Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng Giáo án chủ đề 5 môn giáo dục địa phương lớp 10 tỉnh Lâm Đồng
Trang 1CHỦ ĐỀ 5: ĐÔ THỊ HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LÂM ĐỒNG
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được thực trạng và ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế – xã hội -môi trường tỉnh Lâm Đồng
- Nêu được một số giải pháp phát triển đô thị ở Lâm Đồng
2 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ
nhằm hoàn thành nội dung bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để khai thác thông tin, tìm hiểu về một số giải pháp phát triển đô thị ở Lâm Đồng
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh
để trình bày thực trạng và ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế – xã hội - môi trường tỉnh Lâm Đồng
3 Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học
Trang 2 Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
SGK, SGV GDĐP Lâm Đồng 10
Giấy A0
Máy tính, máy chiếu
Tranh ảnh, video, tài liệu liên quan đến bài học
2 Đối với học sinh
SGK GDĐP Lâm Đồng 10
Đọc trước bài học trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu các đô thị ở tỉnh Lâm Đồng.
b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- Cách chơi:
+ Chia lớp thành 3 đội, các đội thực hiện một nhiệm vụ: Kể tên các đô thị ở tỉnh Lâm Đồng mà em biết
+ Trong vòng 5 phút, đội nào kể được nhiều và đúng hơn thì đội đó thắng cuộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 3- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thực trạng đô thị hóa tỉnh Lâm Đồng
a Mục tiêu: Trình bày được thực trạng của đô thị hoá ở tỉnh Lâm Đồng
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thực trạng của đô thị hoá ở tỉnh Lâm Đồng
c Sản phẩm học tập: thực trạng của đô thị hoá ở tỉnh Lâm Đồng
d Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN –
HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
-GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I
và trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào là
đô thị hoá? Trình bày thực trạng đô
thị hoá ở tỉnh Lâm Đồng Lấy ví dụ
minh hoạ cho thực trạng đô thị hoá
I Thực trạng đô thị hóa tỉnh Lâm Đồng
- Đô thị hoá là quá trình kinh tế – xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân
cư trong các thành phố, nhất là các
Trang 4trên
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin, quan sát SGK và
trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm khác
nhận xét, bổ sung GV giúp HS tóm
tắt những thông tin vừa tìm được để
đúc kết thành kiến thức bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và rút ra kết luận:
thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
* Thực trạng
- Dân số thành thị khoảng 514,2 nghìn người, chiếm 39,26% dân số toàn tỉnh (tương đương với mức trung bình cả nước là 39,3% và cao hơn mức trung bình của Tây Nguyên là 29%) So với các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, tỉ lệ đô thị hoá của Lâm Đồng cao nhất (39,3%)
- Trong giai đoạn 2010 – 2020, số dân thành thị tỉnh Lâm Đồng tăng liên tục nhưng tăng chậm So với các tỉnh khác trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, tốc độ đô thị hoá của Lâm Đồng còn chậm và cần đẩy nhanh hơn nữa
- Quy mô đô thị chủ yếu vừa và nhỏ
- Hệ thống hạ tầng giao thông của các
đô thị vẫn còn hạn chế, các tuyến quốc lộ đang xuống cấp như 55, 27, 28; liên kết vùng còn thiếu tính đồng
bộ
Trang 5- GV chuyển sang nội dung mới - Tốc độ đô thị hoá của tỉnh có tăng
nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh
- Việc thu hút các nhà đầu tư chiến lược để huy động các nguồn lực cho phát triển các đô thị còn ít
Hoạt động 2: Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội – môi trường của tỉnh Lâm Đồng
a Mục tiêu: Trình bày ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế – xã hội - môi
trường tỉnh Lâm Đồng
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế – xã
hội - môi trường tỉnh Lâm Đồng
c Sản phẩm học tập: ảnh hưởng của đô thị hoá đến kinh tế – xã hội - môi
trường tỉnh Lâm Đồng
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4HS/nhóm) theo
kĩ thuật khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ: Dựa
vào thông tin trong bài và những hiểu biết của
mình, em hãy trình bày ảnh hưởng của đô thị hoá
đến phát triển kinh tế – xã hội – môi trường của
tỉnh Lâm Đồng.
II Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh
tế - xã hội – môi trường của tỉnh Lâm Đồng
1 Ảnh hưởng đến kinh
tế - xã hội
- Năm 2020 quy mô GRDP trên địa bàn Lâm
Trang 6Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập
trung vào câu hỏi đặt ra Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề )
Mỗi hs làm việc độc lập trong khoảng 3 phút Kết
thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên
chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả lời
Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa
tấm khăn trải bàn (giấy A0)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
Đông theo giá hiện hành đạt 82,76 nghìn tỉ đồng (tăng là 57,28 nghìn tỉ đồng so với năm 2010); GRDP bình quân đầu n người đạt 63,2 triệu đồng/ người/ năm
- Về cơ cấu nền kinh tế năm 2021, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 41,1%, khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 20%
và khu vực dịch vụ chiếm
tỉ trọng 38,9%
- Đô thị hoá làm thay đổi
sự phân bố dân cư trong tỉnh
+ Lâm Đồng là một trong những tỉnh có có mật độ dân số thấp và quy mô dân
số nhỏ ở Tây Nguyên + Dân cư của tỉnh phân bố không đồng đều theo khu
Trang 7- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận
- GV chiếu video cho HS quan sát:
https://www.youtube.com/watch?v=ViTbrdOCizM
vực nông thôn và thành thị, tập trung sống ven các đường quốc lộ, ven các thị trấn
- Đô thị hoá còn phổ biến văn hoá và lối sống đô thị,
mở rộng không gian đô thị, hình thành môi trường
đô thị với chất lượng ngày càng cải thiện
- Các đô thị tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, là nơi sử dụng lực lượng lao động
có chất lượng cao, cơ sở
hạ tầng kĩ thuật hiện đại
có sức hút đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài
- Cơ cấu dân số theo lao động của tỉnh có sự thay đổi đáng kể theo ngành và trình độ học vấn
2 Ảnh hưởng đến môi trường
Trang 8- Quá trình đô thị hoá tạo
ra nhiều sức ép đáng kể đối với môi trường Các hoạt động phát triển du lịch, công nghiệp, nông nghiệp, khai thác khoáng sản gây ô nhiễm cục bộ tại một số nơi, chất lượng môi trường không khí, môi trường nước chưa được đảm bảo
Hoạt động 3: Định hướng và giải pháp phát triển đô thị ở tỉnh Lâm Đồng
a Mục tiêu: Nêu được một số giải pháp phát triển đô thị ở Lâm Đồng
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu một số giải pháp phát triển đô thị ở Lâm
Đồng
c Sản phẩm học tập: một số giải pháp phát triển đô thị ở Lâm Đồng
d Tổ chức hoạt động :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC
SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
trả lời các câu hỏi sau : Dựa vào nội dung
trong bài học và hiểu biết của mình, em
III Định hướng và giải pháp phát triển đô thị ở tỉnh Lâm Đồng
1 Định hướng phát triển
+ Đến năm 2025: tỉ lệ đô thị hoá
Trang 9hãy:
+ Trình bày các định hướng phát triển đô thị
của tỉnh Lâm Đồng,
+ Nêu các giải pháp phát triển bền vững các
đô thị ở tỉnh Lâm Đồng
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát
hình SGK và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
1 Định hướng phát triển
+ Đến năm 2025: tỉ lệ đô thị hoá đạt trên
54%, dự kiến Lâm Đồng sẽ có 19 đô thị (01
đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 01 đô thị loại
đạt trên 54%, dự kiến Lâm Đồng
sẽ có 19 đô thị (01 đô thị loại I,
01 đô thị loại II, 01 đô thị loại III, 06 đô thị loại IV và 10 đô thị loại vị Đến năm 2025, kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GRDP toàn tỉnh khoảng 75% + Đến năm 2030, tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 58,8%; dự kiến Lâm Đồng sẽ có 22 độ thị (01 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 03 đô thị loại III, 07 đô thị loại IV và 10
đô thị loại V) và 02 xã tiệm cận tiêu chí đô thị loại V Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GRDP toàn tỉnh khoảng 85% vào năm 2030
+ Định hướng mở rộng không gian đô thị thành phố Đà Lạt, cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế Nam Tây Nguyên là một vùng đô thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế; có đặc thù về khí hậu, cảnh quan tự nhiên, văn hoá lịch
sử, di sản kiến trúc tầm quốc gia,
Trang 10III, 06 đô thị loại IV và 10 đô thị loại vị.
Đến năm 2025, kinh tế khu vực đô thị đóng
góp vào GRDP toàn tỉnh khoảng 75%
+ Đến năm 2030, tỉ lệ đô thị hoá đạt trên
58,8%; dự kiến Lâm Đồng sẽ có 22 độ thị
(01 đô thị loại I, 01 đô thị loại II, 03 đô thị
loại III, 07 đô thị loại IV và 10 đô thị loại
V) và 02 xã tiệm cận tiêu chí đô thị loại V
Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GRDP
toàn tỉnh khoảng 85% vào năm 2030
+ Định hướng mở rộng không gian đô thị
thành phố Đà Lạt, cực tăng trưởng quan
trọng của vùng kinh tế Nam Tây Nguyên là
một vùng đô thị hiện đại, đẳng cấp quốc tế;
có đặc thù về khí hậu, cảnh quan tự nhiên,
văn hoá lịch sử, di sản kiến trúc tầm quốc
gia, khu vực và có ý nghĩa quốc tế
+ Định hướng thành phố Bảo Lộc sẽ là đô
thị trung tâm tiểu vùng, đô thị hạt nhân phía
Nam của tỉnh Lâm Đồng, trung tâm kết nối
giao thương của vùng tỉnh với vùng Thành
phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Định hướng đô thị Di Linh là đô thị trung
khu vực và có ý nghĩa quốc tế + Định hướng thành phố Bảo Lộc sẽ là đô thị trung tâm tiểu vùng, đô thị hạt nhân phía Nam của tỉnh Lâm Đồng, trung tâm kết nối giao thương của vùng tỉnh với vùng Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Định hướng đô thị Di Linh là
đô thị trung tâm thương mại dịch
vụ cấp vùng, là nơi trung chuyển hàng hoá trong tỉnh và vùng Tây Nguyễn, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Định hướng Đức Trọng, Lạc Dương, Thạnh Mỹ, Lộc Thắng, Đinh Văn, Madaguôi, Đạ Tẻh, Bằng Lăng, Cát Tiên là các đô thị theo chức năng tổng hợp
+ Định hướng Nam Ban, Đa Mri, D'ran, Phước Cát, Hoà Ninh, Đạ Rsal là các đô thị chuyên ngành,
đô thị mới cấp huyện
Trang 11tâm thương mại dịch vụ cấp vùng, là nơi
trung chuyển hàng hoá trong tỉnh và vùng
Tây Nguyễn, vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ
+ Định hướng Đức Trọng, Lạc Dương,
Thạnh Mỹ, Lộc Thắng, Đinh Văn,
Madaguôi, Đạ Tẻh, Bằng Lăng, Cát Tiên là
các đô thị theo chức năng tổng hợp
+ Định hướng Nam Ban, Đa Mri, D'ran,
Phước Cát, Hoà Ninh, Đạ Rsal là các đô thị
chuyên ngành, đô thị mới cấp huyện
2 Giaỉ pháp
+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo thuận
lợi cho quá trình đô thị hoá, công tác quy
hoạch, xây dựng, quản lí và phát triển đô thị
bền vững
+ Xác định tập trung đầu tư dự án công
trình trọng điểm để thu hút nguồn lực, phát
triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện
đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
+ Tập trung giải pháp phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao có liên quan đến phát
triển đô thị nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
đô thị của tỉnh trong tương lai
2 Giaỉ pháp
+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho quá trình đô thị hoá, công tác quy hoạch, xây dựng, quản lí và phát triển đô thị bền vững
+ Xác định tập trung đầu tư dự
án công trình trọng điểm để thu hút nguồn lực, phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
+ Tập trung giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
có liên quan đến phát triển đô thị nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
đô thị của tỉnh trong tương lai + Ưu tiên đầu tư khoa học công nghệ trong phát triển đô thị, thực hiện chuyển âm phát triển đô thị đổi số, công nghệ viễn thám trong quy hoạch
+ Tập trung giải pháp huy động các nguồn vốn để phát triển đô
Trang 12+ Ưu tiên đầu tư khoa học công nghệ trong
phát triển đô thị, thực hiện chuyển âm phát
triển đô thị đổi số, công nghệ viễn thám
trong quy hoạch
+ Tập trung giải pháp huy động các nguồn
vốn để phát triển đô thị với cơ chế các dự án
phát triển đô thị xanh, đô thị sinh thái bền
vững tạo đà phát khuyến khích triển kinh tế
– xã hội
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới
thị với cơ chế các dự án phát triển đô thị xanh, đô thị sinh thái bền vững tạo đà phát khuyến khích triển kinh tế – xã hội
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các
vấn đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Luyện tập
Trang 13Dựa vào số liệu Bảng 5.2, em hãy tính mật độ dân số của các huyện, thành phố hai tỉnh Lâm Đồng và rút ra nhận xét
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV mở rộng kiến thức