582.5.2.Các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Phƣơng Đông chi nhánh Thăng Long...61CHƢƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
Tổng quan về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Hoạt động cho vay ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn, để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế Trong đó, nhu cầu vay vốn của KHCN thường xuyên phát sinh để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hay mở rộng sản xuất KHCN không thể phát hành trái phiếu hay cổ phiếu để tìm nguồn tài trợ Chính vì thế, KHCN thường tìm đến ngân hàng thương mại để phục vụ nhu cầu vay vốn của mình Hoạt động cho vay không những mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng cường an sinh xã hội
Hiện nay, có rất nhiều các khái niệm cho vay được đưa ra
Theo Giáo trình Ngân hàng thương mại của Học viện Ngân hàng: Cho vay là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Ở một góc độ khác, Giáo trình Ngân hàng thương mại của Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh lại định nghĩa: Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng) sau một thời gian nhất định trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Trong khi đó, theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, thì: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Dù có nhiều khái niệm đưa ra các ý kiến, quan điểm khác nhau về cho vay khách hàng cá nhân, nhưng tựu chung lại, các khái niệm đều giống nhau về bản chất rằng: Cho vay KHCN là hình thức cho vay mà ngân hàng tạm thời chuyển nhượng quyển sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích nhất định, với thời gian được thỏa thuận trong hợp đồng theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi.
Đặc điểm của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
KHCN có những đặc điểm riêng khác với doanh nghiệp Những đặc điểm đó là nhân tố quan trọng chi phối hoạt động cho vay KHCN Do đó, KHCN có nhiều ưu thế cũng như hạn chế so với khách hàng doanh nghiệp
KHCN bao gồm các cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, chủ hợp tác xã, … có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh Những khách hàng này thường có số lượng lớn, nhu cầu vay vốn rất đa dạng và món vay thường nhỏ nên khó đáp ứng được nhu cầu kèm theo món vay nhỏ nên nếu quản lý lỏng lẻo dễ gây ra rủi ro
Tùy thuộc vào hình thức vay vốn và hình thức cho vay mà chia làm nhiều thời hạn vay vốn khác nhau nhưng chủ yếu là các khoản vay ngắn hạn, phần nhỏ còn lại là trung và dài hạn Các khoản vay ngắn hạn thì thường có thời gian đáo hạn nhanh lãi suất không cao nhưng rủi ro lại thấp hơn cho vay trung và dài hạn
Thông thường quy mô của mỗi khoản vay KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, số lượng các khoản vay của KHCN ở các NHTM thường lớn nên có thể dễ dàng phân tán được rủi ro Bên cạnh đó, lợi nhuận mà cho vay KHCN mang lại mặc dù nhỏ nhưng số lượng lại nhiều, nếu làm tốt công tác quản lý thì lợi nhuận mà cho vay KHCN mang lại sẽ không kém so với cho vay doanh nghiệp Độ rủi ro của các khoản vay rất khó phán đoán vì tình hình của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc và sức khỏe của họ Do đó, ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nếu người cho vay mất khả năng thanh toán Thông thường các khoản vay thường có tài sản đảm bảo hoặc có người thứ ba bảo lãnh sẽ làm tăng mức độ tin cậy hơn, đồng thời giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hơn so với các khoản vay không có tài sản đảm bảo
Khoản vay của KHCN thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng vay lớn kéo theo chi phí thẩm định lớn để giảm thiểu rủi ro của các khoản vay Vì vậy, để đảm bảo an toàn các khoản vay ngân hàng phải bỏ chi phí thẩm định và quản lý cao Do đó, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM, để bù đắp chi phí thời gian, nhân lực, thẩm định, quản lý.
Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng thương mại cho KHCN vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn Khi sức mua người tiêu dùng tăng lên làm tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa trong nước, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên, thu nhập của người dân Việt Nam còn ở mức trung bình, chưa đủ dư dả để mua sắm những hàng hóa có giá thành cao, người ta thường quan niệm tiết kiệm hiện tại để chi tiêu cho tương lai Vì vậy, cho vay tiêu dùng là một cách tiêu dùng hiện tại và thanh toán trong tương lai
Việc cho vay phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh là đóng góp một phần không nhỏ vào thúc đẩy phát triển kinh tế, gia tăng việc làm, nâng cao mức sống người dân Nhiều người dân sẽ mạnh dạn vay vốn đầu tư hơn, đặc biệt là các làng nghề truyền thống khi mà các mặt hàng sản xuất ra rất được ưa chuộng nhưng còn thiếu vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh Không những thế, nhiều khách hàng có ý tưởng kinh doanh nhưng lại thiếu vốn có thể triển khai kế hoạch của mình, khi họ thành công sẽ là động lực phát triển cho những người khác Tóm lại, cho vay nhu cầu sản xuất kinh doanh không những đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, thương nghiệp, dịch vụ mà còn giữ vững, phát triển các ngành nghề truyền thống, kích thích tính sáng tạo dám nghĩ dám làm giúp phát triển nền kinh tế
Như vậy, hoạt động cho vay KHCN có vai trò rất to lớn đối với ngân hàng cũng như đối với cả nền kinh tế Vì vậy, các NHTM không chỉ có nhiệm vụ mở rộng hoạt động này mà còn phải nâng cao hiệu quả để nó có thể phát huy được vai trò tích cực, tránh gây lãng phí
1.1.3.2 Đối với khách hàng cá nhân Đối với cho vay tiêu dùng: Khi vay vốn của NHTM, họ sẽ được đáp ứng kịp thời các nhu cầu phát sinh ở hiện tại trước khi có đủ khả năng về tài chính trong tương lai Từ thực tế cho thấy có rất nhiều nhu cầu mang tính thiết yếu, tự nhiên, có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống mỗi cá nhân, hộ gia đình Ví dụ như mua sắm, sửa chữa nhà cửa,… Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn tạo động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm và có thêm những khoản thu nhập mới Đối với cho vay sản xuất kinh doanh: Khi cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho họ sản xuất kinh doanh Tùy vào đặc trưng sản xuất kinh doanh của từng hộ sản xuất mà nhu cầu vay vốn là khác nhau, khi họ chưa thu hoạch được sản phẩm để bán thì họ cần tiền để trang trải chi phí cần thiết như nguyên vật liệu, mua phân bón, thức ăn,… Chính vì thế, việc cho vay không những tạo ra cho họ công ăn việc làm mới mà còn giúp họ duy trì sản xuất kinh doanh đảm bảo thu nhập
1.1.3.3 Đối với ngân hàng thương mại
Xu hướng phát triển của ngân hàng là đa năng tổng hợp cho nên thực hiện và phát triển cho vay KHCN vừa mở rộng được đối tượng khách hàng vay vốn, tận dụng được nguồn vốn huy động một cách hiệu quả, vừa đa dạng hàng hóa sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Từ đó, ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng được sức mạnh trong cạnh tranh, đồng thời tạo ra nét đặc trưng hấp dẫn riêng của mỗi ngân hàng
Lãi suất ngân hàng cho vay KHCN tương đối cao đem lại lợi nhuân không nhỏ Khách hàng hiện nay có xu hướng sử dụng kèm các dịch vụ khác của ngân hàng như chuyển tiền, thanh toán, sử dụng trả lương qua thẻ,… Đây cũng là điều kiện giúp các ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập với xu thế quốc tế.
Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình Nhu cầu cho vay phong phú vì KHCN vay vốn rất đa dạng và mục đích sử dụng vốn cũng rất đa dạng
Tuy nhiên cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn chính vì thế cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cao hơn các lĩnh vực khác
Thời hạn cho vay tiêu dùng gồm có ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
1.1.4.2 Cho vay sản xuất kinh doanh
Vay sản xuất kinh doanh là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của cá nhân, hộ gia đình, bổ sung vốn lưu động, mua máy móc, đầu tư cơ sở vật chất… Các phương thức cho vay phổ biến là:
Cho vay từng lần: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay KHCN và ngân hàng đều phải làm các thủ tục và ký hợp đồng tín dụng Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món, khi KHCN có nhu cầu vay cho một mục đích sử dụng vốn cụ thể như thanh toán tiền mua hàng hóa, các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác Các ngân hàng thường áp dụng hình thức cho vay này đối với những KHCN không có nhu cầu vay vốn thường xuyên hoặc ngân hàng muốn sử dụng hình thức này để giám sát việc sử dụng vốn của KHCN
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là phương thức cho vay mà ngân hàng và
KHCN thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các KHCN mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, tốc độ luân chuyển vốn nhanh, có uy tín với ngân hàng
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là hoạt động tín dụng mà qua đó ngân hàng cho phép KHCN sử dụng quá số tiền mà họ ký thác ở ngân hàng trên tài khoản vãng lai với số tiền và thời hạn nhất định
Cho vay trả góp: Là loại cho vay mà KHCN phải hoàn trả cả vốn gốc vay và lãi định kỳ theo những khoản bằng nhau Loại cho vay này áp dụng với những khoản vay có giá trị lớn và thời hạn dài
Các biện pháp bảo đảm an toàn vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệt cho vay của ngân hàng với KHCN, hiện tại các ngân hàng xem xét cho vay KHCN dựa trên 2 hình thức:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là các khoản vay được đảm bằng tài sản thuộc sở hữu của chính KHCN vay vốn hoặc của người thứ ba TSĐB cho khoản vay có thể là: số dư tài tài khoản tiền gửi, sổ tiết kiệm, hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản
Cho vay không có tài sản đảm bảo (cho vay tín chấp): Là cho vay không cần đảm bảo tài sản mà dựa trên uy tín của KHCN Ngân hàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay theo hình thức này.
Quy trình cho vay khách hàng cá nhân
Quy trình cho vay là các bước mà ngân hàng quy định khi tiến hành cho vay đối với khách hàng Tùy từng đối tượng khách hàng mà ngân hàng xây dựng quy trình cho vay cho phù hợp Quy trình cho vay giúp cho ngân hàng phân định rõ công việc, cách thức tiến hành giao dịch, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả 2 bên Chính vì thế, xây dựng quy trình cho vay sao cho hợp lý là yếu tố nền tảng nâng cao được hiệu quả cho vay Dưới đây là quy trình cho vay chung đối với KHCN của NHTM:
Sơ đồ 1.1 Quy trình chung của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
(Nguồn:Giáo trình nghiệp vụ NHTM – Đại học Thăng Long)
Bước 1: Thiết lập hồ sơ cho vay
Thiết lập hồ sơ vay là bước đầu tiên trong quy trình cho vay KHCN khi mà khách hàng có nhu cầu vay vốn, CBTD cần tiếp xúc với khách hàng, phỏng vấn, trao đổi nắm bắt thông tin ban đầu, đánh giá sơ bộ để nắm bắt nhu cầu vay vốn của khách hàng
Thiết lập hồ sơ cho vay
Thanh lý hợp đồng cho vay
6 Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vay, bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ đảm bảo tiền vay Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn: kiểm tra tính xác thực, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ do khách hàng cung cấp
Hồ sơ cho vay của một ngân hàng là tài liệu băng văn bản, biểu hiện mối quan hệ tổng thể của ngân hàng với khách hàng xin vay Hiệu quả của hoạt động cho vay phụ thuộc vào sự hoàn chỉnh, tính chính xác của hồ sơ cho vay Lập hồ sơ cho vay là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cho vay, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng (CBTD) tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ là khâu quan trọng vì nó là khâu thu nhập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định vay
Bước 2: Phân tích cho vay
Phân tích cho vay là quá trình đánh giá khách hàng về các điều kiện vay vốn và hoàn trả nợ vay, trên cơ sở đó ngân hàng sẽ đưa ra quyết định cho vay và giám sát khoản vay
Phân tích cho vay là phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn lãi Mục đích của phân tích cho vay là tìm kiếm những tình huống có thể gây ra rủi ro cho ngân hàng và đưa ra các biện pháp hạn chế, khắc phục các rủi ro đó Ngoài ra, phân tích cho vay còn để kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn do khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về khả năng trả nợ của khách hàng làm cơ sở để quyết định có cho vay hay không Các nguồn thông tin có thể xem xét gồm:
Năng lực pháp lý của khách hàng
KHCN vay vốn phải có tư cách pháp nhân, đây là điều kiện tiên quyết để ngân hàng xem xét cho vay nhằm xác định trách nhiệm trước pháp luật về việc hoàn trả nợ vay Đối với các cá nhân phải là những người có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn với ngân hàng cho vay Ngân hàng không chấp nhận cho vay những người như đang trong thời gian chấp hành án, bị tòa án cấm kinh doanh, những người bị tâm thần
Uy tín của khách hàng Đây là yếu tố hết sức quan trọng mà ngân hàng cần phải đánh giá Phần lớn các thông tin về KHCN đều đã được ngân hàng biết đến Đối với một KHCN cũ, những giao dịch trước đó của ngân hàng với họ sẽ đưa lại một lượng lớn thông tin về tính trung thực, các nguồn tài chính và năng lực của KHCN, thông tin về tính nghiêm túc tỏng việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tính ổn định trong sản xuất kinh doanh Đối với KHCN mới, phần nhiều phụ thuộc vào sự giới thiệu, vào các khách hàng khác có quan hệ với KHCN đó, vào thông báo thực trạng từ ngân hàng khác
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
KHCN có tiềm lực tài chính mạnh là cơ sở quan trọng đảm bảo tính tự chủ trong hoạt động kinh donah, đảm bảo khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo khả năng hoàn trả các khoản nợ trong tương lai Đây là căn cứ quan trọng nhất để ngân hàng xem xét có cho vay hay không? Mức cho vay là bao nhiêu?
Thẩm định dƣ án đề nghị vốn vay
Khi tiếp nhận một hồ sơ vay vốn do KHCN gửi tới, đặc biệt là KHCN mới có quan hệ với ngân hàng CBTD phải điều tra phân tích kỹ lưỡng những thông tin do KHCN cung cấp
Thẩm định đảm bảo nợ vay Để đảm bảo an toàn vốn vay đòi hỏi KHCN khi vay vốn phải đảm bảo nợ vay dưới hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của người thứ ba Những tài sản dung để cầm cố, thế chấp vay vốn ngân hàng phải được CBTD thẩm định về điều kiện tài sản dung để thế chấp, cầm cố Bên cạnh đó còn phải thẩm định người bảo lãnh có đủ điều kiện để bảo lãnh hay không
Bước 3: Quyết định cho vay Đây là khâu quan trọng và cũng là khâu dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này: quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt, hay từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt Cả hai loại sai lầm này đề dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng, ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề: thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định; trao quyền quyết định cho một hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Trên cơ sở quyết định của hội đồng thẩm định, CBTD có trách nhiệm thông báo cho khách hàng về quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với khách hàng Sau khi ra quyết định tín dụng kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và là tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng có được ký kết Giải ngân là việc ngân hàng phát tiền vay cho KHCN trên cơ sở mức tín dụng đó cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng
Bước 5: Giám sát khoản vay
Hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Khái niệm về hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN được xem là hiệu quả nếu nó làm thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng Nghĩa là vốn vay được khách hàng sử dụng vốn hiệu quả, đúng mục đích với lãi suất hợp lý và đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn kịp thời, thủ tục đơn giản nhưng vẫn tuân thủ đúng những quy định của hoạt động cho vay
Hiệu quả cho vay KHCN phải phù hợp với khả năng của ngân hàng và phải đảm bảo được sự cạnh tranh trên thị trường, tuân thủ nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng hạn Bên cạnh đó, hiệu quả phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận cao, mức dư nợ gia tăng, tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý, đồng vốn bỏ ra phải được sử dụng hiệu quả và khả năng thu hồi nợ cao.
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
Hiệu quả cho vay KHCN quyết định đến sự tồn tại, phát triển của mỗi NHTM Hiệu quả cho vay KHCN được nâng cao làm tăng khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảm được sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí khác khi thu hồi được vốn vay kịp thời
Cho vay KHCN hiệu quả mang đến nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Việc này sẽ nâng cao hình ảnh và uy tín của ngân hàng đối với khách hàng, từ đó tạo động lực giúp ngân hàng ngày càng quan tâm và sẵn sàng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích phục vụ tốt hơn nữa cho khách hàng của mình
Kinh tế phát triển thì nhu cầu vay vốn của KHCN ngày càng gia tăng Do đó cho vay ngày càng phát triển nhằm cung cấp các phương tiện giao dịch đáp ứng nhu cầu vay vốn của xã hội Chính vì lẽ đó mà hiệu quả cho vay KHCN đang được quan tâm Thông qua khoản vay này mà KHCN nâng cao mức sống, ổn định thu nhập và góp phần ổn định kinh tế xã hội
Ngoài ra, nâng cao hiệu quả cho vay KHCN sẽ thu hút thêm khách hàng mới, duy trì nhiều hơn các khách hàng truyền thống, từ đó ngân hàng có thể đa dạng hóa các sản phẩm cho vay KHCN, đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Tạo ra ưu thế cạnh tranh trên thị trường hiện nay khi mà càng có nhiều ngân hàng nước ngoài thâm nhập thị trường này
Từ những ưu thế kể trên, có thể thấy việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN là vô cùng cần thiết, nó đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay chung của NHTM.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân
1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính
Thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của ngân hàng:
Thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên hết sức quan trọng đối với bộ mặt của ngân hàng thương mại Việc phục vụ tận tình giúp ngân hàng có được cái nhìn thiện cảm từ khách hàng, cũng như các nhà đầu tư Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn cũng là yếu tố rất quan trọng Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự càng được nâng cao sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng sẽ thuận lợi hơn Đội ngũ nhân sự chuyên môn cao sẽ nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình giúp ngân hàng tránh được những rủi ro về đạo đức
Nhận diện, kiểm soát rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro các NHTM đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp cơ bản và quan trọng nhất là phân tích đánh giá một cách toàn diện khách hàng trước khi cho vay Tuy vậy, khi cho vay, ngân hàng thường không tránh được những rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ yếu tố khách quan như: sự biến động của nền kinh tế, của thị trường hay sự rườm rà của thủ tục pháp lý, và các yếu tổ chủ quan khác như khả năng phân tích, đánh giá rủi ro kém hay rủi ro đạo đức xảy ra từ 2 phía khách hàng và ngân hàng Do đó, nhận diện và kiểm soát được rủi ro tín dụng là nhân tố rất quan trọng để nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng
Kiểm soát nội bộ là các quy định, thủ tục kiểm soát do ngân hàng thương mại xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót Kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của ngân hàng thương mại Ngoài ra, kiểm soát nội bộ còn ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ, bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh và đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ sở pháp lý: Hoạt động cho vay của NHTM dựa trên cơ sở là những quy định của Nhà nước và NHNN Hoạt động cho vay của NHTM được đánh giá là có chất lượng khi ngân hàng thực hiện đúng các quy định của pháp luật Bên cạnh đó, nếu hệ thống văn bản pháp luật đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, chính sách tín dụng của ngân hàng linh hoạt và phù hợp với tình hình kinh tế thì sẽ nâng cao chất lượng cho vay và ngược lại
Quy trình cho vay: Việc thiết lập và không ngừng hoàn thiện quy trình cho vay có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng Về mặt hiệu quả, quy trình cho vay chặt chẽ nhưng cũng hợp lý và linh hoạt đối với từng khoản vay và đối với từng khách hàng khác nhau sẽ giúp cho ngân hàng lựa chọn các khoản vay an toàn và hiệu quả, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro ngoài ý muốn cho ngân hàng
Uy tín của ngân hàng: Thể hiện qua sự đánh giá của khách hàng về ngân hàng, cụ thể đó là những đánh giá mang tính khách quan khi khách hàng đến giao dịch vay vốn với ngân hàng Một khoản vay được đánh giá là có chất lượng khi đem lại sự hài lòng và thỏa mãn cho khách hàng, để có được điều này thì ngân hàng cần đảm bảo một số yếu tố như thời gian thẩm định cho vay nhanh chóng, kịp thời, tác phong làm việc của cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, cởi mở… Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng cho vay của mỗi ngân hàng vì không có một ngân hàng nào có chất lượng kém trong hoạt động cho vay mà lại có được sự tín nhiệm của khách hàng
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
Thực hiện một cách có hiệu quả hoạt động cho vay đối với KHCN khi khoản vay đó được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, thực hiện được các mục tiêu tín dụng, khách hàng sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng đúng thời hạn Để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay dưới góc độ của ngân hàng có thể xem xét các chỉ tiêu sau:
Tỷ trọng doanh số cho vay khách hàng cá nhân
Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) bao gồm nợ đã thu hồi được và chưa thu hồi được Từ đó, nếu biết được doanh số cho vay KHCN của nhiều kỳ ta sẽ thấy được phần nào xu hướng mở rộng hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng, đó chính là cơ sở của một hiệu quả cho vay tốt và ngược lại
Tỷ trọng này cho thấy biến động tỷ trọng dư nợ cho vay đối với KHCN so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ Thông qua tỷ trọng này ta có thể đánh giá được hiệu quả cho vay đối với KHCN là cao hay thấp Tỷ trọng này cao thể hiện sự chú ý phát triển cho vay đối với KHCN của ngân hàng, đồng thời thể hiện quy mô cho vay đối với KHCN của ngân hàng Quy mô cho vay tăng lên là cơ sở để nâng cao hiệu quả cho vay Tuy nhiên, vì hoạt động cho vay có rất nhiều rủi ro tiềm tàng mà dư nợ lại lớn vì vậy các ngân hàng sẽ căn cứ vào những đặc điểm về nguồn vốn, khả năng quản lý, trình độ chuyên môn của mình để xác định tỷ lệ này thật phù hợp
Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng tiền cấp cho hoạt động cho vay KHCN lại một thời điểm Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng đồng thời phản ánh uy tín của ngân hàng Nghĩa là, nếu dư nợ cho vay KHCN cao thể hiện việc ngân hàng có uy tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng và phong phú Và ngược lại, dư nợ cho vay thấp thể hiện ngân hàng không có khả năng mở rộng mạng lưới khách hàng, hoạt động cho vay KHCN chưa tốt Tuy vậy, không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả cho vay càng tốt
Hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay KHCN cho biết một phần về hiệu quả của hoạt động này
Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN Doanh số cho vay KHCN x100%
Tổng doanh số cho vay
Tỷ trọng dư nợ KHCN Dư nợ cho vay KHCN x100%
Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này cho biết mức độ tập trung hoạt động cho vay của ngân hàng vào nhóm KHCN nhằm nghiên cứu sự biến động của nhóm khách hàng để điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng hợp lý
Doanh số thu nợ cho vay khách hàng cá nhân
Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi được từ các khoản vay của khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình khi đáo hạn trong một khoảng thời gian nhất đinh, thường là 1 năm Qua đó, ta biết được ngân hàng kinh doanh có hiệu quả hay không, các khoản vay có an toàn, các cá nhân và hộ gia đình có sử dụng vốn vay hiệu quả và đúng mục đích
Tỷ trọng thu nợ cho vay KHCN = Doanh số thu nợ cho vay KHCN x100%
Tổng doanh số cho vay
Nếu doanh số thu nợ cho vay khách hàng các nhân qua các năm chiếm tỷ trọng càng lớn chứng tỏ khả năng phân tích, đánh giá, kiểm soát KHCN sau khi cho vay của ngân hàng ngày càng nghiêm ngặt và chặt chẽ, tạo hiệu quả trong công tác thu hồi nợ và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc trả nợ đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn của khách hàng vay vốn
Khi phân tích tình hình nợ quá hạn ta xem xét chỉ tiêu sau đây:
Tỷ lệ dư nợ quá hạn Nợ quá hạn đối với KHCN x100%
Tổng dư nợ tín dụng đối với KHCN
Việc xác định tỷ lệ nợ quá hạn là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng nói chung và cho vay khách hàng các nhân nói riêng, nhằm phản ánh những khoản cho vay có khả năng hoàn trả kém Nếu tỷ lệ trên thấp chứng tỏ tình hình cho vay KHCN của ngân hàng là tốt, hầu hết các khoản cho vay KHCN đều sinh lãi và có khả năng thu hồi Ngược lại, nếu tỷ lệ này cao thì ngân hàng cần có những biện pháp kiểm soát nợ quá hạn, hạn chế những rủi ro có thể mất vốn do những khoản nợ quá hạn gây ra
Nợ xấu trong cho vay khách hàng cá nhân
Tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN Nợ xấu đối với KHCN x100%
Tổng dự nợ tín dụng đối với KHCN
THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG CHI NHÁNH THĂNG LONG
Giới thiệu sơ lược về hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông và lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
và lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0061/NH – GP ngày 13/04/1996 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với phương châm hoạt động là phát triển theo mô hình hiện đại hướng tới khách hàng, hiệu quả và bền vững, OCB luôn đẩy mạnh xây dựng một tập thể cán bộ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, năng động, hiểu rõ nhu cầu từng đối tượng KHCN và doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thiết thực, tối ưu hoá các giá trị cho khách hàng và nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội
Tên tiếng Việt: NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
Tên tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB
Hội sở chính: Số 45 Lê Duẩn, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Giấy phép hoạt động số 0061/NH-GP ngày 13/04/1996 do NHNN Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 059700 do Sở Kế hoạch Đầu tư Tp HCM cấp
Tính đến cuối năm 2012, vốn điều lệ đạt 3.234 tỷ đồng
Website: www.ocb.com.vn
Hiện nay, mạng lưới OCB bao gồm 95 chi nhánh và phòng giao dịch tại hầu hết các địa bàn kinh tế trọng điểm trên toàn quốc
OCB đặt sứ mệnh xây dựng một tập thể cán bộ nhân viên giỏi về nghiệp vụ, năng động, hiểu rõ nhu cầu của từng đối tượng KHCN và doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp thiết thực, tối ưu hóa các giá trị cho khách hàng và nhà đầu tư, góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng và xã hội Nỗ lực phấn đấu xây dựng Ngân hàng Phương Đông trở thành ngân hàng đa năng với cốt lõi là ngân hàng bán lẻ, đến năm 2015 là một trong 10 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, OCB còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Cụ thể, trong năm 2008,
22 hỗ trợ 160 tỷ đồng cho tỉnh Điện Biên Bên cạnh đó, OCB còn ủng hộ xây nhà tình nghĩa, tài trợ phí mổ tim; tài trợ xây dựng bệnh viện ung thư bướu miền Trung; và nhiều hoạt động tình nghĩa khác nữa
Với vị thế là NHTM, OCB đã, đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Phương Đông chi nhánh Thăng Long
Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Thăng Long (OCB chi nhánh Thăng Long) là nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, được thành lập theo Quyết định số 28/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 26/01/2006 của Chủ tịch Hội đồng quản trị OCB Nằm trên quận Hoàn Kiếm với diện tích lớn – 5,2 km2, dân số gần 150.000 người; là đầu mối giao thông quan trọng Bắc Hà Nội, dễ dàng giao lưu buôn bán với các tỉnh khu vực phía Bắc; bên cạnh đó Hoàn Kiếm là khu vực tập trung nhiều cơ quan chuyên môn, và các tổ chức kinh tế từ đó đã tạo nhiều nhu cầu sử dụng vốn ngay trên địa bàn Hơn thế nữa với diện tích rộng và dân cư đông đúc cùng với tốc độ phát triển của quận, hứa hẹn rất nhiều khách hàng tiềm năng, và nhiều cơ hội đầu tư Tuy nhiên, đó cũng tiềm ẩn nhiều thách thức đối với chi nhánh, đòi hỏi hơn nữa chất lượng phục vụ, cũng như các sản phẩm phải mang tính cạnh tranh để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Nhận thức được sự cạnh tranh gay gắt của các TCTD khác đang hoạt động trên địa bàn quận, nên OCB chi nhánh Thăng Long đã không ngừng cố gắng và đưa ra các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh Chi nhánh hiện đang cung ứng các sản phẩm dịch vụ sau:
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Dịch vụ thanh toán trong nước
OCB chi nhánh Thăng Long là đơn vị thành viên phụ thuộc Ngân hàng TMCP Phương Đông có quyền tự chủ hoạt động kinh doanh theo quy chế, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sản và nhận khoán tài chính theo quy định của NHNN Việt Nam Kể từ ngày thành lập đến nay, OCB chi nhánh Thăng Long đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi
Sau 08 năm xây dựng và phát triển, chi nhánh ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ chức và hoạt động có những bước phát triển vững chắc, khẳng định uy tín, vị thế trên xu thế đổi mới hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Tuy vậy chi nhánh hiện vẫn đang nỗ lực đa dạng hóa khách hàng không chỉ nông nghiệp nông thôn mà thuộc mọi thành phần kinh tế Phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thị trường và lộ trình hội nhập
Hiện nay cơ cấu của OCB chi nhánh Thăng Long gồm có trụ sở chính đặt tại 66A Trần Hưng Đạo quận Hoàn Kiếm thành phố Hà Nội và 04 phòng giao dịch Mô hình tổ chức của OCB chi nhánh Thăng Long hiện nay được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của OCB chi nhánh Thăng Long
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính OCB chi nhánh Thăng Long)
Ban lãnh đạo: Ban lãnh đạo bao gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi kinh doanh của ngân hàng
Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch tính đến các chi nhánh OCB trên
Phó Giám đốc kinh doanh
Phó Giám đốc vận hành
Phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng tín dụng Phòng kế toán – ngân quỹ
Phòng hành chính – nhân sự Phòng kế hoạch
24 địa bàn Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với chi nhánh trên địa bàn
Phòng Kế toán – Ngân quỹ: Phòng kế toán ngân quỹ làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của OCB Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước và ngoài nước Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ
Phòng tín dụng: Phòng tín dụng với nhiệm vụ là cho vay các doanh nghiệp quốc doanh, doanh nghiệp tư nhân và cho vay kinh tế hộ gia đình Huy động vốn, thực hiện các dịch vụ cầm đồ bảo lãnh cho các đơn vị kinh tế, xây dựng đề án và chiến lược kinh doanh hàng năm phù hợp Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
Phòng kinh doanh ngoại hối: Phòng kinh doanh ngoại hối làm nhiệm vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các hình thức mở L/C, lập các bộ chứng từ với các đơn vị xuất khẩu, mua bán kinh doanh thu đổi ngoại tệ
Phòng Hành chính – Nhân sự: Có nhiệm vụ chịu trách nhiệm chuyển giao, lưu giữ các quyết định, công văn và các thủ tục hành chính do NHNN và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông chuyển tới chi nhánh Ngoài ra, phòng Hành chính – Nhân sự còn có nhiệm vụ tổ chức quản lý cán bộ, tuyển chọn công nhân viên, quản lý việc thu chi các quỹ lương, thưởng,…và công tác hậu cần của chi nhánh Hơn nữa, phòng Hành chính
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Trong những năm gần đây, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn và sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM, chi nhánh luôn coi công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt Ngân hàng đã chủ động trong công tác tiếp thị, đổi mới phong cách giao dịch, chủ động tìm kiếm khách hàng có nguồn vốn Không những vậy, ngân hàng còn thực hiện những điều chỉnh lãi suất phù hợp với mặt bằng lãi suất, điều chỉnh nguồn vốn theo hướng ổn định lâu dài và giảm giá thành Kết quả huy động vốn được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: Tỷ đồng
Số tiền tăng(+) giảm(-) Đạt tỷ lệ(%)
Số tiền tăng(+) giảm(-) Đạt tỷ lệ(%)
II TG theo thành phần KT
1 TG của tổ chức kinh tế 640,05 69,33 866,9 65,45 887,65 61,77 226,85 35,44 20,75 2,39
III Theo loại tiền gửi
(Nguồn: Báo cáo HĐKD của OCB chi nhánh Thăng Long qua các năm 2010-2012)
Qua bảng 2.2 ta thấy OCB chi nhánh Thăng Long có quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng tương đối cao Mặc dù giữa bối cảnh khủng hoảng tài chính năm 2010 đến năm 2012 mà nguồn vốn huy động vẫn có mức tăng trưởng cao và liên tục Tổng nguồn vốn huy động năm 2010 là 923,2 tỷ đồng; năm 2011 đạt 1.324,5 tỷ đồng, tăng 401,3 tỷ đồng tương ứng tăng 43,47% so với năm 2010; năm 2012 đạt 1437,09 tỷ đồng, tăng 112,59 tỷ đồng tương ứng tăng 8,50% so với năm 2011
Nguồn vốn huy động tăng mạnh từ năm 2010 đến năm 2011 là do chi nhánh được sự đồng ý của Hội sở chính mở thêm Phòng giao dịch tại 248 Nguyễn Trãi thuộc Quận Thanh Xuân - nơi tập trung đông dân cư đang được nhà nước quan tâm đầu tư Tuy nhiên, sang đến năm 2012 hoạt động của phòng giao dịch dần đi vào ổn định, lượng khách hàng của chi nhánh cũng không tăng lên quá nhiều như năm 2011 nên mức huy động chỉ tăng nhẹ ở mức 8,5% Không những thế ngay từ đầu năm 2010, OCB đã tập trung thực hiện các giải pháp huy động vốn như: thực hiện phân khúc khách hàng tập trung phục vụ các khách hàng dân cư, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính vì thế mà chi nhánh có được những mối quan hệ, lượng khách hàng bền vững Việc tăng cường đầu tư, phát triển sản phẩm và dịch vụ cũng gắn chặt với phân khúc nền tảng này, qua đó để từng bước mở rộng hoạt động Từ đó, chi nhánh xây dựng chính sách phù hợp cho từng đối tượng khách hàng, đa dạng hóa mở rộng các kênh phân phối, cải thiện và gia tăng tiện ích cho khách hàng
Xét về cơ cấu huy động vốn:
Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn:
Tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi theo kỳ hạn có sự biến động qua các năm Trong năm 2010 và 2011, tiền gửi không kì hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đều chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động Năm 2011 là năm huy động của các kì hạn ngắn đạt 964,89 tỷ đồng tăng tương ứng 63,69% so với năm 2010, trong khi đó nguồn vốn dài hạn chỉ tăng trưởng nhẹ 3,35% ứng với 2,55 tỷ đồng Do năm 2011, NHNN đưa ra Thông tư 02/2011-TT-NHNN ngày 3/3/2011 khống chế trần huy động vốn 14%/năm Chính sách đó làm cho chi nhánh gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn vì khách hàng thường có xu hướng gửi ngắn hạn do kỳ vọng lãi suất sẽ tăng, còn nguồn vốn dài hạn tuy lãi suất cao nhưng lại thiếu sự linh hoạt trong khi thị trường vàng và bất động sản đang là 2 kênh đầu tư rất hấp dẫn Tuy nhiên, chi nhánh cũng được sự cho phép của hội sở chính mở thêm phòng giao dịch để mở rộng địa bàn hoạt động Thêm vào đó, khách hàng thường có tâm lý gửi ngắn hạn để chờ đợi các cơ hội đầu tư khác có khả năng sinh lời cao hơn cũng như kỳ vọng lãi suất sẽ tăng nên không khó hiểu khi tỷ lệ huy động ngắn hạn tăng ở mức cao 63,69% Đồng thời, chi nhánh vẫn tiếp tục tìm mọi biện pháp để ổn định cơ cấu, tăng tỉ trọng vốn trung và dài hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung và dài hạn, và đảm bảo được nhu cầu thanh khoản tại chi nhánh được ổn định hơn
Sang năm 2012, tình hình kinh tế dần được ổn định và các khoản tiền gửi ngắn hạn đáo hạn nhiều khách hàng rút ra để đầu tư làm cho nguồn vốn huy động ngắn hạn giảm nhẹ 9,19% tương ứng 88,64 tỷ đồng Một phần cũng do chi nhánh muốn chuyển dịch cơ cấu huy động thể hiện ở tỉ trọng nguồn vốn trung và dài hạn năm 2012 tăng đáng kể đạt 15,71% trên tổng nguồn vốn, tăng lên đạt 272,89 tỷ đồng, tăng 194,31 tỷ đồng so với năm
2011 và tăng 196,86 tỷ đồng so với năm 2010 Đây là dấu hiệu tích cực với chi nhánh bởi nguồn vốn trung và dài hạn có tỉ trọng lớn hơn sẽ đảm bảo tài trợ cho các khoản cho vay trung và dài hạn, như vậy chi nhánh sẽ tăng được khả năng thanh khoản của chi nhánh
Do vậy hoạt động của chi nhánh sẽ ngày càng được ổn định hơn
Nhìn chung, trong những năm vừa qua, sự cạnh tranh huy động vốn gay gắt giữa các ngân hàng và tình hình tài chính bất ổn chung nhưng công tác huy động vốn của chi nhánh vẫn có nhiều dấu hiệu tích cực Chi nhánh có nhiều biện pháp hiệu quả để đáp ứng được nhu vầu vốn, duy trì cơ cấu vốn tăng trưởng và ổn định
Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế:
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn nhưng lại có xu hướng giảm dần (69,33% năm 2010; 65,45% năm 2011; 61,77% năm 2012) Năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn các doanh nghiệp chọn kênh đầu tư là ngân hàng có tính an toàn cao và vẫn có thể sinh lời trong thời gian tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới Tuy nhiên đây chỉ là cách thức đầu tư của các doanh nghiệp trong ngắn hạn, trước tình hình kinh tế khó khăn Đến năm 2012, khi tình hình kinh tế khó khăn, bất ổn tạm thời được giữ ổn định bởi có sự can thiệp của Chính phủ trên thị trường, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ổn định trở lại Điều này là lí do giải thích cho sự suy giảm tốc độ tăng trưởng của việc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế (tốc độ tăng trưởng năm 2011: 35,44%; năm 2012 là 2,39%)
Bên cạnh đó, tiền gửi từ các tổ chức cá nhân tăng trưởng đều qua các năm (30,67% năm 2010; 34,55% năm 2011; 38,23% năm 2012) Mặc dù tiền gửi từ các cá nhân chiếm tỷ trọng không cao như tiền gửi từ các TCKT nhưng lại là nguồn huy động cốt lõi và có tính chất ổn định Nguồn vốn từ cá nhân lại rất lớn và dồi dào Vì vậy, ngân hàng cần có các chính sách hiệu quả hơn để huy động nguồn vốn từ các đối tượng cá nhân Trong năm
2012, Ngân hàng Nhà nước đã bốn lần điều chỉnh trần lãi suất huy động từ 14%, xuống 13%, 12%, 11% và 9% Để duy trì nguồn vốn ổn định và tăng trưởng, chi nhánh đã đưa ra
28 các chính sách huy động phù hợp, tổ chức các chương trình, sản phẩm huy động hấp dẫn,…
Cơ cấu theo loại tiền gửi:
Qua bảng số liệu có thể thấy rõ sự chênh lệch giữa nguồn tiền huy động từ nội tệ và ngoại tệ Tiền gửi VND chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn nhưng lại có xu hướng giảm về tỉ trọng (85,56% năm 2010; 66,55% năm 2011; 67,58% năm 2012) và có xu hướng tăng liên tục về số lượng trong 3 năm 2010,2011 và 2012 (798,88 tỷ đồng năm 2010; 881,44 tỷ đồng năm 2011; 971,21 tỷ đồng năm 2012) Nguyên nhân là do tốc độ tăng trưởng từ tiền gửi ngoại tệ lớn hơn tốc độ tăng trưởng từ tiền gửi VND Năm 2011, tỉ lệ lạm phát ở mức cao làm cho đồng nội tệ mất giá nên người dân chuyển sang kênh đầu tư các loại ngoại tệ có giá trị cao, ổn định hơn Sang đến năm 2012 hội sở chính đã áp dụng trần lãi suất huy động 9%/năm đối với VND và 1,75% đối với USD Biện pháp hành chính này đã làm cho huy động tiền gửi từ ngoại tệ không còn tăng nóng như năm 2011 (tăng 22,82% so với năm 2010) mà chỉ tăng nhẹ 5,15% Trong những năm tới, chi nhánh cần tiếp tục phát triển cơ cấu vốn ổn định và có biện pháp để duy trì tăng tưởng huy động từ khách hàng lâu dài
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của OCB chi nhánh Thăng Long luôn tuân thủ đún quy chế quản lý vốn do OCB ban hành và quy định, thực hiện tốt phương châm an toàn và hiệu quả Ngoài việc tiếp tục đảm bảo cung ứng nguồn vốn cho khách hàng truyền thống, chi nhánh còn tích cực mở rộng, tìm kiếm và lựa chọn các khách hàng mới
Thông tin về tình hình hoạt động cho vay của OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010 -2012 được thể hiện qua bảng số liệu ở bảng dưới đây:
Bảng 2.2 Cơ cấu cho vay khách hàng cá nhân của OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: Tỷ đồng
Số tiền tăng(+) giảm(-) Đạt tỷ lệ(%)
Số tiền tăng(+) giảm(-) Đạt tỷ lệ(%) Tổng dƣ nợ cho vay 746,91 100 1126,17 100 1253,12 100 379,26 50,78 126,95 11,27
II Theo đối tƣợng khách hàng
1 Cho vay tổ chức kinh tế 497,31 66,58 700,97 62,24 726,7 57,99 203,66 40,95 25,73 3,67
III Theo loại tiền cho vay - -
(Nguồn: Báo cáo HĐKD của OCB chi nhánh Thăng Long qua các năm 2010-2012)
Xét về quy mô cho vay:
Tổng dư nợ cho vay của OCB chi nhánh Thăng Long liên tục tăng trưởng trong giai đoạn 2010-2012 Năm 2010 dư nợ cho vay đạt 746,91 tỷ đồng, đến năm 2011 tăng thêm 379,26 tỷ đồng tăng tương ứng 50,78% so với năm 2010 Mặc dù công tác cho vay của ngành ngân hàng gặp nhiều khó khăn nhưng tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của chi nhánh vẫn cao Điều đó cho thấy chi nhánh đã chú trọng hơn vào hoạt động cho vay của mình đặc biệt là việc mở thêm phòng giao dịch tại Nguyễn Trãi quận Hà Đông đã đem lại nhiều tín hiệu tích cực Khi tình hình bất động sản vào giai đoạn 2010-2012 là tương đối phát triển tại đây kèm theo Hà Đông là khu vực đông dân cư được sáp nhập không lâu vào Hà Nội Sang đến năm 2012, dư nợ cho vay đạt 1253,12 tỷ đồng tăng tương ứng 11,27% so với năm 2011 Sở dĩ dư nợ cho vay năm 2012 chỉ tăng nhẹ là do nền kinh tế vẫn còn bị ảnh hưởng nặng nề do cuộc khủng hoảng Tuy nhiên, tính đến 31/12/2012 tổng dư nợ của chi nhánh đạt 1253,12 tỷ đồng, tăng 126,95 tỷ đồng, tăng trưởng so với năm
2011 là 11,27% Điều đó chứng tỏ chính sách mở rộng cho vay của chi nhánh đã được triển khai hiệu quả, uy tín cho vay của chi nhánh ngày càng được nâng cao
Xét về cơ cấu cho vay:
Cơ cấu theo thời gian:
Dư nợ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ cho vay trong trung và dài hạn trên tổng dư nợ Năm 2010, dư nợ cho vay ngắn hạn là 485,3 tỷ đồng chiếm 64,97% tổng dư nợ Sang năm 2011, dư nợ cho -vay ngắn hạn là 719,55 tỷ đồng, chiếm 53,7% tổng dư nợ, tăng 107,4% so với năm 2010 Sở dĩ có sự tăng trưởng như vậy một mặt là do năm 2011 tình trạng thiếu vốn lưu động của các doanh nghiệp ngày càng tăng, mặt khác do lãi suất vay trung và dài hạn quá cao nên các doanh nghiệp đã chuyển sang vay vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu thiếu vốn của mình Đến năm 2012, cho vay ngắn hạn của chi nhánh tăng nhẹ 43,47 tỷ đồng tương đương với 6,04% so với năm 2011 Tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn năm 2012 là 490,1 tỷ đồng chiếm 39,11% trong tổng dư nợ cho vay Năm 2012, ngân hàng nhà nước đã có nhiều chính sách giảm lãi suất cho vay khiến cho các doanh nghiệp có thể mạnh dạn vay vốn bù đắp vốn lưu động cũng như có vốn để sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi Chính vì thế, mặc dù còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng dư nợ cho vay trung và dài hạn vẫn có tín hiệu tốt
Cơ cấu theo đối tượng khách hàng:
Thực trạng về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
2.3.1 Quy định chung về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
Khách hàng vay vốn tại OCB chi nhánh Thăng Long phải đảm bảo:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;
Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng;
Tuân thủ các quy định của Pháp luật và của OCB chi nhánh Thăng Long
Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng thời hạn cam kết
Có hồ sơ vay vốn khả thi, có hiệu quả, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của Pháp luật
Thực hiện đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Pháp luật và của OCB
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
Thời hạn cho vay do OCB và KHCN thỏa thuận Việc thỏa thuận về thời hạn cho vay phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của KHCN và khả năng nguồn vốn cho vay của OCB; Đối với các cá nhân là người nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam
Các trường hợp đặc thu do Hội sở quyết định
Lãi suất cho vay cụ thể do OCB và KHCN thỏa thuận theo phương thức áp dụng lãi suất cố định trong sướt thời gian vay vốn hoặc lãi suất cho vay có kỳ điều chỉnh phù hợp với quy định của OCB và Pháp luật trong từng thời kỳ;
OCB áp dụng mức lãi suất quá hạn tối đa đến 150% lãi suất cho vay trong hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết hoặc điều chỉnh (bằng các sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng)
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng hoàn trả nợ và khả năng bảo đảm tiền vay của KHCN, khả năng nguồn vốn cho vay của OCB, nhưng tối đa không được vượt quá giới hạn cho vay theo quy định của OCB và Pháp luật
Căn cứ vào quyết định số 50/QĐ-OCB-HĐQT ban hành ngày 29 tháng 01 năm
2011 của Ngân hàng OCB chi nhánh Thăng Long quy định về đảm bảo tiền vay và TSĐB thì danh mục tài sản được chấp nhận làm đảm bảo cho khoản vay gồm có:
Tiền và các giấy tờ có giá: Bao gồm đồng Việt Nam và ngoại tê; tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và chứng chỉ khách; sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, séc; vàng, bạc, kim cương, kim khí quý và đá quý khác
Bất động sản: Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất (nhà văn phòng, nhà máy,…), kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở và công trình xây dựng; quyền sử dụng đất mà Pháp luật về đất đai quy định được thế chấp Động sản: Ô tô, máy móc, dây chuyền sản xuất, nguyên nhiên liệu, thành phẩm, hàng hóa, quyền đòi nợ phát sinh từ hợp đồng mua bán, cho thuê tài sản hoặc cung cấp dịch vụ,…
Bảo lãnh của các TCTD/TCKT: Bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán nghĩa vụ
34 hạn mức giao dịch thường xuyên hoặc bảo lãnh vay vốn của TCKT thuộc tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng Công ty Nhà nước, Tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn
Các tài sản được dùng để đảm bảo cho khoản vay của khách hàng đều được định giá trước khi tiến hành kí kết hợp đồng tín dụng Việc định giá TSĐB tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc thỏa thuận, khách quan, thận trọng, thống nhất và nguyên tắc giám sát Mức cho vay tối đa được thực hiện theo quy định của NHNN và OCB chi nhánh Thăng Long theo từng thời kì, theo loại TSĐB và theo từng sản phẩm, dịch vụ
Quy định của OCB chi nhánh Thăng Long tại thời điểm hiện tại thì mức cho vay tối đa đới với TSĐB là bất động sản là 80% đối với tài sản nội thành, 70% đối với tài sản ngoại thành, mức cho vay tối đa đối với TSĐB là sổ tiết kiệm là 97% đối với sổ tiết kiệm VND, 95% đối với sổ tiết kiệm USD; đối với ô tô là 80% xe hạng sang – giá trị xe lớn hơn 800 triệu đồng, 75% xe hạng trung – giá trị xe từ 500 đến 800 triệu đồng, 70% xe hạng thường – giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng
Cũng như các loại hình tín dụng khác, tín dụng đối với đối tượng KHCN cũng tuân theo một quy trình nhất định từ khâu thẩm định khách hàng, xét duyệt tín dụng, ký kết hợp đồng cho đến giải ngân và thu nợ
Quy trình cho vay KHCN tại Ngân hàng OCB chi nhánh Thăng Long gồm có 6 bước như sau:
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay KHCN của OCB chi nhánh Thăng Long
(Nguồn: Sổ tay tín tín dụng của OCB chi nhánh Thăng Long)
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Giám sát, theo dõi khoản vay; thu nợ và xử lý các vấn đề phát sinh
Tất toán kế ước, thanh lý hợp đồng, lưu hồ sơ
Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu, CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn cho khách hàng về việc thiết lập hồ sơ vay vốn Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng, CBTD kiểm tra các điều kiện vay, bộ hồ sơ cho vay, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn
Hồ sơ vay vốn gồm:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, các giấy tờ tùy thân để xác định nhân thân
Các giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập dùng để trả nợ
Các giấy tờ liên quan tới khoản tín dụng
Các giấy tờ liên quan đến đảm bảo tiền vay (nếu có)
Thông thường ngân hàng quy định từng loại cụ thể từng loại giấy tờ cho mỗi loại vay với mục đích cụ thể
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, CBTD cần phải kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ vay vốn theo những quy định của OCB chi nhánh Thăng Long Sau đó, cần báo cáo cho cấp trên xin ý kiến chỉ đạo tiếp theo
Bước 2: Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
Nội dung cơ bản của bước này là tập trung vào hai vấn đề chủ yếu:
Phương án cho vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng cho vay thu được gốc và lãi đúng hạn
Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo yêu cầu pháp luật, nếu xảy ra tranh chấp, tố tụng thì đảm bảo an toàn về pháp lý cho ngân hàng cũng như khách hàng
CBTD và cán bộ thẩm định phải chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm:
Tìm hiểu về khách hàng vay vốn
Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
2.4.1 Các chỉ tiêu định tính
Thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của ngân hàng
Chi nhánh đã quán triệt tinh thần đối với nhân viên: phải luôn niềm nở, tận tình phục vụ khách hàng một cách chu đáo nhất, không làm bất kỳ việc gì ảnh hưởng đến khách hàng, Bên cạnh đó, Chi nhánh có nhiều hình thức kỷ luật nặng để răn đe các nhân viên mắc lỗi như giảm lương, cắt hợp đồng, Chi nhánh luôn có một nhân viên lễ tân tiếp đón và có những hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng đến giao dịch Đội ngũ cán bộ nhân viên được trang bị đồng phục để tạo sự thống nhất, lịch sự góp phần tạo ra không khí làm việc nghiêm túc nhưng vẫn rất thoải mái cho khách hàng đến chi nhánh
Chi nhánh đã và đang từng ngày nâng cao trình độ chuyên môn cũng như đạo đức của đội ngũ nhân sự Đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi nhánh thường xuyên được giam gia các khóa huấn luyện do các tổ chức khác tổ chức Đồng thời, Chi nhánh tổ chức cuộc thi sát hạch định kỳ cho cán bộ nhân viên theo quy định của OCB Tóm lại, Chi nhánh ngày càng nâng cao được năng lực chuyên môn nhưng vẫn có những rủi ro đạo đức xảy ra tại chi nhánh, trong những năm tới chi nhánh cần có hình thức xử lý thật nặng cũng như các biện pháp quản lý chặt chẽ để không xảy ra tình trạng đó
OCB chi nhánh Thăng Long đã thực hiện đúng theo quy định của nhà nước và NHNN Hơn nữa, chi nhánh còn ban hành các văn bản, các quy định riêng của mình phù hợp với từng giai đoạn, thời kỳ phát triển của nền kinh tế để đảm bảo hoạt dộng kinh doanh của chi nhánh đi đúng hướng, đặc biệt là hoạt động cho vay Đó là hoạt động chủ yếu của chi nhánh qua đó góp phần vào sự phát triển chung của ngân hàng OCB Chi nhánh kinh doanh có lợi nhuận cho thấy được sự đúng đắn, chính xác của cơ sở pháp lý
Nhìn chung, chi nhánh hay các CBTD nói riêng đã thực hiện khá chặt chẽ quy trình tín dụng của ngân hàng, đảm bảo những nguyên tắc an toàn cần thiết Mặc dù vậy vẫn còn có một số CBTD không tuân thủ nguyên tắc nghề nghiệp gây ra rủi ro cho ngân hàng Công tác thẩm định đang được OCB chi nhánh Thăng Long chú trọng bởi đây là bước quan trọng để xem xét quyết định có cho khách hàng vay hay không nhưng vẫn cần phải hoàn thiện hơn Quy trình thẩm định hồ sơ cho vay của ngân hàng tuân thủ theo nguyên tắc: Nhanh chóng, minh bạch, chính xác, hiệu quả Tuy nhiên, quy trình cho vay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của tất cả khách hàng Thời gian thủ tục vay khá rườm rà, không cung cấp đầy đủ và nhanh chóng vốn cho khách hàng Do đó khách hàng vay đôi khi không tiết kiệm được các chi phí giao dịch và thời gian nên còn nhiều lời phàn nàn của khách hàng
Nhận diện, kiểm soát rủi ro tín dụng
Rủi ro là điều không thể tránh khỏi đối với các ngân hàng và quản lý rủi ro không có nghĩa là né tránh tất cả các rủi ro mà là xác định mức rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được để đưa ra các biện pháp phù hợp Nhận thức được điều đó, OCB chi nhánh Thăng Long đã ngày càng tích cực hơn trong việc thu thập thông tin, phát hiện, kiểm soát rủi ro trong quá trình cho vay KHCN Không chỉ dựa vào những nguồn tin có sẵn hoặc KHCN cung cấp các CBTD đã đi tìm hiểu nắm bắt thực tế tình hình qua nhiều kênh thông tin khác nhau Chi nhánh cũng tiến hành kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của những hồ sơ tài liệu mà KHCN gửi tới: kiểm tra sự đầy đủ và làm rõ thông tin, kiểm tra các tổ chức, cá nhân có quan hệ đến KHCN
Nhìn chung, hệ thống kiểm soát nội bộ đã giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách hiệu quả Nó đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh của chi nhánh Đồng thời, nó cũng
48 định có liên quan, các tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích Việc kiểm soát nội bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó Tuy nhiên, công tác ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng chưa thực sự chặt chẽ khi không ít CBTD còn có những hành vi thông đồng với khách hàng để trục lợi cá nhân
Uy tín của ngân hàng
OCB từ lâu đã được biết đến với hình ảnh là một ngân hàng hàng đầu, tương đối lớn về cả vốn lẫn tài sản, đội ngũ cán bộ công nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Là một ngân hàng đa năng, hiện đại, cung cấp đa dạng các sản phẩm dịch vụ tài chính an toàn và hiệu qủa với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp lành mạnh, an toàn thân thiện Thừa hưởng những điều đó, OCB chi nhánh Thăng Long cũng có được uy tín nhất định vì thế hoạt động cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất tiêu dùng được khách hàng hết sức quan tâm và tin cậy Việc duy trì được lòng trung thành và số lượng khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với việc mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng
2.4.2 Các chỉ tiêu định lƣợng
Theo Điều 6, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng quy định như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
Các khoản nợ trong hạn và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
Các khoản nợ miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lại đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Trong đó nợ quá hạn bao gồm nợ nhóm 2, 3, 4, 5
Hoạt động cho vay KHCN là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Khi rủi ro xảy ra sẽ tạo ra các khoản nợ quá hạn, nợ xấu cho ngân hàng Vì thế, đối với ngân hàng nợ quá hạn là khoản nợ không thể tránh khỏi, nó cản trở việc nâng cao hiệu quả cho vay KHCN của ngân hàng Vì vậy, để nâng cao hiệu quả cho vay KHCN đối với các NHTM nói chung và đối với OCB nói riêng phải luôn nỗ lực giảm thiểu tối đa các khoản nợ quá hạn để đảm bảo mục tiêu an toàn và lợi nhuận Sau đây là tình hình nợ quá hạn trong cho vay KHCN tại OCB chi nhánh Thăng Long
Biểu đồ 2.1 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay khách hàng cá nhân tại OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng nợ quá hạn Tổng nợ quá hạn cho vay khách hàng cá nhân
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy chỉ số nợ quá hạn tại OCB chi nhánh Thăng Long đã giảm xuống một cách đáng kể từ 9,5 tỷ đồng năm 2010 xuống 8,4 tỷ đồng vào năm
2011 và 7,5 tỷ đồng năm 2012 Từ cuối năm 2010, khi nền kinh tế đã dần phục hồi thì tổng nợ quá hạn và tổng nợ quá hạn trong cho vay KHCN đã dần giảm xuống, điều này cũng là do hiệu quả cho vay của chi nhánh ngày càng được nâng cao Trong tổng nợ quá hạn của chi nhánh thì nợ quá hạn trong cho vay KHCN chiếm một tỷ trọng khá lớn, bình quân các năm là 58,01% Đây cũng là điều dễ hiểu do hoạt động cho vay KHCN luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn các hoạt động cho vay khác của ngân hàng
Biểu đồ 2.2 Tình hình nợ quá hạn trong cho với khách hàng cá nhân so với Tổng dư nợ tại OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012 Đơn vị: %
(Nguồn: Báo cáo HĐKD của OCB chi nhánh Thăng Long qua các năm 2010-2012)
Tỷ trọng nợ quá hạn trong cho vay KHCN/Tổng dư nợ và tỷ trọng nợ quá hạn/Tổng dư nợ của chi nhánh trong giai đoạn 2010-2012 có sự suy giảm Đáng kể năm 2012 tỷ lệ này chỉ còn 0,60% giảm 0,15% so với năm 2011 và 0,67% so với năm
2010 Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn trong cho vay KHCN đã tốt hơn những năm trước Vốn dĩ mà năm 2010 tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay KHCN của chi nhánh cao như vậy một mặt là do tình hình kinh tế có nhiều biến động cả trong nước và ngoài nước như khủng hoảng kinh tế, lạm phát gia tăng dẫn đến sản xuất đình trệ, thu nhập bị giảm sút…làm cho khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm; mặt khác là do chính sách thắt chặt tín dụng, nhiều khách hàng đã mạo hiểm chấp nhận nợ quá hạn mà không chịu trả nợ để giữ vốn kinh doanh do nếu trả nợ sẽ không thể tiếp tục sản xuất Việc làm đó đã gây hậu quả nghiêm trọng đến kết quả hoạt động cho vay của chi nhánh Sau năm 2010, hoạt động của chi nhánh đã dần đi vào ổn định, các chính sách nhằm đảm bảo chất lượng cho vay của chi nhánh bắt đầu phát huy hiệu quả và bằng chứng rõ ràng nhất là sự sụt giảm đáng kể (so với các chi nhánh khác cùng hệ thống OCB) 2,01% năm 2010 xuống 1,31% vào năm 2011 và tiếp tục giảm vào năm 2012
Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông chi nhánh Thăng Long
Là một chi nhánh còn non trẻ trong hệ thống của OCB, với tầm nhìn chiến lược đúng đắn với đội ngũ lãnh đạo, cán bộ nhân viên trẻ, nhiệt huyết, chi nhánh Thăng Long đã thiết lập được mối quan hệ với khách hàng truyền thống và tiềm năng, có hiệu uả hoạt động tốt, giúp chi nhánh nhanh chóng tạo lập được uy tín, thị phần và tăng lợi nhuận kinh doanh Hoạt động cho vay đối với KHCN đã góp một phần vào sự thành công trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh, hiệu quả cho đối với KHCN vẫn được đảm bảo được thể hiện qua:
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Trong giai đoạn 2010-2012, dư nợ cho vay đối với KHCN của OCB chi nhánh Thăng Long có nhiều biến động Tuy nhiên những định hướng đúng đắn, sự nỗ lực rất lớn của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh trong từng nghiệp vụ cùng với sự tin tưởng của khách hàng đã đem đến nhiều kết quả tốt đẹp Dư nợ cho vay năm 2011 tăng 70,35%, sang đến năm 2012 tăng 23,81% đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển cho vay KHCN, đem lại lợi nhuận cho chi nhánh cũng như ngân hàng Trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn mà chi nhánh vẫn đạt được tăng trưởng dư nợ như vậy là diều đáng khích lệ
Chất lượng thẩm định cho vay
Chi nhánh đã áp dụng ngày càng nhiều các thiết bị khóa học kỹ thuật hiện đại nhằm thu thập xử lý thông tin chính xác hơn Các CBTD luôn bám sát để đảm bảo tính chính xác thông tin của KHCN
Không những thế để chuyên môn hóa trong công tác thẩm định, OCB chi nhánh Thăng Long đã tách bạch nhiệm vụ thẩm định với các nhiệm vụ tín dụng khác của chuyên viên thẩm định, tức là giờ đây cán bộ thẩm định của chi nhánh chỉ đảm nhận công việc duy nhất là thẩm định KHCN và các hồ sơ vay vốn của KHCN
Việc này đã phát huy hiệu quả tốt, giúp các chi nhánh rất nhiều trong việc sàng lọc KHCN để thiết lập quan hệ tín dụng và tài trợ vốn cho KHCN thật sự hiệu quả Vì thế, rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN phát sinh từ những sai sót trong công tác thẩm định ngày càng giảm Qua đó, ta thấy hiệu quả thẩm định KHCN, thẩm định hồ sơ vay vốn của chi nhánh ngày càng được nâng cao
Phòng ngừa rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân
Với mục tiêu hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro tín dụng, rủi ro trong cho vay KHCN, OCB chi nhánh Thăng Long đã thực hiện những biện pháp cụ thể sau:
Ban lãnh đạo chi nhánh đã thường xuyên cùng phòng kinh doanh bám sát khách hàng, bám sát địa bàn bằng cách trực tiếp đi khảo sát nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của các đơn vị, kịp thời giải quyết vướng mắc phát sinh trong quan hệ tín dụng Từ những thông tin thu thập được trong các chuyến đi khảo sát, nguồn thông tin khác, chi nhánh tiến hành phân loại khách hàng có hướng đầu tư đúng đắn từ đó mở rộng cho vay hiệu quả
Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định cho vay của OCB chi nhánh Thăng Long ban hành về điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo và giám sát sử dụng vốn vay đối với KHCN
Tiến hành phân tích, đánh giá rủi ro theo định kì để phát hiện kịp thời các khách hàng vay vốn có dấu hiệu rủi ro từ đó có biện pháp xử lý, thu hồi nợ kịp thời
Đối với các tài sản đảm bảo là nhà ở hay quyền sử dụng đất: Tất cả đều được chụp hình, xác minh tình trạng pháp lý và tranh chấp tại chính quyền địa phương
Đối với hàng hóa cầm cố: Chi nhánh đã tiến hành kiểm tra tình trạng an toàn kho, chế độ bảo vệ, hiệu lực bảo hiểm, số lượng và chất lượng hàng hóa cầm cố
Các khách hàng phải thực hiện mua bảo hiểm bắt buộc đối với các tài sản đảm bảo (trừ quyền sử dụng đất) và hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc hình thành từ vốn vay của OCB chi nhánh Thăng Long
Các biện pháp trên đã hạn chế rất nhiều những rủi ro tín dụng cho vay khác hàng cá nhân của OCB chi nhánh Thăng Long, góp phần nâng cao hiệu quả cho vay KHCN của chi nhánh
2.5.3.2 Những hạn chế trong cho vay khách hàng cá nhân của OCB chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010-2012
Kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ còn nhiều tồn tại
Công tác thu hồi nợ của Chi nhánh dần được cải thiện qua các năm nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót Đôi khi, trách nhiệm từng khâu còn chồng chéo, các phòng ban thiếu sự liên kết trong việc rà soát, đối chiếu, điều chỉnh, xử lý triệt để các khoản nợ CBTD còn có tình trạng thông đồng với khách hàng để làm lợi cho bản thân không kiểm tra đôn đốc khách hàng
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tương đối cao
Mặc dù tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn có xu hướng giảm nhưng tỷ lệ nợ nhóm 3,4 chiếm tỉ trọng tương đối cao khiến cho tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tăng cao Trong giai đoạn 2010-2012, chi nhánh đã có những biện pháp cụ thể làm cho nợ nhóm 2 giảm mạnh nhưng một phần nợ nhóm 2 lại chuyển sang nợ nhóm 3,4 do khách hàng gặp khó khăn hay cố ý không thanh toán Trích lập dự phòng rủi ro tăng cao khiến chi nhánh tốn nhiều chi phí, vì thế trong những năm tới chi nhánh cần có những biện pháp để kiểm soát nợ nhóm 3,4
Cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm chuyên môn