1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VỀ BẢO MẬT LỚP VẬN CHUYỂN TRONG TCPIP

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Bảo Mật Lớp Vận Chuyển Trong TCP/IP
Tác giả Hồ Đăng Thế, Hồ Dương Hải, Nguyễn Thị Hồng Duy, Phạm Trọng Thuân
Người hướng dẫn Giáo Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về TCPIP, các khái niệm và các đặc tính, qúa trình phát triển, hình thành và cách thức hoạt động, mối liên hệ giữa TCPIP và các giao thức, Kiến trúc, chức năng và ưu nhược điểm, So sánh giữa TCPIP và OSI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GTVT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

TPHCM, Tháng 11 - 2021

Trang 2

Giới Thiệu

Nhu cầu trao đổi thông tin trong nhiều lĩnh vực khác nhau , về nhiều chủ đề khác

nhau, giữa các tổ chức, các cơ quan… là không có giới hạn vì thế, nhu cầu kết

nối các mạng khác nhau để trao đổi thông tin là thực sự cần thiết Nhưng thật

không may là hầu hếtt các mạng của các công ty, cơ quan…đều là các thực thể

độc lập, được thiết lập để phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin của bản thân các tổ

chức đó Các mạng này có thể được xây dựng từ những kỹ thuật phần cứng của

riêng họ Điều này chính là một cản trở cho việc xây dựng mạng chung Nhu cầu

về một kỹ thuật mới mà có thể kết nối được nhiều mạng vật lý có cấu trúc khác

hẳn nhau là thực sự cần thiết Nhận thức được điều đó trong quá trình phát triển

mạng ARPANET của mình tổ chức ARPA (Advance Research Prọect Agency)

đã tập trung nghiên cứu nhằm đưa ra một kỹ thuật nhằm thoả mãn những yêu cầu

trên Kỹ thuật ARPA bao gồm một thiết lập các chuẩn mạng xác định rõ các chi

tiết của của việc làm như thế nào để các máy tính có thể truyền thông với nhau

cũng như với một sự thiết lập các quy tắc cho việc kết nối mạng, lưu thông và

chọn đường Kỹ thuật đó được phát triển đầy đủ và được đưa ra với tên gọi chính

xác là TCP/IP internet Protocol Suit và thường được gọi tắt là TCP/IP Dùng

TCP/IP người ta có thể kết nối được tất cả các mạng bên trong công ty của họ

hoặc có thể kết nối giữa các mạng của các công ty với nhau

Trang 3

Mục Lục

Trang

Chương I: Tổng quan về TCP/IP - 4

I Khái niệm và các đặc tính - 4

1 Khái niệm - 4

2 Các đặc tính - 5

II Qúa trình phát triển, hình thành và cách thức hoạt động - 6

1 Qúa trình phát triển - 6

2 Cách thức hoạt động - 6

III Mối liên hệ giữa TCP/IP và các giao thức - 9

1 SSL/TSL - 9

2 HTTPS - 10

3 SSH - 13

Chương II: Kiến trúc, chức năng và ưu nhược điểm - 16

I Kiến trúc và chức năng trong phân tầng của TCP/IP - 16

1 Tầng ứng dụng ( application) - 16

2 Tầng giao vận (transport) - 17

3 Tầng mạng (internet) - 18

4 Tầng vật lý (physical) - 18

II Ưu nhược điểm - 18

1 Ưu điểm - 18

2 Nhược điểm - 19

Chương III: So sánh giữa TCP/IP và OSI - 19

Trang 4

TCP/IP hoặc Transmission Control Protocol/Internet Protocol (Giao thức điều

khiển truyền vận/giao thức mạng) là một bộ các giao thức trao đổi thông tin được

sử dụng để kết nối các thiết bị mạng trên Internet TCP/IP có thể được sử dụng

như là một giao thức trao đổi thông tin trong một mạng riêng (intranet hoặc

extranet)

Toàn bộ bộ giao thức Internet – một tập hợp các quy tắc và thủ tục – thường được

gọi là TCP/IP, mặc dù trong bộ cũng có các giao thức khác

TCP/IP chỉ định cách dữ liệu được trao đổi qua Internet bằng cách cung cấp thông

tin trao đổi đầu cuối nhằm mục đích xác định cách thức nó được chia thành các

gói, được gắn địa chỉ, vận chuyển, định tuyến và nhận ở điểm đến TCP/IP không

yêu cầu quản lý nhiều và nó được thiết kế để khiến mạng đáng tin cậy hơn với

khả năng phục hồi tự động

Trang 5

Có hai giao thức mạng chính trong bộ giao thức mạng phục vụ các chức năng cụ

thể TCP xác định cách các ứng dụng tạo kênh giao tiếp trong mạng Ngoài ra, nó

cũng quản lý cách các tin được phân thành các gói nhỏ trước khi được chuyển

qua Internet và được tập hợp lại theo đúng thứ tự tại địa chỉ đến

IP xác định cách gán địa chỉ và định tuyến từng gói để đảm bảo nó đến đúng nơi

Mỗi gateway trên mạng kiểm tra địa chỉ IP này để xác định nơi chuyển tiếp tin

nhắn

2 Các đặc tính

- Là bộ giao thức chuẩn mở và sẵn có vì: nó không thuộc sở hữu của bất cứ một

tổ chức nào; các đặc tả thì sẵn có và rộng rãi Vì vậy, bất kì ai cũng có thể xây

dựng phần mềm truyền thông qua mạng máy tính dựa trên nó

- TCP/IP độc lập với phần cứng mạng vật lý, điều này cho phép TCP.IP có thể

được dùng để kết nối nhiều loại mạng có kiến trúc vật lý khác nhau như Ethernet,

Token Ring, FDDI, X25, ATM…

- TCP/IP dùng địa chỉ IP để định danh các host trên mạng tạo thành một mạng ảo

thống nhất khi kết nối mạng

So sánh giữa mô hình OIS và TCP/IP

Trang 6

II Qúa trình phát triển, hình thành và cách thức hoạt động

1 Qúa trình phát triển, hình thành

Cơ quan chỉ đạo các dự án nghiên cứu Quốc phòng tiên tiến (Defense Advanced

Research Projects Agency – DARPA), chi nhánh nghiên cứu của Bộ Quốc phòng

Mỹ, đã tạo ra model TCP/IP trong những năm 1970 để sử dụng trong ARPANET,

một mạng diện rộng có trước Internet TCP/IP ban đầu được thiết kế cho hệ điều

hành Unix và được tích hợp vào tất cả các hệ điều hành sau nó Model TCP/IP và

các giao thức liên quan hiện được Internet Engineering Task Force duy trì

Trải qua nhiều năm nghiên cứu và phát triển, bộ giao thức này đã nhận được nhiều

kết quả tốt Cũng bởi điều này mà cuộc hội thảo được Internet Architecture Broad

mở ra với sự tham gia của hơn 250 đại biểu đại diện cho các công ty thương mại

cho ra mắt giao thức và mô hình TCP/IP Kể từ đó giao thức này được phổ biến

rộng rãi trên toàn thế giới

Đầu năm 1978, giao thức TCP/IP được ổn định hóa và được xem như một tiêu

chuẩn cho toàn bộ mạng lưới thông tin của Hoa Kỳ Sự ra đời của TCP/IP được

cả nhân loại đánh giá cao trong đó Kahn và Cerf là 2 nhà phát triển chính đã được

trao tặng huy chương Presidential Medal of Freedom cho những cống hiến danh

giá của họ cho nhân loại

Với số lượng thông tin ngày càng khủng như hiện nay, nếu như không có giao

thức đóng gói đơn giản hóa và phân tích dữ liệu của TCP/IP thì con người sẽ bị

đẩy lùi đi rất nhiều Bằng chứng rõ ràng nhất là bất cứ máy tính nào muốn lên

Internet đều phải dùng kết nối thông qua TCP/IP

2 Cách thức hoạt động

TCP/IP sử dụng mô hình giao tiếp máy khách/máy chủ, trong đó người dùng hoặc

thiết bị (máy khách) được một máy tính khác (máy chủ) cung cấp một dịch vụ

(giống như gửi một trang web) trong mạng

Nói chung, bộ giao thức TCP/IP được phân loại là không có trạng thái, có nghĩa

là mỗi yêu cầu của máy khách được xem là mới bởi vì nó không liên quan đến

yêu cầu trước Việc không có trạng thái này giúp giải phóng đường mạng, do đó

chúng có thể được sử dụng liên tục

Trang 7

Tuy nhiên, tầng vận chuyển lại có trạng thái Nó truyền một tin nhắn duy nhất và

kết nối của nó vẫn giữ nguyên cho đến khi nhận được tất cả các gói trong tin nhắn

và tập trung tại điểm đến

Mô hình TCP/IP hơi khác so với mô hình OSI (Open Systems Interconnection –

Mô hình kết nối các hệ thống mở) bảy lớp được thiết kế sau nó, nó xác định cách

các ứng dụng giao tiếp trong một mạng

TCP đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra và đảm bảo sự an toàn cho từng

gói tin khi đi qua mỗi trạm Khi thực hiện quá trình này nếu như giao thức TCP

nhận thấy gói tin bị lỗi, một tín hiệu khác sẽ được truyền đi và gửi yêu cầu hệ

thống gửi lại 1 gói tin khác Quá trình này sẽ giúp người dùng hiểu rõ hơn chức

năng của mỗi tầng trong mô hình TCP IP

Còn IP (hay giao thức liên mạng) cho phép các gói tin được gửi tới địch đã được

định sẵn bằng cách bổ sung các thông tin dẫn đường vào các gói tin để chúng

được tới đúng đích đã quy định từ ban đầu

Trang 8

Nguyên lý hoạt động của TCP IP

Trang 9

Khi truyền dữ liệu , quá trình tiến hành từ tầng trên xuống tầng dưới, qua mỗi tầng

dữ liệu được thêm vào thông tin điều khiển gọi là Header Khi nhận dữ liệu thì

quá trình xảy ra ngược lại, dữ liệu được truyền từ tầng dưới lên và qua mỗi tầng

thì phần header tương ứng sẽ được lấy đi và khi đến tầng trên cùng thì dữ liệu

không còn phần header nữa

Trong bộ giao thức TCP/IP, IP đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuyển

tiếp gói tin tới một máy tính khác Thông qua 1 hoặc nhiều khoảng (chuyển tiếp)

gần nhất với người nhận gói tin Còn giao thức TCP sẽ giúp kiểm tra các gói dữ

liệu xem có bất cứ lỗi nào không Sau đó gửi yêu cầu truyền lại nếu như phát hiện

ra lỗi

Có thể hình dung việc truyền tin trên mạng Internet giống như một dây chuyền

sản xuất vậy Các công nhân sẽ lần lượt chuyền các bán thành phần qua nhiều

giai đoạn khác nhau để bổ sung hoàn thiện các sản phẩm Vì vậy, bạn có thể hình

dung IP giống như cách thức hoạt động của nhà máy còn TCP thì giống như 1

người giám sát dây chuyền đảm bảo cho chúng hoạt động liên tục và không gặp

lỗi

III Mối liện hệ giữa TCP/IP và các giao thức

1 SSL/TSL

SSL/TLS hoạt động dựa trên việc sử dụng public và private key, đồng thời các

khóa duy nhất của mỗi phiên giao dịch Trong quá trình khách truy cập điền vào

thanh địa chỉ bảo mật SSL thông tin của web browser hoặc khi chuyển hướng tới

trang web bảo mật khác, lúc đó thì trình duyệt và web server được thiết lập kết

nối với nhau

Ở đợt tiến hành kết nối ban đầu, public key và private key được dùng để tạo ra

session key, vốn được dùng để mã hóa và giải mã dữ liệu được truyền đưa

Session key này sẽ chỉ có thể được dùng trong đợt giao dịch này và cũng chỉ được

sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

Chức năng chính của giao thức TLS là cung cấp sự riêng tư bảo đảm sự nguyên

vẹn cho dữ liệu giữa hai ứng dụng trong môi trường mạng

Vì TLS là giao thức được phát triển từ giao thức SSL nên giao thức TLS cũng

Trang 10

Trong mô hình TCP/IP thì giao thức TLS gồm có hai lớp: Lớp Record Layer và

lớp Handshake Layer Với Record layer là lớp thấp nhất gồm TLS record protocol

(trên tầng giao vận như giao thức điều khiển truyền tải TCP, giao thức truyền vận

không tin cậy UDP)

Tính năng kết nối riêng tư: ứng dụng mã hoá đối xứng được sử dụng để mã hoá

dữ liệu (mã hoá AES ) Các khoá để mã hoá đối xứng được sinh ra trong mỗi

lần thực hiện kết nối, được thỏa thuận bí mật của giao thức khác (ví dụ TLS) Nhờ

vậy mà giao thức TLS có thể được sử dụng mà không cần mã hoá

Tính năng kết nối đáng tin cậy: Một thông điệp vận chuyển thông báo sẽ bao gồm

kiểm tra tính toàn vẹn (sử dụng hàm Băm ví dụ SHA-1)

Không chỉ có vậy, giao thức TLS còn có thể sử dụng để đóng gói, mã hóa dữ liệu,

phân mảnh, hỗ trợ các máy chủ nhận ra nhau để từ đó tiến hành thỏa thuận mã

hóa

2 HTTPS

HTTPS (Hypertext Transfer Protocol Secure) là giao thức truyền tải siêu văn

bản an toàn Thực chất, đây chính là giao thức HTTP nhưng tích hợp thêm Chứng

chỉ bảo mật SSL nhằm mã hóa các thông điệp giao tiếp để tăng tính bảo mật Có

thể hiểu, HTTPS là phiên bản HTTP an toàn, bảo mật hơn

HTTPS hoạt động tương tự như HTTP, tuy nhiên được bổ sung thêm chứng

chỉ SSL (Secure Sockets Layer – tầng ổ bảo mật) hoặc TLS (Transport Layer

Security – bảo mật tầng truyền tải) Hiện tại, đây là các tiêu chuẩn bảo mật

hàng đầu cho hàng triệu website trên toàn thế giới

Trang 11

Cả SSL và TLS đều sử dụng hệ thống PKI (Public Key Infrastructure -hạ tầng

khóa công khai) không đối xứng Hệ thống này sử dụng hai “khóa” để mã hóa

thông tin liên lạc, “khóa công khai” (public key) và “khóa riêng” (private key)

Bất cứ thứ gì được mã hóa bằng khóa công khai chỉ có thể được giải mã bởi khóa

riêng và ngược lại Các tiêu chuẩn này đảm bảo các nội dung sẽ được mã hóa

trước khi truyền đi, và giải mã khi nhận Điều này khiến hacker dù có chen ngang

lấy được thông tin cũng không thể “hiểu” được thông tin đó

Về cơ bản, HTTPS là một giao thức HTTP với bảo mật bổ sung Tuy nhiên, trong

thời đại mà mọi thông tin đều được số hóa, thì giao thức HTTPS lại trở nên cực

kỳ cần thiết cho bảo mật website

HTTPS sử dụng Port 443 – đây chính là cổng hỗ trợ mã hóa kết nối từ máy tính

client đến server, nhằm bảo vệ gói dữ liệu đang được truyền đi

Khi máy khách truy cập một website, giao thức HTTPS sẽ hỗ trợ xác thực tính

đích danh của website đó thông qua việc kiểm tra xác thực bảo mật (Security

Certificate)

Các xác thực bảo mật này được cung cấp và xác minh bởi Certificate Authority

(CA) – các tổ chức phát hành các chứng thực các loại chứng thư số cho người

dùng, doanh nghiệp, máy chủ, mã nguồn, phần mềm Các tổ chức này đóng vai

trò là bên thứ ba, được cả hai bên tin tưởng để hỗ trợ quá trình trao đổi thông tin

an toàn

Giao thức HTTPS sử dụng phương thức mã hóa (encryption) để đảm bảo các

thông điệp trao đổi giữa máy khách và máy chủ không bị kẻ thứ ba (hackers)

Trang 12

Nếu truy cập một website không được cài đặt giao thức HTTPS, người dùng sẽ

đối diện với nguy cơ bị tấn công sniffing Hacker có thể “chen ngang” vào kết

nối giữa máy khách và máy chủ, đánh cắp các dữ liệu mà người dùng gửi đi

(password, thông tin thẻ tín dụng, văn bản email,…) và các thông tin sẵn có từ

website Thậm chí, mọi thao tác của người dùng trên website đều có thể bị quan

sát, ghi lại mà họ không hề hay biết

Với giao thức HTTPS, người dùng và máy chủ hoàn toàn có thể tin tưởng rằng

các thông điệp chuyển giao qua luôn trong trạng thái nguyên vẹn, không qua bất

kì chỉnh sửa, sai lệch nào so với dữ liệu đầu vào

Với giao thức HTTPS, trước khi dữ liệu giữa máy khách và máy chủ được mã

hóa để tiếp tục trao đổi, trình duyệt trên máy khách sẽ yêu cầu kiểm tra chứng chỉ

SSL từ máy chủ, đảm bảo rằng rằng người dùng đang giao tiếp với đúng đối tượng

mà họ muốn Chứng chỉ SSL/TSL của HTTPS sẽ giúp xác minh đó là website

chính thức

Trang 13

3 SSH

SSH tên đầy đủ là Secure SHell là một giao thức mạng mang tính bảo mật, cung

cấp cách thức truy cập từ xa vào một thiết bị khác một cách an toàn thông qua

các cơ chế mã hóa Bằng cách sử dụng một số kỹ thuật mã hóa, xác thực mỗi bên

với nhau để đảm bảo dữ liệu trao đổi giữa cácmáy trong phiên làm việc được mã

hóa và giải mã nhằm mục đích giữ vững tính toàn vẹn của dữ liệu và bảo vệ an

ninh thông tin

SSH hoạt động theo mô hình client-server để xác thực hai bên và mã hóa dữ liệu

giữa chúng Client sẽ là thành phần tạo phiên kết nối SSH đến thành phần khác,

còn Server sẽ cho phép Client mở phiên SSH kết nối vào chính mình

Để làm được điều này Server sẽ lắng nghe trên một port được chỉ định cho SSH,

mặc định là port 22 Mỗi kết nối SSH bao gồm hai việc xác thực: xác thực SSH

Server và xác thực SSH Client Client chịu trách nhiệm khởi tạo quá trình bắt tay

TCP với Server, thương lượng kết nối an toàn, xác thực Server và cung cấp thông

tin đăng nhập để Server xác thực mình Còn Server có trách nhiệm thương lượng

kết nối an toàn, xác thực bên Client và sinh ra phiên làm việc nếu thông tin đăng

nhập được chấp nhận SSH Client và SSH Server thương lượng với nhau để xác

định cơ chế xác thực sẽ sử dụng thậm chí có thể yêu cầu nhiều kiểu xác thực để

thiết lập kết nối an toàn trong quá tình trao đổi dữ liệu giữa chúng

Đối với SSH version 1 là hoạt động của version 1 này có thể được chia làm 3

bước chính:

1 Khởi tạo 1 kết nối SSH, chính là tạo ra 1 kênh giao tiếp bảo mật giữa Server

và Client

2 Client xác thực Server Sau khi Client xác định được định danh của Server,

1 kết nối bảo mật đối xứng được hình thành giữa 2 bên

3 Server xác thực Client dựa trên kết nối được thiết lập ở trên

Trang 14

Bước 1.Khi Client khởi tạo 1 kết nối TCP tới port 22 ở Server, sẽ có 2 thông tin

được trao đổi:

• Phiên bản Protocol mà Server hỗ trợ

• Phiên bản của gói cài đặt SSH trên Server

Nếu phiên bản Protocol của Server phù hợp với Client thì kết nối mới được tiếp

tục Ngay sau khi Client tiếp tục kết nối, Server và Client sẽ chuyển sang sử dụng

bộ giao thức Binary Packet Protocol dài 32 bit

Bước 2 Server sẽ gửi các thông tin quan trọng tới Client, đây là những thông tin

nắm vai trò chính trong session hiện tại:

• Server cho Client biết định danh của mình bằng RSA Public Key trên

Server Mọi Client kết nối tới Server đều nhận được RSA Public Key giống

nhau

• Server Key Server Key này được tái tạo theo mỗi khoảng thời gian nhất

định

• 1 chuỗi 8 bytes ngẫu nhiên được gọi là checkbytes Sau này Client sẽ sử

dụng chuỗi này để hồi đáp lại cho Server

• Cuối cùng, Server cấp cho Client biết toàn bộ các phương thức xác thực,

mã hóa mà Server hỗ trợ

Dựa vào danh sách các phương thức mã hóa mà Server hỗ trợ, Client tạo ra 1

Symmetric Key ngẫu nhiên và gửi cho Server Key này sẽ được sử dụng để mã

hóa và giải mã trong toàn bộ quá trình giao tiếp giữa 2 bên trong session hiện tại,

đây còn được gọi là Session Key Session Key sẽ được mã hóa kép, mã hóa đầu

tiên dựa vào RSA Public Key và mã hóa thứ 2 dựa vào Server Key Việc mã hóa

kép đảm bảo cho dù RSA Public Key có bị lộ thì cũng không thể giải mã gói tin

do còn 1 lớp mã hóa bằng Session Key được thay đổi theo thời gian

Cho đến lúc này Client vẫn chưa thể xác thực được Server, nó chỉ biết được định

danh của Server dựa vào RSA Public Key Để xác thực Server thì Client phải

chắc chắn Server có khả năng giải mã được Session Key Bởi vậy sau khi gửi

Session Key xong Client sẽ chờ hồi âm từ phía Server Nếu nhận được thông báo

xác nhận Client đã sẵn sàng để xác thực được Server thì quá trình này hoàn tất

Bước 3 Server xác thực Client: có nhiều phương pháp, trong đó có 2 phương

pháp phổ biến nhất:

1 Password Authentication: Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất

Server yêu cầu Client cung cấp user name và password Server xác nhận

password dựa trên cơ sở dữ liệu được lưu trên Server Và dĩ nhiên, Client

sẽ mã hóa Password bằng Session Key trước khi gửi cho Server kiểm

chứng Password này

Ngày đăng: 13/01/2024, 07:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w