KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 – AC01 Hướng dẫn cách tra đáp án: Những câu hỏi chung chung thì anh chị tra cứu bằng đáp án cho nhanh (phím tắt CTRL + F) Có nhiều đáp án giống nhau, hoặc trùng nhau, nhưng khác câu hỏi, anh chị đọc kỹ câu hỏi. Chúc anh chị thi tốt 1. “ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để: Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên Sổ cái Hiện vật và giá trị Tất cả các phương án đều sai. 2. “ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo: Hiện vật và giá trị Giá trị Hiện vật Thời gian 3. “ Thẻ kho” (mẫu S12DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo: Giá trị Hiện vật Hiện vật và giá trị Thời gian 4. “Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ” (mẫu số 07 VT) dùng để phản ánh giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ Xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng Tồn kho cuối kỳ Thu mua trong kỳ Xuất kho trong kỳ 5. “Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 05VT) được dùng Tất cả các phương án đều đúng. Làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán Xác định giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê Xác định số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê 6. “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03VT) được lập trong trường hợp: Tất cả các trường hợp đều đúng. Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho có sai lệch so với hóa đơn, hợp đồng mua bán Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho là loại quý hiếm có giá trị cao hoặc có tính chất lý hóa phức tạp Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho với số lượng lớn 7. “Phiếu nhập kho” (mẫu 01VT) dùng để: Tất cả các phương án đều đúng. Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng Xác định trách nhiệm của những người có liên quan và ghi sổ kế toán Xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho 8. “Phiếu nhập kho” (mẫu 01VT) được dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Tất cả các trường hợp nhập kho Mua ngoài Tự sản xuất Thuê ngoài gia công chế biến 9. “Phiếu xuất kho” (mẫu số 02 VT) được lập cho: Không có đáp án nào đúng Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất cùng một kho Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhau Một thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhau 10. Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm: Được sử dụng nhiều lần. Chỉ sử dụng 1 lần. Tất cả các phương án đều đúng. Tùy từng loại bao bì cụ thể. 11. Bớt giá là số tiền: Thưởng cho người mua do mua 1 lần với số lượng lớn. Giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng. Giảm trừ cho người mua do mua một lần với số lượng lớn. Tất cả các phương án đều sai. 12. Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12DN) là? Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho Hóa đơn bán hàng thông thường Hóa đơn GTGT Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho 13. Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài, được kế toán phản ánh: Tăng giá thực tế vật liệu mua vào Tăng chi phí khác Tăng chi phí quản lý Doanh nghiệp Tăng giá vốn hàng bán 14. Chi phí vận chuyển hàng cho đại lý được kế toán ghi nhận? Tăng chi phí bán bán hàng Tăng chi phí khác Tăng chi phí quản lý Doanh nghiệp Tăng giá vốn hàng bán 15. Chiết khấu thanh toán cho người mua được kế toán bên bán hàng ghi nhận vào Chi phí hoạt động tài chính Chi phí khác Doanh thu hoạt động tài chính Thu nhập khác 16. Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do? Khách hàng thanh toán tiền sớm, tiền trước thời hạn Hàng hóa, sản phẩm Doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng bị lỗi Khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa Khách hàng thân thiết
Trang 2KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 – AC01
Hướng dẫn cách tra đáp án: Những câu hỏi chung chung thì anh chị tra cứu bằng đáp án cho nhanh (phím tắt CTRL + F)
Có nhiều đáp án giống nhau, hoặc trùng nhau, nhưng khác câu hỏi, anh chị đọc kỹ câu hỏi.
Tất cả các phương án đều sai
2 “ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
Hiện vật và giá trị
Giá trị
Hiện vật
Thời gian
3 “ Thẻ kho” (mẫu S12-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng
cụ, hàng hóa theo thước đo:
Thu mua trong kỳ
Xuất kho trong kỳ
Trang 35 “Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số VT) được dùng
6 “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu
số 03-VT) được lập trong trường hợp:
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho với số lượng lớn
7 “Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để:
Tất cả các phương án đều đúng
Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng
Xác định trách nhiệm của những người có liên quan và ghi sổ kế toán
Xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho
8 “Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:
Tất cả các trường hợp nhập kho
Mua ngoài
Tự sản xuất
Thuê ngoài gia công chế biến
9 “Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho:
Không có đáp án nào đúng
Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất cùng một kho
Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhauMột thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhau
Trang 410 Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm:
Thưởng cho người mua do mua 1 lần với số lượng lớn
Giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng
Giảm trừ cho người mua do mua một lần với số lượng lớn
Tất cả các phương án đều sai
12 Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là?
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho
Hóa đơn bán hàng thông thường
Hóa đơn GTGT
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
13 Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài, được kế toán phản ánh:
Tăng giá thực tế vật liệu mua vào
Trang 516 Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do?
Khách hàng thanh toán tiền sớm, tiền trước thời hạn
Hàng hóa, sản phẩm Doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng bị lỗi
Khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa
Khách hàng thân thiết
17 Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng do?
Thanh toán trước hạn và được tính trên số tiền đã thanh toán
Đặt trước tiền hàng
Tất cả các phương án đều sai
Thanh toán trước hạn
18 Chiết khấu thương mại là số tiền?
Thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng
Giảm cho khách hàng do thanh toán tiền hàng trước thời hạn qui định
Thưởng cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hóa
Thưởng cho khách hàng vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt
Tư liệu lao động có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
20 Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là 60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến tháng 3/N+2 bộ phận
sử dụng báo mất, công ty phạt người làm mất bồi thường 2.000.000đ trừ vào lương, còn lại tính vào chi phí Kế toán định khoản:
Trang 621 Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm:
Tất cả đáp án trên đều đúng
Có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng
Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
22 Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế toán phản ánh:
Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho
Trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm
Bán trả góp, trả chậm, bao gồm cả thuế GTGT đầu ra
Bán trả góp, trả chậm, không bao gồm thuế GTGT đầu ra
Tất cả các phương án đều sai
26 Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi
Giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm sử dụng
Trang 7Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ.
Tất cả các phương án đều đúng
27 Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng?
Đã được tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị người mua trả lại
Doanh nghiệp gửi bán đại lý, không bán được
Doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức gửi bán, chờ chấp nhận nhưng bị người mua từ chối, không mua
Tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được
Tổng số các lợi ích kinh tế góp phần tăng vốn chủ sở hữu mà Doanh nghiệp nhận được phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, gắn liền với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
29 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV được xác định bằng:
Doanh thu bán hàng và CCDV– Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và CCDV – (Chiết khấu thương mại + giảm giá hàng bán)
Doanh thu bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại
Doanh thu bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại+ hàng bán bị trả lại)
30 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Giá trị được thực hiện khi Doanh nghiệp bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Khoản chênh lệch giữa tổng số doanh thu tiêu thụ sau khi trừ các khoản giảmtrừ doanh thu
Trang 8Không bao gồm thuế GTGT đầu ra nhưng bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Bao gồm cả thuế GTGT đầu ra, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Không bao gồm thuế GTGT đầu ra
Tất cả các phương án đều sai
32 Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ bao gồm:
Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế
Tất cả các phương án đều sai
33 Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:
Giá mua tương đương trên thị trường (cả thuế GTGT)
Giá mua tương đương trên thị trường (không thuế GTGT)
Giá xuất thuê chế biến cùng chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Giá xuất thuê chế biến cùng tiền thuê gia công, chế biến
Tất cả các phương án đều sai
35 Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng?
Tính trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán
Trang 9Do lượng hàng mua là đáng kể trong một khoảng thời gian nhất định.
Do mua một lần với số lượng lớn
Tất cả các phương án đều sai
36 Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tư)
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và kết quả thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
Tất cả các phương án đều sai
Trang 1041 Khi bán hàng trả góp, số lợi tức trả chậm, trả góp được kế toán ghi:
Tăng doanh thu chưa thực hiện
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Tăng thu nhập khác
Tất cả các phương án đều sai
42 Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán chỉ ghi nhận khi:
Đã bán hàng và xuất hóa đơn
Đã bán hàng và chưa xuất hóa đơn
Đã bán hàng và giảm trừ trên hóa đơn
Tất cả các phương án đều sai
43 Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
45 Khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ để tiêu dùng nội bộ (luân chuyển nội
bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kế toán?
Không lập hóa đơn, chỉ lập phiếu xuất kho
Lập hóa đơn bán hàng nội bộ
Lập hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường như với các trường hợp tiêu thụ khác
Tất cả các phương án đều sai
46 Khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của pháp luật thương mại, trên hóa đơn GTGT, chỉ tiêu về giá bán và thuế GTGT được kế toán?
Giá bán và thuế GTGT được kế toán ghi bằng 0
Chỉ ghi giá bán, không ghi thuế GTGT
Trang 11Ghi đầy đủ như hàng hóa tiêu thụ khác
Tất cả các phương án đều sai
47 Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334 "Phải trả người lao động được ghi theo:
Giá bán cả thuế GTGT
Giá bán không thuế GTGT
Giá thành sản xuất
Giá vốn
48 Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng vật tư, hàng hóa,
kế toán phản ánh các bút toán sau:
Ghi nhận giá thanh toán của vật tư, hàng hóa
Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hóa dùng thanh toán
Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán.Tất cả đáp án đều sai
49 Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:
Trang 12Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; Lệnh điều động nội bộ.
Tất cả các phương án đều sai
Xuất kho bán hàng hóa
55 Khi xuất hàng giao cho đại lý, kế toán lập?
“Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ”Hóa đơn giá trị gia tăng
Hóa đơn tiêu thụ nội bộ
Tất cả các phương án đều sai
56 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa?
Doanh thu thuần tiêu thụ với giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần kinh doanh với giá vốn hàng bán
Tất cả các phương án đều sai
Tổng số doanh thu tiêu thụ với các khoản giảm trừ doanh thu
57 Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh toán 28.600.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế toán xử lý:
Định khoản: Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000
Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường
Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường và định khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000
Trang 13Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có
TK 112: 28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:
28.600.000
58 Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
Trang 1461 Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho đòi hỏi:
Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế nhưng phải sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích
rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tài chính
Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ và có thể thay đổi nếu cần thiết
Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ
Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng
cụ nhỏ, Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế và không được thay đổi
62 Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua ngoài đã nhập kho tháng trước theo giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là
25.300.000đ.Tháng trước kế toán đã ghi sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm tính là 20.000.000đ Tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho người bán Kế toán định khoản:
Trang 15Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Tất cả các phương án đều đúng
65 Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho:
Một cách thường xuyên, liên tục
Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán
Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
Tất cả các phương án đều sai
66 Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp:
Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế
Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn khoTất cả các phương án đều sai
Theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loạihàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho
67 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:
Nhập kho trong kỳ trước thì xuất trước
Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trướcTất cả đáp án đều sai
68 Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để:
Chi cho hoạt động quản lý quĩ và các khoản chi khác liên quan tới quĩ
Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất
Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng
Tất cả các phương án đều đúng
69 Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế
Trang 16phải trả cho người lao động:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động
Tất cả các phương án đều sai
Toàn bộ được Tổ chức Công đoàn cấp
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
70 Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động
Tất cả các phương án đều sai
Toàn bộ được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
72 Số BHXH phải trả cho người lao động bị ốm đau, thai sản trong kỳ được kế toán ghi:
Trang 1879 Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh:
Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu giảm trong kỳ
Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tăng trong kỳ
Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ
Tất cả các phương án đều đúng
80 Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi tiết:
Tùy theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ
Hiện có tại kho của Doanh nghiệp
Thu mua trong kỳ
Xuất dùng trong kỳ
82 Tài khoản 157 “Hàng gửi bán” được ghi theo?
Giá bán bao gồm cả thuế GTGT đầu ra
Giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra
Giá gốc (giá thực tế)
Tất cả các phương án đều sai
83 Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" bao gồm:
Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"
Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên", tài khoản 3342 "Phải trả người lao động khác"
Tài khoản 3341 "Phải trả lao động trong danh sách", tài khoản 3342 "Phải trảlao động ngoài danh sách" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác".Tất cả đáp án đều sai
84 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với:
Lao động thuê ngoài
Lao động thường xuyên làm việc tại Doanh nghiệp
Trang 19Tất cả các phương án đều sai.
Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng
85 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử dụng để phản ánh:
Các khoản phải trả người lao động
Tất cả các phương án đều sai
Tình hình thanh toán tiền lương cho người lao động
Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
86 Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao gồm:
Tài khoản 3381 "Phải trả khác", tài khoản 3388 "Phải nộp khác"
Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản 3382 "Phải trả khác"
và tài khoản 3388 "Phải nộp khác"
Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản 3382 "Phải trả khác"
và tài khoản 3388 "Phải nộp khác"
Tất cả các phương án đều sai
87 Tài khoản 521 (1)“Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh?
Các khoản bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho người mua
Số tiền phải giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng
Số tiền thưởng cho người mua do thanh toán tiền hàng trước hạn
Tất cả các phương án đều sai
88 Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản?
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua
Chiết khấu thương mại, chấp nhận cho người mua
Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Tất cả các phương án đều đúng
89 Tài khoản 521(2)“Giảm giá hàng bán” dùng để theo dõi khoản?
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán.Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng do lượng hàng mua là đáng kểtrong một khoảng thời gian
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng do mua một lần với khối lượng
Trang 20Tất cả các phương án đều sai
90 Tài khoản 521(3) “Hàng bán bị trả lại” được ghi theo?
Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Giá bán của hàng bán bị trả lại
Giá vốn của hàng bán bị trả lại
Tất cả các phương án đều sai
91 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi?
Tất cả các phương án đều đúng
Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá vốn của BĐS đầu tư đã bán trong kỳ cùng các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
Giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ
92 Thành phẩm của Doanh nghiệp bao gồm:
Tất cả các phương án đều đúng
Các bán thành phẩm (nửa thành phẩm)
Những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm
Những sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến đã hoàn thành
93 Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương trong Doanh nghiệp bao gồm:
Tất cả các phương án đều sai
Tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương trả theo thời gian
Tiền lương trả theo tháng, tiền lương trả theo tuần và tiền lương trả theo ngày
Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương khoán
94 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm” phản ánh?
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Tất cả các phương án đều đúng
Trang 2195 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” phản ánh?
Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tất cả các phương án đều sai
Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ; Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp
96 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản phẩm hoàn
thành nhập kho được kế toán ghi:
Tăng tài khoản giá vốn hàng bán
Tăng tài khoản giá thành sản xuất
Tăng tài khoản thành phẩm
Tất cả các phương án đều sai
97 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi nhận bên Nợ tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” khi:
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Kết chuyển trị giá vốn cuối kỳ
Mỗi lần xuất kho bán hàng hóa
Tất cả các phương án đều sai
98 Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi:
Hàng hóa đã được bên mua chấp nhận thanh toán
Hàng hóa đã giao cho người mua
Hàng hóa đã xuất hóa đơn cho bên mua
Tất cả các phương án đều sai
99 Theo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:
Công nhân sản xuất và nhân viên kỹ thuật
Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất
Nhân viên kỹ thuật và nhân viên quản lý
Tất cả các phương án đều sai
100 Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong Doanh nghiệp được chia thành:
Lao động hợp đồng và lao động thời vụ
Lao động theo hợp đồng dài hạn và hợp đồng ngắn hạn
Trang 22Lao động thường xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời.
Tất cả các phương án đều sai
101 Thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là thời điểm?
Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua
Người bán đã thu được tiền hoặc được người mua chấp nhận thanh toán.Người mua trả tiền cho người bán
Tất cả các phương án đều sai
102 Thời điểm ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ là thời điểm:
Hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc lập hóa đơn cung ứngdịch vụ
Người mua trả tiền cho người bán
Tất cả các phương án đều sai
103 Thời gian luân chuyển của vật liệu:
Trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm
Lương cơ bản và hệ số lương
Tất cả các phương án đều sai
Trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc
106 Tiền lương phụ là bộ phận:
Phụ cấp kèm theo lương
Tất cả các phương án đều sai
Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định
Trang 23107 Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho, chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm cả thuế GTGT 10% là
5.500.000 đ được kế toán ghi
Nợ TK 152 (VLC): 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
Nợ TK 621: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
Nợ TK 642: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
Nợ TK 711: 5.000.000, Nợ TK 1331: 500.000/ Có TK 111: 5.500.000
108 Trường hợp phát sinh giảm giá hàng bán, chứng từ sử dụng là:
Biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của bên bán và bên mua; Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh mức giá được điều chỉnh, ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, thuế GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu
Đã bán hàng và xuất hóa đơn
Tất cả các phương án đều sai
Bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định
Toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ
111 Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ khi xuất kho có thể tính theo một trong các phương pháp sau:
Trang 24Tài sản của Doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp
114 Xác định câu đúng nhất?
Chi phí trả trước được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ
Chi phí trả trước không được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Chi phí trả trước không được phân bổ vào chi phí trong kỳ
115 Xác định câu đúng nhất?
Chi phí trả trước là các khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí kinh doanh
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó
Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó hoặc các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt độngcủa nhiều kỳ hạch toán
116 Xác định câu đúng nhất?
Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi phínhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung
Trang 25Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến thành phẩm
Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất liên quan
Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất liên quan trực tiếp đến thành phẩm
117 Xác định câu đúng nhất?
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không
sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 152 (ghi âm)
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không
sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 621
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không
sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 621/Có TK 152 (ghi âm)
Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không
sử dụng hết, nhập kho kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 621 hoặc ghi: Nợ TK 621/Có TK 152 (ghi âm)
Biến phí còn được gọi dưới các tên khác như chi phí không thay đổi, chi phí thay đổi, chi phí cố định
119 Xác định câu đúng nhất?
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất thực tế
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất thực tế hay phân bổ theo mức công suất bình thường tùy thuộc vào
Trang 26đặc điểm sản phẩm sản xuất của từng Doanh nghiệp
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo mức công suất bình thường
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ tùy thuộc vào đặc điểmsản phẩm sản xuất của từng Doanh nghiệp
120 Xác định câu đúng nhất?
Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm cùng các khoản trích theo lương tính vào chi phíChi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản xuất cùng các khoản trích theo lương
121 Xác định câu đúng nhất?
Chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ, giá thành tiêu thụChỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành sản xuất, giá thành tiêu thụChỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành thực tế, giá thành đầy đủChỉ tiêu giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành thực tế, giá thành kế hoạch
122 Xác định câu đúng nhất?
Định phí là những chi phí cố định khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành cũng như khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm
Định phí là những chi phí cố định khi tính trên 1 đơn vị sản phẩm cũng như khi so với tổng số khối lượng công việc hoàn thành
Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Trang 27123 Xác định câu đúng nhất?
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục mà bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài
Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục mà giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm còn gọi là bán thành phẩm hay nửa thành phẩm
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đã hoàn thành giai đoạn sản xuất nhưng chưa kiểm nhận, bàn giao
Trang 28trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm từng đơn
Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số,
phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp,
Phương pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng là phương pháp trực tiếp, phương pháp hệ số,
phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp liên hợp, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm từng đơn
Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và đều bằng không ( = 0)
Tổng giá thành sản phẩm và tổng chi phí sản xuất bằng nhau khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bằngkhông ( = 0)
127 Xác định câu đúng nhất?
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở một bộ phận sản xuất hay một giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay
bộ phận sản xuất
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở một bộ phận sản xuất hay một giai đoạn công nghệ
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ và đối tượng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay
Trang 29bộ phận sản xuất.
Phương pháp tổng cộng chi phí sử dụng để tính giá thành sản phẩm áp dụng trong các Doanh nghiệp có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ
128 Xác định câu đúng nhất?
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất - kinh
doanh được chia thành chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệpPhân theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất - kinh
doanh được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất - kinh
doanh được chia thành chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Phân theo cách thức kết chuyển chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất - kinh
doanh được chia thành chi phí sản xuất và chi phí tiêu thụ
Trang 30Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn < giá trị vốn góp được ghi nhận, kế toán ghi tăng chi phí khác
Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn < giá trị vốn góp được ghi nhận, kế toán ghi tăng giá trị vốn góp
Khi sử dụng tài sản cố định để góp vốn vào công ty con, công ty liên kết, phần chênh lệch giữa giá trị còn lại của TSCĐ góp vốn < giá trị vốn góp được ghi nhận, kế toán ghi tăng thu nhập khác
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán tăng nguồn vốn kinh doanh
Khi mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, kế toán ghi bút toán tăng nguyên giá TSCĐ và bút toán tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn vốn khấu hao
134 Xác định câu đúng nhất?
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, đáp
Trang 31ứng các tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên.
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, đáp ứng tiêu chuẩn sau: Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, đáp ứng tiêu chuẩn sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc
sử dụng tài sản đó; Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên
135 Xác định câu đúng nhất?
Tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình là những tư liệu lao động thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ
TSCĐ hữu hình không phải là đối tượng lao động
TSCĐ hữu hình là những đối tượng lao động
TSCĐ hữu hình là những tư liệu sản xuất
Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng doanh thu khác
Giá trị thu hồi về thanh lý TSCĐ được kế toán ghi tăng thu nhập khác
137 Xác định câu đúng nhất?
Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua chờ tăng giá để bán chứ không phải dùng cho hoạt động SXKD hoặc bán ngay trong kỳ thuộc BĐS đầu
tư của doanh nghiệp
Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại không thuộc BĐS đầu
tư của doanh nghiệp
Quyền sử dụng đất do doanh nghiệp được giao thuộc BĐS đầu tư của Doanh
Trang 32Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê hoạt động)
Tài khoản 214 “Hao mòn tài sản cố định” được sử dụng để phản ánh số khấu hao của toàn bộ TSCĐ và BĐS đầu tư hiện có tại Doanh nghiệp
139 Xác định câu đúng nhất?
Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng của Công ty Thương mại X với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán ghi nhận là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp
Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng của Công ty Thương mại X với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán ghi nhận là TSCĐ thuê hoạt động
Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng của Công ty Thương mại X với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính
Doanh nghiệp tiến hành thuê một khu văn phòng của Công ty Thương mại X với thời gian 30 năm Khu văn phòng đi thuê này được kế toán ghi nhận là TSCĐ thuê tài chính hay TSCĐ thuê hoạt động tùy thuộc điều khoản ghi tronghợp đồng
140 Xác định câu đúng nhất?
Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ tương tự khác, kế toán ghi bút toán giảm giá trị hao mòn lũy kế và nguyên giá của TSCĐ đem đi trao đổi, tăng nguyên giá của TSCĐ nhận về (theo giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi)
Khi đem TSCĐ đi trao đổi để lấy về một TSCĐ tương tự khác, kế toán ghi bút toán phản ánh giá trao đổi của TSCĐ đem đi và ghi nhận giá trị TSCĐ nhận