan trọng Tư duy cùng thắng Thấu hiểu rồi được hiểu Hợp tác cộng sinh Rèn mới bản thân
Trang 1T THÓI QUEN THỨ 3
ƯU TIÊN ĐIỀU QUAN TRỌNG
Trang 3EDUCATION INFOGRAPHIC
W RI T E YO U R S U B T I T L E H E R E
Cuộc sống của tôi thật bề bộn Tôi chạy quanh
suốt ngày – hợp đồng, điện thoại, giấy tờ, các
cuộc hẹn
Tôi chả biết làm gì cả Mỗi thứ lướt qua, đụng
vào một lúc, rồi lại chuyển sang việc khác Và
thời gian trôi đi một cách phung phí.
Tôi không tập trung lâu, đi đến cùng được việc
nào cả Nghĩ ra việc gì đó, làm được một thời
gian rồi lại bỏ dở Rồi lại chuyển sang việc khác
Và lại bỏ dở…
.
Ngày hôm sau lặp lại đúng như ngày hôm trước.
Tôi chẳng bao giờ có thời gian cho riêng mình
Kết quả công việc của tôi không tồi Tôi làm được rất nhiều việc.
Tôi cần có thêm nhiều thời gian!
Tôi muốn hưởng thụ nhiều hơn.
Trang 4Khảo sát tại FAST (7-2011)
Ok Vừa đủ Không thừa,
không thiếu
27% (9 người)
Dư thừa, cảm thấy đôi khi tiêu phí thời gian 1 cách vô ích
33 người trả lời
Cảm thấy không đủ thời gian cho
công việc – học tập – gia đình –
bạn bè – giải trí…
Trang 5Vấn đề?
• Quá nhiều việc và kô biết làm thế nào
để hoàn thành hết tất cả các công việc.
Có quá nhiều mục tiêu
• Không biết làm gì cả.
Không có mục tiêu
Trang 63 quy tắc để trở thành con người tự lập, độc lập
• Quy tắc 1: Là người chủ động Cuộc đời của tôi là do tôi quyết định.
• Quy tắc 2: Bắt đầu từ mục tiêu được xác định trước Xác định rõ mục tiêu
cho từng vai trò của mình.
• Quy tắc 3: Ưu tiên cho điều quan trọng nhất Ưu tiên thực hiện
những việc để đạt mục tiêu đặt ra ở mục 2.
Trang 8Tôi nhìn nhận cuộc sống, cuộc đời này như thế nào? Thế giới quan của tôi?
Tôi muốn trở thành người như thế nào? Tôi tuân thủ theo những giá trị cốt lõi nào của cuộc sống?
Tôi muốn đạt được những gì? Tôi có những vai trò nào và mục tiêu của tôi ở từng vai trò.
Xác định được các
công việc cần làm để
đạt được mục tiêu
Đây chính là những
công việc quan trọng
cần ưu tiên
Những công việc
không phục vụ những
mục tiêu đặt ra kô
quan trọng
Trang 94 cấp độ quản lý thời gian để thực hiện công việc
Cấp độ 1: các công cụ nhắc nhở
• Các ghi chú và danh sách các việc
cần làm
• Chưa có khái niệm về mức độ ưu tiên
và kết nối với các mục tiêu và các giá
trị đề cao Điều quan trọng nhất =
những thứ xuất hiện trước mặt ta
• Điểm mạnh: linh hoạt, dễ thích ứng
• Điểm yếu: thường thì kô hoàn thành
do không có lịch mà chỉ có danh sách
việc cần làm
Trang 104 cấp độ quản lý thời gian để thực hiện công việc
Cấp độ 2: lập kế hoạch và chuẩn bị
• Lên lịch (ngày, giờ) làm việc
• Đã quản lý tốt hơn, có mục tiêu, nhưng vẫn
chưa sắp đặt ưu tiên
• Điểm mạnh: hiệu quả và hiệu suất do có sự
chuẩn bị
• Điểm yếu: quá tập trung vào lịch làm việc,
đối xử với người khác như là “kẻ thù” Coi
người khác như là nguồn lực đối với cá nhân
mình Làm được nhiều việc nhưng có thể kô
phải là quan trọng nhất
chúng ta vẫn thường viết ra “to do list” công việc cần làm mỗi ngày – mỗi tuần nhưng rồi sau đó delay nó
Trang 124 mức độ quản lý thời gian để thực hiện công việc
Cấp độ 3: lập kế hoạch, đặt ưu tiên và
kiểm soát
Thêm vào so với cấp độ 1 và 2 là ý tưởng
về ưu tiên và kết nối với các mục tiêu và
các giá trị đề cao
Tập trung vào thiết lập mục tiêu và lập kế
hoạch hàng tuần, hàng ngày
Gắn với lập kế hoạch “một cách có hiệu quả”, quản trị thời gian hiệu quả… gò bó, hạn chế quay về phương án của cấp độ
2 và 1 nhằm mục đích duy trì các mối quan hệ, sự thoải mái và chất lượng cuộc sống.
Trang 134 cấp độ quản lý thời gian để thực hiện công việc
• Cấp độ 4
• “Quản trị thời gian” là một tên gọi sai Thách thức ở đây kô phải là q.trị thời gian, mà là quản trị bản thân
• Có được sự hài lòng là do kỳ vọng và thực hiện
• Kỳ vọng (cũng như hài lòng) nằm trong vòng tròn ảnh hưởng của chúng ta
• Thay vì tập trung vào sự việc và thời gian - tập trung vào các mối quan hệ và các giá trị hàng đầu
• Tập trung vào mục tiêu duy trì sự cân bằng P/PC (sản phẩm/năng lực sx)
Trang 14Ma trận quản trị thời gian – các hoạt động
Trang 15Audit định kỳ - đột xuất
Huấn luyện AT
Kiểm tra thiết bị
kiểm tra điện
kiểm tra hồ sơ công nhân
Huấn luyện công nhân mới
Kiểm tra biện pháp thi công
UP THKC
Café
Họp cùng NTP – TVGS – CDT Điều tra sự cố
…….
……
Trang 16Ma trận quản trị thời gian – kết quả
Khẩn cấp Không khẩn cấp
g Kết quả (I):
Stress Kiệt sức Quản trị khủng hoảng Luôn phải “chữa cháy
Kết quả (II): Chất lượng Tầm nhìn, tiền đồ
Sự cân bằng
Kỷ luật Chủ động
Ít khủng hoảng
g Kết quả (III): “Sự giả tạo” Chỉ tập trung vào mục tiêu ngắn hạn
Xử lý khủng hoảng Tính cách háo danh Xem nhẹ mục tiêu và KH lâu dài
Tự cho mình là nạn nhân, mất kiểm soát
Các mối quan hệ nông cạn hoặc tan vỡ
Kết quả (IV): Lãng phí thời gian Hoàn toàn vô trách nhiệm
Bị đuổi việc Phụ thuộc vào người khác hoặc phụ thuộc vào tổ chức
về những điều cơ bản.
Trang 17“Tôi có hai loại vấn đề: khẩn cấp và quan trọng Điều khẩn cấp không quan trọng, và điều quan trọng không bao
giờ khẩn cấp ” – Dwight D Eisenhower, cha đẻ của Ma trận Eisenhower cho biết.