1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 1 kế toán tài sản cố định

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 911,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 1KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNHCHƯƠNG 1 Trang 4 432445KHÁI NIỆM TSCĐLà những tư liệu lao động có: Trang 5 512 Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị chuyển dị

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

CHƯƠNG 1

1

Trang 4

Là những tư liệu lao động có:

Trang 5

1

2 Khi tham gia vào quá trình SXKD, TSCĐ bị hao mòn

dần và giá trị chuyển dịch từng phần vào CFKD

3

ĐẶC ĐIỂM CỦA TSCĐ

Tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh

Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

Trang 6

Điều kiện tài sản được ghi nhận là TSCĐ

12

NG phải được xác định một cách đáng tin cậy

3Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

VAS 03, 04

Chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai

Trang 8

Kh ông phải là TSCĐ vô hình *

- Chi phí thành lập doanh nghiệp

- Chi phí đào tạo nhân viên

- Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp

- Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu

- Chi phí chuyển dịch địa điểm

- Lợi thế thương mại

Được phân bổ dầnvào chi phí kinh doanhtối đa không quá 3 năm

kể từ khi DN bắt đầu hoạt động

Trang 9

4 Theo t ính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp:

- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

- TSCĐ dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

- TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nước

Trang 10

Xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ

GIÁ TRỊ CÒN LẠI = NGUYÊN GIÁ – GIÁ TRỊ HAO MÒN

- NG TSCĐ hữu hình: gồm toàn bộ chi phí để có TSCĐ đến thời điểm đưa

tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng:

+ TSCĐ mua sắm (mua mới và cũ):

▪ Mua trả tiền ngay

▪ Mua trả chậm, trả góp

▪ Mua dưới hình thức trao đổi

+ TSCĐ do bộ phận XDCB tự làm bàn giao

+ TSCĐ do bên nhận thầu bàn giao

+ TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến

+ TSCĐ nhận góp vốn liên doanh, viện trợ, được tặng thưởng

Trang 11

- NG TSCĐ vô hình: là toàn bộ chi phí thực tế phải bỏ ra để có

được tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.

Lưu ý: Trường hợp quyền sử dụng đất được mua cùng nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐ vô hình

- NG TSCĐ thuê tài chính: là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời

điểm khởi đầu thuê tài sản, bao gồm cả các chi phí phát sinh ban đầu trực tiếp liên quan đến đi thuê (đàm phán, giao dịch…)

Trang 13

KẾ TOÁN TĂNG TSCĐ (1)

NG (1a) Mua

bằng VCSH

TK411 *

NG (2) Mua

bằng VDH

NG (3a) Mua

NG TSCĐ HH TK213

* Dùng NVKD (kể cả NV Khao) để mua

TK133.2 TK341

TK331

TK133.2

TK242

Lãi trả góp, trả chậm

Làm các VD1,2,3,4

Trang 14

Tập hợp CF

(5b) K/c CF mua sắm

(5a) Tăng

do mua sắm qua lắp đặt thời gian dài

(6) Thu hồi vốn góp liên doanh, liên kết

(5) Nhận vốn góp liên doanh TK222,223,228…

Trang 15

KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ DO NHƯỢNG BÁN, THANH LÝ

TK214.1 GTHM lũy kế

TK811 GTCL

Trang 16

KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ DO CHUYỂN THÀNH CCDC,

TRẢ LẠI VỐN GÓP

TK214 GTHM lũy kế

GTCL

TK214 GTHM

TK411 Giá đánh giá lại

(giá thỏa thuận)

TK242-GTCL lớn

TK 211

TK627,641,642-GTCL nhỏ NG

Trang 17

KẾ TOÁN GIẢM TSCĐ (DÙNG CHO SXKD) DO THIẾU HỤT

PHÁT HIỆN QUA KIỂM KÊ

TK214 GTHM lũy kế

111,112,138.8,334 Bắt bồi thường

TK 211

Được phép ghi giảm VKD

Trang 18

KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH

Trang 19

- Bên cho thuê chuyển giao QSH tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

- Tài thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài

sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp đồng vào cuối thời hạn thuê;

- Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn tgsd kinh tế của tài sản cho dù không có

Trang 20

KẾ TOÁN TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH DÙNG VÀO SXKD

CHỊU THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

(1a) Tập hợp CF ban đầu

liên quan đến thuê tài sản

vào)

NG

(1c)

Trang 21

Cách tính số tiền thuê phải trả các kỳ sau

* Giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu

(giá trị hợp lý của tài sản thuê)

Số nợ gốc phải trả kỳ này

bên thuê còn phải trả

Số nợ gốc phải trả kỳ này

Giá trị hiện tại của khoản thanh toán

tiền thuê tối thiểu (giá trị hợp lý của tài sản thuê)

_

_

+

Trang 22

(2) Tiền ký quỹ / ứng trước bảo đảm cho việc thuê tài sản:

Nợ TK342: Ứng trước ST đi thuê tài sản

Nợ TK244: ST ký quỹ về thuê tài sản

Nợ TK342: Ghi giảm nợ dài hạn về thuê tài chính

Có TK315: Ghi tăng nợ dài hạn đến hạn trả

Trang 23

(6) Định kỳ, phản ánh ST thuê đã trả kỳ này cho bên cho thuê:

a TH nợ gốc không bao gồm thuế GTGT:

Nợ TK315: Ghi giảm nợ gốc PTr kỳ này

Nợ TK244: Ghi giảm nợ gốc PTr (nếu không sử dụng TK315)

Nợ TK635: Lãi thuê PTr kỳ này

Nợ TK133.2: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK111, 112…: ST đã trả

b TH nợ gốc bao gồm cả thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ TK315: Ghi giảm nợ gốc PTr kỳ này

Nợ TK244: Ghi giảm nợ gốc PTr (nếu không sử dụng TK315)

Nợ TK635: Lãi thuê PTr kỳ này

Có TK111, 112…: ST đã trả

Đồng thời: K/c thuế GTGT đầu vào tương ứng với số đã thanh toán cho bên cho thuê:

Nợ TK133.2 / Có TK138.8

Trang 25

KẾ TOÁN THUÊ

& CHO THUÊ TSCĐ HOẠT ĐỘNG

Trang 26

TSCĐ thuê hoạt động

TSCĐ thuê ngắn hạn (thuê hoạt động/thuê vận hành) là TSCĐ thuê không thỏa mãn tiêu chuẩn về thuê tài chính, nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với QSH tài sản.

Lưu ý:

Thuê QSD đất thường xếp vào thuê hoạt động vì đất có tgsd kinh tế vô hạn, khi hết hạn thuê không chuyển giao QSH cho bên cho thuê

Trang 27

KẾ TOÁN TSCĐ VÔ HÌNH

Trang 28

HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ VH

H ạch toán như t ăng

TSCĐ HH

Trang 29

KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ

Trang 30

Khái niệm khấu hao

Hao mòn là hiện tượng

khách quan làm giảm giá

trị và gtsd của TSCĐ

Khấu hao là một biện pháp chủ quan

trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của TSCĐ

12

Phương diện tài chính:

KH là phương tiện tài trợ giúp DN thu được bộ phận giá trị đã mất của TSCĐ

3

Phương diện thuế khóa:

KH là 1 khoản

CF được trừ vào lợi nhuận chịu thuế

Phương diện kinh tế:

- KH cho phép phản ánh giá trị thực của tài sản.

- Làm giảm LNR của DN

4

Phương diện

kế toán:

KH là việc ghi nhận sự giảm giá của TSCĐ

Trang 31

Phương pháp tính khấu hao

- Khấu hao bình quân (đường thẳng, tuyến tính)

- Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

- Khấu hao theo sản lượng

(Tài liệu là file đã gửi)

Thông tư số 45/2018/TT-BTC

Trang 32

KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ

Trang 33

33 Kết thúc chương 1

33

Ngày đăng: 12/01/2024, 11:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w