Nhưng, đây khôngphải là sự lựa chọn tốt cho sinh viên bởi không gian ở những nơi này không lý tưởngcho việc học tập.Vì vậy, để giúp cho sinh viên có thể kết nối và sử dụng Internet nhanh
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụbao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung vềdịch vụ trong chuyên đề này, tác giả tham khảo một sốkhái niệm dịch vụ cơ bản như sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụlà công việc phục vụtrực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004,
NXB Đà Nẵng, tr256] Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻvà mang lại lợi nhuận.
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủyếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sởhữu. Việc thực hiện dịch vụcó thểgắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm vềdịch vụ được phát biểu dưới những góc độkhác nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụlà hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụtrực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
1.1.2 Gi ớ i thi ệ u v ề d ị ch v ụ k ế t n ố i internet qua USB (Mobile Broadband)
Mobile Broadband (giải pháp truy cập Internet tốc độ cao cho máy tính): là dịch vụ internet băng thông rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA.Khi sửdụng dịch vụnày, thuê bao có thểtruy cập internet với tốc độcao cho máy tính qua sóng di động 3G ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều gói cước với các mức gía hấp dẫn,
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụbao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung vềdịch vụ trong chuyên đề này, tác giả tham khảo một sốkhái niệm dịch vụ cơ bản như sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụlà công việc phục vụtrực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004,
NXB Đà Nẵng, tr256] Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất [Từ điển Wikipedia] Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khoẻvà mang lại lợi nhuận.
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủyếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sởhữu. Việc thực hiện dịch vụcó thểgắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Tóm lại, có nhiều khái niệm vềdịch vụ được phát biểu dưới những góc độkhác nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụlà hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng nó phục vụtrực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội.
1.1.2 Gi ớ i thi ệ u v ề d ị ch v ụ k ế t n ố i internet qua USB (Mobile Broadband)
Mobile Broadband (giải pháp truy cập Internet tốc độ cao cho máy tính): là dịch vụ internet băng thông rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB HSPA/HSDPA.Khi sửdụng dịch vụnày, thuê bao có thểtruy cập internet với tốc độcao cho máy tính qua sóng di động 3G ở mọi lúc mọi nơi, có nhiều gói cước với các mức gía hấp dẫn, đặc biệt Mobile Broadband đảm bảo bảo mật hơn mạng ADSL rất nhiều( bảo mật trên mạng di động3G).
1.1.3 Điề u ki ệ n s ử d ụ ng d ị ch v ụ k ế t n ố i internet qua USB (Mobile Broadband)
* Khách hàng có máy tínhtươngthích với việctruycậpInternet (PC, Laptop có cổngUSB hoặc có khe cài SIMCard).
* Khách hàng có SIMCard MobiFoneđãđược đăngký sửdụngdịchvụFC.
* Khách hàng có các thiết bị hỗ trợ để truy nhập Internet trên máy tính thông qua mạng di động MobiFoe như: USB DataCard, 3G WIFI… (thiết bị cài SIMCard MobiFone).
- Khách hàng sử dụng DataCard (đã được lắp SIMCard đăng ký dịch vụ FC) cắmvàocổngUSBđểtruy nhậpInternet từmáy tính xách tay hoặcmáy tínhđểbàn.
- Khách hàngsử dụng máy tính xách tay cósẵn khecắm SIMCardđể thực hiện kết nốiInternet thông quamạngdiđộng.
- Khách hàng sử dụng máy tính xách tay truy cập interet thông qua giao thức WI-FI, tiếp nhận sóng từ thiết bị phát sóng Wi-FI có sử dụng SIMCard MobiFone (thay vìsử dụng đường truyềnADSLnhư hiệnnay).
1.1.4 Quy ết đị nh l ự a ch ọ n d ị ch v ụ
1.1.4.1 Mô hìnhđơn giản vềquá trình ra quyết định mua hàng
Nhận thức nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá phương án -> Quyết định mua -> Hành vi sau khi mua
1.1.4.2 Các nhóm lợi ích của dịch vụ điện thoại di động
- Lợi ích chức năng: đó là sự thỏa mãn nhu cầu kết nối thông tin liên lạc với người khác mọi lúc mọi nơi Lợi ích chức năng này thường liên quan đến các yếu tốvề chất lượng dịch vụ như khả năng kết nối, tốc độtruyền tin, vùng phủsóng,
- Lợi ích tâm lý: làm cho người sử dụng cảm thấy sảng khoái về các khía canh như địa vị, mối quan hệ, an tâm, giảm rủi ro và sự khan hiếm Ví dụ như khách hàng yên tâm luôn có thể thực hiện kết nối khi cần nếu sửdụng nhà mạng A vì theo thống kê thì tỷlệkết nối thành công của nhà mạng này là 99%.
Lợi ích kinh tế: liên quan đến chi phí dịch vụ như tiền cước, phí thuê bao, phí hòa mạng,…
1.1.5 Bình lu ậ n các nghiên c ứ u liên quan
Theo tác giả Thái Thanh Hà và Tôn Đức Sáu (2007)- “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Thừa Thiên – Huế ”- Tạp chí Bưu chính viễn thông & Công nghệ thông tin, Kỳ2, tháng 8/2007, có bốn nhóm nhân tố để đanh giá sựhài lòng của khách hàng đối với dịch vụviễn thông di động:
- Tính đơn giản của thủtục và hợp đồng
- Dịch vụgiá trị gia tăng
Bài nghiên cứunày đã khái quát được những nhóm nhân tố chính khi đánh giá về một mạng viễn thông Tuy nhiên, các nhóm nhân tố này chưa nêu rõ cụ thể nội dung của từng nhóm yếu tốkhi nhắc đến chất lượng của một mạng di động Bài nghiên cứu của tác giả Định Thị Hồng Thúy ( 10/2008) về“Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM”-
Luận văn Thạc sỹnàyđã nêu rõ hầu như tất cảyếu tốquyết định đến chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụcủa một mạng viễn thông, phương pháp nghiên cứu ở đề tài này khá rõ ràng, đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hối quy đa biến với mục tiêu là đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên Tp.HCM, đây cũng chính là hướng mà tác giảsẽsửdụng trong nghiên cứu của mình. Với cách tiếp phân tích hồi quy đa biến từng bước (Stepwise) đề tài đã lượng hóa tác động của các nhân tố như chi phí, chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ, sựhấp dẫn và giá trị lợi ích từdịch vụ gia tăng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên.Tác giảnhận thấy các nhân tốnày khá phù hợp khi đánh giá quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ di động nói chung và các dịch vụ viễn thông khác nói riêng Tuy nhiên, vẫn chưa có một tiêu chuẩn chính xác nào khi đềcập đến những nhận định cũng như đánh giá của người tiêu dùng Bên cạnh đó, đối tượng nghiên cứu của luận văn này không đồng nhất với thị trường mà VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế đang hướng đến, do đó, khó có thể áp dụng cùng một chiến lược marketing cho thị trường mục tiêu mà VMS Mobifone chi nhánh Thừa Thiên Huế đang cần chú trọng.
Qua nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhu cầu sửdụng dịch vụFast Connect (kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang.”của nhóm tác giả Đại họcAn Giang, đây chính là đềtài có liên quan đến dịch vụFCnên nó đã giúp tác giảbiết thêm thông tin vềdịch vụFC, hay cụthể hơn là nhu cầu sửdụng dịch vụnày của sinh viên trường Đại học An Giang như thế nào làm cơ sở để tác giả định hướng cho nghiên cứu của mình Đối với đềtài này tác giả đã rút ra được những vấn đề chính là đa sốsinh viên biết đến dịch vụ FC của MobiFone qua quảng cáo trên báo, tờ rơi, băngron, các phương tiện truyền thông và được bạn bè giới thiệu vềdịch vụ. Đặc biệt, sinh viên rất quan tâm đến tốc độ đường truyền Internet và cước phí sử dụng khi chọn sửdụng dịch vụ FC Đề tài cũng đã nêu ra được việc quyết định sử dụng dịch vụFC phần lớn đều do sinh viên tựquyết định mặc dù thu nhập hàng tháng của phần lớn còn phụ thuộc gia đình Nghiên cứu còn cho thấy đa số sinh viên phản ứng tốt với các thuộc tính của dịch vụ FC như công dụng và tính tiện lợi, dễ sử dụng của dịch vụ Do dịch vụ FC đáp ứng được nhu cầu sử dụng Internet của sinh viên để phục vụtốt hơn cho việc học tập.
Tuy nhiên, giá cả và tốc độ đường truyền Internet luôn là vấn đề mà sinh viên đặc biệt chú ý khi sử dụng dịch vụ FC Chính yếu tố giá cả và tốc độ đường truyền được sinh viên quan tâm này đã làm tiền đề cho tác giả sẽ sửdụng bản đồ nhận thức đối với sinh viên về các yếu tố chính khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua USB nhằm mục đích quan sát được một cách tổng quan sựnhận thức của sinh viên vềcác yếu tốchính khi lựa chọn các nhà cung cấp. Để đánh giá lợi thếhiện tại trong tâm trí của sinh viên của các nhà cung cấp là ở các tiêu chí nào, tiêu chí đó có phải có yếu tốquan trọng hàng đầu khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đấy hay không? Đây chính là điểm mới của đề tài mà tác giả khai thác nhằm mục đích giúp các nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet nói chung biết được vị thế của doanh nghiệp mình trong tâm trí sinh viên và hơn hết giúp Mobifone biết được đang có lợi thể cạnh tranh ở yếu tố nào, và hạn chế ở đâu đểcó những định hướng và giải pháp phù hợp trong thời gian tới.
Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát tình hình vi ễ n thông Vi ệt Nam năm 2011
Năm 2011, trong bối cảnh nền kinh tếcòn nhiều khó khăn, ngành viễn thông lại sôi động chưa từng có với liên tiếp các chương trình khuyến mãi được các mạng di động tung ra, các dịch vụmới, các chính sách giá cước, chính sách quản lý thay đổi và sự ra đời của các nhà mạng mới.
● Phân chia thị phần viễn thông Việt Nam (%) tính đến tháng 9 năm 2011
Bi ểu đồ 1: Phân chia th ị ph ầ n vi ễ n thông Vi ệt Nam tính đến tháng 9 năm 2011
● Tình trạng thuê bao di động tăng mạnh tại thị trường viễn thông Việt Nam
Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, trong 7 tháng đầu năm nay, các nhà mạng đã phát triển được 5,7 triệu thuê bao mới, giảm 30,9% so với cùng kỳ năm 2010.
Cụ thể, số thuê bao cố định là 36,4 nghìn, giảm 76,2%, trong khi có gần 5,7 triệu số thuê bao di động, giảm 30,1%.
Số thuê bao điện thoại cả nước tính đến cuối tháng 7/2011 ước đạt 128,1 triệu thuê bao, tăng 4,3% so với cùng thời điểm năm trước, bao gồm 15,5 triệu thuê bao cố định, tăng 0,4% và 112,6 triệu thuê bao di động, tăng 4,8%.
Như vậy, với mức giảm gần 31%, có thể coi đây là năm có sốthuê bao giảm rất mạnh trong nhiều năm trở lại đây Tuy nhiên, tốc độ thuê bao giảm mạnh như trên là kết quảcủa việc thực hiện chặt chẽquy chếquản lý thuê bao diđộng trả trước của Bộ Thông tin và Truyền thông, nhằm hạn chế thuê bao ảo, sim rác trên thị trường viễn thông di động hiện nay.
Cũng theo số liệu của Tổng cục Thống kê, số thuê bao Internet băng rộng trên cả nước tính đến hết tháng 7/2011 ước đạt 4 triệu, tăng 19% so với cùng thời điểm năm trước; còn số người sửdụng Internet đến cuối tháng 7/2011 đạt 31,1 triệu người, tăng 24%.
1.2.2 Khái quát tình hình vi ễ n thông c ủ a Thành Ph ố Hu ế năm 2010
Cùng với sựphát triển chung của ngành viễn thông Việt Nam, năm 2010 cũng là năm đánh dấu sựsựphát triển mạnh mẽcủa ngành Viễn Thông tại Thừa Thiên Huế. Hiện nay thì trênđịa bàn tỉnh Thừa Thiên Huếcó nhiều doanh nghiêp kinh doanh dịch vụviễn thông, tuy nhiên trong đó VNPT và Viettel vẫnđóng vai trò chủ đạo.
● Cơ sởhạtầng và tốc độtrạm phát sóng điện thoại di động (BTS) tăng nhanh
Tổng số các trạm điện thoại di động đã phát sóng trên địa bàn tính đến hết tháng 7 năm 2010 là: 859/764 trạm BTS (có 95 trạm BTS dùng chung) Trong đóVinaphone: 150 trạm; MobiFone: 255; Viettel: 283, EVN Telecom: 52, Sfone: 15,VietnamMobile: 60 trạm, Gtel: 44 trạm Các trạm BTS này được phân chia theo khu vực: Huyện A Lưới: 52 trạm; Huyện Nam Đông: 30 trạm; Huyện Hương Trà: 87 trạm;Huyện Phong Điền: 100 trạm; Huyện Phú Lộc: 103 trạm; Huyện Phú Vang: 104 trạm;Huyện Quảng Điền: 48 trạm; Thị xã Hương Thủy: 80 trạm; Thành phố Huế: 258/240 trạm BTS ( 18 trạm BTS dùng chung).
Mobifone Viettel EVN Sfone Vietnam Mobile Gtel
Bi ểu đồ 2: S ố Tr ạm BTS tăng thêm củ a các nhà M ạng trong năm 2010
(Nguồn: Báo cáo BưuChính - Viễn thông năm 2010)
Số lượng các trạm BTS tăng nhanh là một dấu hiệu tốt, nâng cao chất lượng dịch vụ tốt hơn Tuy nhiên nếu lắp đặt nhiều trạm BTS nhưng không tối ưu hóa và nâng cấp mạng lưới thì sẽ dẫn đến nhiều trường hợp sóng di động không ổn định, làm giảm chất lượng cuộc gọi của các Mạng.
●Thịphần trên thị trường viễn thông Thừa Thiên Huếcó sự thay đổi
Trong nhiều năm qua thì ngành viễn thông di động Thừa Thiên Huế luôn bị khống chế bởi hai đại gia là Mobifone,Vinaphone,Viettel Tính tới thời điểm đầu năm
2011 thì thịphần của 3 nhà Mạng này tại thị trường Huếvẫn chiếm thị phần lớn.
Cùng với sự phát triển chung của kinh tế xã hội Thừa Thiên Huế, thị trường viễn thông di động đã có những bước phát triển vượt bậc Mặc dù chưa thật sự gây tiếng vang, nhưng đãđóng góp không nhỏcho ngành viễn thông của nước nhà.
Bi ểu đồ 3: Th ị ph ầ n vi ễn thông di độ ng Th ừ aThiên Hu ế đầu năm 2011
(Nguồn: Trích từ số liệu Thị phần đầu năm 2011 của phòng Kế Hoạch Bán Hàng, chi nhánh VMS Huế).
● Đóng góp vào ngân sách của tỉnh Thừa Thiên Huế
Theo thống kê thì doanh thu Bưu Chính Viễn Thông là: 865,3 tỷ đồng tăng 24,20% so với năm 2008, trong đó:
- Doanh thu viễn thông là: 784,8 tỷ đồng.
- Doanh thu bưu chính là:80,5 tỷ đồng.
Viễn Thông lại là nghành được Lãnhđạo Tỉnh quan tâm và ưu tiên kinh phí đầu tư, do đó có thểnói rằng ngành Viễn Thông đã góp phần vào việc cải thiện cơ sở vật chất của Tỉnh đáng kể.
Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp nghiên cứ u tài li ệ u th ứ c ấ p
Các tài liệu về tình hình viễn thông năm 2010 và các báo cáo tình hình phát triển kinh doanh dịch vụviễn thông di động Thừa Thiên Huế, tác giả dựa vào các tài liệu đã công bốlà Báo cáo viễn thông của Sở Bưu Chính Viễn Thông tỉnh Thừa ThiênHuế năm 2010 và đầu năm 2011, các báo cáo nghiên cứu khoa học, các bài viết trên tạp chí như tạp chí Bưu Chính Viễn Thông, sách báo trên Internet làm nguồn tài liệu tham khảo trong đềtài này.
Tổng hợp phân tích và đánh giá tài liệu, các luận văn và các tạp chí khoa học liên quan
1 3.2 Phương pháp nghiên cứu đị nh tính:
- Phỏng vấn nhóm mục tiêu: phỏng vấn nhóm sinh viên của trường Đại học Kinh tế và thảo luận nhóm để rút ra các yếu tố mà sinh viên quan tâm nhiều nhất khi lựa chọn dịch vụ kết nối internet qua USB nói chung và FC nói riêng mục đích để đưa ra được các tiêu chí đánh giá và nhận xét.
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượ ng:
- Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với sinh viên các trường.
Phương pháp chọn mẫu: Ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa
Bước đầu tiên phải tính cỡmẫu, áp dụng công thức tính:
Từgiả định số liệu thị phần của những người sử dụng điện thoại di động ở các trường và khoa thuộc ĐHH tác giảtính ra trung bình chung thị phần người dùng điện thoại của sinh viên ĐHH.
B ả ng 1: Gi ả đị nh th ị ph ầ n 3G c ủ a 2 m ạ ng Mobifone và Viettel ở các trườ ng thu ộc ĐHH
Trường Thịphần của Mobifone Thị phần của Viettel ĐHKT 0,5 0,5 ĐH Khoa học 0,5 0,5 ĐH Ngoại ngữ 0,5 0,5
(Giả định thị phần 3G Mobifone & Viettelở các trường)
Với giả định trung bình thịphần của Mobifone là 0,5 và của Viettel là 0,5, tính cỡ mẫu với độtin cậy là 95% và sai số cho phép là e= 9% Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡmẫu lớn nhất:
Kích cỡ mẫu tính được là 119 mẫu Số lượng mẫu dự kiến là 120 mẫu Điều này cũng phù hợp với cách tính mẫu trong phân tích nhân tố khám phá (EFA) với số lượng mẫu ít nhất gấp 5 lần biến quan sát theo Bollen (1989) và Hair & ctg (1998) ở đề tài này có 19 biến quan sát nên với số lượng mẫu là 120 đã đảm bảo yêu cầu này Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn tại thực địa được tiến hành cụthể như sau: Quy mô mẫu dựkiến là 120 mẫu được rút ra từtổng thểbằng cách chọn ngẫu nhiên các sinh viên các trường trong các lớp học theo một thứtựnhất định, cụthểlà:
Bước 1: từ danh sách 7 trường thuộc ĐHH và 3 Khoa trực thuộc, tác giả tiến hành đánh số thứ tự từ 1 đến 8 (nhóm 3 Khoa trực thuộc thành một nhóm), sau đó bốc ngẫu nhiên 3 trường để điều tra bao gồm trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ và Đại học Khoa học
Bước 2: Từ số lượng sinh viên của 3 trường, xác định được số lượng mẫu điều tra tương ứng như sau:
B ả ng 2: Th ố ng kê s ố lượ ng m ẫu điề u tra
STT Trường Số lượng sinh viên Tỷlệ(%) Số lượng mẫu
(Nguồn: Số liệu thống kê sinh viên các trường thuộc ĐHH) Bước 3: Sau khi có được số lượng mẫu điều tra cụ thể, dựa vào sơ đồ thực địa của mỗi trường để có cách tiếp cận đối tượng phù hợp, cụ thể như sau:
+ Đối với trường Đại học Kinh tế , có tất cả 2 dãy học cụ thể đi từ cổng vào bên trái là khu B đối diện có 1 giảng đường A Trung bình trường có tổng sinh viên đến trường khoảng 3.000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 1.500 chia cho tỷ lệ 2 khu giảng đường A, B theo tỷ lệ tương ứng là 1/2:1/2 ta có số lượng sinh viên trung bình ở 2 khu A, B tương ứng khoảng 750 và số lượng mẫu cần điều tra ở mỗi khu tương ứng là 19 Như vậy cụ thể ở khu A và B sau khi điều tra bạn đầu tiên cách
40 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 19 bạn.
+ Đối với trường Đại học Ngoại ngữ , sinh viên tập trung học ở giảng đường A. Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 2.000 trong đó trung bình mỗi buổi sáng và chiều là 1000 với số lượng mẫu cần điều tra là 27 Như vậy cụ thể sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 37 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 27 bạn.
+ Đối với trường Đại học Khoa học , có tất cả 4 giảng đường H, K, E và B. Trung bình trường có tổng sinh viên khoảng 4000 đến trường, trong đó trung bình mỗi buổi sỏng và chiều là 2000 chia cho tỷ lệ 4 khu giảng đường theo tỷ lệ tương ứng là ẳ, ta có số lượng sinh viên trung bìnhở 4 khu A là 500 và số lượng mẫu cần điều tra ở mỗi khu tương ứng là 14 Như vậy cụthể ở mỗi khu giảng đường sau khi điều tra bạn đầu tiên cách 36 bạn, điều tra bạn tiếp theo cho đến khi đủ 14 bạn.
Khi điều tra ở 3 trường nếu gặp đối tượng không điều tra được thì chọn tiếp liền kế người tiếp theo cứ như thể cho đến khi đủ số lượng mẫu yêu cầu.
1.3.4 Phương pháp phân tích số li ệ u:
- Ki ểm định thang đo: Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến không phù hợp Cronbach’s Alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là thang đo lường sử dụng được Trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới, hoặc mới với người trả lời thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn0.6có thể được chấp nhận.
Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 thì được xem là đáng tin cậy và được giữlại. Đồng thời, các biến có hệsố tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 được coi là biến rác và sẽbị loại khỏi thang đo.
- Phân tích h ồi quy tương quan: Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Hồi quy từng bước (Stepwise) với phần mềm SPSS 16.0
Y: Đánh giá chung vềdịch vụ
X i : Yếu tốthứi β 0 : Hằng số β i : Các hệsốhồi quy (i>0) Mức độ phù hợp của mô hình hồi quy được đánh giá thông qua hệ số R 2 điều chỉnh Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tương quan, tức là có hay không mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
H 0 : Không có mối quan hệgiữa các biến độc lập và biến phụthuộc
H 1 : Tồn tại mối quan hệgiữa các biến độc lập và biến phụthuộc Mức ý nghĩa kiểm định là 95%
Nguyên tắc chấp nhận giảthiết:
Nếu Sig < 0,05:Bác bỏ giả thiết H 0 Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giảthiết H 0
Chương 1 đã trình bày khái quát các khái niệm cơ bản liên quan đến dịch vụkết nối internet qua USB, bao gồm những yếu tố nào, những gì sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Đồng thời xác định quy trình, nêu ra những công việc cụthểcần phải làm khi thực hiện nghiên cứu đềtài.
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN DỊCH VỤ FAST CONNECT-KẾT NỐI INTERNET QUA USB CHO CÔNG TY VIỄN THÔNG VMS MOBIFONE
Tổng quan về Công ty Thông tin di động (VMS Mobifone) và Chi nhánh tại Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a VMS Mobifone ở Vi ệ t Nam
- Công ty Thông tin Di động (VMS VietNam Mobile Telecom Service Company ) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sựkhởi đầu của ngành Thông tin Di động Việt Nam.
MobiFone được cục quản lý chất lượng Bộ TT –TT công bố là mạng di động có chất lượng dịch vụtốt nhất và được bình chọn là Mạng di động được ưa thích nhất tại Việt Nam trong 4 năm liên tiếp (2005 – 2008) giải thưởng của Việt Nam Mobile Awards do tạp chí Echip Mobile tổchức.
- 2009: MobiFone có gần 34 triệu thuê bao hoàn tất việc đăng ký thông tin theo quy định của Nhà Nước với thông điệp vô cùng ý nghĩa: “Hãyđăng ký để Mobifone phục vụ bạn tốt hơn ” và nó cũng là giải pháp quan trọng giúp hạn chế tin nhắn rác hiện nay, là doanh nghiệp đánh giá hoàn thành tốt công tác này của Bộ Thông Tin và Truyền Thông đưa ra.
-26/03/2011 MobiFone đã lần thứ6 liên tục đoạt giải quan trọng nhất dành cho mạng di động của năm tại giải thưởng "Vietnam Mobile Awards 2010 - VMA2010".Đây là giải thưởng thường niên dành cho "Mạng và hãng điện thoại di động được ưa chuộng nhất trong năm" do VietnamNet và Tạp chí E Chip Mobile tổchức Ngoài việc dành được giải thưởng quan trọng nhất của VMA 2010 là "Mạng di động được ưa chuộng nhất trong năm", MobiFone còn được bình chọn là "Mạng di động chăm sóc khách hàng tốt nhất" Đây là lần thứ5 liên tục MobiFone giành lấy danh hiệu kểtừkhi giải thưởng này được thành lập.
2.1.2 Logo c ủ a M ạng Thông Tin Di Độ ng Mobifone
Ngày 20/6/2007, Công ty Thông tin di động VMS - chính thức làm lễra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới cho dịch vụ thông tin di động Đây là động thái đánh dấu cho sự đổi mới toàn diện của MobiFone trong quá trình duy trì và phát triển một thương hiệu mạnh, vươn mình ra thị trường quốc tế và hướng tới công nghệ3G Trong năm 2007, VMS đã và đang tích cực triển khai quy mô đầu tư, phát triển mạng lưới, công nghệ, và con người Để đồng bộ với sự đổi mới về chất lượng và nội dung, MobiFone cần có một diện mạo đơn giản, hiện đại và gần gũi hơn.
2.1.3 Cơ cấ u t ổ ch ứ c và ch ức năng nhiệ m v ụ
2.1.3.1 Mô hình tổchức của Công Ty Thông tin Di Động
Hiện nay Công Ty Thông Tin Di Động có 5 trung tâm Thông Tin Di Động trực thuộc và một xí nghiệp thiết kế.
Trụsởchính của Văn phòng Công tyđặt tại Hà Nội.
Sơ đồ 1: Mô hình c ơ cấ u t ổ ch ức công ty thông tin di độ ng (VMS MobiFone ) 2.1.3.2.Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban Công ty
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 5 Trung tâm Thông tin di động trực thuộc và một Xí nghiệp thiết kế.
Trụsởchính của Văn phòng Công tyđặt tại Hà Nội. Địa chỉ: Số 216 đường Trần Duy Hưng, Quận Cầu Giấy, Thành phốHà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực I: có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh). Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phốHà Nội.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II: có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Nam (từtỉnh Ninh Thuận đến các tỉnh miền Ðông Nam Bộvà TP HồChí Minh). Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phốHồChí Minh.
-Trung tâm Thông tin di động khu vực III: có trụsởchính tại Ðà Nẵng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung và Cao Nguyên (từtỉnh Quảng Bìnhđến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc). Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV: có trụsở chính tại Cần Thơ, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam Bộ. Địa chỉ: 51F đường Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiều, Thành phốCần Thơ.
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V: có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phốphía Bắc. Địa chỉ: Số 332 đường Ngô Gia Tự, Quận Hải An, Thành phốHải Phòng.
- Xí nghiệp thiết kế: thành lập ngày 21/01/97 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết kếxây dựng các công trình thông tin diđộng.
2.1.4 Chi nhánh Công ty Thông Tin Di Độ ng (VMS Mobifone) t ạ i Th ừ a Thiên Hu ế 2.1.4.1 Sự thành lập và vị trí so với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Thông Tin Di Động Bình Trị Thiên thành lập vào ngày 12 tháng 10 năm 2007 Hiện nay chi nhánh có 93 nhân viên, Giám Đốc Chi Nhánh là Đồng ChíNguyễn Đức Quân Chi nhánh Thông Tin Di Động Bình Trị Thiên là đơn vịhạch toán phụ thuộc trực thuộc công ty Thông Tin Di Động, có con dấu riêng, hoạt động theo quy chế được tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Công Ty Thông Tin Di Động phê duyệt.
Tuy nhiên đầunăm 2010 thì các chi nhánh của từng tỉnh thành đã tách riêng ra và bây giờ đồng chí Nguyễn Đức Quân chỉ phụtrách quản lí chi nhánh Thông tinh di động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụcủa Chi nhánh
- Chịu trách nhiệm vềtổchức, quản lý con người, tài sản và điều hành mọi hoạt động của Chánh;
- Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển Chi nhánh đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của Chi nhánh;
- Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại với các cơ quan chính quyền địa phương, các cơ quan trong và ngoài ngành trên địa bàn chi nhánh;
- Phối hợp các Phòng,Đài, Ban quản lý dựán của Công ty, Trung tâm thực hiện các công việc liên quan đến các lĩnh vực Đầu tư - Phát triển; Kỹ thuật mạng lưới; Nhân sựvà các công việc chuyên môn khác.
- Trực tiếp chỉ đạo điều hành hoạt động của các bộphận:
+ Kếhoạch - Bán hàng và Marketing;
+ Thanh toán cước phí và chăm sóc khách hàng;
2.1.4.3 Tình hình nguồn lực của chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế:
2.1.4.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình phát triển thuê bao năm 2010
Với sự cốgắng và nỗ lực của tập thể CBCNV Chi nhánh, đặc biệt là sự phối hợp nhịp nhàng trong công tác chuyên môn giữa các bộphận trong việc triển khai thực hiện các Chương trình, chính sách của Công ty, chi nhánh đã mang lại hiệu quả công tác tốt, góp phần hoàn thành kếhoạch sản xuất kinh doanh năm 2010
Giới thiệu về dịch vụ Fast Connect của Mobifone
2.2.1 Đị nh ngh ĩa dị ch v ụ
Fast Connect là dịch vụ giúp bạn có thể truy cập Internet băng rộng di động (Mobile Broadband) và gửi tin nhắn SMS trong phạm vi vùng phủ sóng của mạng MobiFone thông qua các thiết bị cho phép truy cập Internet trên nền công nghệ GPRS/EDGE/3G Khi là thuê bao FC bạn có thểsửdụng các dịch vụsau:
- Nhắn tin nội mạng, liên mạng trong nước
- Gọi đến số chăm sóc khách hàng 18001090
- Dịch vụChuyển tiền giữa các thuê bao (M2U)
- Dịch vụChuyển tiền thành ngày (M2D)
Bạn không sửdụng được các dịch vụ:
- Dịch vụthoại (gọi và nhận cuộc gọi)
- Kết nối Internet tốc độcao mọi lúc, mọi nơi
-Cài đặt, sửdụng dịch vụ đơn giản, dễdàng
- Sử dụng dịch vụ với giá cước linh hoạt và kiểm soát được cước phí sử dụng dịch vụ
- Áp dụng ưu đãi riêng cho Thanh thiếu niên từ14 tuổi đến 22 tuổi.
- Áp dụng ưu đãi riêng cho Nhà báo, phóng viên làm việc tại các cơ quan, đơn vị báo chí, truyền thanh, truyền hình.
- Áp dụng ưu đãi riêng cho khách hàngđăng ký gói cước tích hợp MobiGold và
2.2.3 Đối tượng và điề u ki ệ n s ử d ụ ng
Tất cảthuê bao FC trả trước và trảsau của MobiFone thỏa mãn cácđiều kiện sau:
- SIMCard MobiFone đã được đăng ký sử dụng dịch vụ FC (thuê bao trả sau hoặc trả trước).
- Máy tính tương thích với việc truy cập Internet (PC, Laptop có cổng USB hoặc có khe cài SIMCard).
- Các thiết bịhỗtrợ để truy nhập Internet trên máy tính thông qua mạng di động MobiFone như: USB DataCard, 3G WIFI…(thiết bịcài SIMCard MobiFone).
Gói cước FC Thanh thiếu niên (FC Thanh thiếu niên) là ưu đãi dành riêng cho khách hàng có độ tuổi từ 14 tuổi đến dưới 22 tuổi và thực hiện đăng ký tại cửa hàng của MobiFone.
2.2.4 Giá cướ c d ị ch v ụ Fast Connect
- Fast Connect trả trước (PFC): Không thu cước hòa mạng, cước thuê bao tháng Khi đăng ký hòa mạng PFC bạn sẽ được cung cấp bộ hòa mạng bao gồm: 01 SIMCard 64K đãđược nạp sẵn tiền với các mệnh giá tương ứng, cụ thể như sau:
STT Bộ hòa mạng Giá bán (đồng)
1 Bộ hòa mạng được nạp sẵn 50.000 đồng 65.000
2 Bộ hòa mạng được nạp sẵn 100.000 đồng 115.000
3 Bộ hòa mạng được nạp sẵn 200.000 đồng 215.000
4 Bộ hòa mạng được nạp sẵn 300.000 đồng 315.000
- Fast Connect cho thanh thiếu niên:25.000đ/ bộ hòa mạng.
- Fast Connect trả sau: Cước hòa mạng: 15.000đồng/lần (đã bao gồm VAT).
Gói cước cơ bản (đã bao gồm VAT)
Dung lượng miễn phí (GB)
Cước dung lượng vượt gói(đồng/MB)
- Tất cả các gói cước được khai báo vớitốc độ tối đa7,2 Mbps Riêng đối với thuê bao FC trả trước, dung lượng được sử dụng tốc độ tối đa (7,2Mbps) của các góiFC40, FC80, FC120, FC180, FC220tương ứng là 2,7Gb; 3,5Gb; 4,6Gb; 6,5Gb; 8Gb.
- (*) Tốc độ của gói cước FCU:
+ Sử dụng đến 2Gb: tốc độ truy cập tối đa là 7,2 Mbps.
+ Từ 2Gb trở đi: tốc độ truy cập tối đa là 512Kbps Hệ thống sẽ gửi thông báo đến bạn trước khi giảm tốc độ truy cập tối đa.
- Giờ thấp điểm:01h00 đến 06h00tất cả các ngày trong năm.
Nghiên cứu các y ếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect-kết nối
2.3.1 Gi ớ i thi ệ u Ở phần này sẽ trình bày thông tin về mẫu khảo sát và kiểm định mô hình đo lường các khái niệm nghiên cứu Khi thang đo các khái niệm đãđược kiểm định, nó sẽ được sử dụng để ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Ngoài việc phân tích kết quả ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu còn xây dựng bản đồ nhận thức của sinh viên vềcác yếu tốkhi lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụkết nối Internet qua cổng USB, phân tích ảnh hưởng của các biến đến quyết định lựa chọn dịch vụFC và định lượng sự ảnh hưởng của các yếu tố ấy nhằm đềxuất các giải pháp phù hợp.
2.3.2 Mô hình nghiên c ứ u lý thuy ế t
Qua quá trình nghiên cứu công trình nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu có liên quan, cũng như tiến hành các kỹthuật thảo luận nhóm mục tiêu, phỏng vấn chuyên gia tác giảtiến hành lựa chọn mô hình nghiên cứu dựa trên thuy ết hành độ ng h ợ p lý TRA
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên c ứ u lý thuy ế t (Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice–Hall International
Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sản phẩm
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của những ngườiảnh hưởng Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sp
Niềm tin đối với những thuộc tính sản phẩm
Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành vi Ýđịnh bị tác động bởi thái độvà quy chuẩn chủquan.
Thái độ và chuẩn chủ quan: Thái độ là những niềm tin về kết quả của người mua đối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực khi thực hiện hành vi đó Do đó khi xét đến yếu tố thái độ của người mua phải xem xét trên cơ sở niềm tin của họ đối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực và có quan trọng hay không quan trọng đối với bản thân họ và thứ hai là trên cơ sở họ đánh giá thế nào về kết quả khi mà thực hiện hành vi đó.
Chuẩn chủ quan tác động đến hành vi mua khách hàng dưới tác động của những ngườiảnh hưởngnhư người thân, gia đình, bạn bè , đồng nghiệp, những người đã từng sử dụng dịch vụ hay tư vấn viên nó sẽ tác động như thế nào đối với hành vi ý định mua của khách hàng? Chuẩn chủ quan phụ thuộc vào niềm tin của người ảnh hưởng đến cá nhân cho người là mua hoặc không mua sản phẩm và sự thúc đẩy làm theo ý định của người mua.
Dựa trên cơ sở mô hình TRA kết hợp với nghiên cứu các đềtài nghiên cứu liên quan như đề tài “Nhu cầu sửdụng dịch vụ Fast Connect (kết nối Internet mọi lúc, mọi nơi)- MobiFone của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế- QTKD trường Đại học An Giang ”
Của tác giảNguyễn Văn Hưng- Đại học An Giang kết hợp với mô hình được rút ra từ nghiên cứu của nghiên cứu của tác giả Định Thị Hồng Thúy ( 10/2008) về “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ di động của sinh viên Tp.HCM”- luận văn Thạc sĩ khoa học kinh tế, tp HCM, Việt Nam đề xuất được các biến quan sát phù hợp, sau quá trình tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp với phỏng vấn nhóm mục tiêu tác giả đề xuất 19 biến quan sát và 4 biến đánh giá chung, cụthể như sau:
B ả ng 7: Di ễn đạ t và mã hóa thang đo
STT Các thang đo Mã hóa
NIỀM TIN VÀO CÁC LỢI ÍCH
1 Tôi nghĩ rằng tốc độDownload của dịch vụFast Connect nhanh C10.1
2 Tôi nghĩ rằng tốc độUpload của dịch vụFast Connect nhanh C10.2
3 Tôi nghĩ rằng dịch vụFast Connect có nhiều khuyến mãi hấp dẫn C10.3
4 Tôi nghĩ rằng dịch vụFast Connect có nhiều gói dịch vụ đa dạng C10.4
5 Tôi nghĩ rằng sửdụng dịch vụFast Connect giúp tôi chủ động thời gian hơn
SỰ ĐÁNH GIÁ CÁC LỢI ÍCH
7 Kỹthuật truy cập đơn giản C10.7
8 Tính cước phí chính xác C10.8
9 Giá cước dịch vụFast Connect rẻ C10.9
10 Bắt sóng tốt vàổn định C10.10
NIỀM TIN VỀNHỮNG NGƯỜIẢNH HƯỞNG
11 Những người thân khuyên tôi nên dùng dịch vụFast Connect C10.11
12 Những người có kinh nghiệm khuyên tôi nên dùng dịch vụFast Connect C10.12
13 Những nhân viên tư vấn khuyến khích tôi nên dùng dịch vụFast Connect C10.13
SỰ THÚC ĐẨY LÀM THEO
14 Dịch vụFast Connect có liên quan đến công việc của tôi C10.14
15 Địa điểm giao dịch trao đổi vềdịch vụFast Connect thuận tiện C10.15
17 Tôi dễdàng tìmđược thông tin vềdịch vụFast Connect C10.17
18 Sựchủ động của các nhân viên tư vấn giúp tôi dễdàng quyết định C10.18
19 Uy tín chất lượng của Mobifone giúp tôi cảm thấy an tâm hơn trong việc lựa chọn dịch vụFast Connect
20 Tôi nghĩ rằng sửdụng dịch vụ Fast Connect là phương án tiết kiệm phù hợp nhất với tôi
21 Sửdụng dịch vụFast Connect là một phương án đem lại nhiều lợi ích C10.21
22 Tôi nghĩ rằng những người quan trọng với tôi khuyến khích tôi sửdụng dịch vụFast Connect
23 Tôi mong muốn sửdụng dịch vụFast Connect C10.23
2.3.3.1 Về đặc điểm có hay không sửdụng máy vi tính (máy vi tính bàn, laptop)
B ả ng 8: Th ố ng kê m ẫ u v ề đặc điể m có ho ặ c không s ử d ụ ng máy vi tính
Có sửdụng máy vi tính 112 93,3
Không sửdụng máy vi tính 8 6,7
(Nguồn: sốliệu điều tra thống kê)
Bảng 8 cho ta cái nhìn khái quát vềtỷlệgiữa hai nhóm sinh viên có và không sử dụng máy vi tính Trong số 120 đối tượng phỏng vấn ta thấy có 112 bạn sửdụng máy vi tính, tương ứng với 93,3%, số ít còn lại 8 bạn tương ứng với 6,7% không sử dụng máy vi tính Điều này cũng dễ hiểu bởi sinh viên học tập ở ĐHH chiếm phần lớn ở ngoại tỉnh, trong số đó không ít sinh viên có điều kiện khó khăn thuộc hộ nghèo nên với với 8/120 bạn không có máy tính đểsửdụng cũng là một con sốcó thểgiải thích được.
B ả ng 9: Th ố ng kê m ẫ u v ề đặc điể m có ho ặ c không bi ết đế n d ị ch v ụ k ế t n ố i Internet qua USB
Tần số Tỷlệ(%) Biết đến dịch vụkết nối internet qua USB 105 93,75
Không biết đến dịch vụkết nối internet qua USB 7 6,25
(Nguồn: sốliệu điều tra thống kê)
Bên cạnh đó, trong số 112 bạn có sử dụng máy vi tính ta thấy có 105 bạn biết đến dịch vụkết nối Internet qua USB, tương ứng với 93,75%, sốít còn lại 7 bạn tương ứng với 6,25% không sử dụng máy vi tính Ngoài ra khi được hỏi về niềm tin trong tương lại dịch vụ kết nối internet qua USB sẽ thay thế ADSL (kết nối internet qua modem) thì có đến 66,7% các bạn sinh viên tin tưởng vào triển vọng phát triển của dịch vụ này Như vậy chúng ta có thểthấy tiềm năng phát triển dịch vụkết nối internet qua USB rất là lớn.
Dựa vào biểu đồ 4 có thểnhận thấy rằng, cơ cấu mẫu tập trung chủyếuở sinh viên năm 2 và năm 3 với tỉ lệ phần trăm tương ứng là 54% và 31% Ngoài ra tỉ lệ sinh viên ở năm 1 và năm 4 tương ứng là 2% và 13% Điều này cũng dễ giải thích được bởi trong thời gian tiến hành nghiên cứu này thì đa số sinh viên năm 4 đang thực tập nên chiếm tỉlệkhá thấp Nên phần lớn cơ cấu mẫu về năm học tập trung chủ yếuở năm 2 và 3.
Bi ểu đồ 4: Th ố ng kê v ề năm họ c
(Nguồn: sốliệu điều tra thống kê)
2.3.4 Đánh giá mức độ quan tâm c ủa sinh viên Đạ i h ọ c Hu ế đố i v ớ i các tiêu chí khi l ự a ch ọ n nhà cung c ấ p d ị ch v ụ k ế t n ố i Internet qua USB
B ả ng 10: M ức độ quan tâm các thu ộ c tính khi l ự a ch ọ n nhà cung c ấ p d ị ch v ụ k ế t n ố i Internet qua c ổ ng USB
(1 là quan tâm nhiều nhất và theo mức độgiảm dần đến 5 ít quan tâm nhất)
Thuộc tính Thứtự ưu tiên Số lượng (Đơn vị) Phần trăm(%)
Sựhấp dẫn (Quảng cáo hay và khuyến mãi hấp dẫn)
Mức độan toàn thông tin và bảo mật
(Nguồn: sốliệu điều tra thống kê)
Theo sốliệu điều tra, khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụkết nối Internet qua cổng USB quan tâm nhiều nhất đến nhân tốchi phí với 93/105 ý kiến đồng ý chọnởvịtrí số
2 và 1 ( quan tâm nhiều nhất) chiếm 88.6% Điều này cũng hoàn toàn phù hợp, bởi những sinh viên ĐHH đa phần là những người chưa có thu nhập, còn phụ thuộc vào gia đình nên khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua USB, chi phí là yếu tố đầu tiên mà sinh viên quan tâm.
Tỷlệphần trăm sốsinh viên trả lời đồng ý mức độ ít quan tâm đến nhân tốchi phí mức thấp với 06/105 ý kiến đồng ý chọn vị trí số 4 và 5 (quan tâm ít nhất) tương ứng với 5.8% Với tỷlệ ởmức thấp này, ta có thêm cơ sở để khẳng định rằng chi phí là nhân tố được sinh viên ĐHH quan tâm nhiều nhất khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ kết nối internet qua USB.
Tỷlệphần trăm quan tâm nhiều thứhai là yếu tốSựhấp dẫn (Quảng cáo hay và khuyến mãi hấp dẫn) với 80/105 ý kiến đồng ý chọnở vị trí số2 và 1 ( quan tâm nhiều nhất) chiếm 76,2%.
Bên cạnh đó, với nhân tốchất lượng đường truyền và mức độan toàn thông tin, bảm mật tương ứng có có 07/105 và 12/105 ý kiến đồng ý chọnởvị trí số2 và 1 (quan tâm nhiều nhất) chiếm 6.7% và 11.4% Đây là một tỷ lệ khá thấp so với các nhân tố còn lại.
Qua thực tế kết quả điều tra thu được, có thể nhận thấy rằng nhìn chung tùy thuộc vào bản thân và điều kiện về gia đình mà mỗi sinh viên có những lựa chọn khác nhau vềmức độ quan tâm đối với từng nhân tố khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụkết nối Internet qua USB
Mục tiêu và định hướng phát triển
-Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụFC.
-Thu hút được sựquan tâm và chú ý của các bạn sinh viên đổi với dịch vụFC.
- Cung cấp các dịch vụ tiện ích hơn đối với các dịch vụ 3G nói chung và dịch vụ FC nói riêng, tạo sự khác biệt so với các nhà mạng khác về chi phí, chất lượng đường truyền và chất lượng phục vụ.
- Tăng cường các chương trình khuyến mãi, giảm giá dịch vụ vào dịp lễ quan trọng hoặc là những ngày dành cho đối tượng sinh viên, mục đích là tiếp cận nhóm khách hàng này nhiều hơn.
- Nâng cao công tác chăm sóc khách hàng tại các điểm bán, đại lý, trung tâm,
…đểphục vụkhách hàng mọi lúc mọi nơi.
3.1.2 Định hướ ng chung v ề phát tri ể n d ị ch v ụ Fast Connect
Ngày 8/11/2011, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết về Kế hoạch Phát triển Kinh tế-Xã hội 5 năm 2011-2015, Nghị quyết đã nêu rõ, trong kế hoạch cần đặt cao vị trí và vai trò của khu vực dịch vụ; xem ngành dịch vụ là một trong những ngành mũi nhọn để phát triển Đối với lĩnh vực dịch vụ viễn thông phải tiến hành cung cấp đa dịch vụ, tốc độ cao, số người sử dụng Internet đến năm 2015 là 50%, sau 2015 về cơ bản tất cả nhu cầu về sử dụng Internet đều được đáp ứng, mật độ thuê bao Internet đến năm 2015 đạt 6,4 thuê bao/100 dân và đến năm 2020 đạt 15 thuê bao/100 dân. Đối với dịch vụ 3G nói chung thì theo dự báo của công ty nghiên cứu thị trườngInforma thì trong giai đoạn từ 2009-2014, tốc độ phát triển thuê bao 3G sẽ đạt trung bình trên 50% một năm và đến cuối năm 2014 sẽ đạt mốc 3,2 tỉ thuê bao, chiếm khoảng 46% thị phần thuê bao di động trên toàn cầu Đây được cho là giai đoạn phát triển ấn tượng của các thuê bao 3G và là giai đoạn tiền đề để 3G chính thức chiếm lĩnh thị trường di động từ năm 2015 Điều này đòi hỏi Mobifone cần định hướng tập trung khai thác các dịch vụ 3G nói chung và dịch vụ FC nói riêng nhằm đáp ứng được nhu cầu lớn trong tương lai Bên cạnh đó cần xây dựng một nhóm khách hàng trung thành với các dịch vụ của Mobifone như là sinhviên, cán bộ công nhân viên chức.
Theo như nhận định của ông Đinh Việt Hưng , trưởng phòng Giá cước và tiếp thị Mobifone cho biết: "sinh viên là nhóm khách hàng rất quan trọng trong chiến lược phát triển của Mobifone" Đây là nhóm khách hàng biểu tượng chothế hệ tương lai với sự trẻ trung, đam mê và khao khát thành công "
Như vậy có thể thấy được ý nghĩa của việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC của đối tượng sinh viên và xây dựng các tiêu chuẩn để đề xuất các yếu tố các quyết định của đối tượng này có ý nghĩa rất lớn đối với Mobifone.
Xuất phát từ thực nghiệm quan sát, quá trình phân tích các số liệu và nghiên cứu các ý kiến phỏng vấn trực tiếp các khách hàng vềcác yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC, tác giả xin đề xuất một sốgiải pháp tập trung chủ yếu vào nâng cao và tạo ra sựkhác biệt của các tiêu chíảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên, cụthể như sau:
Định hướng phát triển và các khuyến nghị đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của sinh viên Đại học Huế đối với dịch vụ Fast Connect
Tùy theo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn dịch vụ FC để có những định hướng và giải pháp phù hợp, kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau đáng kể đối với từng yếu tố ảnh hướng đến hành vi của sinh viên Sự khác biệt đó gợi ra sựcần thiết phải có những chiến lược cụthể đối với từng yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng để tăng cường củng cố và phát triển.
Việc hài hòa, cân đối giữa lợi nhuận của nhà cung cấp và lợi ích của khách hàng là điều vô cùng quan trọng Chi phí mà khách hàng bỏra cần nhận được sựquan tâm, thậm chí trân trọng từ nhà cung cấp, họphải hiểu được nhu cầu, mong muốn của khách hàng và cố gắng đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu đó sao cho khách hàng cảm nhận những gì mình nhận được từnhà cung cấp dịch vụxứng đáng với khoản chi phí đã bỏra, khoản chi phí này là hoàn toàn hợp lý và chấp nhận được Sự đánh giá lợi ích là nhân tố có độ ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn của sinh viên về dịch vụ
FC, theo kết quả nghiên cứu thì nó bao gồm những biến quan sát như Tính cước phí chính xác,Giá cước dịch vụFC rẻ….
Có rất nhiều chiến lược chi phí khác nhau, chọn lựa kiểu chiến lược nào tùy thuộc vào điều kiện hiện tại, đối tượng khách hàng và mục tiêu hướng đến của doanh nghiệp Theo kết quả nghiên cứu từ bản đồ nhận thức của sinh viên về các nhà cung cấp dịch vụkết nối internet qua USB thì Mobifoneđang có lợi thếcạnh tranh vềyếu tố chi phí đối với nhận thức của sinh viên so với nhà cung cấp Viettel, vì vậy Mobifone cần phát huy và nâng cao hơn nữa sự đánh giá lợi ích từyếu tốquan trọng này. Đối với đối tượng khách hàng sinh viên với ngân sách hạn hẹp, độ co dãn của cầu theo giá cao, vì vậy một mức giá thấp hơn sẽ đem lại doanh thu cao hơn do lượng cầu tăng nhiều hơn so với mức độgiảm giá Bên cạnh đó, tình hình cạnh tranh trên thị trường viễn thông hiện rất gay gắt, các nhà cung cấp dịch vụ3G liên tục tung ra nhiều chương trình chiêu thị hấp dẫn Do vậy, nếu muốn thực hiện chiến lược phát triển thị trường hướng đến đối tượng sinh viên, nhà cung cấp có thể thiết kế theo hướng đa dạng hóa các gói dịch vụkết hợp với chiến lược định giá linh hoạt sao cho phù hợp với đặc tính và điều kiện thực tế của các bạn sinh viên hiện nay Góp phần nâng cao sự đánh giá vềlợi ích của dịch vụ đối với đối tượng sinh viên.
3.2.2 V ề y ế u t ố ni ề m tin vào nh ững ngườ i ảnh hưở ng và các l ợ i ích
Qua kết quảnghiên cứu rút ra được các biến quan sátảnh hưởng chính đến yếu tố niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích như: “Những người có kinh nghiệm khuyên tôi nên dùng dịch vụ FC”,“Những nhân viên tư vấn khuyến khích tôi nên dùng dịch vụFC”, “Uy tín chất lượng của Mobifone giúp tôi cảm thấy an tâmhơn trong việc lựa chọn dịch vụ FC”, “Bắt sóng tốt và ổn định”, “Tôi nghĩ rằng dịch vụ FC có nhiều khuyến mãi hấp dẫn”…Bên cạnh đó, theo kết quảhồi quy đa biến thì yếu tốnày có mức độ ảnh hưởng thứ hai đối với quyết định lựa chọn dịch vụFC của sinh viên. Điều này cũng dễ hiểu bởi lẽsự nhận biết thương hiệu một phần được tạo ra từ các chương trình truyền thông, cần cung cấp rộng rãi cho các bạn sinh viên biết về thông tin doanh nghiệp và các sản phẩm, dịch vụ, giúp họ liên hệ, tiếp cận với doanh nghiệp dễdàng khi cần, điều này có thể được thực hiện nhanh chóng và hiệu quảthông qua mạng internet bởi tính thông dụng, phổbiến của nó Bằng cách thiết kếvà củng cố trang web của doanh nghiệp với nội dung phong phú, hấp dẫn, cập nhật thường xuyên, kịp thời và đầy đủ thông tin, nhà cung cấp sẽ giúp các bạn sinh viên có được những thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và chính xác Tạo nên thông tin đa chiều không chỉ truyền tài đến đối tượng sinh viên mà còn để những người ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của họgóp phần nâng cao niềm tin vào các lợi ích.
Từ biến “uy tín chất lượng của Mobifone giúp tôi cảm thấy an tâm hơn trong việc lựa chọn dịch vụ FC” sẽ giúp Mobifone định hướng xây dựng cho mình thương hiệu nổi tiếng để phân biệt với các đối thủcạnh tranh Xây dựng hình ảnh thương hiệu cũng là một cách làm tăng độ tin cậy, vì một trong các tiêu chí khách hàng chọn lựa nhà cung cấp đó chính là uy tín thương hiệu Một thương hiệu mạnh và được khẳng định vị thếtrên thị trường sẽ gây được nhiều thiện cảm và có nhiều cơ hội tiếp cận với khách hàng hơn trong cùng điều kiện giá cảvới các thương hiệu khác.
Một cách làm tăng sự hấp dẫn của doanh nghiệp là cách giới thiệu sản phẩm, dịch vụ và tiếp cận thị trường độc đáo, gây ấn tượng, thu hút sự quan tâm chú ý của khách hàng ngay từ ban đầu, sự hấp dẫn sẽ có được khi quảng cáo được chú ý về nội dung sao cho ngắn gọn, dễ hiểu, dễcảm nhận, cũng như tính độc đáo và ý nghĩa của nó Ngoài hình thức quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, đối với đối tượng sinh viên có số lượng đông đảo và tập trung tại các trường, doanh nghiệp có thể áp dụng một số hình thức khác tại trường như phát tờ rơi, tổ chức buổi họp mặt giới thiệu trực tiếp, có thể kết hợp với chương trình ca nhạc, giao lưu, sinh hoạt văn hóa khác, hoặc cao hơn là xây dựng các chương trình hỗ trợ sinh viên, quà tặng, các quỹhọc bổng, những chương trình này vừa có ý nghĩa thiết thực vừa đem lại hiệu cao trong chiến lược tiếp cận khách hàng mục tiêu.
Bên cạnh hoạt động quảng cáo, các chương trình khuyến mại cũng cần được đầu tư nhiều ngân quỹ, tăng cường vềquy mô và phạm vi rộng sao cho nó thực sựhấp dẫn, lôi kéo được nhiều khách hàng và đến được với các bạn sinh viên Để tăng cường tính hiệu quả,ấn tượng và thiết thực, nên thực hiện các chương trình khuyến mại riêng biệt chỉ áp dụng cho đối tượng sinh viên, các chương trình gần gũi và cụthể như vậy sẽ có tác dụng rất lớn trong việc kích thích nhu cầu và đẩy nhanh quá trình ra quyết định đối với các bạn chưa hoặc đang có ý định sử dụng dịch vụ FC Tuy vậy, các chương trình khuyến mại cần được kiểm soát thực hiện hiệu quả, tránh tình trạng các chương trình diễn ra liên tục hoặc chồng chéo lẫn nhau gây tác động ngược làm suy giảm giá trịhìnhảnh của doanh nghiệp.
Ngoài các yếu tố ảnh hướng chính như sự đánh giá các lợi ích, niềm tin vào những người ảnh hưởng và các lợi ích ra thì yếu tố về sự thúc đẩy làm theo cũng chiếm tỉ trọng không kém Các biến quan sát của yếu tố này như: Dịch vụ FC có liên quan đến công việc của tôi, Địa điểm giao dịch trao đổi vềdịch vụFC thuận tiện, dịch vụFC có nhiều gói dịch vụ đa dạng …đã chứng tỏrằng sựthuận tiện của các địa điểm giao dịch cũng như rộng hơn là chất lượng phục vụ góp phần không nhỏ trong quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng Đểnâng cao yếu tố này đòi hỏi Mobifone tiếp tục nâng cao nhiều gói cước phù hợp với mức độ sử dụng và khả năng liên quan đến công việc và học tập của sinh viên nhiều hơn, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp cụ của nhân viên chăm sóc khách hàng góp phần tạo nên sựthiện cảm, dễgần đối với khách hàng tạo nên sự thúc đẩy trong quyết định lựa chọn dịch vụ FC nói riêng và các dịch vụ3G nói chung.
Như vậy, điều quan trọng là làm thế nào để doanh nghiệp luôn nhận được sự đánh giá cao, tạo niềm tincho khách hàng, đem lại cho khách hàng cảm giác hoàn toàn an tâm, tin tưởng khi sử dụng dịch vụ Những điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụcủa cảkhách hàng cũ và mới.
Sinh viên cũng có những mong muốn về chất lượng kỹthuật dịch vụ tương tự như những khách hàng thông thường khác, vì đây thuộc về các lợi ích chức năng cơ bản của dịch vụ nên điều quan trọng là phải luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng và đúngtheo những gì đã cam kết.
Hiện nay trong bối cảnh thị trường viễn thông bùng nổvà cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà cung cấp, đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng vẫn là chưa đủmà cần phải tạo ra những sản phẩm dịch vụcó chất lượng vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng, có như vậy mới mong thắng được đối thủcạnh tranh.
Các doanh nghiệp viễn thông cần chú trọng đầu tư cơ sởhạtầng vững chắc, làm nền tảng cho toàn bộmạng lưới vận hành khai thácổn định trong hiện tại và phát triển hiệu quảtrongtương lai Khi đầu tư mới, các doanh nghiệp cũng cần lưu ý lựa chọn sử dụng các thiết bị mạng hiện đại, có tính đồng bộ và thống nhất nhằm đảm bảo sự kết nối ổn định và giảm thiểu chi phí đầu tư trước tình hình công nghệviễn thông thay đổi và phát triển liên tục không ngừng.
Song song với việc đổi mới hệthống máy móc kỹthuật hiện đại, còn phải nghiên cứu công nghệ mới, không chỉ đáp ứng, thỏa mãn các nhu cầu hiện tại mà còn đưa ra nhiều gói dịch vụ, nhiều giá trị gia tăng, nhiềuứng dụng mới mang tính định hướng cho các bạn sinh viên trẻ đến với một môi trường công nghệhiện đại và tiện ích nhất. Đối với một sốcác gói dịch vụriêng biệt hoặc một số chương trình khuyến mại phục vụ cho đối tượng sinh viên, dù là mang tính kinh tế hay mang tính phục vụ thì nhà cung cấp cũng cần chú ý đến chất lượng của dịch vụ, phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng cơ bản như đối với bất kỳmột phân khúc thị trường nào khác, bởi một sai sót nhỏcũng có thểgây ảnh hưởng đến kết quả chung của toàn hệthống, làm giảm đi ý nghĩa của hoạt động và giá trị hìnhảnh tốt đẹp mà doanh nghiệp đã tốn nhiều công sức gây dựng trong một thời gian dài.
Từ kết quả nghiên cứu được rút ra từ Chương II, ở chương này tác giả nêu ra những mục tiêu và định hướng chung về phát triển dịch vụ FC và cũng nêu ra một số các ý kiến đóng góp xoay quanh các nhân tố được cho là có tác động chính đến quyết định tiêu dùng dịch vụ FC của sinh viên với mong muốn góp phần giúp các nhà cung cấp điều chỉnh dịch vụ phù hợp với kỳ vọng của khách hàng, hoàn thiện hơn nữa các chương trình kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ và có những chiến lược phát triển phù hợp có thể đáp ứng và thỏa mãn các yêu cầu, mong muốn của khách hàng nói chung và của tầng lớp sinh viên nói riêng.