Cúm mùa là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp, do virut cúm gây nên. Bệnh xảy ra hằng năm vào mùa xuân và mùa đông. Cúm mùa lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh qua người lành, qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho hoặc hắt hơi.1 Bệnh cúm mùa rất phổ biến trong cộng đồng và phân bố rộng khắp toàn cầu. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 2030% trẻ em 510% người lớn nhiễm bệnh cúm mùa.2 Trong đó 35 triệu người bị nặng phải nhập viện và khoảng 250.000 đến 500.000 ghi nhận tử vong.3 Tại Việt Nam, trong 10 năm gần đây, mỗi năm ghi nhận khoảng 11.8 triệu người ghi nhận hội chứng cúm mùa. Con số này đưa cúm mùa lên đứng hàng đầu trong số 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc 100.000 dân mắc cao nhất.4 Cúm mùa có thể gây bệnh từ nhẹ đến nặng đôi khi dẫn đến tử vong. Bệnh cúm mùa tiến triển thường lành tính nhưng cũng có thể chuyển biến nặng ở người bệnh mãn tính về tim mạch, hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, trẻ em, phụ nữ mang thai… Theo ước tính mới của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (USCDC), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các đối tác y tế toàn cầu có từ 290.000 đến 650 000 ca tử vong hàng năm liên quan đến cúm mùa.
Trang 1ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH
PHÒNG BỆNH CÚM MÙA CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA BỆNH NHIỆT ĐỚI - BỆNH VIỆN ĐA
KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2023
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Phương
Trang 2Vinh, 2023
Trang 3ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ THỰC HÀNH
PHÒNG BỆNH CÚM MÙA CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA BỆNH NHIỆT ĐỚI - BỆNH VIỆN ĐA
KHOA THÀNH PHỐ VINH NĂM 2023
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Phương
Cộng sự: Chu Thị Yến
Nguyễn Thị Hồng Thu
Trang 4Vinh, 2023
Trang 5WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 61.1 Đặc điểm bệnh cúm mùa ở người 3
1.1.1 Khái niệm bệnh cúm mùa 3
1.1.2 Tác nhân gây bệnh cúm mùa 3
1.1.3. Đặc điểm dịch tễ học 4
1.1.4 Đặc điểm lâm sàng của bệnh của cúm mùa 6
1.1.5 Biến chứng 8
1.1.6 Các biện pháp phòng cúm mùa 10
1.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh cúm mùa 11
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 11
Trang 71.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh
13
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 13
14
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
16
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16
16
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 17
18
Trang 82.8 Sai số và hạn chế sai số 18
19
Chương 3 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 20
3.2 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh của bệnh nhân về
21
3.2.1 Thực trạng kiến thức về cúm mùa và phòng bệnh của ĐTNC 21
3.2.2 Thực trạng thái độ phòng bệnh cúm mùa của đối tượng nghiên cứu 23
3.2.3 Thực trạng thực hành phòng bệnh cúm mùa của ĐTNC 25
3.3 Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh của
26
3.3.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng bệnh 26
3.3.2 Các yếu tố liên quan đến thái độ phòng bệnh 26
3.3.3 Các yếu tố liên quan đến thực hành tiêm vacxin phòng bệnh 27
Trang 9điều trị tại khoa Bệnh nhiệt đới BV Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 1 đến
29
4.1.1 Kiến thức về bệnh cúm mùa 29
4.1.2 Thái độ về bệnh cúm mùa và phòng bệnh cúm mùa của ĐTNC 31
4.2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về phòngbệnh cúm mùa của bệnh nhân điều trị tại khoa Bệnh nhiệt đới BV Đa khoathành phố Vinh từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2023 32
4.2.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức của bệnh nhân về cúm mùa 32
4.2.3 Các yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh của bệnh nhân cúmmùa
34
KẾT LUẬN 35 KHUYẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông tin về nhân khẩu học của đối tượng
nghiên cứu (n=100) 20Bảng 3.2 Thực trạng kiến thức về bệnh cúm mùa (n=100)
21Bảng 3.3 Thực trạng kiến thức phòng bệnh cúm mùa chủ
động (n=00) 22Bảng 3.4 Thực trạng kiến thức phòng bệnh cúm mùa thụ
động (n=100) 22Bảng 3.5 Điểm kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu
(n=100) 23Bảng 3.6 Thực trạng thái độ của đối tượng nghiên cứu
(n=100) 24Bảng 3.7 Điểm thái độ của đối tượng nghiên cứu (n=100)
24Bảng 3.8 Mối liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, nghề
nghiệp đến kiến thức phòng bệnh 26Bảng 3.9 Mối liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, nghề
nghiệp đến thái độ phòng bệnh 27Bảng 3.10 Mối liên quan giữa giới tính, nhóm tuổi, nghề
nghiệp đến thực hành tiêm vacxin phòng bệnh 28
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo
giới 23Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức chung theo
nhóm tuổi 23Biểu đồ 3.3 Thực trạng thực hành phòng bệnh cúm mùa
của ĐTNC 25Biểu đồ 3.4 Thực trạng thực hành tiêm vacxin của ĐTNC
năm 2022 25
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Cúm mùa là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây quađường hô hấp, do virut cúm gây nên Bệnh xảy ra hằng nămvào mùa xuân và mùa đông Cúm mùa lây nhiễm trực tiếp từngười bệnh qua người lành, qua các giọt bắn nhỏ khi nóichuyện, khi ho hoặc hắt hơi.1
Bệnh cúm mùa rất phổ biến trong cộng đồng và phân bốrộng khắp toàn cầu Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới(WHO), hằng năm trên thế giới có khoảng 20-30% trẻ em 5-10% người lớn nhiễm bệnh cúm mùa.2 Trong đó 3-5 triệungười bị nặng phải nhập viện và khoảng 250.000 đến 500.000ghi nhận tử vong.3 Tại Việt Nam, trong 10 năm gần đây, mỗinăm ghi nhận khoảng 1-1.8 triệu người ghi nhận hội chứngcúm mùa Con số này đưa cúm mùa lên đứng hàng đầu trong
số 10 bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ mắc 100.000 dân mắc caonhất.4 Cúm mùa có thể gây bệnh từ nhẹ đến nặng đôi khi dẫnđến tử vong Bệnh cúm mùa tiến triển thường lành tính nhưngcũng có thể chuyển biến nặng ở người bệnh mãn tính về timmạch, hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, trẻ em, phụ nữmang thai… Theo ước tính mới của Trung tâm Kiểm soát vàPhòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (US-CDC), Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) và các đối tác y tế toàn cầu có từ 290.000 đến 650
000 ca tử vong hàng năm liên quan đến cúm mùa
Việc cung cấp kiến thức về bệnh cúm mùa, xử trí khimắc bệnh và các biện pháp phòng bệnh làm giảm tỷ lệ mắcbệnh, giảm nguy cơ tiến triển bệnh nặng và tử vong Cho đếnnay tại Việt Nam đã có một vài nghiên cứu quan tâm về kiến
Trang 14thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh cúm mùa như củaHoàng Thị Hải Vân, Lê Thị Tài, Nguyễn Văn Hiến Viện Đào tạo
Y học dự phòng và Y tế cộng đồng, Trường Đại học Y Hà Nội.2,6
Các nghiên cứu này cho thấy tỉ lệ hiểu biết về cúm, thực hànhtiêm vacxin và phòng chống của người dân Việt Nam là chưacao Chính vì vậy việc đánh giá kiến thức, thái độ và thựchành của người dân trong việc phòng bệnh là rất quan trọng,đối với công tác phòng chống bệnh cũng như quản lý khi dịchxảy ra Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu hay báocáo nào về kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh cúm
mùa Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Kiến thức, thái
độ và thực hành phòng bệnh cúm mùa của bệnh nhân điều trị tại khoa Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2023” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh cúm mùa của bệnh nhân điều trị tại khoa Bệnh Nhiệt Đới - Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2023.
2 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái
độ, thực hành phòng bệnh cúm.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm bệnh cúm mùa ở người
1.1.1 Khái niệm bệnh cúm mùa
Cúm mùa là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính dovirus cúm gây nên Bệnh xảy ra hàng năm, thường vào mùađông xuân Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sangngười lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho,hắt hơi Tại Việt Nam, các virus gây bệnh cúm mùa thườnggặp là cúm A/H3N2, A/H1N1 và cúm B Bệnh cúm mùa tiếntriển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng vànguy hiểm hơn ở những người có bệnh lý mạn tính về timmạch và hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, người già (> 65tuổi), trẻ em (< 5 tuổi) và phụ nữ có thai Dù đa số lành tính,nhưng do số người mắc nhiều, số tử vong do cúm ở nhữngngười có biến chứng cao một cách không ngờ Cần phân biệtcúm mùa H1N1 với cúm đại dịch A/H1N1/2009 (tên đầy đủ làPBA9 H1N1) là chủng virus cúm mới lai tạo giữa virus cúmlợn, virus cúm chim và virus cúm người.1
Bệnh có thể gây viêm phổi nặng, suy đa phủ tạng dẫnđến tử vong
1.1.2 Tác nhân gây bệnh cúm mùa
Virus gây bệnh cúm là Myxovirus influenzae, thuộc họOrthomyxoviridae, có chứa ARN, sợi đơn, xoắn đối xứng, vỏngoài để lộ ra hai kháng nguyên glycoprotein làneuraminidase (NA) và hemagglutinine (HA1-HA2) Kháng
Trang 17nguyên H và N của virus cúm A thường xuyên biến đổi theothời gian, nếu biến đổi ít gọi là dời kháng nguyên (draft), biếnđổi nhiều là chuyển kháng nguyên (shift) Điều này giải thíchnhững vụ đại dịch, người mắc đợt trước vẫn có thể mắc đợtsau, và vaccin khó có hiệu quả.1
Kháng nguyên H có từ H1 đến H15, N có từ N1 đến N9 Trong đó tổ hợp các virus cúm có H từ H1 đến H3 và N từN1 đến N3 là những virus gây cúm cho người (H1N1, H2N1,H3N1…) Từ H5 đến H9 thường gây bệnh cho loài chim Có thể
có tình trạng lai tạo giữa cúm người, cúm chim và cúm củacác động vật (như lợn) tạo thành những chủng cúm mới gâybệnh cho người (ví dụ cúm PBA9 H1N1 xảy ra năm 2009 ởMehico lan sang Hoa Kỳ
Đặc tính kháng nguyên cho phép phân virus cúm thành
3 loại chính: A, B, C, khác nhau hoàn toàn về tính khángnguyên (không có miễn dịch chéo) Dịch gây ra bởi virus cúm
A, có chu kỳ khoảng 2-3 năm, tạo ra các vụ dịch lan rộng, đặctrưng bằng tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt là ở người già Dịch gây
ra do virus cúm B có chu kỳ dài hơn 5-6 năm, dịch thường khutrú hơn, ít nghiêm trọng hơn nhưng đôi khi có thể phối hợp vớidịch do cúm A gây ra Virus cúm C có thể gây dịch một mìnhhoặc phối hợp với dịch cúm A hoặc là một số ca bệnh lẻ tẻ.Các chủng được đặt tên dựa theo: typ kháng nguyên, nguồngốc vật chủ nếu không phải là người, nguồn gốc địa lý, mã sốchủng, năm phân lập virus.1
Trang 18ở trẻ em dài hơn, có thể lên tới 13 ngày.
1.1.3.2 Phương thức lây truyền
Cúm mùa là bệnh có khả năng lây nhiễm rất cao và lâytruyền rất nhanh Bệnh lây lan qua đường hô hấp, qua khôngkhí qua các giọt nhỏ nước bọt hay dịch tiết mũi họng củabệnh nhân có chứa virut cúm qua hắt hơi Cảm mùa có thể lâylan trực tiếp hay gián tiếp do tiếp xúc bản tay với đồ vật códính dịch tiết của người bệnh Tỷ lệ lây lan càng mạnh khi tiếpxúc trực tiếp và mật thiết, đặc biệt ở nơi tập trung đông ngườinhư trường học, nhà trẻ, bệnh viện Trong điều kiện thời tiếtlạnh và ẩm thấp, tế bào đường hô hấp của người dễ bị tổnthương, làm tăng tính cảm nhiễm với bệnh
1.1.3.3 Tính cảm nhiễm, đáp ứng miễn dịch và sức đề kháng
Mọi người đều có thể mắc bệnh, sau khi mắc bệnh cơthể sinh miễn dịch với chúng virut gây nhiễm nhưng khángthể không bền vững Ngay sau khi nhiễm virut cúm, khángthể IgA và tế bào lympho T tăng lên trong máu người nhiễmcúm để chống lại cả 2 kháng nguyên HA và NA Khoảng 2tuần sau khi mắc bệnh, kháng thể trung hòa HA và NA cùngxuất hiện trong máu người bị nhiễm virut cúm và đạt mức độ
Trang 19cao nhất vào 3-4 tuần sau Sau đó kháng thể kháng cúm cóthể tồn tại trong nhiều tháng đến một năm và chỉ đặc hiệuđối với chủng virut cúm mà cơ thể đã nhiễm và quá trình bảo
vệ có thể bị giảm hoặc mất hẳn nếu có một sự thay đổikháng nguyên của chúng virut mới
Hàng năm, trên thế giới các vụ dịch cúm mùa gây bệnhcho khoảng 500 đến 800 triệu người, tỉ lệ tấn công lâm sàngcủa cúm mùa trong các vụ dịch dao động từ 10-20% ở cộngđồng và có thể lên tới 50% trong các quần thể kín như trườnghọc nội trú, nhà trẻ.5
Tại Việt Nam, hằng năm vẫn ghi nhận khoảng 1-1,8 triệutrường hợp mắc cúm mùa, phân bố khắp 63 tỉnh, thành phố.Trung bình mỗi năm có 20 ca tử vong do mắc cúm mùa Đểchủ động giám sát sự lưu hành và biến đổi của các chủngvirut cúm ở nước ta Bộ Y tế (BYT) đã triển khai hệ thống giámsát cúm trọng điểm quốc gia từ năm 2006 và đẩy mạnh hoạt
Trang 20động xét nghiệm chẩn đoán tác nhân gây bệnh cúm tại Trungtâm Cúm quốc gia, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, ViệnPasteur Thành phố Hồ Chí Minh, đến nay các đơn vị này đều
có khả năng xét nghiệm các chủng vi rút cúm.6
Kết quả giám sát trên người tại các điểm giám sát trọngđiểm cúm quốc gia cho thấy trong năm 2015 và 6 tháng đầunăm 2016 chủng vi rút cúm A(H3N2) là chủng lưu hành chủyếu (79,9%), tiếp đó là chủng vi rút cúm A(H1N1) (11%) vàcúm B (9.1%).7 Hiện chưa phát hiện thấy chủng vi rút cúmmới cũng như sự đột biến làm tăng độc tính hay gây khángthuốc ở các chủng vi rút cúm lưu hành trên người tại ViệtNam
Nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của virút cúm mùa tại Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị KimPhượng và cộng sự (2014) được thực hiện tại 16 điểm giảmsát ở các vùng sinh thái khác nhau trên toàn quốc (7 điểm ởmiền Bắc, 4 điểm miền Trung, 1 điểm Tây Nguyên và 4 điểmmiền Nam) Kết quả cho thấy bệnh cúm mùa xuất hiệnquanh năm và thường có 2-3 đỉnh dịch năm với đỉnh cao nhấtthường thấy từ tháng 6 đến tháng 9 Tỷ lệ dương tính caonhất ở nhóm tuổi 5-14 chiếm 29,1% Cúm B có tỷ lệ dươngtính nhiều nhất ở nhóm tuổi 5 - 14, nhưng cúm A H1N1 có tỷ
lệ dương tính cao ở nhóm tuổi 15 - 24 Cúm mùa là một bệnhphổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số hội chứng cúm Môhình bệnh cúm ở Việt Nam giống như sự kết hợp của mô hìnhcúm ở các nước ôn đới ở cả Bắc bán cầu và Nam bán cầu.8
Trang 211.1.4 Đặc điểm lâm sàng của bệnh của cúm mùa
Bệnh cúm có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, từ thểkhông có triệu chứng hoặc chỉ sốt nhẹ cho đến những bệnhcảnh nặng, trong các vụ dịch
a) Giai đoạn ủ bệnh: thông thường từ 24 đến 48 giờ, cóthể kéo dài đến 3 ngày
b) Giai đoạn khởi phát
Bệnh nhân có các triệu chứng toàn thân khởi phát cấptính như sốt cao đột ngột 39-40oC, tăng nhanh trong 24 giờđầu có thể kèm theo rét run hoặc chỉ ớn lạnh, nhức đầu, đaumình, mệt mỏi Bệnh nhân có ho, cơn ngắn, không có đờm
c) Giai đoạn toàn phát
Thời kỳ này có 3 biểu hiện chính
Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao liên tục 39-40 độ C,
mặt đỏ bừng, mạch nhanh, biếng ăn, lưỡi trắng bóng, táo bón,tiểu ít, nước tiểu vàng Chảy máu cam hiếm xảy ra nhưng làtriệu chứng quan trọng Bệnh nhân mệt lả
Biểu hiện đau: bệnh nhân có nhức đầu, tăng từng đợt
khi sốt cao hoặc khi ho gắng sức, thường đau nhiều ở vùngtrán và trên nhãn cầu Cảm giác đau gia tăng khi cử độngnhãn cầu Ngoài ra còn đau các bắp cơ toàn thân, đặc biệtkhu trú ở ngực, thắt lưng, chi dưới và vùng thắt lưng cùng,vùng trên xương ức
Hội chứng hô hấp: là triệu chứng nổi bật, xuất hiện
ngay các ngày đầu với mức độ:
Trang 22- Hắt hơi, sổ mũi, mắt đỏ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng,cảm giác khổ đau rất hạng
- Triệu chứng viêm thanh khí quản: họ khan, khàn tiếng
- Triệu chứng viêm phế quản, viêm phổi như ho, khó thở,khạc đờm
Ngoài ra, còn có biểu hiện rối loạn tiêu hoá như tiêu chảy
có thể gặp ở trẻ em hiếm gặp ở người lớn
Một số dấu hiệu hiếm gặp khác như: viêm não - màngnão, viêm đa thần kinh, liệt thần kinh sọ não, điếc, liệt nửangười, rối loạn tâm thần, hạ huyết áp, blốc tim, co mạch ngoại
vi và viêm cơ tim ác tính
Thăm khám có thể có các triệu chứng sau:
d) Gian loạn lui bệnh
Sốt thường kéo dài từ 2 đến 5 ngày rồi giảm đột ngột.Nếu không có biến chứng, phần lớn bệnh nhân hồi phục trongvòng một tuần lễ dù những biểu hiện hô hấp có thể còn kéodài nhiều tuần Ở người cao tuổi có thể có triệu chứng mệtmỏi, biếng ăn, mất ngủ kéo dài nhiều tuần trước khi hồi phụchoàn toàn
Trang 231.1.5 Biến chứng
Biến chứng thường xảy ra ở những người cao tuổi, người
có sẵn một số bệnh mạn tính như bệnh tim, phổi, tiểu đườngbệnh hemoglobin, rối loạn chứng năng thận, suy giảm miễndịch và phụ nữ mang thai vào tháng thứ 2 hoặc 3
a) Biến chứng phổi
Là biến chứng phổ biến nhất của bệnh cúm, gồm viêmphổi tiên phát do virus, hoặc viêm phổi thứ phát do nhiễmkhuẩn hoặc kết hợp cả hai Dấu hiệu chỉ điểm là sốt kéo dài,khó thở, tím tái, thở nhanh, ran phổi
- Viêm phổi tiên phát do virus: ít gặp nhưng rất nặng.
Bệnh nhân có biểu hiện của cúm nhưng sốt kéo dài, thởnhanh, tím tái, khạc đờm ít nhưng có máu, có thể thấy ranphổi, hoặc có biểu hiện của hội chứng viêm đường hô hấp cấptính nguy kịch Chụp XQ thấy hình ảnh thâm nhiễm mô kẻ lantoả Làm khí máu thấy nồng độ oxy giảm Cấy dịch phổi giaiđoạn sớm phát hiện được virus Giải phẫu bệnh tổ chức phổi
có phản ứng viêm ở vách phế nang, phù nề, tràn ngập tế bàolympho và đại thực bào, Vi quản phế nang có hiện tượng hoại
tử, xuất huyết
- Viêm phổi thứ phát do vi khuẩn: xảy ra sau giai
đoạn cấp của cúm Sau 2 -3 ngày khởi bệnh, người bệnh cósốt trở lại và có các triệu chứng của viêm phổi nhiễm khuẩnnhư họ, khạc đờm đục, khám và chụp XQ có hội chứng đôngđặc Các vi khuẩn hay gặp là liên cầu, tụ cầu vàng và H.influense Bệnh đáp ứng với liệu pháp kháng sinh
Trang 24Biến chứng viêm phổi do virus cúm kết hợp với vi khuẩnhay gặp trong dịch cúm Bệnh có đặc điểm của cả viêm phổitiên phát do virus và thứ phát do vi khuẩn, diễn biến liên tụchoặc chia làm hai giai đoạn Cấy đờm thấy cả virus và vikhuẩn
Trang 25tế bào gan, phù não và thoái hoá tế bào thần kinh do thiếuoxy não
1.1.6 Các biện pháp phòng cúm mùa
a) Các biện pháp phòng bệnh chung
Phải đeo khẩu trang khi tiếp xúc với người bệnh nghinhiễm cúm
Tăng cường rửa tay
Vệ sinh hô hấp khi ho khạc
Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra
b) Phòng lây nhiễm từ người bệnh
Cách ly người bệnh ở buồng riêng
Người bệnh phải đeo khẩu trang trong thời gian điều trị Thường xuyên làm sạch và khử khuẩn buồng bệnh vàquần áo, dụng cụ của người bệnh
c) Phòng cho nhân viên y tế
Rửa tay thường quy trước và sau khi thăm khám ngườibệnh bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn nhanh
Phương tiện phòng hộ gồm khẩu trang, găng tay, mũ,bao giầy hoặc ủng, mặt nạ che mặt phải luôn có sẵn ở khuvực cách ly, được sử dụng đúng cách và khi cần thiết
Sau khi dùng được xử lý theo quy định của Bộ Y tế
Giám sát: lập danh sách nhân viên y tế trực tiếp chămsóc, điều trị cho người bệnh, nhân viên làm việc tại khoa cóngười bệnh và nhân viên phòng xét nghiệm xử lý bệnh phẩm
Trang 26- Thời gian điều trị dự phòng là 10 ngày
- Liều lượng như sau:
Người lớn và trẻ em > 13 tuổi: 75mg x 1 lần/ngày
≤ 15 kg: 30 mg x 1 lần/ngày
> 15 kg đến 23 kg: 45 mg x 1 lần/ngàyTrẻ em ≥ 12 tháng đến ≤ 13 tuổi:
Trẻ em <12 tháng
< 3 tháng Không khuyến cáo trừ trường hợpđược cân nhắc kỹ
3-5 tháng 20 mg x 1 lần/ ngày6-11 tháng 25 mg x 1 lần/ ngày
- Nên tiêm phòng vaccin cúm hàng năm
Các nhóm có nguy cơ lây nhiễm cúm nên được tiêmphòng cúm là:
Trang 271.2 Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh cúm mùa
1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới
- Trên thế giới, vấn đề kiến thức, thái độ, thực hànhphòng bệnh cúm của người dân, nhân viên y tế đã đượcnghiên cứu ở một số quốc gia Nghiên cứu tại Srinagar, Ấn Độ(2010) đã cho thấy chỉ có 4,4% NVYT đã tiêm vắc xin cúmmặc dù kiến thức của họ rất tốt, có tới 95% NVYT thừa nhậnrằng cụm gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho bản thân
họ, bệnh nhân của họ và cộng đồng, 81% trong số đó biếttiêm vắc xin cúm có thể phòng chống được bệnh cúm mùa.9
- Khi mùa dịch cúm bùng phát, tại các nước tiêm vào xincúm mùa dịch vụ, tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa cao hơn Điểnhình như dịch cúm bùng phát năm 2011-2012 ở Navarre tỷ lệ
sử dụng vắc xin cúm của bác sỹ chiếm 56,2% Trong đó tỷ lệtiêm vắc xin cúm cao nhất ở nhóm bác sỹ tiếp xúc trực tiếpvới bệnh nhân có nguy cơ cúm (OR: 1,72; 95% CI: 1,05-2,84),sau đó là nhóm bác sỹ lo lắng sẽ mắc bệnh cúm (OR: 4,59;95% CI: 2.30-9,15), hoặc sẽ lây bệnh cho bệnh nhân của họ(OR: 6,29; 95% CI: 3,02-13,13).10
- Vấn đề khuyến cáo người dân của bác sỹ về tiêmphòng cúm mùa vẫn còn hạn chế Nghiên cứu tại Thái Lan củaDarunee Ditsungnoen (2013) trên 643 bác sĩ cho thấy chỉ có24% các bác sĩ khuyến cáo việc tiêm vắc xin cúm cho phụ nữmang thai.11
1.2.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
- Tại Việt Nam đa phần các nghiên cứu chú trọng đến tìmhiểu kiến thức, thực hành của bác sỹ về phòng, chống cúm
Trang 282014.12 Tương tự như vậy, nghiên cứu của Hà Thị Cẩm Văn(2015) cho thấy đa số bác sỹ đã nhận thấy được tính nguyhiểm, tính phổ biến của bệnh cúm mùa, tuy nhiên cũng chỉ có18% bác sỹ từng tiêm vác xin cúm mùa năm 2014.13
- Nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Hai Tuần vàcộng sự (2012) cũng quan tâm đến gánh nặng của bệnhcúm tại một số bệnh viện huyện tại Việt Nam Kết qua chothấy ảnh hưởng của bệnh cúm mùa về mặt kinh tế là không
hề nhỏ, trung bình tổng chi phí trực tiếp và gián tiếp mà giađình bệnh nhân chỉ trả là 1.328.906 VNĐ ca điều trị, số ngàylàm việc mất đi là 06 ngày, số ngày nghỉ học là 05 ngày và
số ngày người nhà chăm sóc bệnh nhân là 05 ngày.14
1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh cúm mùa
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu tại Navarre (2013) đã chỉ ra các yếu tố thúcđẩy việc tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ như hiệu quả củavắc xin (51,4%), cúm là bệnh nguy hiểm (43,2%), nguy cơ
Trang 29nhiễm bệnh từ công việc hàng ngày (43,2%), do tác động củacác phương tiện truyền thông (32,4%).10 Nghiên cứu củaTrung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (2014)cũng cho thấy sự tin tưởng vào tỉnh an toàn của vắc xin(20,1%) và cho rằng vắc xin cúm mùa hiệu quả (16,3%) lànhững yếu tố thúc dậy việc tiêm vắc xin của bác sỹ.15 Tương
tự, nghiên cứu về tỷ lệ tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ tại 3nước Trung Đông bao gồm UAE, Kuwat và Oman từ tháng 7-
10 2009 cũng cho thấy các yếu tố phổ biến nhất thúc đẩyviệc tiêm vắc xin cúm mùa của bác sỹ là muốn sử dụng vắcxin cúm mùa để bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân(56,50%), anh hưởng của những khuyến cáo của các đơn vịliên quan (46,9%) và tác động của phương tiện thông tin đạichúng (32.4%).16
- Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ racác yếu tố căn trở đến tiêm vắc xin cúm mùa của các bác sỹnhư sự chủ quan của bác sỹ, do thói quen, lo sợ tác dụngphụ Cụ thể, nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy lý do của việckhông tiêm vắc xin cúm có thể đưa ra như không biết có vắcxin cúm tại địa phương (32%), nghi ngờ về tỉnh an toàn củavắc xin (18%), không có thời gian tiêm vắc xin (12%), lo sợnhững tác dụng phụ (1%).17
- Về việc khuyến cáo tiêm vắc xin cúm mùa, nghiên cứucủa Darunee Dilsungnoen cũng cho thấy 62% các bác sỹ nghĩrằng những khuyến cáo hiện hành của BYT Thái Lan là không
rõ ràng hoặc gây khó hiểu, khiến cho các bác sỹ chưa chủđộng khuyến các tiêm vắc xin cúm mùa cho bệnh nhân
Trang 30Nghiên cứu này cũng chỉ ra các bác sỹ sau phụ khoa thườngxuyên khuyến cáo việc sử dụng vắc xin cúm hơn so với cácbác sỹ chuyên ngành khác (35)
1.3.2 Tại Việt Nam
- Nghiên cứu của Hoàng Thị Hải Vân, Lê Thị Tài, NguyễnVăn Hiến Viện Đào tạo YHDP&YTCC, Trường Đại học Y Hà Nộicho thấy điểm kiến thức trung bình của đối tượng nghiên cứu
về bệnh cúm A/H1N1 chỉ đạt 24,2% so với điểm kiến thứcmong đợi Phần lớn người dân có kiến thức cũng như thựchành về bệnh cúm A/H1/N1 ở mức kém (84,5% và 82,7%), sốngười đạt mức độ kiến thức, thực hành trung bình và khá chỉđạt 15,5% và 17,3% Vẫn còn gần một nửa số người được hỏichưa áp dụng các biện pháp gì để phòng bệnh.18
- Nghiên cứu của Phí Văn Kiên (2015) đã chỉ ra chuyênngành bác sỹ công tác có liên quan đến kiến thức về tiêm vácxin cúm mùa Cụ thể, hai nhóm bác sỹ chuyên ngành sản phụkhoa cao và nhi khoa có kiến thức tiêm vắc xin cúm mùa tốthơn so với bác sỹ nhóm chuyên ngành khác Nghiên cứu nàycũng cho thấy các bác sỹ làm trong chuyên ngành truyềnnhiễm hoặc có thâm niên ngắn hơn thì có tỷ lệ tiêm vắc xincúm cho bản thân cao hơn nhóm còn lại
- Mặc dù đã cố gắng nhưng đến nay chúng tôi chưa tìmthêm được nghiên cứu nào khác đầy đủ về kiến thức, thái độ,thực hành phòng bệnh cúm mùa của người dân tại Việt Nam
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 100 bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện đa khoaThành phố Vinh đáp ứng các tiêu chuẩn sau
Tiêu chuẩn lựa chọn
Các đối tượng tham gia nghiên cứu phải thỏa mãn tiêuchuẩn dưới đây:
- Được chẩn đoán xác định nhiễm cúm:
+ Có yếu tố dịch tễ: sống hoặc đến từ khu vực có bệnhcúm lưu hành hoặc có tiếp xúc trực tiếp với người bệnh cúm
Có các biểu hiện lâm sàng nhiễm cúm
+ Xét nghiệm dương tính với virus cúm bằng kỹ thuậtRT-PCR hoặc real time RT-PCR hoặc test nhanh đối với cácbệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản
- Bệnh nhân điều trị tại khoa đủ 18 tuổi trở lên
- Có đủ sức khỏe và khả năng nghe, đọc, hiểu để trả lờicác câu hỏi của điều tra viên
- Đồng ý tham gia và hợp tác nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Vắng mặt tại thời điểm điều tra
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được giảithích rõ mục đích của nghiên cứu
- Có các dấu hiệu tổn thương khác về tinh thần và nhậnthức để hoàn thiện bộ câu hỏi
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2023
Trang 32Địa điểm nghiên cứu: Khoa Bệnh nhiệt đới - Bệnh viện
Đa khoa Thành phố Vinh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
+ Cỡ mẫu : Cỡ mẫu được chọn theo công thức
Trong đó: n là cỡ mẫu, ước tính cỡ mẫu tối thiểu là 76
α (xác xuất sai lầm loại I) = 0.05
P: Tỷ lệ ước đoán cúm mùa nhập viện là 20%24
Z (trị số từ phân phối chuẩn với α = 0.05) = 1.96 d: Mức sai số tương đối chấp nhận với 20%
Trên thực tế, nghiên cứu của chúng tôi thu thập được là
100 mẫu
+ Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện
2.5 Các biến số nghiên cứu
2.5.1 Biến số về đặc điểm của bệnh nhân
TT Biến số Định nghĩa Chỉ số Công cụ thu thập
1 Tuổi Tuổi được tínhtheo năm
dương lịch
Tỷ lệ phầntrăm cácnhóm tuổi Bộ câu hỏi
2 Giới tính Là nam hoặc nữ Tỷ lệ nam/nữ Bộ câu hỏi
3 Dân tộc Thuộc 54 dântộc trên đất nước
Việt Nam
Phân bố dân