Nhiềutổ chức thế giới như Tổ chức Lao động quốc tế, Tổ chức Khoa học, Giáodục và Văn hóa của Liên Hợp Quốc, Tổ chức Y tế thế giới, Quỹ Nhiđồng Liên Hiệp Quốc và các tổ chức khác tiếp tục
Trang 11.2 Các chính sách của Nhà nước liên quan đến trợ giúp trẻ
1.2.2 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
21
1.2.3 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP: Quy định về cơ chế thu,
quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học
tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
24
1.2.4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết và
hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến trợ giúp trẻ khuyết tật 28
Trang 21.4.2 Đội ngũ cán bộ chính sách, nhân viên công tác xã hội 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP
TRẺ KHUYẾT TẬT TẠI QUẬN CẦU GIẤY
2.1.2 Khái quát về trẻ em khuyết tật quận Cầu Giấy 38
2.1.2.1 Quy mô, cơ cấu trẻ khuyết tật quận Cầu Giấy 38
2.1.2.2 Đặc điểm của trẻ khuyết tật quận Cầu Giấy 41
2.2 Thực trạng thực hiện trợ giúp trẻ khuyết tật 43
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HỖ TRỢ TRẺ EM KHUYẾT
TẬT TẠI QUẬN CẦU GIẤY
59
3.2 Đối với đội ngũ cán bộ chính sách, nhân viên xã hội 59
3.4 Đối với gia đình và bản thân trẻ khuyết tật 60
Trang 3Bảng 2.3: Mức độ khuyết tật của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 2.5: Thu nhập bình quân hàng tháng của gia đình
Bảng 2.8: Trợ cấp xã hội của trẻ khuyết tật và gia đình 44
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục trường
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá kiểm tra sự phát triển của
Trung tâm CHILD năm 2019
54
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nếu được sinh ra và lớn lên như một đứa trẻ bình thường, chúng ta
đã hạnh phúc và may mắn hơn nhiều hàng triệu những đứa trẻ đang ngàyđêm chống chọi, sống với những khiếm khuyết, khó khăn ngoài kia mỗingày Tuy thế giới luôn nỗ lực cải thiện mọi điều để giảm số lượngngười khuyết tật nói chung và trẻ khuyết tật nói riêng từng ngày, thếnhưng thực tế cho thấy trong tình hình thế giới có nhiều diễn biến phứctạp như nội chiến, nạn khủng bố, khủng hoảng người di cư, dịch bệnh, sựbiến đổi khí hậu toàn cầu, ô nhiễm môi trường, thiên tai, tai nạn đã làm
số lượng trẻ khuyết tật tăng lên đáng kể trong những năm gần đây Nhiều
tổ chức thế giới như Tổ chức Lao động quốc tế, Tổ chức Khoa học, Giáodục và Văn hóa của Liên Hợp Quốc, Tổ chức Y tế thế giới, Quỹ Nhiđồng Liên Hiệp Quốc và các tổ chức khác tiếp tục khẳng định về quyềncon người, quyền của trẻ em, quyền của người khuyết tật cũng nhưquyền của trẻ khuyết tật trong các Hiến chương, Công ước, Nghị quyếtđồng thời xây dựng nhiều chương trình, đề án hỗ trợ người khuyết tậtđặc biệt là trẻ khuyết tật, tuy nhiên nhiều trẻ khuyết tật vẫn đang gặpnhiều khó khăn và chịu nhiều thiệt thòi, chưa được tiếp cận với các dịch
vụ dành cho người khuyết tật, nhiều trẻ khuyết tật vẫn đang bị lãng quên
Do đó việc xây dựng và thực hiện chính sách cho người khuyết tật và trẻkhuyết tật ở các nước trên thế giới là vô cùng quan trọng, giúp trẻ khuyếttật giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, tự vươn lên, vượt qua những mặccảm, tự ti và phát triển với khả năng của mình để hòa nhập với cộngđồng và xã hội
Tại Việt Nam, sau chiến tranh chống Mỹ hàng triệu người bịthương và tàn tật, những người còn sống tiếp tục phải đối mặt với cácvấn đề nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường mà cuộc chiến đãgây ra, nhiều trẻ em mắc dị tật bẩm sinh do di chứng của chất độc da
Trang 7cam, nhiều trẻ vẫn tiếp tục bị khuyết tật do bom mìn chưa nổ còn sót lạisau chiến tranh Ngoài hậu quả của chiến tranh, việc gây ra khuyết tậtcòn do ô nhiễm môi trường, thiên tai, bệnh dịch, tai nạn…Sau khi giảiphóng miền Nam, thống nhất đất nước, Việt Nam đã có nhiều chươngtrình, đề án hỗ trợ trẻ khuyết tật, tuy nhiên đất nước trong thời kỳ đó cònnghèo do đó việc hỗ trợ, chăm sóc cho người khuyết tật nói chung và trẻkhuyết tật nói riêng là rất hạn chế
Căn cứ vào Luật người khuyết tật năm 2010, Nghị định Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật; Đề
án giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 đến 2020 (trong đó có nhiềuphần về trẻ khuyết tật), nhiều chính sách cho người khuyết tật đã đượcxây dựng và tổ chức thực hiện, đặc biệt các chính sách đối với trẻ khuyếttật Điển hình, Đảng và Nhà nước đưa ra nhiều chủ trương, chính sách,
đề án hỗ trợ trẻ khuyết tật nhằm tạo điều kiện tốt nhất để trẻ khuyết tật
có cuộc sống tốt đẹp và được hưởng đầy đủ các quyền về cả tinh thần vàvật chất như những trẻ em bình thường khác; cấp giấy phép hoạt độngcho các Trung tâm chăm sóc trẻ khuyết tật, trung tâm phục hồi chứcnăng, hỗ trợ chính sách cho những người chăm sóc trẻ khuyết tật, đưacác chương trình giáo dục phù hợp cho trẻ khuyết tật tại các cơ sở bảotrợ xã hội, các Trung tâm chăm sóc, hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng hàngtháng, một số tỉnh, thành phố đã tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề vềcác chính sách của Nhà nước đối với trẻ khuyết tật
Có thể nhiều người cho rằng tại các thành phố lớn, nơi với nhữngđiều kiện tốt nhất, có nhiều chính sách xã hội được triển khai nhất thì trẻkhuyết tật tại đây sẽ sớm có được cuộc sống bình thường như bao người.Thế nhưng thực tế có được như vậy, với biết bao nhiêu điều thuận lợinhư thế vậy tại sao hằng ngày ở thành phố chúng ta vẫn nghe đượctruyền thông nói về trẻ khuyết tật vẫn đang là một vấn đề nóng? Tại saocác báo cáo hằng năm của các thành phố vẫn cho thấy số lượng trẻ
Trang 8khuyết tật vẫn còn cao và dường như không có sự thay đổi đáng kể?Hoặc có lẽ chúng ta nên đặt ra câu hỏi liệu thực sự các hoạt động hỗ trợtrẻ khuyết tật ở thành phố có thực sự hiệu quả như chúng ta đã nghĩkhông? Chính bởi vậy, tôi đã chọn quận Cầu Giấy thuộc thành phố HàNội, một trong những thành phố lớn, nơi được coi là “trái tim của cảnước”, làm địa điểm nghiên cứu với đề tài “Thực trạng trợ giúp trẻkhuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội” làm khóa luận chuyên ngành côngtác xã hội để làm rõ câu hỏi trên.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận về trợ giúp trẻ khuyết tật; phân tích thựctrạng trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu giấy; từ đó đề xuất, kiến nghịgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trợ giúp cho trẻ khuyết tậttại quận Cầu Giấy
3 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng trợ giúp trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy, Hà Nội
4 Khách thể
- 31 trẻ khuyết tật tại quận Cầu Giấy
- 2 gia đình trẻ khuyết tật
- 1 cán bộ phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận Cầu Giấy
- 1 hội viên Hội Người khuyết tật quận Cầu Giấy
- 1 chuyên gia dinh dưỡng bệnh viện phục hồi chức năng Hà Nội
- 2 giáo viên từ trường MYOKO và trung tâm CHILD
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:
Nghiên cứu các chính sách cho trẻ khuyết tật đang được áp dụng tạiCầu Giấy, tìm hiểu thực trạng áp dụng các chính sách đó, các mô hình,hoạt động trợ giúp đang được thực hiện tại quận Cầu Giấy, từ đó đưa ranhận xét về công tác hỗ trợ trẻ khuyết tật tại địa phương
- Thời gian:
Trang 9+) Thời gian khảo sát, điều tra: Từ 1/4/2021 đến 1/5/2021
+) Các văn bản, tài liệu sử dụng: Các văn bản pháp luật, chính sáchcủa Nhà nước liên quan đến trẻ khuyết tật; Báo cáo, thông tư của UBNDCầu Giấy giai đoạn 2015 - 2021
- Không gian: Quá trình ghiên cứu, khảo sát được tiến hành tại nơi ởcủa các trẻ khuyết tật, UBND các phường quận Cầu Giấy, Trung tâmnghiên cứu và can thiệp sớm CHILD, mầm non MYOKO
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
- Tài liệu: Là những hiện vật mang lại cho con người những thông tin
về vấn đề mà nhà nghiên cứu quan tâm Tài liệu còn dùng để truyền tinhoặc bảo lưu thông tin
- Tài liệu gồm có 2 loại: Tài liệu viết và tài liệu không viết
Tài liệu viết: Bút ký, thư từ, sách báo, các bảng thống kê, báo cáo, Tài liệu không viết: Các hiện vật, công cụ sản xuất, phim ảnh, băngghi âm, ấn phẩm nghệ thuật, di tích lịch sử - văn hóa,
- Các phương pháp phân tích tài liệu:
Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tàiliệu, tìm ra những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác địnhxem những vấn đề gì được giải quyết và những vấn đề gì chưa được giảiquyết
Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ranhững mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chi báo Phương pháp nàyđược sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn
- Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phântích có hệ thống Phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từtài liệu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Là phương pháp thu thập thông tinqua những tài liệu sơ cấp và thứ cấp Đây là phương pháp nghiên cứu tôi sử
Trang 10dụng trong khóa luận nhằm nắm bắt được những thông tin liên quan đến trẻkhuyết tật, một số thông tin liên quan đến để tài nghiên cứu như: Quyếtđịnh số 1100/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Về việc phê duyệt Kếhoạch thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của người khuyếttật, Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật, Báo cáo tổng kếtnăm 2019 của UBND quận Cầu Giấy, Trên cơ sở những thông tin thudược, tôi tiến hành xử lý, thống kê, phân tích và đưa ra giải pháp
6.2 Phương pháp quan sát
- Quan sát cho phép ghi lại những biến đổi khác nhau của đối tượngđược nghiên cứu vào lúc nó xuất hiện Nó cũng cho phép thấy được sự pháttriển của các biến cố, cho phép nghiên cứu được thái độ của những thànhviên của nhóm trong môi trường tự nhiên Như vậy người quan sát vớinhững kinh nghiệm thực tế với những cái đã biết để đi đến kết luận phùhợp với kinh nghiệm của người quan sát
- Thông qua quan sát hoạt động, thái độ ứng xử của trẻ khuyết tật vàgia đình trẻ khi được phỏng vấn để đưa ra được các nhận định về mức độhài lòng của họ với các trợ cấp, dịch vụ y tế của địa phương hoặc khả năngtiếp cận các chính sách an sinh xã hội,
- Chú ý âm điệu, cách thức trả lời của các thành viên UBND, đại diệncủa các trung tâm, lớp học chăm sóc trẻ khuyết tật trong quá trình phỏngvấn, thu thập thông tin để thấy được mức độ quan tâm của họ đến trẻkhuyết tật
6.3 Phương pháp phỏng vấn sâu:
- Phương pháp này được sử dụng để thu thập những thông tin mangtính chiều sâu, những vấn đề chưa được đề cập, cần được làm rõ hơn thôngqua chia sẻ của những người được phỏng vấn
- Trong khóa luận này, người viết sử dụng phương pháp phỏng vấn sâuvới 7 người có làm việc liên quan đến chăm sóc, trợ cấp trẻ khuyết tật, gồm:
Trang 11+) 2 gia đình trẻ khuyết tật về việc chăm sóc, học tập của trẻ
+) 1 chuyên gia dinh dưỡng của bệnh viện phục hồi chức năng vềviệc chăm sóc sức khỏe cho trẻ khuyết tật
+) 1 cán bộ phòng Lao động, Thương binh và Xã hội quận CầuGiấy về các chính sách hỗ trợ, trợ cấp cho trẻ khuyết tật
+) 1 hội viên Hội người khuyết tật quận Cầu Giấy về một số thựctrạng trong cuộc sống của trẻ khuyết tật
+) 2 giáo viên của trường MYOKO và trung tâm CHILD về việcgiáo dục, chăm sóc trẻ khuyết tật
6.4 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là một phương pháp phỏng vấnviết, không thực hiện câu hỏi bằng lời, được thực hiện cùng một lúc vớinhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi sẽ trả lời ý kiến củamình bằng cách đánh dấu, điền vào bảng hỏi theo một quy ước nào đó
- Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã áp dụng phươngpháp điều tra bằng bảng hỏi với 31 người giám hộ trẻ khuyết tật để thu thậpcác thông tin cơ bản của trẻ và gia đình trẻ khuyết tật quận Cầu Giấy
6.5 Phương pháp thống kê toán:
- Phương pháp này là quá trình thu thập và xử lý số liệu Đây làphương pháp được sử dụng trong trường hợp số liệu có sự hỗn độn, dữ liệuchưa đáp ứng được cho quá trình nghiên cứu Chính vì thế cần tiến hành xử
lý tổng hợp, trình bày, tính toán Từ đó kết quả sẽ giúp khái khoát đặc trưngtổng thể
- Các thông tin thu thập được từ bảng hỏi sẽ được sắp xếp và tổng hợplại để tiến hành phân tích, nghiên cứu các đặc điểm của đối tượng
7 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,khóa luận gồm có 3 chương:
Trang 12Chương 1: Cơ sở lý luận trong công tác nghiên cứu về trợ giúp trẻkhuyết tật.
Chương 2: Thực trạng hoạt động hỗ trợ trẻ khuyết tật tại quận CầuGiấy
Chương 3: Đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ trẻkhuyết tật tại quận Cầu Giấy
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP TRẺ
KHUYẾT TẬT
1.1 Cơ sở lý luận về trẻ em khuyết tật
1.1.1 Khái niệm trẻ khuyết tật
1.1.1.1 Trẻ em
Trong Điều 1 Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm
1989, văn kiện quốc tế cơ bản, toàn diện nhất về trẻ em tính đến thời điểmhiện tại đã định nghĩa rằng: “Trẻ em có nghĩa là bất kỳ người nào dưới 18tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể được áp dụng đó quy định tuổi thànhniên sớm hơn” Và để làm rõ khái niệm trẻ em, ngay trong lời nói đầu củaCông uớc đã nêu rõ: “trẻ em, do còn non nót về thể chất và trí tuệ, cần phảiđược bảo vệ và chăm sóc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp về mặt pháp lýtrước cũng như sau khi ra đời" Theo đó, trẻ em là những người đàm bảođầy đủ các điều kiện sau: Một là, phải là người còn non nớt về thể chất vàtrí tuệ; Hai là, cần được bảo vệ và chăm sóc đặc biệt; Ba là, người từ 0 đếndưới 18 tuổi
Theo quy tắc Bắc Kinh (Những quy tắc tối thiểu, phổ biến của Liênhợp quốc về việc áp dụng pháp luật đối với người chưa thành niên ngày20/11/1985) nêu rõ: “người chưa thành niên là người dưới 18 tuổi" Họ làngười chưa phát triển đầy đủ về thể chất cũng như về tâm sinh lý, trình độnhận thức và kinh nghiệm sống của họ bị hạn chế, thiếu những điều kiện vàkhả năng tự lập, khả năng kiềm chế kém, dễ bị kích động, lôi kéo vào cáchoạt động có tính phiêu lưu mạo hiểm Như vậy, việc sử dụng những kháiniệm có ý nghĩa quan trọng về mặt pháp lý, Liên hiệp quốc đặt các emtrong đối tượng điều chỉnh của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia vớimục đích bảo vệ quyền trẻ em và người chưa thành niên khi phạm pháp.Kêu gọi các nước thành viên tham gia Công ước Quốc tế về quyền trẻ em
Trang 14phải quan tâm đầy đủ đến các biện pháp; tích cực, huy động các nguồn lực
có thể để giúp đỡ trẻ em và người chưa thành niên nhằm giảm sự can thiệpcủa pháp luật và xử lý người chưa thành niên phạm pháp một cách côngbằng, nhân đạo và hiệu quả
Ở Việt Nam, theo Điều 1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emnăm 2004 thì trẻ em là “công dân Việt Nam dưới 16 tuổi” Như vậy, độtuổi được coi là trẻ em trong pháp luật nước ta thấp hơn so với quy địnhtrong Điều 1 Công ước quốc tế về quyền trẻ em Tuy nhiên, đây không bịcoi là trái với quy định chung của quốc tế bởi vì Điều 1 Công ước về quyềntrẻ em cũng đồng thời cho phép các quốc gia thành viên quy định độ tuổiđược coi là trẻ em thấp hơn 18 tuổi
1.1.1.2 Trẻ khuyết tật
Hiện nay chúng ta vẫn chưa có bất kỳ một văn bản pháp luật nào quy
định cụ thể về khái niệm Thế nào là trẻ khuyết tật? Mà hầu như mọi quốc
gia đều gắn nó chung với khái niệm người khuyết tật
Công ước về quyền của người khuyết tật đã được Đại hội đồng Liênhợp quốc thông qua vào tháng 03/2007 Đây là điều ước quốc tế đầu tiên vềquyền con người của Liên hợp quốc trong thế kỷ XXI, đánh dấu một buớcngoặt trong cuộc đấu tranh cho quyền của những người khuyết tật trên thếgiới Theo đó, tại Điều 1 Công ước trên, người khuyết tật bao gồm “Nhữngngười có khiếm khuyết lâu dài về thể chất, tâm thần, trí tuệ hoặc giác quan
mà khi tương tác với những rào cản khác nhau có thể phương hại đến sựtham gia hữu hiệu và trọn vẹn của họ vào xã hội trên cơ sở bình đẳng vớinhững người khác" Mặc dù vẫn còn những quan điểm khác nhau về nhữngthuộc tính cấu thành khái niệm “người khuyết tật", tuy nhiên, đây là lần đầutiên có một định nghĩa về “người khuyết tật" được ghi nhận trong pháp luậtquốc tế về quyền con người, nó là cơ sở trong việc bảo vệ và thúc đẩyquyền của nhóm đối tượng này
Trang 15Tại Trung Hoa, Điều 2 Luật của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa
về bảo vệ người khuyết tật năm 1990 quy định:
“Người khuyết tật là một trong những người bị bất thường, mất mátcủa một cơ quan nhất định hoặc chức năng tâm lý hay sinh lý, hoặc trongcấu trúc giải phẫu và những người đã mất toàn bộ hoặc một phần khả năngtham gia vào các hoạt động một cách bình thường
Người khuyết tật là những người có thính giác, thị giác, lời nói hoặckhuyết tật về thể chất, chậm phát triển tâm thần, rối loạn tâm thần hoặcnhiều khuyết tật khác”
Tại Ấn Độ, Luật người khuyết tật ban hành năm 1995 của Ấn Độ địnhnghĩa khuyết tật bao gồm những tình trạng bị mù, nghe kém, bệnh phong;thị lực kém; suy giảm khả năng vận động; chậm phát triển trí óc và mắcbệnh về tâm thần
Tại Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều quan niệm khác nhau về ngườikhuyết tật Đại đa số đều dùng từ khuyết tật và tàn tật để chỉ cùng một kháiniệm, và được dùng song song trên cả phương diện truyền thông đại chúng
và văn bản pháp quy Điều I Pháp lệnh về người tàn tật năm 1998 địnhnghĩa người tàn tật là: “Người bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơthể hoặc chức năng biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảmkhả năng hoạt động khiến cho lao động, học tập gặp nhiều khó khăn”
Ngày 17/6/2010, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã thông qua Luật Người khuyết tật, có hiệu từ 01/01/2011 thay thế Pháplệnh về người tàn tật 1998, chính thức sử dụng khái niệm “Người khuyếttật” thay cho khái niệm “Người tàn tật” hiện hành, phù hợp với khuynhhướng nhìn nhận chung của thế giới Theo Quy định tại khoản 1 Điều 2Luật người khuyết tật năm 2010 thì người khuyết tật được hiểu là “người bịkhiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giàm chức năngđược biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặpkhó khăn" Khái niệm nảy được đưa ra dựa vào mô hình xã hội và về cơ
Trang 16bản phù hợp với khái niệm người khuyết tật trong Công ước về quyền củangười khuyết tật năm 2007.
Như vậy, dựa trên định nghĩa về người khuyết tật và định nghĩa về trẻ
em, cá nhân tôi trong bài khóa luận này sẽ định nghĩa như sau: Trẻ khuyết
tật được hiểu là những người trong độ tuổi tử 0 đến 18 tuổi có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể hoặc suy giảm các chức năng của cơ thể làm hạn chế khả năng hoạt động, gây khó khăn trong sinh hoạt, học tập, hòa nhập xã hội.
Việc đưa ra khái niệm chung, thống nhất về trẻ khuyết tật rất quantrọng nhưng không phải dễ dàng, bởi như đã nói ở trên, ngay trong hệthống pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế cũng không có quy định cụthể về trường hợp này, trong khi các tiêu chí xác định khuyết tật hay độtuổi được coi là trẻ em vẫn chưa thực sự thống nhất Vì vậy, cần phải có cáinhìn tổng thể về trẻ em và người khuyết tật để hình thành khái niệm hợp lýnhất về trẻ khuyết tật Từ dó, là cơ sở để phân loại, nghiên cứu, chăm sóc
và bảo vệ nhóm đối tượng dễ bị tổn thương này
1.1.2 Phân loại khuyết tật:
- Khuyết tật nghe, nói:
Những người khuyết tật thuộc nhóm này là những người yếu kém khảnăng nghe nên cần phải có những dụng cụ trợ thính để giúp họ nghe được
Trang 17tiếng nói của người khác; vì không nghe được nên khả năng nói của họcũng rất yếu kém
Các biểu hiện như sau: Khó khăn khi nói hoặc không nói được, khókhăn khi nghe hoặc không nghe được, bị biến dạng ở vùng tai, mũi vàmiệng
- Khuyết tật thần kinh, tâm thần:
Là người suy yếu về cảm xúc, suy nhược tinh thần hoặc mắc bệnh tâm
lý khiến cho những nhu cầu của cá nhân và những nhu cầu mang tính xãhội của họ bị hạn chế
Những biểu hiện thể hiện khuyết tật này: Thưởng ngồi một mình, chơimột mình, không bao giờ nói chuyện hoặc quan tâm đến bất kỳ ai Cónhững hành vi bất thường như kích động, cáu giận hoặc sợ hãi vô cớ hoặc
có hành vi hủy hoại bản thân như đập đầu, cắn tay chân của chính mình, bấtngờ dừng mọi hoạt động, mở mắt trừng trừng không chớp, co giật tay, môi,mặt hoặc bất thình lình ngã xuống, co giật, sủi bọt mép, gọi hỏi không biết
Trang 18- Khuyết tật khác:
Là những người bị giảm khả năng thực hiện các hoạt động trong họctập và lao động do tê liệt, mất cảm giác ở tay chân, mặc dù đã được điều trịliên tục 3 tháng; giảm khả năng thực hiện các hoạt động trong học tập vàlao động do các nguyên nhân hô hấp hoặc do tim mạch hoặc do rối loạnđại, tiểu tiện dù đã liên tục điều trị 3 tháng, giảm khả năng thực hiện cáchoạt động trong học tập và lao động do các nguyên nhân khác
1.1.2.2 Theo mức độ khuyết tật:
Trẻ khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:
- Trẻ khuyết tật đặc biệt nặng là những người do khuyết tật dẫn đến
mất hoàn toàn chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc
khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo
dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn.
- Trẻ khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những
việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theodõi, trợ giúp, chăm sóc
- Trẻ khuyết tật nhẹ là những trẻ không thuộc trường hợp khuyết tậtnặng hoặc đặc biệt nặng kể trên
Như vậy, khuyết tật ở trẻ khá đa dạng Tuy thiên có thể nhận thấyđiểm chung ở những trẻ khuyết tật vận động, khuyết tật nghe, nói, khuyếttật nhìn là đều có bộ não phát triển bình thường Nếu như được quan tâm ,tạo môi trường thuận lợi, rèn luyện từ sớm và thường xuyên thì trẻ khuyếttật vẫn có thể tiếp thu được chương trình học tập, làm việc, tham gia vàocác hoạt động kinh tế xã hội của cộng đồng Do đó, việc phân loại rõ ràng,chính xác trẻ khuyết tật là cơ sở để thực hiện các hoạt động phù hợp với
Trang 19từng dạng tật của trẻ, giúp trẻ phát triển năng lực bản thân, tự tin trong cuộcsống
Mang trong mình khiếm khuyết về cơ thể như người khuyết tật nóichung, lại vừa là những công dân còn non nớt về mặt thể chất và tinh thầngiống như biết bao trẻ bình thường khác, trẻ khuyết tật với tư cách là nhóm
bị tổn thương kép đã phải chịu rất nhiều thiệt thòi do tình trạng khuyết tậtđem lại Những thiệt thòi đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của bản thântrẻ và gia đình có trẻ khuyết tật, ảnh hưởng đến việc tham gia các hoạt động
xã hội của trẻ Do vậy, xác định được nguyên nhân dẫn đến tình trạngkhuyết tật, tính chất, mức độ khuyết tật và phân loại được trẻ khuyết tật sẽ
có tác dụng trong việc ngăn ngừa, giảm bớt số lượng trẻ khuyết tật đangngày càng gia tăng, từ đó hạn chế tình trạng các em bị thiệt thòi, đồng thờiphân loại trẻ khuyết tật còn là cơ sở để áp dụng các chính sách, biện phápphù hợp nhằm bảo vệ, hỗ trợ, giúp đỡ trẻ khuyết tật vượt qua khó khăntrong cuộc sống, vươn lên hòa nhập cộng đồng
1.1.3 Đặc điểm của trẻ khuyết tật:
Sự phát triển nhận thức của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thamgia các hoạt động trong môi trường xung quanh Do chấn thương hay dobệnh bại liệt gây ra làm què cụt, khoèo, liệt chân tay, do tổn thương khuvận động não bộ mà trẻ khuyết tật vận động khó đạt được trình độ nhậnthức cũng như những trải nghiệm như mọi trẻ bình thường khác Chẳnghạn, trẻ không thể có cảm giác mỏi chân nếu như trẻ bại liệt đôi chânkhông thể đi được, không thể leo trèo được thì khó có cảm giác về độ cao
và kỹ năng lấy thăng bằng của cơ thể, không có cảm giác về sức đẩy củanước nếu không được ngâm mình trong nước
Đối với trẻ bị tổn thương về não bộ gây rất nhiều cản trở cho hoạtđộng nhận thức của trẻ, thậm trí là trình độ nhận thức ở mức độ thấp, kém.Hoạt động nhận thức của loại trẻ này cũng có những hạn chế tương tự nhưtrẻ chậm phát triển trí tuệ và còn bị ảnh hưởng thêm của khuyết tật vận
Trang 20động Cũng cần lưu ý những trường hợp khuyết tật vận động do bại nãogây nên thì hoạt động nhận thức của trẻ hầu như không bị ảnh hưởng songtrẻ khó có thể đạt được suy nghĩ, hành động, lời nói một cách bình thường
do sự cản trở của khuyết tật vận động
Đối với trẻ chậm phát triển vận động, khó khăn khi nói, kém hiểu biết
về các quy luật xã hội căn bản, không ý thức về hậu quả về các hành vi củamình, khó khăn khi tự phục vụ, phân tích màu sắc, dấu hiệu, chi tiết sự vậtkém, thiếu tích cực trong quan sát, tư duy của trẻ thường biểu hiện tínhkhông liên tục, chậm hiểu cái mới, quên nhanh cái vừa mới tiếp thu, thờigian chú ý của trẻ chậm phát triển trí tuệ kém hơn nhiều trẻ em bìnhthường
Bên cạnh những đặc điểm của trẻ khuyết tật về vận động cũng như trẻkhuyết tật về trí tuệ, các em đều là những người sống nội tâm, giàu cảmxúc, giàu nghị lực để thích nghi, để vượt qua những khó khăn Đây là ưuđiểm cần quan tâm động viên để trẻ khuyết tật tự vươn lên hòa nhập cuộcsống xã hội Trẻ khuyết tật cũng như những trẻ em bình thường có nhữngđòi hỏi thỏa mãn các nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần và nhucầu hoàn thiện chính bản thân mình như những trẻ em bình thường khác.Trẻ khuyết tật luôn muốn được hòa nhập xã hội, mong muốn được học tập,muốn được tôn trọng để xóa đi những mặc cảm tự ti, mặc cảm với bản thânmình
1.2 Các chính sách của Nhà nước liên quan đến trợ giúp trẻ khuyết tật:
1.2.1 Luật số 51/20 10/QH12 của Quốc hội: Luật Người khuyết tật:
Luật Người khuyết tật được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2010, cóhiệu lực thi hành từ 01/01/2011
- Quyền và nghĩa vụ của trẻ khuyết tật:
Trẻ khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây:
a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;
Trang 21đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định củapháp luật
- Chính sách của Nhà nước về trẻ khuyết tật:
1 Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách vềtrẻ khuyết tật
2 Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạnthương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật
3 Bảo trợ xã hội; trợ giúp trẻ khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáodục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình côngcộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chínhsách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em
4 Lồng ghép chính sách về trẻ khuyết tật trong chính sách phát triểnkinh tế - xã hội
5 Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chứcnăng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
6 Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc trẻ khuyếttật
7 Khuyến khích hoạt động trợ giúp trẻ khuyết tật
8 Tạo điều kiện để tổ chức của người khuyết tật, tổ chức vì ngườikhuyết tật hoạt động
Trang 229 Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góptrong việc trợ giúp trẻ khuyết tật.
10 Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạmquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân:
1 Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình cótrách nhiệm chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ khuyết tật
2 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có tráchnhiệm vận động xã hội trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận dịch vụ xã hội, sốnghòa nhập cộng đồng; tham gia xây dựng, giám sát thực hiện chính sách,pháp luật và chương trình, đề án trợ giúp trẻ khuyết tật
3 Mọi cá nhân có trách nhiệm tôn trọng, trợ giúp và giúp đỡ trẻkhuyết tật
- Trách nhiệm của gia đình:
1 Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên giađình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện phápphòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thươngtích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật
2 Gia đình trẻ khuyết tật có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ khuyết tật;
b) Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thựchiện quyền, nghĩa vụ của mình;
c) Tôn trọng ý kiến của trẻ khuyết tật trong việc quyết định những vấn
đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình;
- Quỹ trợ giúp trẻ khuyết tật:
1 Quỹ trợ giúp trẻ khuyết tật là quỹ xã hội từ thiện nhằm huy độngnguồn lực trợ giúp trẻ khuyết tật
2 Quỹ trợ giúp trẻ khuyết tật được hình thành từ các nguồn sau đây:
Trang 23a) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước vànước ngoài;
1 Kỳ thị, phân biệt đối xử trẻ khuyết tật
2 Xâm phạm thân thể, nhân phẩm, danh dự, tài sản, quyền, lợi íchhợp pháp của trẻ khuyết tật
3 Lôi kéo, dụ dỗ hoặc ép buộc trẻ khuyết tật thực hiện hành vi viphạm pháp luật, đạo đức xã hội
4 Lợi dụng trẻ khuyết tật, tổ chức của trẻ khuyết tật, tổ chức vì trẻkhuyết tật, hình ảnh, thông tin cá nhân, tình trạng của trẻ khuyết tật để trụclợi hoặc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
5 Người có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ khuyết tật khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóctheo quy định của pháp luật
6 Cản trở các quyền cơ bản của trẻ khuyết tật
7 Gian dối trong việc xác định mức độ khuyết tật, cấp giấy xác nhậnkhuyết tật
- Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú:
1 Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thứcphổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướngdẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe vàphục hồi chức năng;
b) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe trẻ khuyết tật;
Trang 24c) Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho trẻkhuyết tật.
2 Kinh phí để thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điềunày do ngân sách nhà nước bảo đảm
5 Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữabệnh cho trẻ khuyết tật
- Giáo dục đối với trẻ khuyết tật:
1 Nhà nước tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập phù hợp vớinhu cầu và khả năng của trẻ khuyết tật
2 Trẻ khuyết tật được nhập học ở độ tuổi cao hơn so với độ tuổi quyđịnh đối với giáo dục phổ thông; được ưu tiên trong tuyển sinh; được miễn,giảm một số môn học hoặc nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năngcủa cá nhân không thể đáp ứng; được miễn, giảm học phí, chi phí đào tạo,các khoản đóng góp khác; được xét cấp học bổng, hỗ trợ phương tiện, đồdùng học tập
3 Trẻ khuyết tật được cung cấp phương tiện, tài liệu hỗ trợ học tậpdành riêng trong trường hợp cần thiết; trẻ khuyết tật nghe, nói được học
Trang 25bằng ngôn ngữ ký hiệu; trẻ khuyết tật nhìn được học bằng chữ nổi Brailletheo chuẩn quốc gia.
4 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhchi tiết khoản 2 Điều này
- Phương thức giáo dục trẻ khuyết tật:
1 Phương thức giáo dục trẻ khuyết tật bao gồm giáo dục hòa nhập,giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt
2 Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục chủ yếu đối với trẻkhuyết tật Giáo dục bán hòa nhập và giáo dục chuyên biệt được thực hiệntrong trường hợp chưa đủ điều kiện để trẻ khuyết tật học tập theo phươngthức giáo dục hòa nhập
3 Trẻ khuyết tật, cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ khuyết tật lựa chọnphương thức giáo dục phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ khuyết tật.Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện và cơ hội thuận lợi để trẻ khuyết tậtđược học tập và phát triển theo khả năng của cá nhân.Nhà nước khuyến khích trẻ khuyết tật tham gia học tập theo phương thứcgiáo dục hòa nhập
- Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân viên hỗ trợ giáo dục:
1 Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia giáo dục trẻ khuyết tật,nhân viên hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật được đào tạo, bồi dưỡng cập nhật
về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng đáp ứng nhu cầu giáo dục trẻ khuyếttật
2 Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục tham gia giáo dục trẻ khuyết tật,nhân viên hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật được hưởng chế độ phụ cấp vàchính sách ưu đãi theo quy định của Chính phủ
- Trách nhiệm của cơ sở giáo dục:
Trang 261 Bảo đảm các điều kiện dạy và học phù hợp đối với trẻ khuyết tật,không được từ chối tiếp nhận trẻ khuyết tật nhập học trái với quy định củapháp luật.
2 Thực hiện việc cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất dạy và học chưa bảođảm điều kiện tiếp cận đối với trẻ khuyết tật
- Phương tiện giao thông công cộng:
Phương tiện giao thông công cộng phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật; có công cụ hỗ trợ lên, xuống thuận tiện hoặc sự trợ giúp phù
hợp với đặc điểm của người khuyết tật nói chung
1.2.2 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật:
- Chính sách xã hội hóa trợ giúp trẻ khuyết tật:
1 Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở chỉnh hình, phục hồi chứcnăng, chăm sóc, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm hoặc cơ sở cung cấp dịch
vụ khác trợ giúp người trẻ tật được hưởng chính sách theo quy định củapháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt độngtrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
2 Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trình Thủ tướngChính phủ về loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của cơ sở chỉnh hình,phục hồi chức năng, cơ sở chăm sóc trẻ khuyết tật, tạo việc làm và cơ sởcung cấp dịch vụ khác giúp trẻ khuyết tật
- Nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên gia, kỹ thuật viên, sản xuất trang thiết bị dành cho trẻ khuyết tật:
1 Cơ quan, tổ chức nghiên cứu khoa học về trẻ khuyết tật, đào tạochuyên gia, kỹ thuật viên về chỉnh hình, phục hồi chức năng được nhà nước
hỗ trợ kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộihướng dẫn thi hành
Trang 272 Cơ sở sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồichức năng, trợ giúp sinh hoạt, học tập và lao động cho người khuyết tậtđược vay vốn với lãi suất ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo quyđịnh của pháp luật.
- Phụ cấp, chính sách ưu đãi đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên hỗ trợ giáo dục trẻ khuyết tật:
1 Các đối tượng sau đây được hưởng chính sách ưu đãi theo quy địnhtại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ
về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trườngchuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn:
a) Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục trực tiếp giảng dạy, quản lý trẻkhuyết tật theo phương thức giáo dục chuyên biệt trong cơ sở giáo dụcchuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
b) Nhà giáo trực tiếp giảng dạy trẻ khuyết tật theo phương thức giáodục chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục không thuộc Điểm a Khoản này
2 Nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thứcgiáo dục hòa nhập không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này được hưởngphụ cấp ưu đãi như sau:
Tổng số giờthực tế giảngdạy ở lớp cóngười khuyết tật
- Khuyến khích người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật:
1 Người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm chongười khuyết tật được hưởng chính sách sau đây:
a) Vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàngChính sách xã hội Điều kiện, thời hạn và mức vốn cho vay thực hiện theo
Trang 28các quy định hiện hành áp dụng đối với các dự án vay vốn giải quyết việclàm;
b) Hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệsản xuất, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm
2 Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhânliên quan hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợtiêu thụ sản phẩm do người khuyết tật làm ra
- Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch:
1 Trẻ khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé, giá dịch vụ khi trựctiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sở vănhóa, thể thao sau đây:
a) Bảo tàng, di tích văn hóa - lịch sử, thư viện và triển lãm;
b) Nhà hát, rạp chiếu phim;
c) Các cơ sở thể thao khi diễn ra các hoạt động thể dục, thể thao trongnước;
d) Các cơ sở văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch khác
2 Trẻ khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé, giá dịch vụ khitrực tiếp sử dụng dịch vụ văn hóa, thể thao, giải trí và du lịch tại các cơ sởvăn hóa, thể thao quy định tại Khoản 1 Điều này
- Miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ giao thông công cộng:
1 Trẻ khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ khuyết tật nặng được miễn giá vé,giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng xe buýt
2 Trẻ khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ khuyết tật nặng được giảm giá vé,giá dịch vụ khi tham gia giao thông trên các tuyến vận tải nội địa bằng cácphương tiện sau đây:
a) Giảm tối thiểu 15% đối với máy bay;
Trang 29b) Giảm tối thiểu 25% đối với tàu hỏa, tàu điện, tàu thủy, xe ô tô vậntải khách theo tuyến cố định.
- Mức hưởng trợ cấp xã hội:
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ khuyết tật sống tại hộ giađình được tính như sau: 270.000 đồng/người/tháng, tương đương với hệ số:+) Hệ số 2,5 đối với trẻ khuyết tật đặc biệt nặng;
+) Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng
Trường hợp trẻ khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau thìchỉ được hưởng một hệ số cao nhất
Ngoài ra, trẻ khuyết tật đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng,khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng đối với đốitượng bảo trợ xã hội, nếu trẻ khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợchi phí mai táng khác nhau thì chỉ hưởng một mức cao nhất
Mức hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc hàng tháng: 270.000đồng/người/tháng nhân với hệ số:
+) Hệ số 1,0 với hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻkhuyết tật đặc biệt nặng;
+) Hệ số 1,5 đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một ngườikhuyết tật đặc biệt nặng;
+) Hệ số 3,0 đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai ngườikhuyết tật đặc biệt nặng trở lên
1.2.3 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP: Quy định về cơ chế thu, quản
lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 -
2016 đến năm học 2020 – 2021:
- Miễn học phí, hỗ trợ chi phí:
Đối tượng người khuyết tật được miễn học phí theo hướng dẫn
của Nghị định 86/2015/NĐ-CP là trẻ em là học sinh mẫu giáo, học sinh,
Trang 30sinh viên có khó khăn về kinh tế học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
cơ sở giáo dục quốc dân
Những quy định về hỗ trợ chi phí học tập được ưu tiên cho ngườikhuyết tật là trẻ em, học sinh phổ thông có khó khăn về kinh tế; cũng giốngnhư chính sách miễn học phí, việc hỗ trợ chi phí học tập được áp dụng vớingười khuyết tật có khó khăn về kinh tế Nhà nước thực hiện hỗ trợ chi phíhọc tập trực tiếp với mức 100.000 đồng/học sinh/tháng để mua sách, vở vàcác đồ dùng khác; thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế vàkhông quá 9 tháng/năm học
- Hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập và chính sách học bổng:
Chế độ hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập và cấp học bổng đượcthực hiện không phụ thuộc vào dạng tật hay mức độ khuyết tật của trẻkhuyết tật mà căn cứ vào hoàn cảnh gia đình của trẻ khuyết tật cụ thể: trẻkhuyết tật thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang học tại các cơ sở giáodục được hỗ trợ kinh phí để mua sắm phương tiện, đồ dùng học tập vớimức 1.000.000 đồng/người/năm học Nếu cùng một lúc được hưởng nhiềuchính sách hỗ trợ phương tiện, đồ dùng học tập khác nhau thì chỉ đượchưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất
Bên cạnh đó, tại các cơ sở giáo dục công lập có trẻ khuyết tật đangtheo học được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để mua sách, tài liệu học tập, đồdùng học tập đặc thù dùng chung đảm bảo ở mức tối thiểu
Trẻ khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học tại các cơ sở giáodục được hưởng học bổng mỗi tháng bằng 80% mức lương cơ sở theo quyđịnh của Chính phủ trong từng thời kỳ
Trẻ khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng chính sách đang học tậptại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dụcthường xuyên, trường chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòanhập được cấp học bổng 9 tháng/năm học
Trang 31Trường hợp trẻ khuyết tật đã nhận học bổng và kinh phí hỗ trợ muaphương tiện, đồ dùng học tập mà bỏ học hoặc bị buộc thôi học thì phải trảlại số tiền đã nhận kể từ thời điểm bỏ học hoặc bị buộc thôi học cho cơquan thực hiện chi trả để nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
1.2.4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế:
Căn cứ theo Khoản 8 Điều 3 và Khoản 1 Điều 14 của Nghị định số146/2018/NĐ-CP, trẻ khuyết tật được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100%
chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến.
1.3 Nội dung của trợ giúp trẻ khuyết tật:
Căn cứ vào Công ước quốc tế của LHQ về Quyền người khuyết tật vàcác chính sách của Việt Nam, việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ cho trẻkhuyết tật cần chú ý đảm bảo được các nội dung sau:
1.3.1 Chính sách bảo trợ, trợ cấp hàng tháng:
Nhà nước công nhận quyền của trẻ em khuyết tật và gia đình của họ
có mức sống thỏa đáng, trong đó có điều kiện ăn, mặc, ở và quyền của trẻkhuyết tật có điều kiện sống liên tục được cải thiện và tiến hành các bướcthích hợp để bảo vệ và thúc đẩy việc biến quyền này thành hiện thực màkhông có sự phân biệt đối xử trên cơ sở sự khuyết tật
Bộ máy chính quyền công nhận quyền của người khuyết tật, trẻ emkhuyết tật được hưởng phúc lợi xã hội và được hưởng quyền đó mà không
có sự phân biệt đối xử trên cơ sở sự khuyết tật
- Bảo đảm cho trẻ khuyết tật, đặc biệt là bé gái khuyết tật, được hưởngcác chương trình phúc lợi xã hội, trợ cấp hàng tháng và chương trình xóađói giảm nghèo
- Bảo đảm cho trẻ khuyết tật và gia đình họ đang tình trạng nghèo khổđược tiếp cận sự giúp đỡ từ quỹ hỗ trợ trẻ khuyết tật
1.3.2 Chăm sóc sức khỏe:
Trang 32Trẻ khuyết tật có quyền hưởng tiêu chuẩn y tế cao nhất mà không có
sự phân biệt nào trên cơ sở sự khuyết tật
- Cung cấp cho trẻ khuyết tật sự chăm sóc và chương trình y tế cùngloại, cùng chất lượng, cùng tiêu chuẩn miễn phí hoặc giá thành vừa phảinhư đối với những người khác, trong đó có các chương trình giới tính vàsức khỏe sinh sản cũng như các chương trình sức khỏe cộng đồng dân cư
- Cung cấp dịnh vụ y tế này càng gần cộng đồng càng tốt
- Yêu cầu cán bộ chuyên môn y tế cung cấp chăm sóc y tế cho trẻkhuyết tật củng với chất lượng như cho những người bình thường khác, kể
cả trên cơ sở đồng ý tự nguyện và hiểu biết
- Không phân biệt đối xử đối với trẻ khuyết tật trong cung cấp bảohiểm y tế, bảo hiểm sinh mệnh nếu loại bảo hiểm này được pháp luật quốcgia cho phép và phải cung cấp các loại bảo hiểm này theo cách thức hợp lý
- Phát triển trọn vẹn tiềm năng về tính cách, tài năng, sáng tạo, cũngnhư những năng lực thể chất và tinh thần của trẻ khuyết tật
Khi bảo đảm hệ thống giáo dục ở mọi cấp cho trẻ khuyết tật, chúng taphải bảo đảm:
- Trẻ khuyết tật không bị loại khỏi hệ thống giáo dục phổ thông trên
cơ sở sự khuyết tật, và trẻ khuyết tật không bị loại khỏi giáo dục tiểu học
mà bắt buộc, hoặc giáo dục trung học trên cơ sở sự khuyết tật
Trang 33- Trẻ khuyết tật có thể tiếp cận giáo dục tiểu học và trung học cơ sở cóchất lượng tốt và miễn phí trên cơ sở bình đẳng với những người kháctrong cùng cộng đồng mà họ sinh sống
- Trẻ khuyết tật được nhận sự giúp đỡ cần thiết trong hệ thống giáodục phổ thông để được giáo dục hiệu quả
- Cung cấp các biện pháp trợ giúp cá biệt hóa có hiệu quả, trong môitrường thể hiện sự phát triển xã hội và khoa học kỹ thuật cao nhất, phù hợpvới mục đích hỏa nhập trọn vẹn
- Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật học tập những kỹ năng pháp triểnđời sống và xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho họ tham gia giáo dục mộtcách trọn vẹn và bình đẳng, với tư cách thành viên của cộng đồng
- Tạo thuận lợi cho việc học chữ Braille (chữ nổi), chữ viết thay thế,các cách thức, phương tiện và dạng giao tiếp hoặc định hướng tăng cườnghoặc thay thế, kỹ năng di chuyển và khuyến khích hỗ trợ của chuyên gia
- Tạo thuận lợi cho việc học ngôn ngữ ký hiệu và khuyến khích pháttriển bản sắc ngôn ngữ, cách thức và phương tiện giao tiếp thích hợp nhấtcho trẻ, và trong những môi trường thể hiện sự phát triển xã hội và khoahọc kỹ thuật cao nhất
1.3.4 Chăm sóc văn hóa, tinh thần
- Trẻ khuyết tật được tham gia vào đời sống văn hóa trên cơ sở bìnhđẳng với những người khác, tiến hành các biện pháp thích hợp để bảo đảmrằng trẻ khuyết tật được tiếp cận các hoạt động văn hóa, được tiếp cậnchương trình truyền hình, phim ảnh, được tiếp cận với những nơi có cácdịnh vụ văn hóa hoặc trình diễn văn hóa như trong rạp hát, viện bảo tàng,rạp chiếu phim, thư viện và dịch vụ du lịch, và ở mức độ có thể, được tiếpcận các dịch vụ văn hóa quốc gia quan trọng
- Tiến hành mọi biện pháp thích hợp để tạo điều kiện cho trẻ khuyếttật có cơ hội phát triển và sử dụng tiềm năng trí tuệ, nghệ thuật và sáng tạocủa mình, không chỉ vì lợi ích của các em mà còn vì lợi ích toàn xã hội
Trang 34- Hướng tới tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạtđộng thể dục, thể thao phù hợp với tình trạng khuyết tật
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến trợ giúp trẻ khuyết tật
1.4.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước, địa phương
Theo Luật số 51/2010/QH12, trẻ khuyết tật sẽ được Nhà nước hỗ trợchăm sóc sức khỏe; bảo trợ xã hội; giáo dục, đào tạo,
Tùy theo mức độ khuyết tật nặng hay đặc biệt nặng theo quy định sẽđược Nhà nước hỗ trợ hoặc đóng 100% bảo hiểm y tế theo quy định củapháp luật về bảo hiểm y tế
Nhà nước có trách nhiệm chi trả hoặc hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữabệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ khuyết tật theo quy định của phápluật về khám bệnh, chữa bệnh
Trẻ khuyết tật được xem xét miễn, giảm học phí; được hỗ trợ chi phí
đồ dùng học tập và hưởng học bổng theo quy định về cơ chế thu, quản lýhọc phí với cơ sở giáo dục
Nhà nước thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng đối với cá nhân, giađình, người nhận chăm sóc trẻ khuyết tật; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độtrợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ khuyết tật theo quy đinh của pháp luật vềchính sách trợ giúp xã hội
Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trongviệc trợ giúp trẻ khuyết tật
Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quyđịnh của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan đến trẻkhuyết tật
1.4.2 Đội ngũ cán bộ chính sách, nhân viên công tác xã hội
Năng lực của cán bộ chính sách, nhân viên CTXH đóng vai trò quantrọng đến công tác hỗ trợ trẻ khuyết tật Đó là khả năng sử dụng nhữngtiềm lực và kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để thiết lập được mục tiêu, xây
Trang 35dựng chiến lược để đạt hiệu quả cao nhất mà các mục tiêu trong công cuộctrợ giúp trẻ khuyết tật đề ra.
Đội ngũ cán bộ chính sách, nhân viên CTXH thực hiện trợ giúp trẻkhuyết tật cần có:
- Kiến thức chuyên môn: Kiến thức về CTXH, an sinh xã hội, tâm lýhọc khi làm việc với nhóm đối tượng trẻ khuyết tật Bên cạnh đó, các cán
bộ cần liên tục trau dồi những kiến thức về các lĩnh vực văn hóa, chính trị,pháp luật và tâm lý; nắm bắt được tâm lý trẻ khuyết tật để hoàn thiện hệthống chính sách sao cho phù hợp và dễ tiếp cận nhất với đối tượng
- Kinh nghiệm làm việc: Cán bộ, nhân viên CTXH sau một thời giandài gắn bó với công việc, đã có thể tích lũy được những kinh nghiệm chobản thân khi làm việc với nhóm đối tượng yếu thế Vì vậy có thể xử lý cáctình huống một cách nhanh nhạy, có hiệu quả
- Đạo đức nghề nghiệp: Đặc thù công việc là trợ giúp cho đối tượngyếu thế nên đòi hỏi các cán bộ, nhân viên xã hội cần tận tâm với nghề,thương trẻ khuyết tật như người thân của mình và hết lòng với công việc,
có trách nhiệm, có tinh thần vượt khó, kiên trì, đủ bản lĩnh để vượt quanhững khó khăn trong công việc
- Năng lực: Theo Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày25/02/2011 của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định tiêu chuẩn
về năng lực của cán bộ, nhân viên cơ sở bảo trợ xã hội như: Nắm được quytrình, kỹ năng thực hành công tác xã hội ở mọi mức độ cơ bản để trợ giúpđối tượng; hiểu biết về chế độ chính sách trợ giúp đối tượng; tổ chức phốihợp hiệu quả với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ
- Trình độ chuyên môn: có chứng chỉ, chứng nhận tham gia các lớptập huấn, bồi dưỡng kiến thức hoặc có bằng cấp về nghiệp vụ công tác xãhội
1.4.3 Cộng đồng, các tổ chức xã hội
Trang 36Các tổ chức xã hội là tên gọi chung để chỉ các tổ chức tự nguyện củaquần chúng Các tổ chức xã hội có một số đặc điểm chung là: các tổ chứcngoài nhà nước, tự nguyện, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kinh phí,hoạt động phi lợi nhuận, tập hợp kết nạp hội viên là người cùng ngành,nghề, giới, lứa tuổi, sở thích có điều lệ hoặc quy chế được thành lập hoạtđộng một cách thường xuyên để đạt mục đích nào đó Tổ chức và hoạtđộng của các tổ chức đó không được trái với lợi ích của nhân dân, dân tộc,
Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và được pháp luật công nhận Các tổchức xã hội về trẻ khuyết tật có thể kể đến các tổ chức bảo trợ như Hội Cứutrợ trẻ em tàn tật Việt Nam, Hội người khuyết tật Cầu Giấy,
Các tổ chức xã hội hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận mànhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các nhóm công dân bị thiệt thòikhi đưa ra các khuyến nghị, tác động đến điều kiện chính trị và quá trìnhsoạn thảo chính sách nói chung Không chỉ vậy, thực tế cho thấy các tổchức xã hội có các vai trò rất đa dạng, góp phần xây dựng kinh tế - xã hộithông qua những hoạt động như: là người đại diện cho các đối tượng cần sựtrợ giúp; có thể hỗ trợ về mặt kỹ thuật; tập huấn và xây dựng năng lực;cung cấp dịch vụ; góp phần xác định vấn đề và giải pháp, mở rộng sự hiểubiết của công chúng về các vấn đề phát triển; cung cấp thông tin; tư vấn,phản biện và giám định xã hội, thẩm định những chủ trương, chính sách, kếhoạch hoạt động của các cơ quan nhà nước; góp phần xóa đói giảm nghèo,nâng cao dân trí, bảo vệ hội viên; tham gia xã hội hóa các hoạt động vănhóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, các hoạt động từ thiện nhân đạo; thựchiện những dịch vụ xã hội không vụ lợi, phi lợi nhuận; tiến hành các hoạtđộng công tác xã hội hướng vào việc thực hiện an sinh xã hội, phúc lợi xãhội; tham gia giám sát thực hiện luật pháp, chính sách, Như vậy, tổ chức
xã hội có một vai trò quan trọng trong việc đòi hỏi và thúc đẩy tinh thầntrách nhiệm của Nhà nước đối với công dân của mình thông qua giám sát
và phản biện chính sách
Trang 37Ngoài những tổ chức nói trên, còn một số rất lớn các tổ chức phi chínhphủ của cộng đồng như các nhóm thanh niên tình nguyện chăm sóc trẻ bịliệt chân, tổ chức từ thiện quyên góp ủng hộ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,nhóm thanh niên tổ chức trung thu cho trẻ khuyết tật, Những nhóm nàykhông nhận bất cứ khoản tiền nào từ ngân sách Nhà nước và thường có quy
mô nhỏ nhưng hoạt động rất sôi nổi và có tác động tích cực về tinh thần rấtlớn
1.4.4 Gia đình và bản thân trẻ khuyết tật
Do đặc điểm tâm lý của trẻ khuyết tật rất phức tạp, đặc biệt thường vềngôn ngữ và giao tiếp, khả năng nhận thức có hạn nên khó khăn trong việctiếp thu kiến thức, khó khăn trong việc học các kỹ năng sống cho bản thân,khó tạo lập mối quan hệ với mọi người xung quanh Vì thế đòi hỏi phải mấtnhiều thời gian, kiên trì để thực hiện từng bước nhỏ khi trợ giúp trẻ khuyếttật
Trẻ khuyết tật có nhiều vấn đề về hành vi, có những trẻ bị rối loạnhành vi, rối loạn cảm xúc, hành vi không hợp tác với nhân viên công tác xãhội, cán bộ cơ sở bảo trợ xã hội trong quá trình can thiệp Khi trẻ khuyết tậtkhông hợp tác, đồng nghĩa rằng nhân viên xã hội sẽ không thực hiện đượchoạt động trợ giúp nào cho trẻ, công tác hỗ trợ không đạt được hiệu quả
Về phía gia đình trẻ khuyết tật: Gia đình là nơi hình thành và pháttriển nhân cách của trẻ, đóng một vai trò thiết yếu và không thể thiếu trongviệc thực hiện hỗ trợ cho các em hòa nhập cộng đồng Chính những thànhviên trong gia đình sẽ là người kiên trì theo đuổi, phấn đấu đến cùng cho sựphát triển và tương lai của con em mình, họ phải là chỗ dựa tinh thần vữngchắc, ủng hộ trẻ phấn đấu vượt qua hoàn cảnh thì trẻ khuyết tật mới cóđược động lực để đối mặt với vấn đề của bản thân Thực tế cho thấy, nhiềugia đình có trẻ khuyết tật thường bị sốc tâm lý, mất phương hướng, lo sợcon mình sẽ bị kỳ thị nên càng không muốn cho con tiếp xúc với môi
Trang 38trường bên ngoài mà giữ khư khư con ở nhà, khi đó các em có thể trở nênmặc cảm, tự ti và khó tiếp xúc với mọi người xung quanh hơn.