1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG

69 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Điều Trông Thấy Mà Đau Đớn Lòng
Tác giả Nguyễn Du
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 118,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 6: NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” Tiết 55,56: Đọc: TÁC GIA NGUYỄN DU A. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau tiết học này, học sinh sẽ: 1. Kiến thức Bối cảnh lịch sử văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học. Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Du. Học sinh khuyết tật: thông tin cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả Nguyễn Du

Trang 1

BÀI 6: NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”

- Bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học

- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Du

* Học sinh khuyết tật: thông tin cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

- 90% HS nhận biết và phân tích được những yếu

tố tiêu biểu của truyện thơ Nôm: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ

- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản

- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản

- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của NguyễnDu

* Học sinh khuyết tật: thông tin cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả Nguyễn Du

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

2 Học sinh

- Đồ dùng học tập

Trang 2

- Chuẩn bị khác: HS đọc trước bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn và phiếu bài tập.

100% HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học

90% HS có năng lực giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả lớp.

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Gợi tìm

TUĐGINẠR - TRUNG ĐẠI

TÔRUTYÊNƠNHM – TRUYỆN THƠ NÔM

TƠHHCHAƯN – THƠ CHỮ HÁN

LTĐNGƯÂHTƠ – THƠ ĐƯỜNG LUẬT

ƯƯTTNỞG - TƯ TƯỞNG

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS lắng nghe, chia sẻ

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS giơ tay trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

Dẫn dắt từ những thông tin trên về thân thế,

cuộc đời, sự nghiệp vào bài

HS lưu ý những từ khoá quan trọng sẽ xuất hiện trong chủ đề

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

NỘI DUNG 1: GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN

- Thời gian: 20 phút

- Mục tiêu:

100% HS nhận biết được những yếu tố tiêu biểu của truyện thơ Nôm

Trang 3

90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản.

90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, sáng tạo, hợp tác

90% HS tích cực, chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả lớp.

+ Những yếu tố cơ bản của truyện thơ Nôm

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: trò chơi

- Sản phẩm dự kiến: PHT số 1

TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN (20’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

TÌM VỀ CỘI NGUỒN VIỆT

Yêu cầu:

- GV phát cho 4 nhóm các thẻ thông tin cắt

trước (giấy A4 cắt ngang, nhỏ); trên đó có

thông tin chung về văn học trung đại Việt

Nam, tính giao lưu và sáng tạo của VHTĐ,

truyện thơ Nôm, truyện Kiều

- Nhiệm vụ: lọc thông tin và dán đúng theo

truyện thơ Nôm.

Người kể truyện của Truyện Kiều có gì đặc biệt?

I TRI THỨC NGỮ VĂN - VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

1 Văn học trung đại Việt Nam

- Khái niệm: Văn học hình thành, phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX; trong thời kì phong kiến

- Phân loại:

+ Văn học viết bằng chữ Hán + Văn học viết bằng chữ Nôm

- Nội dung chủ yếu: yêu nước và nhân văn, nhân đạo

- Đặc trưng:

+ Tính nguyên hợp (văn, sử, triết bất phân)

+ Tính sùng cổ+ Tính song ngữ+ Tính quy phạm > đặc trưng tiêu biểu nhất

2 Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam

- Thời trung đại Việt Nam nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hoá lớn là Trung Hoa, Ấn Độ -> sự phát triển của VHVN gắn liền với việc tiếp biến các thành tựu văn hoá, văn học của hai nền văn hoá đó

- Các phương diện giao lưu và sáng tạo:

Tư tưởngNgôn ngữ - văn tựThể loại

Chất liệu thơ văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…)

- Nguyên tắc: lựa chọn tinh hoa, chủ động

“việt hoá” các yếu tố ngoại lai

3 Truyện thơ Nôm

Trang 4

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn trên

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả (hoạt động trên lớp)

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Khái niệm: là loại hình tác phẩm tự sự độc đáo của VHTĐVN, kết hợp phương thức tự sự và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể lục bát/ song thất lục bát

- Phân loại (theo đặc điểm nội dung & nghệ thuật):

Truyện thơ Nôm bình dân: phần lớn khuyết danh, tác giả là Nho sĩ, trí thức bình dân; cốt truyện lấy từ VHDG hoặc đời sống; hình thức nghệ thuật còn mộc mạc song cuốn hút bằng chính vẻ đẹp bình dị, tự nhiên

Truyện thơ Nôm bác học: hầu hết có tên tác giả, là những Nho sĩ thuộc tầng lớp phong kiến quý tộc, có học vấn uyên bác; cốt truyện lấy từ văn học Trung Quốc hoặc mang tính tự thuật; hình thức nghệ thuật được trau chuốt, điêu luyện

- Đề tài, chủ đề: rộng mở nhiều lĩnh vực, đặt ra nhiều vấn đề bức thiết của thời đại (khẳng định tình yêu tự do, tôn vinh vẻ đẹp người phụ nữ,…)

- Cấu trúc: thường được kể theo trình tự thời gian: gặp gỡ - chia ly – đoàn tụ

=> Thể loại có đóng góp to lớn vào sự phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc.NỘI DUNG 2: HOẠT ĐỘNG ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN

- Thời gian: 60 phút

- Mục tiêu:

90% HS nhận biết và phân tích được những yếu tố tiêu biểu của truyện thơ Nôm: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ

80% Cảm nhận được nội dung tác phẩm

70% Phân tích được những giá trị nghệ thuật

90% HS có năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp tiếng Việt, sáng tạo, hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ

90% HS có thái độ tích cực, hợp tác thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

Trang 5

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả lớp.

+ Nhận biết và phân tích được những yếu tố tiêu biểu của truyện thơ Nôm: cốt

truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ + Cảm nhận được nội dung tác phẩm

- Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm

- Sản phẩm dự kiến: các PHT, podcast, video của HS

KHỞI ĐỘNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

HOẠ TIỀN NHÂN

GV cho HS năm dữ kiện, yêu cầu HS tìm mối

liên hệ của từ khoá với nhân vật

HS có thể vẽ phác hoạ lại chân dung thi hào

(nếu có năng khiếu)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ, trình bày ý kiến

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả

- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Học sinh đọc văn bản, chú ý giọng đọc rõ

ràng, biết nhấn mạnh bằng ngữ điệu vào

những thông tin quan trọng về tiểu sử, sự

nghiệp của Nguyễn Du

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Nhiệm vụ 1: HS thực hiện cá nhân

- Nhiệm vụ 2: GV mời 2 học sinh đọc luân

phiên

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1 – 3 HS báo cáo kết quả

- Những HS còn lại highlight những thông tin

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

Trang 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc sgk, tóm tắt thông tin chính về tác gỉa

Nguyễn Du

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc ở nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS gửi báo cáo kết quả theo nhóm/ cá nhân

tuỳ theo hình thức GV lựa chọn giao nhiệm vụ

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- Quê quán: Nghi Xuân, Hà Tĩnh (sinh ở kinh thành Thăng Long)

- Gia đình, dòng họ: đại quý tộc, có truyềnthống khoa bảng + văn hoá, văn học, có thế lực về chính trị: cha là Nguyễn Nghiễm là tể tướng, nhà sử học, nhà thơ;

mẹ là Trần Thị Tần, người Bắc Ninh có

tài hát xướng; Anh trai: Nguyễn Khản -

quan lớn trong triều đình Lê- Trịnh (thân với chúa Trịnh Sâm)

Cuộc đời: chịu tác động bởi hoàn cảnh lịch sử, xã hội nhiều biến động lớn:

+ Sự tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến -> chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng

+ Phong trào nông dân nổi lên khắp nơi (phong trào Tây Sơn)

* Thời niên thiếu:

- Tuổi thơ sung túc và hào hoa ở kinh thành Thăng Long, nhưng sớm mồ côi cha(10 tuổi), mồ côi mẹ (13 tuổi)

- Đến sống với anh trai cùng cha khác mẹ Nguyễn Khản

=> có điều kiện dùi mài kinh sử, chứng kiến sự xa hoa của quan lại

=> đồng cảm với những thân phận bé nhỏ

* Thời thanh niên:

- 1783 (18 tuổi): thi Hương đỗ tam trườngrồi tập ấm một chức quan nhỏ

- Biến cố lịch sử -> gia đình li tán-> cuộc sống khó khăn:

+ 10 năm phiêu bạt đất Bắc (1786 - 1796):

“Ngạo với trời xanh chống kiếm dài

Bùn lầy lăn lóc tuổi ba mươi”

+ 1796; vào Nam theo Nguyễn ánh nhưng

bị trấn tướng Tây Sơn bắt giam 3 tháng-> mến tài -> tha -> về ở hẳn tại quê nhà (1796 - 1802)

-> Vốn sống thực tế phong phú, nắm

Trang 7

vững ngôn ngữ dân gian, có dịp suy ngẫmnhiều về xã hội.

-> tiền đề quan trọng để hình thành tài năng, bản lĩnh sáng tạo văn chương và phong cách ngôn ngữ

- 1802: làm quan cho nhà Nguyễn-> con đường công danh khá suôn sẻ

- 1813: Giữ chức chánh sứ sang Trung Quốc

-> tiếp xúc với nền văn hóa TQ rực rỡ -> thêm hiểu biết, nâng tầm tư tưởng

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động 1: Kể tên những tác phẩm tiêu biểu

GV phát vấn với HS: Kể tên những tác phẩm

bằng chữ Hán và chữ Nôm của Nguyễn Du

Hoạt động 2: Xác định những đóng góp nổi

bật của Nguyễn Du trong sự nghiệp văn học

- Thời gian: 15’ (thảo luận + báo cáo)

- Yêu cầu:

+ Làm rõ những đặc sắc nghệ thuật trong thơ

văn Nguyễn Du (Thơ văn chữ Hán, chữ Nôm)

- Hình thức: HS làm việc theo nhóm, đọc sách,

khám phá nội dung thơ văn Nguyễn Du qua

phiếu học tập số 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc văn bản, tìm kiếm thông tin và thảo

luận theo nhóm dựa trên gợi ý của phiếu học

tập

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

* Thanh Hiên thi tập

- Hoàn cảnh sáng tác: viết vào những nămtrước 1802, để nói lên tình cảnh, tâm sự của mình trong hoàn cảnh lênh đênh, lưu lạc hoặc trong thời gian ẩn náu ở quê nhà, lúc gia đình đã sa sút theo đà sụp đổ của chế

- Tập thơ gồm 78 bài được chia làm ba phần và ba thời kỳ:

Mười Năm Gió Bụi (1786-1795)Dưới Chân Núi Hồng (1796-1802)Thời gian ra làm quan ở Bắc Hà (1802- 1804)

- Nội dung: chứa đựng tình cảm quê hương thân thuộc, có khi ốm đau mà chẳng thuốc thang gì, có lúc đói rét phải nhờ cậy vào lòng thương của người khác Tâm sự của tác giả trong thời kỳ này là một tâm sự buồn rầu, có khi chán nản, uất

Trang 8

ức… Thanh Hiên thi tập ghi lại tâm sự của

một con người đầy hùng tâm, tráng chí nhưng gặp nhiều cảnh ngộ không như ý nên phải ôm trong lòng mối u uất không thể giải tỏa Bao trùm tập thơ là điệp khúcbuồn, u uẩn, day dứt khôn nguôi

- Đặc sắc nghệ thuật: thơ chữ Hán, sử dụng các điển tích, điển cố

* Nam trung tạp ngâm

- Hoàn cảnh sáng tác: gồm những bài thơ làm từ năm 1805 đến cuối năm 1812, tức

là từ khi được thăng hàm Đông các điện học sĩ ở Huế Tập thơ hiện có 40 bài, mở

đầu tập là bài Phượng hoàng lộ thượng

tảo hành (Trên đường Phượng Hoàng) và

cuối tập là bài Đại tác cửu tư quy (Làm

thay người đi thú lâu năm mong về)

- Nội dung: nói về sự nghèo túng, ốm đau của mình (Ngẫu đề, Thủy Liên đạo trung tảo hành ) hay nói một cách mỉa mai và bóng gió về thói hay chèn ép của các quanlại (Ngẫu đắc, Điệu khuyển )

- Nghệ thuật: giọng điệu bi thiết, buồn thương

vẽ nên những bức tranh sống động về tìnhcảnh những người dân nghèo trên bướcđường tha phương

- Nghệ thuật: thơ chữ Hán, các cặp thơ đối

Thơ chữ Hán của Nguyễn Du vừa lưu giữ thế giới tâm hồn phong phú, phức tạp của một nghệ sĩ lớn, vừa có khả năng khái

Trang 9

quát hiện thực rất cao và mang giá trị nhân văn sâu sắc

b Sáng tác chữ Nôm

* Giới thiệu chung về sáng tác chữ Nôm

Những sáng tác chữ Nôm còn được lưu truyền:

- Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu: Thể loại: văn tế

Giọng điệu: trẻ trung, hài hước

Ngôn ngữ: mang dấu ấn ca dao, tục ngữ

- Thác lời trai phường nón:

Thể loại: lục bát

Giọng điệu: trẻ trung, hài hước

Ngôn ngữ: mang dấu ấn ca dao, tục ngữ

- Văn tế thập loại chúng sinh:

- Truyện Kiều: kiệt tác của Nguyễn Du vànền văn học

* Truyện Kiều

Nguồn gốc đề tài, cốt truyện của Truyện Kiều

- Thể loại: truyện thơ Nôm

- Nguồn gốc đề tài, cốt truyện:

Kế thừa: Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân), bố cục 3 phần: Gặp gỡ - thử thách - đoàn tụ

Sáng tạo: kết thúc truyện: bề ngoài là có hậu nhưng thực chất là bi kịch

🡪 Biểu hiện của giao lưu văn hoá, xuất hiện ở nhiều nền văn học trung đại trên thế giới

Nhân vật:

Nhân vật phân chia theo loại (tốt - xấu)Nhân vật không thể phân chia theo loại (ví

dụ Thúc Sinh)

Khắc họa tính cách qua dáng vẻ bề ngoài

và nội tâm bên trong

Giá trị tư tưởng

Trang 10

- Phê phán xã hội bất công, tàn ác, chèn

ép con người

Vạch trần bộ mặt xấu xa của bọn quan lại,những kẻ “buôn thịt bán người”, kiếm tiềntrên thân xác những người con gái

Lên án xã hội đồng tiền đã chà đạp phẩm giá, hạnh phúc của con người

=> Ngòi bút tả thực của Nguyễn Du đã phơi bày bộ mặt thật của xã hội phong kiến thối nát, trong đó đồng tiền có thể xoay chuyển tất cả, thao túng con người, dung túng cho cái ác

- Ca ngợi và trân trọng vẻ đẹp của con người:

Khắc họa sống động vẻ đẹp ngoại hình của chị em Thúy Kiều, lấy thiên nhiên làm thước đo cho vẻ con người

Ca ngợi, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn: Thúy Vân thanh cao, đài các, Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà

Ca ngợi tài năng của Thúy Kiều: cầm kì thi họa đều tinh thông

- Đồng cảm, xót thương những số phận bất hạnh:

Xót thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh

Thương cho những kiếp người bị chà đạp,

bị ức hiếp, bị biến thành món hàng cho người ta mua bán

Giá trị nghệ thuật

Cách thức tổ chức cốt truyện: tiếp thu nhưng lựa chọn một thể loại hoàn toàn khác và tổ chức lại cốt truyện, lược bỏ hoặc thay đổi trình tự của nhiều chi tiết,

sự kiện; sáng tạo nhiều đoạn độc thoại nộitâm và miêu tả thiên nhiên đặc sắc; thay đổi kết thúc truyện

Cách thức xây dựng nhân vật: giữ nguyên

hệ thống nhất vật song thay đổi tính cách của hầu hết các nhân vật (phù hợp với chủ

đề và bản sắc dân tộc)

Nghệ thuật tự sự và trữ tình: khám phá con người bên trong của nhân vật

Trang 11

Ngôn ngữ và thể thơ: phát huy vẻ đẹp phong phú, kì diệu của tiếng Việt; sử dụngsáng tạo các yếu tố vay mượn để làm giàu cho tiếng mẹ đẻ; hệ thống điển cố hoà nhập vào câu thơ một cách nhuần nhuyễn;đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca; pháthuy thế mạnh của từ láy, từ đồng nghĩa.LUYỆN TẬP (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS khái quát lại nội dung bài

học bằng sơ đồ tư duy

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tự xâu chuỗi lại những tri thức đã học

bao gồm tri thức khách quan và thông qua trải

nghiệm đọc văn bản để củng cố lại những kiến

thức quan trọng nhất

* Học sinh khuyết tật: Tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 3 nhóm báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân

VẬN DỤNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 2: HS sưu tầm những tác phẩm văn

học nghệ thuật về cuộc đời và sự nghiệp của

đại thi hào dân tộc Nguyễn Du

Nhiệm vụ 3: Đọc văn bản Kim Vân Kiều

truyện – Thanh Tâm Tài Nhân và Truyện Kiều

Nguyễn Du

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện ở nhà

* Học sinh khuyết tật: không thực hiện

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp buổi sau

Bước 4: Buổi sau GV đánh giá kết quả, đưa ra

- HS xem video Đại Việt kiêu hùng – Đại

thi hào Nguyễn Du.

- HS sưu tầm những tác phẩm văn học nghệ thuật về cuộc đời và sự nghiệp của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du

- Đọc: văn bản Trao duyên (Trích Truyện

Kiều)

Trang 12

V RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 6: NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”

Tiết 57,58: Đọc:

TRAO DUYÊN (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

1 Kiến thức

- Bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học

- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật một số tác phẩm của Nguyễn Du

* Học sinh khuyết tật: giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ “Trao duyên”

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

- 90% HS nhận biết và phân tích được những yếu

tố tiêu biểu của truyện thơ Nôm: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp miêu tả, ngôn ngữ

- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản

- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản

- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của NguyễnDu

* Học sinh khuyết tật: giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ “Trao duyên”

3 Phẩm chất

- Thật thà, trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác

và góp ý với sản phẩm của bạn,…

Trang 13

- Trân trọng những di sản văn học; đồng cảm, chia sẻ với tinh thần nhân đạo thấm đượm trongnền văn học truyền thống của dân tộc.

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

CÁCH 1: GV kiểm tra hoạt động tìm hiểu,

xem video tại nhà của HS bằng trò chơi

TẦNG CHỮ ĐOẠN TRƯỜNG

- HS chơi cá nhân bằng cách trả lời các câu

hỏi để tìm ra 9 từ khoá hàng ngang và 1 từ

hàng dọc

Câu 1: Tên chữ của Nguyễn Du là gì?

Câu 2: Tên gọi khác của Truyện Kiều?

Câu 3: Nhân vật nổi tiếng ghen tuông xuất

hiện trong trích đoạn Kiều báo ân báo oán là

ai?

Câu 4: Điền từ còn trống vào câu thơ sau

Hoa cười ngọc thốt …………

Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

Câu 5: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau

…….tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm

Câu 6: Truyện Kiều được sáng tác theo thể thơ

nào?

Câu 7: Em gái của Thúy Kiều là ai?

Câu 8: Truyện Kiều được sáng tác dựa vào cốt

truyện nào của Thanh Tâm Tài Nhân?

Câu 9: Truyện Kiều được sáng tác bằng chữ

- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

Trang 14

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS lắng nghe câu hỏi và trả lời

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

HS báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV dẫn dắt từ nhan đề đoạn trích

ĐỌC THÀNH TIẾNG VĂN BẢN TRAO

DUYÊN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn

đọc

GV đọc chú thích và giải thích thêm cho HS

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS đọc

thành tiếng)

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản

thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong

tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc

trả lời câu hỏi theo dõi

2 Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khiđọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)

- HS giải thích được từ khó trong văn bản

KHÁM PHÁ VĂN BẢN (30’)

TÌM HIỂU CHUNG

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS tự tóm gọn các thông tin liên

quan đến tác giả và tác phẩm qua hoạt động:

- Trước cơn gia biến, Kiều hi sinh mối tình với Kim Trọng để “bán mình chuộc cha”

- Trước đêm theo Mã Giám Sinh, Kiều ngồi trắng đêm nghĩ về thân phận, tình

Trang 15

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS thực hiện trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả thực hiện

b Thể loại

- Truyện thơ Nôm: truyện thơ viết bằng chữ, là loại hình tự sự có khả năng phản ánh về hiện thực của xã hội và con người với phạm vi rộng

- Tác phẩm này thuộc loại truyện thơ Nôm bác học

- Ý nghĩa: gửi duyên, gửi tình của mình cho người khác, nhờ người khác chắp mốitình dang dở của mình

d Bố cục+ P1: 8 câu đầu ⭢ Hoàn cảnh, lí do trao duyên (Thuý Kiều thao thức trong tâm trạng day dứt)

+ P2: 16 câu tiếp ⭢ Thúy Kiều mở lời thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân.+ P2: 14 câu tiếp ⭢ Thúy Kiều trao kỉ vật cho em và dặn dò em

+ P3: 10 câu còn lại ⭢ Tâm trạng đau đớn,tuyệt vọng của Thúy Kiều

Lời người kể chuyện: 711,725,730,735Lời đối thoại nhân vật: 715,720,740,745Lời độc thoại nhân vật: 750,755

ĐỌC – HIỂU CHI TIẾT

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Thảo luận nhóm

Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu của PHT số 1

1 Sơ đồ hoá/ tóm tắt nội dung của Truyện

Kiều

2 Đoạn trích Trao duyên có thể chia bố cục

làm mấy phần? Nội dung chính của từng

3.2 Đọc hiểu chi tiết

a Người kể chuyện

- Việc “trao duyên” và cuộc trò chuyện giữa chị em Thúy Kiều - Thúy Vân được thuật lại theo ngôi kể thứ ba

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Người kể - tác giả không xưng “tôi” trong suốt nội dung tác phẩm

Trang 16

3 Người kể chuyện trong trích đoạn này là ai?

Dựa vào đâu các bạn nhận diện được người kể

đó?

4 Câu hỏi mở rộng: So sánh người kể trong

Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài

Nhân với Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu của PHT số 2

1 Trong đoạn trích có những nhân vật nào?

Nhân vật nào xuất hiện trực tiếp? Đánh giá tần

số xuất hiện của các nhân vật và phán đoán

dụng ý của tác giả

2 Lời thoại của Thuý Kiều trong đoạn trích là

đối thoại hay độc thoại?

3 Tái hiện hoặc phân tích diễn biến tâm trạng

của Thuý Kiều qua những lời thoại đó

4 Theo các bạn, Thuý Vân có thực sự đồng ý

nhận duyên từ người chị của mình hay không?

Câu hỏi mở rộng: Nếu bạn là Thuý Vân, bạn

sẽ hành xử như thế nào?

+ Khi giới thiệu về hội thoại giữa hai chị

em Thúy Kiều - Thúy Vân, tác giả sử dụng “ân cần hỏi han, rằng” kết hợp cùng dấu “:” để thông báo cho người đọc

+ Miêu tả được cụ thể, chi tiết nội tâm, hành động, biểu cảm, tâm trạng của Thúy Kiều - Thúy Vân

- Người kể có sự di chuyển điểm nhìn từ ngoài vào trong nhân vật người kể toàn

tri

b Nhân vật

* Nhan đề của đoạn trích cho thấy trong đoạn trích sẽ có ít nhất là hai nhân vật Tuy nhiên tần số xuất hiện của hai nhân vật có sự chênh lệch qua số dòng thơ biểu đạt lời của các nhân vật như sau:

- Số dòng thơ biểu đạt lời của nhân vật Thúy Kiều: 38 câu (719 - 756)

- Số dòng thơ biểu đạt lời của nhân vật Thúy Vân trước đoạn trích: 4 câu (715 - 718)

-> Độ dài (tính bằng số dòng thơ) của những dòng thơ biểu đạt lời của Thúy Kiều nhiều hơn Thúy Vân Trong đoạn trích chỉ có lời của Kiều, Vân hoàn toàn

+ Hơn nữa, tác giả muốn để Thúy Kiều diễn tả tình cảnh, lí do, tâm trạng nội tâm của mình để người đọc nắm rõ → từ đó người đọc có cái nhìn cụ thể, chi tiết về suy nghĩ, tư tưởng, nội tâm nhân vật.+ Đồng thời, nội dung chủ đạo của văn bản là khung cảnh “trao duyên” của Thúy Kiều cho Thúy Vân cho nên Kiều là phía chủ động, có nhiều lời dặn dò, nhờ cậy Ngược lại Thúy Vân, là người bị bất ngờ,

bị động nên còn bất ngờ không kịp nói hay hành động gì

Trang 17

🡪 Tập trung phân tích nhân vật Thuý Kiều.

Hoàn cảnh, lí do trao duyên

- Hoàn cảnh trước đoạn trích: gia đình Kiều bị vu oan, Kiều quyết định “bán mình chuộc cha”

- Bối cảnh trao duyên:

+ Thời gian: đêm khuya (dầu trong trắng

đĩa)

+ Không gian: nhà riêng, giữa lúc mọi người đang ngủ, màn đêm thanh vắng

+ Thuý Vân vẫn vô tư thưởng giấc xuân

(có thể mở rộng trạng thái của Thuý Vân: đang trong giấc xuân, hành động của Thuý Vân khi thấy chị khóc trong đêm: hỏi han)

- Thuý Vân hỏi han, chia sẻ:

+ cơ trời dâu bể: an ủi về sự biến đổi

khôn lường của cuộc đời

+ để chị riêng oan: thấu hiểu sự hi sinh

của chị

+ cớ chi ngồi nhẫn, chi đây?: hỏi han

- Tâm trạng Thuý Kiều:

+ Nghĩ ngợi quanh quẩn, dày vò tâm can

nỗi riêng, bàn hoàn, lệ tràn, thổn thức, …

Thuý Kiều mở lời thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân (16 câu tiếp)

* Bốn câu đầu: Giãi bày tâm trạng

Kiều giãi bày trực tiếp sự bế tắc với Vân:

+ Hoàn cảnh: tơ duyên -mối này chưa

xong, để lòng thì-phụ lòng.

+ Tâm trạng: thổn thức đầy (tình cảnh) nhưng cũng có khăn để mở lời (thẹn

thùng)

* Hai câu tiếp: Lời nhờ cậy

- Cậy: nhờ cậy, trông mongg

- chịu lời: nhận lời gượng gạo, nài ép

- Lạy: trang nghiêm, hệ trọng.

- Thưa: kính cẩn, trang trọng với bề trên

hoặc người lớn tuổi hơn mình

→ Không khí trao duyên trang trọng, thiêng liêng

→ Sự việc bất ngờ, phi lý mà lại hợp

Trang 18

lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp nhờ, thấy được sự nhạy cảm, tinh tế

và khôn khéo của Thúy Kiều

* Mười câu còn lại: Lí lẽ trao duyên của Thúy Kiều

- Cảnh ngộ của Thúy Kiều:

+ “đứt gánh tương tư”: mối tình dở dang, đứt quãng

+ “sóng gió bất kì”: tai họa ập đến gia đình nàng

+ “Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai”: Lựa chọn giữa hiếu và tình

+ “mối tơ thừa”: mối tình duyên Kim - Kiều; “chắp mối”: Thúy Vân là người nhận lại mối tình dang dở đó → cách nói nhún nhường, trân trọng vì Kiều hiểu rõ

sự thiệt thòi của em

+ “mặc em”: phó mặc, ủy thác → vừa

có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời

- Thúy Kiều kể vắn tắt mối tình với Kim Trọng:

- Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân:

+ “ngày xuân”: Thúy Vân còn trẻ, còn

có tương lai

+ “xót tình máu mủ”: Tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng

+ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối”: Nàng tưởng tượng đến cái chếtcủa mình để gợi sự thương cảm ở Thúy Vân

→ Cách lập luận hết sức chặt chẽ, thấu tình cho thấy Thúy Kiều là người sắcsảo tinh tế, có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa

⇒ 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãibày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy

Trang 19

Vân trước một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.

Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em (14 câu tiếp theo)

* Sáu câu thơ đầu: Thuý Kiều trao kỉ vật cho em

- Kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím

đàn, mảnh hương nguyền

→ Những kỉ vật thiêng liêng, quan trọng đối với Thúy Kiều và Kim Trọng

- Cách sử dụng từ ngữ: Duyên này thì giữ,

vật này của chung

+ Duyên này: tình riêng của Kiều với

Kim Trọng

+ Vật này của chung: của kim, Kiều và

của cả Vân nữa

+ Của tin: những kỉ vật gắn bó, chứng

giám cho tình yêu của Kim, Kiều

→ Sự giằng xé trong tâm trạng của Thúy Kiều

* Tám câu còn lại: Lời dặn dò của Thúy Kiều

- Từ ngữ mang tính giả đinh: mai sau, dù

→ Kiều tưởng tượng về cảnh ngộ của mình trong tương lai

- Hình ảnh: lò hương, ngọn cỏ, lá cây, hiu

hiu gió, hồn, thân bồ liễu, đền nghì trúc mai, dạ đài, giọt nước, người thác oan

→ Gợi ra cuộc sống cõi âm, đầy thầnlinh, ma mị

- Nhịp điệu: chậm rãi, nhịp nhàng, thiết tha, tức tưởi như tiếng khóc não nùng, cố nén lại để không bật lên thành lời

→ Sự giằng xé, đau đớn và nhớ thương Kim Trọng đến tột cùng của Kiều

⇒ 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao

kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát

Thuý Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm (10 câu còn lại)

- Sử dụng các thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở

Trang 20

Nhóm 3: Thực hiện yêu cầu của PHT số 3

1 Chia sẻ hiểu biết về một điển tích mà bạn ấn

tượng nhất từ đoạn trích

2 Chỉ rõ những đặc sắc nghệ thuật được sử

dụng công phu trong đoạn trích này

3 Nghệ thuật miêu tả nội tâm và phân tích

tâm lí được xem là thành công bậc nhất của

đoạn trích này, cũng là so với cả kiệt tác

Truyện Kiều Hãy chỉ ra 2-3 dẫn chứng từ văn

bản để chứng minh và tìm kiếm những nhận

định, đánh giá các bạn tìm được hoặc đánh giá

của chính các bạn về nghệ thuật đó

4 Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là gì?

Câu hỏi mở rộng: đặc điểm lời thoại của đoạn

trích này có khác gì so với đoạn trích “Nỗi

thương mình”?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện các chỉ dẫn trên PHT

- HS trả lời câu hỏi vấn đáp với GV

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả trước

lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và

số phận con người: trâm gãy gương tan,

hoa trôi lỡ làng, phận bạc như vôi

- Nghệ thuật đối lập giữa quá khứ và hiện tại gợi nên nỗi đau của Kiều ở hiện tại

- Nghệ thuật độc thoại nội tâm: Lời nói hướng đến Kim Trọng (người vắng mặt) nhưng lại là tự dằn vặt, dày vò chính mình

- Sự tuyệt vọng khiến Kiều rơi vào cơn

đau đớn tột cùng: hồn dứt máu say, lặng

ngắt, tay giá đồng.

→ Tâm trạng của Thúy Kiều: vật vã, đau đớn rồi ngất đi trong tiếng kêu thảng thốt, ai oán

⇒ Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hướng về tình yêu của mình và Kim Trọng

c Đặc sắc nghệ thuật (bút pháp miêu tả, ngôn)

- Thể thơ lục bát của dân tộc rất giàu nhạctính cùng với cách ngắt nhịp đầy dụng ý, Nguyễn Du đã tạo nên nhịp điệu của tâm trạng, của những nỗi đau đớn trong suy nghĩ của Kiều khi trao duyên

- Nghệ thuật xây dựng lời thoại độc thoại sinh động, kết hợp việc sử dụng ngôn ngữ trang trọng với lối nói dân gian giản dị

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm và phân tích tâm lí nhân vật bậc thầy

- Sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ, các thànhngữ, điển cố điển tích để diễn tả sâu sắc diễn biến tâm trạng phức tạp và bế tắc củaThuý Kiều trong đêm trao duyên

e Cảm hứng chủ đạo

- Cảm hứng chủ đạo của văn bản Trao duyên: bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều

- Văn bản Trao duyên có vai trò quan trọng trong việc góp phần thể hiện chủ đề của Truyện Kiều Phần văn bản này tạo ra

sự liên kết giữa các nhân vật trong câu chuyện và giúp độc giả hiểu rõ hơn về

Trang 21

cảm xúc và tâm trạng của Thúy Kiều Đồng thời giúp người đọc cảm nhận được

sự đau khổ trong bi kịch tình yêu của Kiều

và nhận thức được giá trị của tình yêu và

sự chung thủy trong cuộc sống

LUYỆN TẬP (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ: Tóm tắt lời thoại của Thuý Kiều và

cho biết: Lời thoại của Kiều trong văn bản là

tự sự, biểu cảm hay kết hợp tự sự với biểu

cảm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ theo cặp

- Nhiệm vụ kết nối đọc – viết: về nhà làm

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả

lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện 2 nhóm HS trình bày trước lớp ý

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

HS đọc hiểu văn bản Độc “Tiểu Thanh kí”

(Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo câu hỏi

gợi dẫn

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

5 Vận dụng

Đọc hiểu văn bản Độc “Tiểu Thanh kí”

(Đọc truyện về nàng Tiểu Thanh)

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Tiết 59,60: Đọc:

ĐỘC TIỂU THANH KÍ (Nguyễn Du)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau tiết học này, học sinh sẽ:

1 Kiến thức

- Bối cảnh lịch sử - văn hoá được thể hiện trong văn bản văn học

- Giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm

* Học sinh khuyết tật: giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

100% HS biết lắng nghe và có phản hồi

tích cực trong giao tiếp

- 90% HS nêu được ấn tượng chung về văn bản, hiểu chủ đề văn bản

- 80% HS có năng lực đọc hiểu qua hình thức thể loại văn bản và nội dung văn bản

- 60% HS biết liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với sự nghiệp sáng tác của NguyễnDu

* Học sinh khuyết tật: giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

Trang 23

- Phương tiện: SGK, SGV, bài giảng PPT và các tài liệu tham khảo.

- Hình thức tổ chức: hình thức làm việc trên lớp theo nhóm, làm việc cá nhân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DẤU ẤN TRUNG HOA

GV đưa ra một số hình ảnh liên quan đến bài

thơ, HS đoán tên các địa danh thuộc Trung

Quốc:

Một số địa danh: Hàng Châu, Phố cổ Thanh

Hà, Tây Hồ, Làng nước Ô Trấn, Vạn Lý

Trường Thành, Lầu Hoàng Hạc

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhìn ảnh đoán tên địa danh (là địa danh

nào trong số các địa danh đã cho)

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS giơ tay giành quyền trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, kết luận

Dẫn dắt từ các địa danh nói trên liên quan đến

nàng Tiểu Thanh trong bài thơ

IV ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 3: ĐỘC

“TIỂU THANH KÍ”

1 Chuẩn bị đọc

- Kích hoạt tri thức nền về thơ Nôm Đường luật, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung văn bản

- Sử dụng chiến thuật dự đoán trước khi đọc

- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản

ĐỌC VĂN BẢN ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”

(5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ học tập: Đọc thành tiếng

văn bản sau khi lắng nghe phần hướng dẫn

đọc và kết hợp bảng kiểm của GV

- Chú ý giọng đọc chậm hơn ở những câu lục

ngôn, thay đổi giọng điệu ở 2 câu kết bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2 Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khiđọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)

Trang 24

- HS đọc diễn cảm văn bản (đại diện HS đọc

thành tiếng)

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- 1-2 HS chia sẻ những lời nhận xét của bản

thân khi thực hiện các câu hỏi theo dõi trong

tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc

trả lời câu hỏi theo dõi

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

Tìm hiểu chung (10’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nhắc lại/ giới thiệu ngắn gọn một số

thông tin chung về thơ Đường luật và bài thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS nhớ lại và ghi chép nhanh

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV kết luận

3 Khám phá văn bản3.1 Tìm hiểu chung

a Thơ Đường luật

- Thơ Đường luật hay thơ luật Đường là một thể thơ Đường với các luật xuất hiện vào thời nhà Đường ở Trung Quốc

- Thơ Đường luật có một hệ thống quy tắcphức tạp được thể hiện ở năm điều sau: Luật, Niêm, Vần, Đối và Bố cục Về hình thức, thơ Đường luật có các dạng: thất ngôn bát cú - được xem là dạng chuẩn; biến thể có các dạng như thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú cũng như các dạng ít phổ biến

b Đôi nét về nàng Tiểu Thanh

- Tiểu Thanh là người con gái có thật, sống cách Nguyễn Du 300 năm trước ở đời Minh (Trung Hoa), là người rất thông minh và nhiều tài nghệ

- Tuy có tài sắc vẹn toàn nhưng phải chịu

số phận làm lẽ cô đơn, bất hạnh, hẩm hiu

- Nàng bị vợ cả ghen, đày ra sống ở Cô Sơn cạnh Tây Hồ côi cút một mình

- Trước khi lâm bệnh mất vì buồn rầu năm

18 tuổi, nàng có để lại một tập thơ sau bị

vợ cả đốt, hiện chỉ còn sót lại một số bài được tập hợp trong “phần dư”

=> Tiểu Thanh là người con gái tài sắc, bạc mệnh

c Bài thơ

Trang 25

- Xuất xứ: được rút từ “Thanh Hiên thi tập”.

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

- Hoàn cảnh sáng tác: Thương xót, đồng cảm với số phận của người con gái tài tình

mà bạc mệnh, Nguyễn Du viết ra bài thơ này khi Nguyễn Du được cử đi sứ sang Trung Quốc Trong thời gian này ông đứng ngắm cảnh Hồ Tây bỗng nhớ về truyện cuộc đời của một người con gái tài hoa bạc mệnh là Phùng Tiểu Thanh Những người phụ nữ có tài có sắc nhưng đường đời truân chuyên bất hạnh cũng là cảm hứng lớn trong sáng tác của Nguyễn Du

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

Đọc hiểu chi tiết (20’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV tổ chức thảo luận nhóm theo yêu cầu/chỉ

dẫn: (3 nhóm)

Dưới đây là các câu hỏi:

Câu 1 Nhân vật trữ tình xuất hiện trong bài

thơ là ai? Nhân vật đó có hoàn cảnh như thế

nào?

Câu 2 Chủ thể trữ tình có trùng lặp với nhân

vật trữ tình không? Chủ thể đó là ai?

Câu 3 Xác định bố cục của bài thơ Ngoài

cách phân chia bố cục làm 4 phần, bài thơ này

có thể chia bố cục khác không?

Câu 4 Xác định các vế đối có trong bài thơ

Việc sử dụng vế đối như vậy trong bài tạo ra

hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Câu 5 Nêu cảm nhận về đặc điểm của bức

3.2 Đọc hiểu chi tiết

a Nhân vật trữ tình

- Chủ thể trữ tình trong Đọc Tiểu Thanh

kí là người cảm thương cái đẹp, cảm

thương kiếp người tài hoa bạc mệnh, kiếp nghệ sĩ, những người “phong vận kì oan” trong đó có cả chính nhà thơ

+ Chủ thể trữ tình trong bốn câu thơ đầu xuất hiện trong hoàn cảnh cảnh vật Tây

Hồ qua biến thiên thời gian, quá khứ lùi

xa, chỉ có thể viếng nàng Tiểu Thanh qua trang sách nhỏ còn lại Ở đây, chủ thể trữ tình không xưng “tôi” mà ẩn đi, làm cho câu thơ vang lên như một điều cảm nhận, một thể nghiệm thường thấy rất phổ biến trong thơ trung đại

🡪 Cách hiện diện như vậy xóa mờ ranh giới giữa tác giả và người đọc, dễ lây lan

Trang 26

tranh thiên nhiên được miêu tả, gợi lên thông

qua hệ thống ngôn từ nghệ thuật trong bài thơ

Câu 6 Vì sao nhà thơ tự xem mình là người

“cùng hội cùng thuyền” với người “phong

lưu” thanh lịch, tài hoa nhưng mang nỗi oan lạ

lùng? Qua đó, bạn hiểu thêm điều gì về

Nguyễn Du?

Câu 7 Tác giả gửi gắm tâm sự gì qua hai câu

kết?

Câu 8 Xác định các yếu tố nghệ thuật sau

trong bài thơ:

- Thể thơ

- Nhịp thơ

- Vần điệu (xác định vần ở các câu 1-2-4-6-8)

- Các biện pháp tu từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ theo

phiếu gợi dẫn

* Học sinh khuyết tật: tham gia cùng cả lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

tình cảm, mọi người đọc thơ đều có thể cảm thấy như lời của mình Trang sách tạo nên cuộc gặp gỡ giữa chủ thể trữ tình

và Tiểu Thanh - hai con người của những khoảng thời gian, không gian cách biệt

Đó là chủ thể trữ tình trong cuộc hội ngộ

kì diệu thông qua tác phẩm nghệ thuật.+ Chủ thể trữ tình ở bốn câu thơ cuối bài thơ xuất hiện không phải dưới hình thức

vô nhân xưng như ở bốn câu thơ đầu Từ

“ngã” có nghĩa là “tôi”, “ta” ở câu thứ sáuđược chuyển dịch là “khách”; tên hiệu củaNguyễn Du – Tố Như - ở câu thứ tám là chỉ dẫn cụ thể để xác định chủ thể trữ tình

🡪 Đây là chủ thể trữ tình với điểm nhìn cáthể “tôi”, đồng thời lại vượt lên cái “tôi”

bé nhỏ Nhà thơ có thể cảm nhận mình từ nhiều chiều, không chỉ là quá khứ với câu chuyện buồn của Tiểu Thanh, không chỉ

là hiện tại với trăn trở của Nguyễn Du mà còn hướng tới tương lai 300 năm sau, đến muôn đời Những từ nhân xưng ở ngôi thứnhất này thể hiện xúc cảm thuộc về “con người này” không phải là ai khác Đây là một biểu hiện rất mới mẻ trong thơ ca trung đại

b Vẻ đẹp hình ảnh, ngôn từ và cảm hứng chủ đạo

* Hình ảnh, ngôn từ:

Phiếu thông tin 1: (Hai câu đề)

- Tây Hồ hoa uyển (vườn hoa bên Tây Hồ) - thành khư (gò hoang) -> Hình ảnh

thơ đối lập giữa quá khứ và hiện tại

- “tẫn”: đến cùng, triệt để, hết-> Nguyễn Du mượn sự thay đổi của cảnhsắc để nói lên được sự thay đổi của cuộc sống: Hồ Tây là một cảnh đẹp xưa kia thì giờ đây trở thành một bãi gò hoang

=> Đau xót, ngậm ngùi cho vẻ đẹp chỉ còntrong dĩ vãng

“Độc điếu song tiền nhất chỉ thư”

(Thổn thức bên song mảnh giấy tàn)

- độc điếu: một mình viếng - “thổn thức”:

Trang 27

-> Nhấn mạnh sự cô đơn lắng sâu trầm

tư, sự xót thương với người xưa

=> Hai câu thơ thể hiện được sự thương xót của nhà thơ dành cho Tiểu Thanh, người con gái tài sắc nhưng có một cuộc đời thật bạc bẽo Người mất đi rồi chỉ còn lại cảnh Hồ Tây nhưng nó cũng không còn đẹp như khi nàng còn sống nữa

Phiếu thông tin 2: (Hai câu thực)

- Son phấn: vật trang điểm của phụ nữ,

tượng trưng cho vẻ đẹp, sắc đẹp của ngườiphụ nữ

-> Sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành của Tiểu Thanh

Văn chương vô mệnh lụy phần dư

(Văn chương không mệnh đốt còn vương)

- Văn chương: tượng trưng cho tài năng.

- hận, vương: diễn tả cảm xúc

- “Chôn”, “đốt”: động từ cụ thể hóa sự

ghen ghét, sự vùi dập phũ phàng của người vợ cả đối với nàng Tiểu Thanh.-> Triết lí về số phận con người: tài hoa bạc mệnh, tài mệnh tương đố, hồng nhan

đa truân… cái tài, cái đẹp thường bị vùi dập

-> Thái độ của xã hội phong kiến không chấp nhận những con người tài sắc

=> Gợi lại cuộc đời và số phận bi thương của Tiểu Thanh, ca ngợi, khẳng định tài sắc của Tiểu Thanh đồng thời xót xa cho

số phận bi thảm của nàng - cái nhìn nhân đạo mới mẻ, tiến bộ

Phiếu thông tin 3: (Hai câu luận – tập trung vào vẻ đẹp ngôn từ)

- Cổ kim hận sự: mối hận xưa và nay, mối

hận muôn đời, mối hận truyền kiếp

-> mối hận của những người tài hoa mà

Trang 28

bạc mệnh.

- Thiên nan vấn: khó mà hỏi trời được

-> Nỗi oan khuất của thân phận người phụ

nữ tài hoa trong xã hội phong kiến đầy bấtcông: người có sắc thì bất hạnh, nghệ sĩ cótài thường cô độc

- kì oan: nỗi oan lạ lùng

- ngã: ta (chỉ bản thể cá nhân)

- tự cư: nhà thơ tự đặt mình cùng hội cùng

thuyền với những người tài hoa bạc mệnh.-> Nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã Số phận cay đắng của những con người tài hoa trong xã hội xưa

=> Nguyễn Du không chỉ thương xót cho nàng Tiểu Thanh mà còn bàn ra tới nỗi hận của muôn người, muôn đời trong đó

có bản thân nhà thơ Qua đó, thể hiện sự cảm thông sâu sâu sắc đến độ “tri âm tri kỉ”

Phiếu thông tin 4: (Hai câu kết)

- Tam bách dư niên: Con số mang tính

ước lệ, ý chỉ thời gian dài/ khoảng cách giữa thời đại Nguyễn Du - Tiểu Thanh

- Tố Như: Tên chữ của Nguyễn Du

-> Tiếng khóc cho nàng Tiểu Thanh nay

đã có tác giả thấu hiểu và giải oan cho nàng, ông băn khoăn không biết hậu thế ai

sẽ khóc ông

=> Ý thơ chuyển đột ngột từ “thương người” sang “thương mình” với khát vọngtìm được sự đồng cảm nơi hậu thế

- Câu hỏi tu từ: Người đời ai khóc Tố Như

chăng -> một câu hỏi nhức nhối, da diết,

thể hiện nỗi buồn thống thiết, ngậm ngùi cho sự cô độc của chính tác giả trong hiệntại

-> Khao khát tìm gặp được tấm lòng tri kỉ giữa cuộc đời

=> Tâm trạng hoài nghi, đau khổ, thương người, thương mình của nhà thơ Tấm lòng nhân đạo mênh mông vượt qua mọi không gian và thời gian

* Cảm hứng chủ đạo: bài thơ thể hiện sự

Trang 29

đồng cảm của nhà thơ dành cho nàng TiểuThanh sau đó thể hiện sự chiêm nghiệm đồng cảm với chính cuộc đời và số kiếp của mình (cảm hứng bi thương).

c Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật khác– Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật– Vần thơ: gieo vần ở tiếng cuối 1-2-4-6-

8, đều là vần bằng

– Biện pháp tu từ:

+ nghệ thuật đối: Nguyễn Du đã sử dụng một cách tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn ngữ:

Cảnh đẹp >< gò hoang -> Đối lập giữa

quá khứ và hiện tại nhằm nhấn mạnh sự hoang tàn của cảnh vật nơi đây, vốn từng rất xinh đẹp nhưng giờ đây lại héo úa, hoang tàn Qua đó thể hiện hiện sự xót xa,tiếc nuối của tác giả đối với số phận éo le của nàng Tiểu Thanh

+ câu hỏi tu từ ở cuối bài thơ là một trăn trở lớn về tình đời, tình người nhân thế của thi nhân

LUYỆN TẬP (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm củng

cố kiến thức đã được cung cấp trong các thẻ

thông tin:

Câu 1: Câu thơ mở đầu: “Tây Hồ hoa uyển tẫn

thành khư” không gợi đến ý nào sau đây?

A Sự tàn lụi của cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp

B Sự biến đổi khôn lường của cuộc đời dâu

bể

C Sự sa cơ lỡ bước của người anh hùng

D Số phận mong manh của những kiếp hồng

- Huy động những hiểu biết về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, đề tài/thể loại, vần luật, ngôn ngữ,…)

- Đọc văn bản, xác định thể loại và bố cục; khai thác văn bản dựa trên các yếu tố:Nhân vật trữ tình, hình ảnh, ngôn từ và cảm hứng chủ đạo trong bài thơ, các yếu

tố nghệ thuật khác

- Đánh giá văn bản; vận dụng kiến thức kĩnăng đã học vào thực tiễn

Kết nối đọc – viết(Hướng dẫn):

- Hình thức: đảm bảo cấu trúc đoạn văn

- Nội dung:

+ Hai câu thơ trong Truyện Kiều là lời than xót gan ruột của tác giả trước số phậnhồng nhan bạc mệnh

Trang 30

Câu 3: Cảm hứng của bài thơ “Đọc Tiểu

Thanh kí” là gì?

A Tình yêu tha thiết với thiên nhiên

B Tình yêu đối với người phụ nữ

C Thương xót cho số phận bất hạnh của

những người phụ nữ tài sắc

D Bất bình trước xã hội bất công

Câu 4: Hai từ “son phấn” và “văn chương” gợi

đến vẻ đẹp nào của Tiểu Thanh?

A Trí tuệ và tâm hồn

B Nhan sắc và đức hạnh

C Trí tuệ và tài năng

D Sắc đẹp và tài năng

Câu 5: Hai câu thơ: “Chi phấn hữu thần liên tử

hậu/ Văn chương vô mệnh lụy phần dư” thể

hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc

đời và số phận của Tiểu Thanh?

A Cảm thương và trân trọng

B Khẳng định và ngợi ca

C Ngậm ngùi và oán thán

D Chua xót và uất hận

Nhiệm vụ 2: Khái quát cách đọc một bài thơ

Đường luật sau khi đọc bài thơ

Nhiệm vụ 3: Kết nối đọc – viết:

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) so sánh nội

dung hai câu luận của Độc Tiểu Thanh kí với

nội dung hai câu thơ trong Truyện Kiều

Đau đớn thay phận đàn bà

Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.

(Về nhà)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:- HS thực hiện

* Học sinh khuyết tật: chỉ thực hiện nhiệm

vụ 1

Bước 3: Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

+ Hai câu luận bài Độc Tiểu Thanh kí thể hiện sự đồng cảm, đồng nhất thân phận của tác giả và số phận người con gái tài sắc nhưng bất hạnh Đồng thời là tiếng than mang tính triết lí về sự thực trớ trêu của tạo hoá

=> Hai cặp câu ở hai tác phẩm đã bổ sung tiếp nối ý một cách thống nhất, thể hiện tâm sự của kẻ “đồng bệnh tương lân”, niềm thương cảm chân thực

VẬN DỤNG (5’)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đưa ra câu hỏi / yêu cầu:

+ Chia sẻ suy nghĩ về quan điểm: Tài hoa bạc

Trang 31

anh hùng (Trích “Truyện Kiều”) và Mộng đắc

thái liên (Mơ đi hái sen).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: thực hiện

* Học sinh khuyết tật: không thực hiện hoạt

động này.

Bước 3: Báo cáo kết quả:- HS báo cáo trên lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận

V RÚT KINH NGHIỆM

1 Tự đánh giá, rút kinh nghiệm

2 Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy

F PHỤ LỤC

- Tư liệu sử dụng:

Lẩy Kiều: https://www.youtube.com/watch?v=w-UduS7oNoc

- Mẫu phiếu học tập

PHIẾU 01 – “TẤT TẦN TẬT” VỀ NGHỆ THUẬT TRUYỆN KIỀU

Định nghĩa về truyện thơ Nôm Người kể truyện của Truyện Kiều có gì

- Thiên nhiên – con người

Bạn có thể kể tên tối đa bao nhiêu nhân

vật trong thế giới nhân vật của Truyện

Kiều?

Liệt kê 03 dẫn chứng chứng minh cho đặc sắc nghệ thuật ngôn từ trong Truyện Kiều.

PHIẾU TÌM HIỂU SỰ NGHIỆP ĐẠI THI HÀO NGUYỄN DU

SÁNG TÁC CHỮ HÁN

Tác phẩm chữ Hán (Nhóm 1)

Kể tên và tìm kiếm thông tin về các tác

phẩm chữ Hán thể hiện cái nhìn hiện

thực sâu sắc của Nguyễn Du qua tác

Trang 32

Kể tên và tìm kiếm thông tin về những

tác phẩm chữ Nôm thể hiện cái nhìn

hiện thực sâu sắc của Nguyễn Du qua

+ Nguồn gốc đề tài, cốt truyện và vị trí

của Truyện Kiều

+ Giá trị tư tưởng

Trang 33

Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu của PHT số 1

1 Sơ đồ hoá/ tóm tắt nội dung của Truyện Kiều

2 Đoạn trích Trao duyên có thể chia bố cục làm mấy phần? Nội dung chính của từng phần?

3 Người kể chuyện trong trích đoạn này là ai? Dựa vào đâu các bạn nhận diện được người kể đó?

4 Câu hỏi mở rộng: So sánh người kể trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân với Truyện Kiều của Nguyễn Du.

Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu của PHT số 2

1 Trong đoạn trích có những nhân vật nào? Nhân vật nào xuất hiện trực tiếp? Đánh giá tần số xuất hiện của các nhân vật và phán đoán dụng ý của tác giả

2 Lời thoại của Thuý Kiều trong đoạn trích là đối thoại hay độc thoại?

3 Tái hiện hoặc phân tích diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều qua những lời thoại đó

4 Theo các bạn, Thuý Vân có thực sự đồng ý nhận duyên từ người chị của mình hay không? Câu hỏi mở rộng: Nếu bạn là Thuý Vân, bạn sẽ hành xử như thế nào?

Nhóm 3: Thực hiện yêu cầu của PHT số 3

1 Chia sẻ hiểu biết về một điển tích mà bạn ấn tượng nhất từ đoạn trích

2 Chỉ rõ những đặc sắc nghệ thuật được sử dụng công phu trong đoạn trích này

3 Nghệ thuật miêu tả nội tâm và phân tích tâm lí được xem là thành công bậc nhất của đoạn trích này, cũng là so với cả kiệt tác Truyện Kiều Hãy chia sẻ những nhận định, đánh giá các bạn tìm được hoặc đánh giá của chính các bạn về nghệ thuật đó

4 Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích là gì?

Câu hỏi mở rộng: đặc điểm lời thoại của đoạn trích này có khác gì so với đoạn trích “Nỗi

thương mình”?

BỘ CÂU HỎI KHÁM PHÁ VĂN BẢN ĐỌC “TIỂU THANH KÍ”

Câu 1 Nhân vật trữ tình xuất hiện trong bài thơ là ai? Nhân vật đó có hoàn cảnh như

thế nào?

Câu 2 Chủ thể trữ tình có trùng lặp với nhân vật trữ tình không? Chủ thể đó là ai?

Câu 3 Xác định bố cục của bài thơ Ngoài cách phân chia bố cục làm 4 phần, bài

thơ này có thể chia bố cục khác không?

Câu 4 Xác định các vế đối có trong bài thơ Việc sử dụng vế đối như vậy trong bài

tạo ra hiệu quả nghệ thuật như thế nào?

Câu 5 Nêu cảm nhận về đặc điểm của bức tranh thiên nhiên được miêu tả, gợi lên

thông qua hệ thống ngôn từ nghệ thuật trong bài thơ

Trang 34

Câu 6 Vì sao nhà thơ tự xem mình là người “cùng hội cùng thuyền” với người

“phong lưu” thanh lịch, tài hoa nhưng mang nỗi oan lạ lùng? Qua đó, bạn hiểu thêm điều gì về Nguyễn Du?

Câu 7 Tác giả gửi gắm tâm sự gì qua hai câu kết?

Câu 8 Xác định các yếu tố nghệ thuật sau trong bài thơ:

Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm từ

Đọc to, rõ bảo đảm trong không gian lớp học, cả lớp cùng nghe

RẤT XUẤT SẮC(8 – 10 điểm)

Hình thức

(2 điểm)

0 điểm Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Sai lỗi chính tả

1 điểmBài làm tương đối đầy

đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả

2 điểm Bài làm tương đối đầy đủ, chỉn chu Trình bày cẩn thận Không có lỗi chính tả

Có sự sáng tạo

Nội dung

(6 điểm)

1 - 3 điểmChưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở

4 – 5 điểm Trả lời tương đối đầy

đủ các câu hỏi gợi dẫn Trả lời đúng trọng tâm

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

6 điểmTrả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý

mở rộng nâng cao

Ngày đăng: 12/01/2024, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Trang 2)
2. Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2. Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy (Trang 31)
Hình thức - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
Hình th ức (Trang 34)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI &amp; LUYỆN TẬP - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI &amp; LUYỆN TẬP (Trang 37)
Hình thức: hoạt động cá nhân - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
Hình th ức: hoạt động cá nhân (Trang 39)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU VĂN BẢN (Trang 48)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI  NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU BÀI - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA KIỂU BÀI (Trang 62)
2. Bảng kiểm tham khảo - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2. Bảng kiểm tham khảo (Trang 64)
2. Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
2. Hình thức thu thập đánh giá của HS về bài dạy (Trang 67)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN THỰC HÀNH NÓI - GIÁO ÁN HS KHUYẾT TẬT BÀI 6 NGỮ VĂN 11 KẾT NỐI TRI THỨC  NGUYỄN DU NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ PHẦN THỰC HÀNH NÓI (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w