1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

195 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Tài Chính Dự Án Đầu Tư
Tác giả TS. TS Lương Đứ Đưc
Trường học Đại học Bỏch Khoa TPHCM
Chuyên ngành Khoa Kỹ Thuật Xõy Dựng
Thể loại báo cáo
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 3,7 MB
File đính kèm ChuyenDe_HQDA_Lop Cao Hoc_08_08_2014.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Phần 2: Bá á â l o cáo ngân lưu dự án Phần 3: Phân tích rủi ro tài chính dự án đầu tư. 1. Phương pháp giá trị hiện tại tương đương (NPV Net Present Value) 2. Phương pháp suất thu lợi nội tại (IRRInternal Rate of Return) 3. Phương pháp thời gian hoàn vốn ( y ) Payback Period) 4. Phương pháp hiệu số lợi ích chi phí (BC Benefit Cost)

Trang 1

Chuyên đề :

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

DƯ ÁN ĐẦU TƯ

Tác giả TS Lương Đức Long

Đại học Bách Khoa TPHCM

Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng.

luongduclong@hcmut.edu.vn

Trang 2

Nội dung

Phần 1: Phần 1: Các phương pháp đánh giá hiệu Các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư

Phần 2: Báo cáo ngân lưu dự án

Phần 3: Phân tích rủi ro tài chính dự án

đầu tư.

Trang 3

TS LUONG DUC LONG - DHBK 3

Trang 4

Các phương pháp đánh giá hiệu

Phần 1:

Các phương pháp đánh giá hiệu

quả dự án đầu tư

1 Phương pháp giá trị hiện tại

tương đương (NPV- Net Present

Value)

2 Phương pháp suất thu lợi nội tại

(IRR-Internal Rate of Return)

3 Phương pháp thời gian hoàn vốn

Trang 5

Giá trị của đồng tiền theo thời gian

P o : giá trị hiện tại năm 0.

F 1 : là giá trị tương lai sau một năm.

F 2 : là giá trị tương lai sau hai năm.

F n : giá trị tương lai tại năm n.

A : Một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị bằng

h đ ët û ái ù th øi đ ø k ù d øi t

nhau đặt ở cuối các thời đọan và kéo dài trong một số thời đọan.

r% : Lãi suất hàng năm

r% : Lai suat hang nam.

n : số thời đọan phân tích (năm).

Trang 6

Gía Trị Đồng Tiền Theo Thời Gian

Với cùng một số tiền như nhau nhưng nếu ta có g ä g

được ở những thời điểm khác nhau sẽ có giá trị

khác nhau Có 3 lý do chính yếu:

M ät l ø ti à t ä ù kh û i h l i ( hi hí

Một là, tiền tệ có khả năng sinh lợi (chi phí cơ hội)

Hai là do lam phát

Hai la, do lạm phat

Ba là, do rủi ro

Trang 7

Gía trị đồng tiền thay đổi theo thời

(1+r) n gọi là hệ số tích lũy (compouding factor)

Trang 8

Po Fn

ù

Giá trị tương lai: Fn = Po ( 1 + r% )n

Giá trị hiện tại: Po = Fn ( 1 + r% )-n

100 USD ở hiện tại sẽ có giá trị hơn 100USD ở tương lai.

100 USD ở hiện tại sẽ có giá trị bằng 100*(1+r)^n ở tương lai.

Trang 9

Giá trị dịng đều và giá trị tương lai

FnA

Giá trị tương lai gộp F=A.[(1+r) ị g g äp n -1]/r

Giá trị đều hàng năm: A= F r/ ((1+r) n -1)]

hoặc A=P r.(1+r) n /((1+r) n -1]

Trang 10

Ví du 1 Tính số năm n

Ví dụ 1 Tính so nam n

Bạn gởi số tiền là 10 triệu đồng vào ngân hàng với

lãi suất 0,5% tháng(kỳ ghép lãi: tháng), sau bao a sua 0,5% a g( y g ep a a g), sau bao

nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là

Trang 11

Ví duï 1b Một công ty muốn thực hiện dự án

xây dựng cần vay vốn 100 tỷ với lãi suất tính

xây dựng, cần vay vốn 100 tỷ với lãi suất tính toán 8% năm, và bắt đầu trả nợ sau 2 năm và trong vòng 5 năm Hỏi mỗi năm công ty phải trả

trong vòng 5 năm Hỏi mỗi năm công ty phải trả bao nhiêu tiền

Trang 12

Biểu đồ dòng tiền tệ (ngân lưu Cash Flow)

Trục ngang là trục thời gian có đơn vị là thời đoạn tính toán ( tháng, quí, năm…) Trục tung là trục giá trị tiền (USD, triệu , tỷ…)

Giá trị chi thường đặt nằm dưới truc ngang giá trị

Gia trị chi thương đặt nam dươi trục ngang, gia trị thu vẽ bên trên trục ngang

Năm hiện tai của dư án là năm 0

Giá trị thu

Giá trị chi

Trang 13

Hình dạng dòng ngân lưu thông thường

của dư án đầu tư

Trang 14

TS LUONG DUC LONG - DHBK 14

Nguồn tác giả Phạm Hồng Luân

Trang 15

Phương pháp giá trị hiện tại tương đương

(NPV- Net Present Value)

Là phương pháp quy đổi các giá trị thu chi thực trong

Là phương pháp quy đổi các giá trị thu chi thực trong quá trình đầu tư về thời điểm ban đầu để so sánh

đánh giá.

n t

t

t t

r

D r

V

N NPV

) 1

( )

1 (

) (

Nt – các khoản thu ở năm thứ t;

Vt các khoản chi ở năm thứ t;

r - suất chiết khấu (%);

D – giá trị thu hồi do thanh lý tài sản khi kết

thúc thời gian tính tốn của dự án.

Trang 17

Công thức tóm tắt ý nghĩa công thức tính

NPV:

NPV PV (dòng thu) PV (dòng chi)

Về mặt tính toán, tất cả các dòng tiền (thu hay chi) Ve mặt tính toan, tat ca cac dong tien (thu hay chi) đều được “đưa về” cùng một thời điểm hiện tại

thông qua một suất chiết khấu (nhằm đạt giá trị

dòng tiền tương đương) để tiến hành so sánh

dong tien tương đương), đe tien hanh so sanh

Ý nghĩa của NPV>0 là sự giàu có hơn lên, tài sản

à

của nhà đầu tư sẽ nở lớn hơn nếu thực hiện dự án.

Trang 18

Ví dụ 2:

Vốn đầu tư ban đầu Vo=5043 tr Khoản thu hằng

Von đau tư ban đau Vo=5043 tr Khoan thu hang

năm là 1240 tr, r=12%, Hỏi sau 7 nam, dự án đáng giá hay không?

Dự án đáng giá

Dự an đang gia

Trang 19

Ví dụ 3:

Một dự án đã được đầu tư 100 tỷ trong năm 2005

Dự kiến, dự án sẽ đem lại một ngân lưu ròng vào cuối

mỗi năm giống nhau là 50 tỷ đồng và liên tuc trong 5

moi nam giong nhau la 50 ty đong va lien tục trong 5 năm, từ 2006 đến 2010

Vậy giá trị của dự án ở thời điểm cuối năm 2005 hay

Trang 21

Ví dụ 5 :

Một dự án cĩ số vốn đầu tư ban đầu (t=0) là 100 tr

đồng giá trị hồn vốn ở các năm được thể hiện trong

đồng, giá trị hồn vốn ở các năm được thể hiện trong

bảng, giá trị thu hồi là 10 tr đồng Thời gian sử dụng là 5 năm, mức thu lợi là 8%

Năm Vốn đầu tư thu chi Giá trị Gía trị thu hồi (tr 1/(1+r) t Gía trị quy

Trang 22

CÁC BƯỚC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ U Ư

Xác định các dự án có thể đưa vào so sánh (Vd

Khách sạn, Cao ốc) ạ , )

Xác định thời kỳ tính toán so sánh dự án ( Vd:10 năm).

Tính toán các thơng số của dòng tiền tệ theo năm

(Chi phí mỗi năm, thu mỗi năm).

Xác định suất chiết khấu để tính toán (hay suất thu lơi chấp nhận đươc) (Vd lãi suất tính tốn 15% năm)

lợi chap nhận được) (Vd: lãi suất tính tốn 15% năm)

Lựa chọn chỉ tiêu làm tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả (NPV, IRR, Thời gian hoàn vốn, ).

Xác định tính đáng giá của mỗi dự án

So sánh các dư án theo tiêu chuẩn đã chon lưa

So sa cac dự a eo eu c ua đa c ọ ựa

Phân tích độ nhạy & rủi ro của dự án.

Trang 23

So sánh chon lưa hai dư án

a) Nếu 2 dư án (A) và (B) có thời gian

a) Neu 2 dự an (A) va (B) co thơi gian

tính toán như nhau:

NPV(A) >NPV(B)

NPV(A)>0

=> Chọn dự án (A)

Trang 24

b Nếu 2 dự án (A) và (B) có thời gian

thư hi ä ( t th) kh ù h thực hiện (=tgth) khác nhau

Để các dự án khi so sánh được hồn chỉnh, các dự án phải cùng thời kỳ phân tích (cùng thời điểm, cùng thời gian hoạt động).

Bước 1: Tình bội số chung nhỏ nhất (BSCNN) của

có tgth nhỏ hơn BSCNN)

Bước 3: So sánh, đánh giá NPV(A) và NPV(B) trên dòng tiền đã nhân bản Nếu NPV(A) > NPV(B) =>

dong tien đa nhan ban Neu NPV(A) > NPV(B) => Chọn dự án (A).

Trang 26

Ví dụ 6:

Công ty xây dựng Toàn Phát đang dự định thuê một

khu đất để đầu tư một trong hai dự án có các thông tin như sau:

Dự án khách sạn 3 sao có vốn đầu tư ban đầu 73 tỷ

Chi phí duy tu bảo hành sau mỗi 4 năm là 400 triệu Chi phí vận hành hằng năm là 700 triệu

Dự án cao ốc văn phòng có tổng vốn đầu tư ban đầu

là 75 tỷ hi hí d t bả hà h ỗi 3 ă là 250

là 75 tỷ, chi phí duy tu bảo hành sau mỗi 3 năm là 250 triệu đồng Chi phí vận hành hằng năm là 650 triệu.

Chi phí thue đất để sử dụng trong 10 năm là 10 tỷ

Chi phí thue đất để sử dụng trong 10 năm là 10 tỷ

đồng, tra vao nam 0.

Trang 27

Doanh thu hằng năm của hai dự án được dự báo như g ự ợ ự

bảng bên dưới ( đơn vị tính là triệu đồng).

Biết lãi suất tính toán là 15% năm

Hãy tư vấn cho công ty chọn dự án nào?

Thời gian hoàn vốn dự án được tư vấn là bao nhiêu?

Trang 28

Dự án: Khách Sạn ( đơn vị tính: Triệu VND)

Nam

CP Thue Dat+XD

va Sua Chua CP van hanh

Doanh Thu

Tong hop (1+r)^-t Giá trị

Trang 29

Doanh Thu

Tong hop (1+r)^-t Giá trị

NPV(Cao ốc Văn phòng ) >NPV(Khách Sạn)

=> Chọn dự án Cao Oác Văn Phòng

Trang 30

Ví dụ 7: So sánh chọn lựa 2 dự án

CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐƠN VỊ

DỰ ÁN

á

BSCNN ề thời i ủ 2 dư ù l ø 6 BSCNN về thời gian của 2 dự an la 6

Trang 31

11 tr Dự án I

3 tr

20 t đ 20 t đ

(sau khi đã nhân bản)

20 tr đ 20 tr đ

CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ THU NHẬP DỰ ÁN

CAC KHOAN CHI PHÍ VA THU NHẬP

Chi phí đầu tư ban đầu -20 -60

Chi phí đầu tư thêm (quy về năm 0) 13 524 0

Chi phí đau tư them (quy ve nam 0) -13,524 0

Chi phí hàng năm (quy về năm 0) -13,066 -16,550

Thu nhập hàng năm (quy về năm 0) 47,908 78,395

Giá trị thu hồi (quy về năm 0) 1,129 0

NPV 2,447 1,845

Chọn dự án I (thoả mãn 2 điều kiện trên)

Trang 32

Phương pháp suất thu lợi nội tại

(IRR- Internal Rate of Return)

IRR (Suất thu lợi nội tại) là suat

thu loi ma Ban Than du an

thu loi ma Ban Than du an

mang lai cho CDT IRR la lãi

suất mà ứng với nó thì giá trị

hiện tai tương đương của dư

hiện tại tương đương cua dự

án =0 Tức là NPV(ứng r=IRR) =0.

) (

0 )

1 ( )

1 (

) (

r

D r

V N

NPV

Nếu dự án có: IRR> IRRtc (hay MARR) => “dự án đáng giá”

Nếu so sánh nhiều dự án (Các dự án loại trừ nhau) A (bigger investment), B (Smaller investment):

IRR(A-B)>MARR => Dự án có vốn đầu tư lớn hơn là đáng giá.

Trang 33

IRR = khả năng sinh lời đích thưc của bản

IRR = kha nang sinh lơi đích thực cua ban

thân dự án IRR chỉ thay đổi khi các yếu tố

nội tai, tức giá trị các dòng ngân lưu thay ä ï , g ị g g y

đổi.

Khi thấy NPV=0 => thường nghĩ rằng dự án không mang lại hiệu quả nào Nhưng, ngay cả khi NPV=0 cũng có nghĩa là dư án đã

ca khi NPV=0 cung co nghĩa la dự an đa

mang lại cho đồng vốn một suất sinh lời, đó chính là IRR.

Trang 34

Cách tính toán IRR?

Sử dụng Excel (sẽ được hướng dẫn sau).

Phương pháp nội suy:

TS LUONG DUC LONG - DHBK ( ) ( ) 34

)

( )

(

1 2

1 2

1 1

3

r NPV r

NPV

r

r r

NPV r

r

Trang 35

Giá trị tiền

NPV

NPV1

r2 r3

NPV2 r1

Trang 36

Ví dụ 8:

Một C.ty có dự án mua một xe bơm BT giá 80.000 USD, và

Một C.ty có dự án mua một xe bơm BT giá 80.000 USD, và với xe này trong 5 năm, mỗi năm công ty thu được 20.000 USD và giá trị thu hồi sau năm thứ 5 là 10.000 USD

C ty có nên mua hay không nếu suất thu lợi của Cty là 10% C.ty có nên mua hay không nếu suất thu lợi của Cty là 10%.

Trang 38

Bước 3: Tính toán r3 là giá trị gần đúng của IRR

% 11 1098

0

09 , 0 12

,

0 292 4

09

230

2 292

4

,

, 292

4 09

IRR = 11% > 10% (lãi suất mong muốn)

 => Dự án mua xe bơm BT là đáng giá.

Trang 39

TS LUONG DUC LONG - DHBK 39

Trang 40

TS LUONG DUC LONG - DHBK 40

Trang 41

Ví dụ 8B:

Một C.ty có dự án mua một xe bơm BT giá 80.000 USD, và với xe

này trong 5 năm, mỗi năm công ty thu được 30.000 USD và giá trị thu hồi sau năm thứ 5 là 10.000 USD

C.ty có nên mua hay không? Nếu biet cong ty chi co von 50.000 usd va suất thu lợi mong muon của Cty là 30% nam Khoan tien

usd va suất thu lợi mong muon của Cty là 30% nam Khoan tien

30000 USD con lai, cong ty se vay ngan hang voi lai suat vay la 15% nam

Trang 42

Ví dụ 8C:

Một C.ty có dự án mua một xe bơm BT giá 80.000 USD, và

với xe này trong 5 năm, mỗi năm công ty thu được A

(USD)và giá trị thu hồi sau năm thứ 5 là 0.000 USD

Xac dinh A sao cho du an mua xe bom dang gia, biet suất

ủ thu lợi mong muon của Cty là 10%.

Trang 43

So sánh dự án bằng IRR

Các bước tiến hành:

Bước 1:

Xác định thời kỳ phân tích của dự án (quy đổi các dự

án về cùng thời điểm tính toán và cùng thời gian hoạt

độ ới iả hiế là hị ờ ố h à hả )

động với giả thiết là thị trường vốn hoàn hảo)

Bước 2:

Tính suất thu lợi nội tại của dự án chênh lệch IRR CL

(hay còn gọi phần hiệu số cash flow của 2 dự án);

Bước 3:

Nếu IRRCL >IRR TC, chọn dự án có vốn đầu tư lớn (chi phí lớn)

Nếu IRRCL < IRR TC, chọn dự án có vốn đầu tư nhỏ (chi phí nhỏ)

Trang 44

Ví dụ 9:

So sánh 2 dự án trong bảng sau, cĩ mức thu lợi mong muốn

(IRR ) là 13% Ch 10% à 1 %

Giá trị thu chi (tr

đồng) Giá trị quy đổi Giá trị quy đổi

Hệ số r2

đoi của DA chênh lệch (tr đồng)

NPV của dự án chênh lệch 2,664 -3,619

Trang 45

Tính toán r3 là giá trị gần đúng của IRR.

121 ,

0 664

, 2 619

, 3

1 , 0 15

,

0 664

, 2 1

2 619

, 3

129 ,

0 )

(

% 1 ,

phần đầu tư còn lại ( phần chênh lệch) nên dùng đầu

tư vào mục đích khác để có thể kiếm được IRR của phần đầu tư này là đáng giá (tức > IRR TC )

Trang 46

TS LUONG DUC LONG - DHBK 46

Trang 47

Chỉ dưa vào dòng ngân lưu của dư án mà không

Chỉ dựa vao dong ngan lưu cua dự an ma khong cần thêm thông tin nào khác

Hữu ích cho các nhà cho vay vốn

Å

NHƯỢC ĐIỂM

Không xét đến qui mô dự án

Có nhiều kết quả khi gặp dòng ngân lưu bất đồng

Dễ mắc sai lầm khi so sánh các dự án loại trừ nhau

Trang 48

3 PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN HOÀN VỐN

1 ( )

1 (

) (

T t

r

D r

V

N NPV

hv

hv

Trong đó:

Nt – các khoản thu ở năm thứ t;

Vt các khoản chi ở năm thứ t;

r - suất thu lợi hay suất chiết khấu (%);

D – giá trị thu hồi do thanh lý tài sản khi

ế

kết thúc thời gian tính toán của dự án.

Trang 49

THV l ø th øi i à thi át đ å th h ài đ á

THV là thời gian cần thiết để thu hồi được vốn

đầu tư Nhiều dự án khan hiếm hoặc lệ thuộc vào thời gian huy động vốn chỉ tiêu này thường tỏ ra hữu dụng.

 Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian (tính g g g (

bằng năm, tháng) cần phải có để lợi ích ở các năm hoạt động đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu

ban đau.

Dư án đáng giá ThvT*

Dự an đang gia : ThvT*

T* Thời i h ø á â à

T*: Thơi gian hoan von yeu cau

Trang 52

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

52

Trang 53

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

53

Trang 54

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

54

Trang 55

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

55

Trang 56

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

56

Trang 57

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

57

Trang 58

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

58

Trang 59

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

59

Trang 60

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

60

Trang 61

Bài tập 1

Ví dụ: Một dự án có dữ liệu như sau:

Đầu tư ban đầu =300.000 USD Thoi gian hd 5 năm

Chi hí ậ hà h hằ ă 20 000 USD

Chi phí vận hành hằng năm= 20.000 USD

Nhu nhập mong đợi được ước lượng hằng năm :

100 000 USD hằng năm cho 2 năm đầu

200000 USD cho 3 năm tiếp theo

Thời gian thực hiện dự án là 5 năm

 Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Thuế thu nhập là 30%

Suất chiết khấu ( lãi suất tính toán là 20%)

a) Tính NPV Payback period của dự án khi lạm phát =0%

a) Tính NPV, Payback period của dự án khi lạm phát =0%

b) Tính NPV, Payback period của dự án khi lạm phát =5%

Trang 63

STT Năm 0 1 2 3 4 5

b) NPV, Payback period của dự án khi lạm phát =5%

Dòng tiền trước thuế

Dòng tiền sau thuế sau

khi loại trừ lam phat -300 73.143 72.327 141.55 140.81 140.1

8 Giá trị hệ số qui đổi về hiện tại 1.00 0.83 0.69 0.58 0.48 0.40

9 Dòng tiền sau thuế quy đổi -300.00 60.95 50.23 81.91 67.91 56.30

10 Tích lũy dòng tiền -300.00 -239.05 -188.82 -106.91 -39.00 17.30

NPV= 17.30

Trang 64

• Cach 2: Tinh theo i’= i+j+i*j

Trang 65

TS Lương Đức Long 65

Trang 66

TS Lương Đức Long 66

Trang 67

TS LUONG DUC LONG - DHBK 67

Trang 68

TS Lương Đức Long 68

Trang 69

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

69

Trang 70

TS Lương Đức Long 70

Trang 71

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

71

Trang 72

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

72

Trang 73

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

73

Trang 74

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

74

Trang 75

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

75

Trang 76

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

76

Trang 77

TS Lương Đức Long -ThS Đỗ

Tiến Sỹ

77

Trang 78

4 PHƯƠNG PHÁP TỶ SỐ LỢI ÍCH – CHI PHÍ

(B/C: Benefit–Cost Ratio)

Để thấy được hiệu quả đồng vốn, người ta hay

dùng tỷ số lợi ích-chi phí

Tỉ á l i í h ø hi hí B fit C t R ti ù th å

Tỉ số lợi ích và chi phí Benefit -Cost Ratio, có thể

viết tắt là BCR hay B/C= một tỉ lệ giữa giá trị hiện tại dòng thu so với giá trị hiện tại dòng chi

PV(C)

PV(C)

Trang 79

 Chỉ tiêu này cũng phổ biến đi sau NPV và IRR cóChỉ tieu nay cung pho bien, đi sau NPV va IRR, co mối liên hệ với NPV Có thể nói BCR là một cách

nhìn khác về NPV

BCR Là một chỉ tiêu đo lường hiệu quả của dự án

bằng hình ảnh tỉ lệ giữa lợi ích thu về so với chi phí bỏ ra

bo ra.

Nếu chỉ tiêu NPV chỉ nói lên sự giàu có hơn lên một giá trị tài sản nhưng nó không so sánh với quy mô

nguồn lực, thì chỉ tiêu BCR cho thấy hiệu quả này

BCR là tỉ số so sánh giữa giá trị hiện tại dòng thu và

giá trị hiện tại dòng chi (trong khi đó, NPV là so sánh

hiệu số).

Trang 80

Tuy nhiên, khi so sánh các dự án có tính loại trừ

nhau, một mình chỉ tiêu BCR đôi khi không chính xác

Dư án A có B/C lớn hơn (1.25>1.17), tuy nhiên dư án

Dự an A co B/C lơn hơn (1.25>1.17), tuy nhien dự an

B lại mang lại của cải ròng lớn hơn (1667>1500).

Ngày đăng: 13/01/2024, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng dòng ngân lưu thông thường - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Hình d ạng dòng ngân lưu thông thường (Trang 13)
Bảng bên dưới ( đơn vị tính là triệu đồng). - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng b ên dưới ( đơn vị tính là triệu đồng) (Trang 27)
Bảng 1: Bảng kế hoạch khấu hao tài sản cố định (triệu USD) - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng 1 Bảng kế hoạch khấu hao tài sản cố định (triệu USD) (Trang 98)
Bảng 2: Bảng báo cáo thu nhập dự án - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng 2 Bảng báo cáo thu nhập dự án (Trang 99)
Bảng 3: Bảng tính ngân lưu (Phương pháp trực tiếp) - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng 3 Bảng tính ngân lưu (Phương pháp trực tiếp) (Trang 100)
Bảng thông số - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng th ông số (Trang 136)
Bảng vốn lưu động - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Bảng v ốn lưu động (Trang 137)
Hình vuông A đại diện cho điểm quyết định nguyên  g y g y thủy: xây dựng hay không xây dựng? - Hiệu quả tài chính dự án đầu tư, phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Hình vu ông A đại diện cho điểm quyết định nguyên g y g y thủy: xây dựng hay không xây dựng? (Trang 167)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w