1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước

113 905 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Tác giả Lê Thị Vân Anh
Người hướng dẫn Th.S. Lê Thị Vu Lan
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 11,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăngvà sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… kéotheo mức sống của người

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

ĐỒNG XOÀI – TỈNH BÌNH PHƯỚC

Chuyên ngành : Môi trường

Mã số ngành : 108

GVHD: Th.S LÊ THỊ VU LAN

SVTH : LÊ THỊ VÂN ANH MSSV: 103108005

LỚP : 03DMT1

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh - Tháng 12 Năm 2007

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăngvà sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… kéotheo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới,nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư.Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày mộtnhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại hầu hết các thànhphố, thị xã ở nước ta hầu như chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệmôi trường Không có những bước đi thích hợp, những chính sách đúng đắn vànhững giải pháp đồng bộ sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chấtlượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng Bêncạnh đó, việc tách riêng CTRSH ra khỏi chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắnnguy hại vẫn chưa được thực hiện tốt ở các cơ sở sản xuất công nghiệp Phần lớnCTRSH từ các hộ gia đình, cơ quan, trường học, các cơ sở sản xuất,…, ở nước tachưa được phân loại tại nguồn

Hiện nay, tỉnh Bình Phước đang trong xu thế phát triển mạnh mẽ về kinh tế,xã hội để hướng đến mục tiêu đô thị hóa Nhiều vấn đề bức xúc đã nảy sinh liênquan đến các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân, đang cần có sựnghiên cứu giải quyết hợp lý nhằm hướng tới phát triển bền vững, trong đóCTRSH là một trong những vấn đề lớn cần quan tâm và giải quyết

Để đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống nhân dân thị xã đang ra sức phát triển

Trang 3

thương mại, dịch vụ,… Do đó, tình hình phát sinh CTRSH của thị xã cũng đangtăng cao và diễn ra rất phức tạp Nhưng hiện nay, công tác xử lý CTRSH bằngcách đổ đống lộ thiên tại bãi rác Tiến Hưng của Thị xã Đồng Xoài (TXĐX) chưahiệu quả, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe dân cư xung quanh Vì vậy, mộtnghiên cứu nhằm đề xuất các biện pháp thích hợp cho việc quản lý CTRSH trênđịa bàn TXĐX - tỉnh Bình Phước là hết sức cần thiết và đây cũng là lý do để đề

tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn Thị Xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước” được đề

xuất thực hiện

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong nhữngnăm nghiên cứu gần đây ở TXĐX - tỉnh Bình Phước, đề tài thực hiện một số mụctiêu sau:

 Nghiên cứu hiện trạng thu gom, vận chuyển, sau đó đề xuất biện pháp cảitiến quá trình thu gom và vận chuyển CTRSH trên địa bàn TXĐX -Tỉnh BìnhPhước để đạt hiệu quả cao nhất

 Đánh giá hiện trạng khối lượng, thành phần và hệ thống quản lý CTRSHtrên địa bàn TXĐX

 Dự báo tải lượng CTRSH trên địa bàn TXĐX giai đoạn 2007– 2020

 Đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp nhằm giảm thiểu CTRSH xuốngmức thấp nhất

1.3 Nội dung nghiên cứu

 Tổng quan về CTRSH

 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội trên địa bàn TXĐX tỉnh Bình phước

Trang 4

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn TXĐX - tỉnhBình phước.

 Dự báo khối lượng và thành phần CTRSH từ nay đến năm 2020 của TXĐX

 Đánh giá ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường tự nhiên kinh tế - xã hội

 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn TXĐX

- tỉnh Bình Phước

1.4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Đề tài đã được cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thugom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn TXĐX, trong giai đoạn từ năm

2007 đến 2020

- Đề xuất giải pháp mới phù hợp để xử lý CTRSH trên địa bàn TXĐX

- Nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH trên địa bàn TXĐX góp phần cải thiệnmôi trường và sức khoẻ cộng đồng

1.5 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi nghiên cứu

 Nghiên cứu về CTRSH, bao gồm: nguồn phát sinh, số lượng, thành phần, quátrình thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa TXĐX – tỉnh Bình Phước

 Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật xử lý CTRSH hiện đang được áp dụng

 Đề tài không đặt ra mục tiêu nghiên cứu đối với chất thải rắn nguy hại và chấtthải rắn công nghiệp

1.5.2 Đối tượng nghiên cứu

 Hiện trạng CTRSH trên địa bàn TXĐX

 Hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR) nói chung và quản lý CTRSHnói riêng trên địa bàn TXĐX

Trang 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp luận:

Dựa vào hiện trạng diễn biến môi trường, các dữ liệu môi trường thu thậpđược từ đó đánh giá đề xuất phương án giải quyết hiệu quả nhằm nâng cao côngtác quản lý môi trường

Với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, tăng trưởng kinh tế diễn ra mạnhmẽ là tiền đề cho nguồn phát sinh CTRSH ngày càng tăng cả về mặt khối lượngvà đa dạng về thành phần CTRSH đã và đang xâm nhập mạnh mẽ vào các hệsinh thái tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường, gây tiêu cực đến vẽ mỹ quan đôthị, ô nhiễm môi trường và sức khỏe của con người một cách nghiêm trọng, nếukhông quản lý và có biện pháp xử lý thích hợp

Như đã biết, trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người dù ở bấtkỳ đâu: tại nhà hàng hay công sở, trên đường đi, tại nơi công cộng đều thải ra mộtlượng CTRSH đáng kể, trong đó chất thải thực phẩm chiếm một tỉ lệ lớn Việcthu gom và xử lý CTRSH đang gặp rất nhiều khó khăn cho các công ty quản lýmôi trường đô thị

Với khối lượng phát sinh lớn, CTRSH sinh ra chưa được thu gom và xử lýtriệt để là nguồn gây ô nhiễm môi trường: đất, nước, không khí, sinh vật, Tạicác bãi đổ rác, nước rò rỉ và khí bãi rác là mối đe dọa đối với nguồn nước mặt,nguồn nước ngầm và hệ sinh thái môi trường trong khu vực

TXĐX có tỷ lệ gia tăng dân số khá nhanh, kinh tế đang trên đà phát triển Vìvậy, lượng CTRSH ngày càng nhiều với thành phần rất đa dạng Hiện tại, phươngpháp xử lý bằng cách đổ đống lộ thiên không có hiệu quả, mà còn ảnh hưởng rất lớnđến môi trường và sức khỏe con người bởi mùi hôi và nước rò rĩ từ bãi rác Do đó,lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH thích hợp là hoàn toàn rất cần thiết

Trang 6

Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra bởi ý thức thựchiện bảo vệ môi trường (BVMT) của người dân chưa cao, chưa có sự quản lý chặtchẽ của chính quyền địa phương Vẫn còn các cơ sở sản xuất nhỏ tự xử lý CTRSHcủa công ty mình bằng cách thải bỏ trong khuôn viên hoặc đốt làm ô nhiễm môitrường xung quanh.

1.6.2 Phương pháp thực hiện:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và kế thừa chọn lọc các cơ sở dữ

liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn tài liệu (sách vở, giáo trình, internetv.v ) Chủ yếu tập trung vào các dữ liệu sau:

 Thành phần và tính chất của CTRSH

 Các phương pháp xử lý CTRSH ở Việt Nam và trên thế giới

 Điều tra, khảo sát thực địa nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn TXĐX

 Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học

Phương pháp khảo sát thực địa: Điều tra, khảo sát tại hiện trường, quan sát

và chụp lại các hình ảnh sẽ cung cấp cho đồ án những hình ảnh sống động và cầnthiết Từ đó có thể đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý CTRSH trên địabàn TXĐX

Phương pháp điều tra nhanh: Điều tra, khảo sát, phỏng vấn thông qua bảng

câu hỏi

Phương pháp tổng hợp tài liệu: Từ những thông tin, dữ liệu đã lựa chọn

tiến hành phân tích, xử lý, tìm ra các chứng cứ khoa học đầy đủ phục vụ cho côngtác quản lý CTRSH

Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia: Thăm dò, phỏng vấn,

tham khảo ý kiến của các cán bộ đầu ngành, những người trực tiếp làm việc trong

Trang 7

công tác vệ sinh cùng với các cơ quan có liên quan (Sở Tài nguyên và Môitrường, Sở khoa học và Công nghệ, Xí nghiệp công trình công cộng ở TXĐX).

Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp mô hình hóa được sử dụng trong

đồ án để dự báo dân số và tốc độ phát sinh CTRSH trên địa bàn TXĐX từ nayđến năm 2020 thông qua mô hình toán học

Công thức như sau:

t r

NT : Năm cần tính (người)

N0 : Năm hiện tại (người)

r : Tốc độ gia tăng dân số(%)

t : Khoảng thời gian năm cần tính và năm hiện tại

Trang 8

QUẢN LÝ CTRSH HIỆN NAY

2.1 Tổng quan về CTRSH

2.1.1 Định nghĩa CTR và CTRSH :

CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạtđộng kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngsống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng,…) Trong đó quan trọng nhất là các loạichất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

CTRSH (rác sinh hoạt) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏtrong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v ) Được phát sinh từhộ gia đình, chung cư, khu công cộng, công sở, trường học, bệnh viện, khu thươngmại, chợ và CTR từ hoạt động sinh hoạt của con người trong các khu công nghiệp.Trong đó, quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuấtvà hoạt động sống

2.1.2 Các nguồn gốc phát sinh CTRSH :

Các nguồn chủ yếu phát sinh ra CTRSH bao gồm :

- Từ các khu dân cư;

- Từ các trung tâm thương mại;

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;

- Từ các dịch vụ đô thị, sân bay, bến cảng;

- Từ các hoạt động công nghiệp;

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị;

- Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thànhphố

Trang 9

Bảng 2.1: Các nguồn thải CTR tại các đô thị STT

Thực phẩm, rác rưởi, tro các dạng chất thải khác, đôi khi cả chất thải nguy hại

4

Chất thải

quét đường Đường phố

Thực phẩm, rác rưởi, tro các dạng chất thải khác, đôi khi cả chất thải nguy hại

Gạch đá, cát, xà bần, gỗ, bao

bì, giấy, và plastic, hóa chất, sắt,…

7 Chất thải từ các

trạm xử lý nước

thải và từ các

đường ống thoát

nước đô thị

Nhà máy xử lý nước và nước thải, hệ thống cống rãnh thoát nước đô thị

Bùn cống, bùn dư từ hệ thống xử lý nước và nước thải

Trang 10

Nguồn: Solid wastes, Engineering Principles and Management Issues, Tokyo, 1999.

2.1.3 Thành phần của CTRSH:

Việc xác định thành phần của CTRSH là rất quan trọng, giúp lựa chọn biệnpháp tái chế phù hợp với các thành phần trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tếvà BVMT

2.1.3.1 Thành phần vật lý của CTRSH:

Sự xác định thành phần của CTRSH theo tính chất vật lý giúp cho việc lựachọn công nghệ xử lý và quản lý hiệu quả hơn Việc phân loại các thành phần vậtlý của CTRSH được thể hiện cụ thể trong bảng 2.2

Trang 11

Bảng 2.2: Định nghĩa các thành phần vật lý của CTRSH

1 Các chất cháy được

Thực phẩm Các chất thải ra từ đồ ăn, thực phẩm Rau, quả, thực phẩm Giấy Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, các mảnh

bìa, giấy vệ sinh,…

Cỏ, rơm, gỗ củi Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo

từ gỗ, tre, rơm

Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, vỏ dừa,…

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm từ chất dẻo Phim cuộn, túi chất dẻo,

2 Các chất không cháy được

Kim loại sắt Các loại vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ sắt

Hàng rào, dao, nắp lọ,…

Kim loại không phải

kim loại và thuỷ tinh

Vỏ ốc, gạch đá, gốm sứ,…

3 Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không phân

loại ở phần 1 và 2 đều thuộc loại này

Đá, đất, cát,…

Nguồn : Quản lý chất thải rắn, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ,TS Ứng Quốc Dũng, TS.Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản Xây Dựng - Hà Nội, 2001.

2.1.3.2 Thành phần hoá học của CTRSH:

Trang 12

Thành phần hoá học của CTRSH được xác định như sau: Lấy mẫu, nungCTRSH ở 950oC, phần bay hơi đi là chất hữu cơ, phần còn lại gọi là chất tro haychất vô cơ Thành phần hoá học của CTRSH được thể hiện qua bảng 2.3 như sau:

Bảng 2.3 : Thành phần hoá học của các hợp phần cháy được của CTRSHHợp phần % trọng lượng theo trạng thái khô

6,465,97,26,6108663

37,64444,622,831,2không xđ11,63842,72

2,60,30,3không xđ4,62103,40,20,5

0,40,20,2không xđ0,15không xđ0,40,30,10,2

565102,4510104,51,568

Nguồn : Quản lý chất thải rắn, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, TS.Ứng Quốc Dũng, TS.Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản Xây Dựng - Hà Nội, 2001.

2.1.4 Tính chất của CTRSH:

2.1.4.1 Tính chất vật lý của CTRSH:

Những tính chất quan trọng của CTRSH bao gồm: Trọng lượng riêng, độẩm, kích thước hạt, khả năng giữ ẩm,…

Trang 13

a) Trọng lượng riêng:

Trọng lượng riêng (hay mật độ) của CTRSH là trọng lượng của vật liệutrong một đơn vị thể tích (Ib/ft3, Ib/yd3, kg/m3, T/m3) Dữ liệu trọng lượng riêngđược sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tích rắn phải quản lý

Trọng lượng riêng của CTRSH thay đổi rõ rệt theo vị trí địa lý, mùa trongnăm và thời gian lưu trong các thùng chứa

Bảng 2.4 : Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTRSH

Loại chất thải Khối lượng riêng (Ib/ydDao động Trung bình3) Độ ẩm (% trọng lượng)Dao động Trung bình

Độ ẩm của CTRSH thường được biểu hiện bằng 2 cách:

 Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % củatrọng lượng ướt vật liệu

 Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % củatrọng lượng khô của vật liệu

Trang 14

Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau:

w: Trọng lượng ban đầu của mẫu

d: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0 = 1050 C

c) Kích thước hạt:

Kích thước hạt của các vật liệu thành phần trong CTRSH là một dữ liệuquan trọng để tính toán thiết kế các thiết bị cơ khí như: sàng phân loại, máy phânloại từ tính

d) Khả năng giữ nước tại thực địa:

Khả năng giữ nước tại hiện trường của CTRSH là toàn bộ lượng nước mànó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực Khảnăng giữ nước trong CTRSH là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xácđịnh lượng nước rò rĩ từ bãi CTRSH

2.1.4.2 Tính chất hoá học của CTRSH:

Các chỉ tiêu hoá học quan trọng của CTRSH gồm chất hữu cơ, chất tro,hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị

Trang 15

a) Chất hữu cơ:

Lấy mẫu nung ở 950oC, phần bay hơi đi là phần chất hữu cơ hay còn gọi làtổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động từ 40 – 60%, giá trị trungbình là 53%

b) Chất tro:

Chất tro là phần còn lại sau khi nung mẫu chất thải ở 950oC, tức là các chấttrơ dư hay chất vô cơ

c) Hàm lượng cacbon cố định:

Là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại bỏ các phần vô cơ khác không phảilà cacbon trong tro khi nung ở 950oC, hàm lượng này thường chiếm khoảng 5 –12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 – 30%, giá trịtrung bình là 20%

C : Cacbon, % trọng lượng

H2: Hydro, % trọng lượng

O2: Oxy, % trọng lượng

S : Lưu huỳnh, % trọng lượng

N : Nitơ, % trọng lượng

2.1.4.3 Tính chất sinh học:

Trừ các hợp phần nhựa dẻo, cao su, kim loại,… đa phần chất hữu cơ của hầuhết CTRSH có thể bị biến đổi sinh học tạo thành các khí đốt và chất trơ, các chất

Trang 16

rắn vô cơ có liên quan Sự phát sinh mùi và côn trùng có liên quan đến các quátrình phân huỷ của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong CTRSH.

a) Khả năng phân huỷ sinh học của các hợp phần hữu cơ trong CTRSH:

Thành phần CTRSH dễ bay hơi được xác định bằng cách đốt ở 550oC đâylà cách thường dùng làm thước đo sự phân huỷ sinh học của phần hữu cơ trongCTRSH Tuy nhiên việc sử dụng CTRSH bay hơi để mô tả khả năng phân huỷsinh học của phần hữu cơ là sai lầm vì một vài sự tạo thành chất hữu cơ (CHC)của CTRSH có khả năng dễ bay hơi cao nhưng khả năng phân huỷ lại thấp như:giấy báo ướt Khả năng lựa chọn thành phần lignin của một chất thải có thể đượcứng dụng để ước lượng phần chất thải dễ phân huỷ sinh học, sử dụng quan hệ nhưsau:

BF = 0,83 – 0,028 LC

Trong đó:

BF : Là phần có thể phân huỷ sinh học được diễn đạt trên cơ sở các chấtrắn dễ bay hơi

0,83 : Hệ số thực nghiệm

0,028 : Hệ số thực nghiệm

LC : Thành phần lignin của chất rắn dễ bay hơi được diễn đạt bằng %của trọng lượng khô

Khả năng phân huỷ chung của các CHC trong CTRSH dựa vào thành phầnlignin được trình bày ở bảng 2.5 Theo đó những chất thải hữu cơ có thành phầnlignin cao, khả năng phân huỷ sinh học thấp, đáng kể so với các chất khác

Trang 17

Bảng 2.5: Khả năng phân huỷ của các CHC dựa vào thành phần ligninHợp phần Chất rắn bay hơi

(% tổng chất rắn)

Thành phần lignin(% chất rắn bay hơi)

Phần phân huỷsinh học

Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993.

b) Sự phát sinh mùi:

Mùi phát sinh khi các chất thải được lưu giữ trong thời gian dài giữa cáclần thu gom tại các trạm trung chuyển và các bãi chôn lấp Thực tế cho thấy mùisẽ gia tăng đáng kể hơn trong điều kiện khí hậu ấm áp và phân huỷ yếm khí.Chẳng hạn, dưới các điều kiện yếm khí, sunfate (SO42-) có thể bị biến đổi thànhsunfide (S2-) và sau đó kết hợp với hidro tạo thành H2S

2CH3CHOHCOOH + SO42-  2CH3COOH + S2- + H2O + CO2

4H2 + SO42-  S2- + 4H2O

S2- + Fe2+  FeSIon sulfide còn có thể kết hợp với các muối kim loại như sắt, để tạo thànhcác sulfide kim loại có màu đen

Sự biến đổi sinh hoá của một CHC có chứa một gốc sunfur có thể dẫn đến

sự tạo thành các hợp chất nặng mùi như methylmercaptan và aminobutyric acid.

Ví dụ:

CH3SCH2CH(NH2)COOH  CH3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH

(Methioine) (Metyl mercaptan) (Aminobutyric acid)

Trang 18

Metyl mercaptan có thể bị phân huỷ phân hoá tạo thành metyl alcohol và hydrogen sulfide.

CH3SH + H2O  CH3OH + H2S

c) Sự phát sinh các côn trùng:

Tại các vị trí lưu giữ chất thải, đặc biệt vào mùa hè côn trùng sinh sản vàphát triển rất nhiều

Đặc biệt ở giai đoạn ấu trùng chúng rất khó bị loại bỏ khi các thùngCTRSH được làm rỗng Các ấu trùng này có thể phát triển thành côn trùng trongmôi trường xung quanh

2.1.5 Tốc độ phát sinh CTRSH:

Việc tính toán tốc độ phát thải CTRSH là một trong những yếu tố quantrọng trong việc quản lý, bởi vì từ đó người ta có thể xác định được lượng CTRSHphát sinh trong tương lai ở một khu vực cụ thể để có kế hoạch quản lý từ khâu thugom, vận chuyển đến xử lý

Phương pháp xác định tốc độ phát thải CTRSH cũng gần giống như phươngpháp xác định tổng lượng CTRSH Người ta sử dụng một số loại phân tích sau đâyđể định lượng CTRSH thải ra ở một khu vực

 Đo khối lượng

 Phân tích thống kê

 Phương pháp xác định tỷ lệ CTRSH

 Tính cân bằng vật chất

 Dựa trên các đơn vị thu gom CTRSH (thùng chứa, xe đẩy, )

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh CTRSH:

Các nghiên cứu cho thấy sự phát sinh chất thải liên hệ trực tiếp với phát

Trang 19

khi có sự suy giảm về kinh tế Phần trăm vật liệu đóng gói (đặc biệt là túi nylon)đã tăng lên trong ba thập kỷ và tương ứng là tỷ trọng khối lượng (khi thu gom)của chất thải cũng giảm đi.

Trong những dịp như lễ giáng sinh, tết âm lịch (tiêu thụ đỉnh điểm) và cuốinăm tài chính (tiêu thụ thấp) thì sự thay đổi về lượng CTRSH đã được ghi nhận

Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đốivới các loại nhà ở Điều này đúng bởi vì có sự liên hệ trực tiếp giữa loại nhà ở vàmật độ dân số Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong nhữngngôi nhà mật độ cao như rác thải vườn Cũng không khó để giải thích vì sao cáchộ gia đình ở nông thôn thải ra ít chất thải hơn các hộ gia đình ở thành phố

Vì các vấn đề này nảy sinh đối với CTRSH trong và quanh nhà, các giađình sẽ tìm cách khác để thải rác Người ta phát hiện ra rằng nếu tần số thu gomCTRSH giảm đi, với sự thay đổi giữa các thùng 90 lít sang các thùng di động 240lít, lượng CTRSH đã tăng lên, đặc biệt là rác vườn Do đó vấn đề quan trọngtrong việc xác định lượng CTRSH phát sinh không chỉ từ lượng CTRSH được thugom, mà còn xác định lượng CTRSH được vận chuyển thẳng ra bãi chôn lấp, vìrác vườn đã từng được xe vận chuyển đến nơi chôn lấp

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như : Dư luận, ý thức cộng đồng, … theodự án môi trường Việt Nam Canada (Viet Nam Canada Environment Project) thìtốc độ phát sinh CTRSH đô thị ở Việt Nam như sau :

 CTRSH khu dân cư (Residential wastes) : 0,3 – 0,6 kg/người/ngày

 CTRSH thương mại (Commercial wastes): 0,1 – 0,2 kg/người/ngày

 CTRSH quét đường (Street sweeping wastes): 0,5 - 0,2 kg/người/ngày

Trang 20

 CTRSH công sở (Institution wastes): 0,05 – 0,2 kg/người/ngày.

Tính trung bình ở : Việt Nam : 0,5 – 0,6 kg/người/ngày

Singapore : 0,87 kg/người/ngày

Hongkong : 0,85 kg/người/ngày

2.2 Aûnh hưởng của CTRSH đến môi trường

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường không khí:

Đặc tính của CTRSH thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùilàm ô nhiễm không khí Có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán trongkhông khí gây ô nhiễm trực tiếp, có những loại CTR dễ phân hủy (thực phẩm, tráicây bị hôi thối v.v ) trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốtnhất là 350C và độ ẩm là 70 - 80%) sẽ được các vi sinh vật (VSV) phân hủy tạomùi hôi, các chất khí ô nhiễm có tác động xấu đến môi trường, sức khỏe và khảnăng hoạt động của con người

Bảng 2.6: Thành phần khí từ bãi rác

Thời gian (tháng) Nitơ – N Thành phần khí % thể tích

Nguồn: Lê Huy Bá, Môi trường, năm 2000.

Từ bảng 2.6 ta dể nhận dạng thấy CTRSH thường tạo ra các chất khí gồm có NH3,

CO2, CO, H2, H2S, CH4, NH2, Hầu hết khí trong bãi rác là CO2 và CH4 (chiếm90%)

Trang 21

2.2.2 Aûnh hưởng của CTRSH đến môi trường nước:

Các CTRSH, nếu là CTR hữu cơ sẽ bị phân hủy nhanh chóng trong môitrường nước Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa CHC để tạo racác sản phẩm trung gian sau đó những sản phẩm cuối cùng là khoáng chất vànước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra các hợpchất trung gian và sau đó là sản phẩm cuối cùng CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả cácchất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất Bên cạnh đó, còn rất nhiều vitrùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Nếu CTRSH là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòntrong môi trường nước Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gâynhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải độc như Hg, Pbhoặc các chất phóng xạ sẽ làm nguy hiểm hơn

Một khi, CTRSH đã làm ô nhiễm đến môi trường nước thì mức độ lantruyền ô nhiễm và khả năng gây ra dịch bệnh là rất lớn

2.2.3 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường đất:

Các CTRSH là CTR hữu cơ sẽ được VSV phân hủy trong môi trường đất:khi CTRSH đi vào môi trường đất sẽ xảy ra quá trình phân giải yếm khí và hiếukhí, tạo ra các sản phẩm trung gian và cuối cùng nếu là hiếu khí thì hình thànhnên các khoáng chất đơn giản, H2O, CO2 Yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủyếu là CH4,H2O, CO2, sự tạo thành khí CH4 trong điều kiện yếm khí làm xuấthiện thêm chất độc cho môi trường đất, khí thoát ra sẽ bốc lên và góp phần làmgia tăng hiệu ứng nhà kính

Ở các bãi chôn lấp (BCL) CTRSH, sự phân giải các CHC gây mùi hôi thốikhiến cho không khí trong đất bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến VSV trong môi trườngđất Các độc chất sinh ra trong quá trình lên men, khuếch tán và thẩm thấu vàođất, nằm lại ở trong đó, nhất là HS

Trang 22

Môi trường đất có khả năng tự làm sạch cao hơn môi trường nước và khôngkhí do môi trường đất có hạt keo đất có đặc tính mang điện, tỷ lệ tiết diện hấpphụ lớn khả năng hấp phụ và trao đổi ion lớn Một khi lượng CTR lớn vượt quákhả năng tự làm sạch của môi trường đất thì tình trạng ô nhiễm môi trường đất lạicàng nặng nề gấp bội, lúc này đất sẽ bị suy thoái Những chất gây ô nhiễm (vitrùng, kim loại nặng, các chất phóng xạ độc hại v.v ) theo các mao quản trong

đất thấm xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm tầng nước ngầm (Nguồn Lê Huy

Bá, Môi trường, 2000).

2.2.4 Ảnh hưởng đến cảnh quan và sức khoẻ con người:

CTRSH phát sinh từ các khu đô thị nếu không được thu gom và xử lý đúngsẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cư vàlàm mất vẻ đẹp và cảnh quan đô thị

Thành phần CTRSH rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ conngười và gia súc, các chất thải hữu cơ, xác động vật chết, tạo điều kiện cho muỗi,ruồi, , sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người và khả năng trở thành dịch bệnhcho người và vật nuôi rất lớn

Một số chủng vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, tồn tại trong CTRcó thể gây bệnh cho người như: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phóthương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao v.v

Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH không đúng quy định lànguy cơ gây bệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khigặp phải các CTR nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầmbệnh, vật liệu sắt, nhọn v.v

Tại những bãi rác đổ lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiềuvấn đề ô nhiễm nghiêm trọng tại bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực:

Trang 23

truyền bệnh cho người CTRSH nếu không thu gom tốt cũng là một trong nhữngyếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạchvà hệ thống thoát nước đô thị.

2.3 Kỹ thuật và thiết bị xử lý CTRSH

Hiện nay trên thế giới, các nước đã có những quy trình công nghệ khácnhau để xử lý CTRSH Việc áp dụng công nghệ thích hợp cho mỗi nước tuỳ thuộcvào các điều kiện kinh tế, tự nhiên và xã hội của các vùng đặc trưng thuộc quốcgia đó Mỗi công nghệ được áp dụng tuy có cùng mục đích là xử lý CTRSH nhưngsẽ cho những hiệu quả khác nhau Các công nghệ xử lý CTRSH tuy có quy trìnhxử lý khác nhau nhưng giai đoạn phân loại, chọn lựa CTRSH tương đối giốngnhau

Quá trình phân loại, tách nguyên liệu từ CTRSH được mô tả theo sơ đồnhư sau:

Trang 24

Hình 2.1: Sơ đồ phân loại CTRSH

Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Phước, năm 2006.

2.3.1 Xử lý cơ học:

2.3.1.1 Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học:

Giảm thể tích cũng là một công đoạn khá quan trọng trong quá trình quảnlý CTRSH Chính vì vậy ở hầu hết các thành phố hiện nay trên thế giới nói chungvà Việt Nam nói riêng người ta sử dụng các xe vận chuyển CTRSH có thiết bịnén, và để tăng thời gian hoạt động của các BCL người ta cũng thường nénCTRSH trước khi chôn lấp Thiết bị nén CTRSH được chia ra làm 2 loại: cố địnhvà di động Người ta thường sử dụng phương pháp nén CTRSH với các máy néncó áp lực thấp (nhỏ hơn 7kg/cm2) và áp lực cao (lớn hơn 7kg/cm2) Máy nén áplực cao có thể đạt tới 35kg/cm2 CTRSH sau khi được nén có mật độ khối vàokhoảng 950 -1100 kg/m3 Với phương pháp nén áp lực cao, CTRSH có thể giảmthể tích dao động ở tỷ lệ từ 3 còn 1 đến từ 8 còn 1

Giấy vụn, nhựa dẻo, kim loại…

Vải vụn, cao su,

Chôn lấp

Chôn, đốt hoặc chế biến phân

Trang 25

2.3.1.2 Giảm kích thước bằng phương pháp cơ học:

Giảm kích thước CTRSH là một khái niệm để chỉ việc chuyển đổi CTRSHđược thu gom thành những mảnh nhỏ hơn Mục đích của công việc này là làmCTRSH tương đối đồng nhất và giảm về kích thước Việc giảm kích thước củaCTRSH là một công đoạn quan trọng trong thiết kế và vận hành hệ thống quản lýCTRSH

2.3.1.3 Phân loại CTRSH bằng phương pháp cơ học:

Phân loại CTRSH là một công việc quan trọng để thu hồi các nguyên liệutrong CTRSH, giúp cho việc tiến hành tái chế CTRSH được thuận tiện hơn

Sau đây là một số phương pháp phân loại CTRSH:

hộ gia đình và các cụm dân cư Việc phân loại này giúp cho việc thu hồi cácnguyên liệu có thể tái chế, tái sử dụng trong CTRSH Tuy nhiên vì thành phầnCTRSH rất đa dạng nên người ta thường chỉ có thể phân loại tại nhà đối với mộtsố thành phần như thủy tinh, giấy, kim loại, nhựa,… mà thôi

tính toán đến rất nhiều yếu tố như: đặc điểm của CTRSH ( kích thước, độ ẩm,thành phần,…), đặc điểm của các thành phần CTRSH nhẹ, cách thức đưa CTRSHvào máy phân loại, tỉ lệ chất rắn – khí, các đòi hỏi về kinh tế như: năng lượng,bảo trì và các điều kiện về môi trường như tiếng ồn, ô nhiễm nước và không khí,…Thiết bị phân loại bằng khí thông dụng nhất là loại có tốc độ dòng khí dao độngtừ 460 m/phút – 1500 m/phút

vật liệu bằng sắt và hợp kim sắt ra khỏi CTRSH bằng cách sử dụng hệ thống hútgiữ bằng từ trường Các thiết bị phân loại bằng từ thường có một băng tải đưaCTRSH qua một trống từ để cho các vật liệu sắt được trống từ giữ lại rồi bằng cần

Trang 26

gạt tách ra theo đường khác Thiết bị từ tính có hai dạng chính đó là trống từ quayvà trống từ cố định Tuy nhiên khi sử dụng các thiết bị phân loại bằng từ cần phảilưu ý tính chất của CTRSH như kích thước vật liệu sắt, cách thức và tốc độ đưaCTR vào băng từ, hệ thống làm mát từ, các đòi hỏi về kinh tế như năng lượng,bảo trì và các điều kiện về môi trường như tiềng ồn, khống chế ô nhiễm nước vàkhông khí.

thước khác nhau thành hai hay nhiều loại qua bề mặt sàng Phương pháp sàngthường được áp dụng cho CTRSH thô, hiện nay thiết bị sàng gồm có hai dạngchính là sàng rung và sàng có trống quay Việc lựa chọn thiết bị sàng phải chú ýđến các yếu tố như: thành phần của CTRSH; địa điểm lắp đặt; kích thước và dạnglỗ sàng; tổng diện tích mặt sàng; tốc độ quay; tần số rung và hiệu suất sàng; cácđòi hỏi về kinh tế vận hành như: năng lượng, bảo trì và các điều kiện về môitrường như tiếng ồn, khống chế ô nhiễm môi trường nước, không khí,…

2.3.2 Xử lý hóa học:

Các giải pháp xử lý hoá học thường được ứng dụng để xử lý CTR côngnghiệp Các giải pháp xử lý hoá học hiện nay rất nhiều : oxy hoá, trung hoà, thuỷphân,… chủ yếu để phá huỷ CTR hoặc làm giảm độc tính của các CTR nguy hại

Sử dụng vôi, kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng dotạo thành các hydroxit không hoà tan

Đối với các CTR tính axit có thể trung hoà bằng các chất kiềm và ngượclại

2.3.3 Xử lý sinh học:

Xử lý sinh học là một phương pháp xử lý rẻ tiền nhất, hiệu quả nhất và ítgây ô nhiễm môi trường Các VSV tham gia vào quá trình phân huỷ CTRSH bao

Trang 27

gồm cả đơn bào và đa bào Vi khuẩn, nấm, men và actinomycetes là các VSV rất

quan trọng và cần thiết cho quá trình phân huỷ CTRSH

Vi khuẩn: Thường là đơn bào, bao gồm các dạng như: hình cầu, que và

xoắn Cầu khuẩn có đường kính dao động từ 0,5 - 4µm; vi khuẩn dạng que cóchiều rộng trung bình từ 0,5 - 4µm và dài từ 0,5 - 20µm; vi khuẩn dạng xoắn cóchiều rộng trung bình 0,5µm và chiều dài trung bình có thể hơn 10µm

Nấm: Là các cơ thể đa bào, không quang hợp, có kích thước tương đối lớn

và rất dễ dàng phân biệt chúng với các VSV khác Hầu hết các loại nấm có khảnăng phát triển ở môi trường có nồng độ nitơ, pH và độ ẩm thấp, pH = 5,6 rấtthích hợp cho nấm phát triển Cơ thể trao đổi chất của nấm thường là hiếu khí

Men: Là những tế bào nấm không thể hình thành trong sợi dài, và vì vậy

chúng là đơn bào Một số men tạo tế bào có dạng hình elip kích thước chiều dàitừ 8 đến 15µm và chiều rộng từ 3 – 12µm

Actinomycetes: Là các VSV mang tính trung gian giữa vi khuẩn và nấm Về

hình dạng, chúng giống với nấm, chỉ khác là bề rộng chỉ dao động từ 0,5 -1,4µm

Cả hai quá trình kỵ khí và hiếu khí điều được sử dụng để xử lý CTRSH.Trong quá trình xử lý, để duy trì sự tăng trưởng của VSV cần đảm bảo các yếu tốnhư: nguồn cacbon, oxy, nitơ, photpho, các muối vô cơ, lưu huỳnh và các nguyêntố vi lượng; các điều kiện về môi trường như: pH, nhiệt độ, độ ẩm Nhiệt độ từ -5

- 80oC là thích hợp cho VSV phát triển

2.3.4 Xử lý CTR bằng phương pháp đốt:

Đốt CTR là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại CTRnhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác Đây là giai đoạn oxy hoánhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có CTR nguy hạiđược chuyển thành khí và các CTR không cháy; các chất khí được làm sạch hoặckhông được làm sạch thoát ra ngoài không khí còn CTR được chôn lấp

Trang 28

Xử lý CTR bằng phương pháp đốt có ý nghĩa quan trọng là làm giảm tớimức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiêntiến còn có ý nghĩa cao trong BVMT Đây là phương pháp xử lý CTR tốn kémnhất, so với phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt 1 tấn CTR caohơn khoảng 10 lần

Ưu điểm chủ yếu của phương pháp đốt: Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễmcủa chất thải; Công nghệ này cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị màkhông cần nhiều diện tích đất làm BCL

Nhược điểm chủ yếu là: Việc vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi nănglực kỹ thuật và tay nghề cao; Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng vàchi phí xử lý cao

2.3.5 Ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex:

Đây là một công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng ở Hawai, Hoa Kỳtháng 02/1996 Công nghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị thành các sản phẩmphục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích.Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polyme hóa và sửdụng áp lực lớn để nén ép, định hình các sản phẩm

Trang 29

Hình 2.2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex

Nguồn: Quản lý chất thải rắn, GS.TS.Trần Hiếu Nhuệ, TS.Ứng Quốc Dũng, TS.Nguyễn Thị Kim Thái, Nhà xuất bản Xây Dựng - Hà Nội, 2001.

Quy trình công nghệ như sau:

CTR được thu gom ( CTR hổn hợp, kể cả CTR cồng kềnh) chuyển về nhàmáy, CTR không cần phân loại đựơc đưa vào máy cắt và nghiền nhỏ, sau đóchuyển đến các thiết bị trộn bằng băng tải

Chất thải lỏng được pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòavà khử độc xảy ra trong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng chất lỏngđược bơm vào các thiết bị trộn, chất lỏng và CTR kết dính với nhau hơn sau khi

CTR chưaphân loại

Chất thải lỏng

hỗn hợp

Trộn đềuThành phần

polymehóa

Ép hay đùn ra

Sản phẩm mới

Làm ẩm

Cắt xé hoặc nghiền tơi nhỏKiểm tra bằng mắt

Trang 30

thành phần polyme được cho thêm vào Sản phẩm ở dạng bột ướt chuyển đến mộtmáy ép khuôn và cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn về mặtmôi trường, không độc hại.

Công nghệ Hydromex có những ưu, nhược điểm sau:

- Công nghệ tương đối đơn giản, chi phí đầu tư không lớn

- Xử lý được CTR và lỏng

- Trạm xử lý có thể di chuyển hoặc cố định

- CTR sau khi xử lý là bán thành phẩm hoặc là sản phẩm đem lai lợi íchkinh tế

- Tăng cường khả năng tái chế tận dụng lại chất thải, tiết kiệm diện tíchđất làm BCL

Tuy nhiên, đây là một công nghệ xử lý CTR chưa đáp dụng rộng rãi trênthế giới Công nghệ Hydromex mới được đưa vào sử dụng đầu tiên vào tháng 2-

1996 ở Southgate California nên chưa thể đánh giá hết được ưu khuyết điểm củacông nghệ này

2.3.6 Tái sử dụng/ tái chế phế liệu:

Tái chế hay tái sử dụng CTR là một trong những lựa chọn hàng đầu củacông việc quản lý CTR Những biện pháp này có thể giảm được việc thiếu diệntích đất dành cho BCL, tiết kiệm được năng lượng và tài nguyên thiên nhiên,cung cấp những sản phẩm hữu ích và đem lại các lợi ích về kinh tế

Trang 31

Bảng 2.7: Ví dụ minh hoạ về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp

tái chế trong quản lý CTR

Năng lượng sử dụng trong sản xuất và phân phối chai lọ

Năng lượng sử dụng Chai lọ tái sử dụng (8

lần) (kWht)

Chai lọ dùng một lần

(kWht)Vật liệu thô

Vận chuyển vật liệu thô

Sản xuất chai lọ

Sản xuất nắp chai lọ

Vận chuyển chai lọ

Đóng chai

Vận chuyển đến nơi

bán

0,360,022,830,570,051,790,17

1,90,0914,930,570,271,790,12

Nguồn : Thực hành quản lý CTR – phần 1 – Dự án đào tạo Việt Nam – Oxtraylia, 2002.

Chú thích :kWht = kWh nhiệt (1kWht = 0,256 kWh điện, phản ánh côngsuất chuyển hoá từ nhiệt sang điện)

Có hai hình thức tái chế : tái chế trực tiếp và tái chế gián tiếp :

Tái chế trực tiếp : Tái sử dụng một vật dụng ở dạng sẵn có, ví dụ như chai

lọ, sử dụng thuỷ tinh để làm lọ mới, làm chảy lon nhôm để làm các sản phẩm từnhôm

Tái chế gián tiếp : Tái sử dụng vật liệu cho một mục đích khác với mục

đích ban đầu như thu hồi năng lượng từ phế thải

2.3.7 Xử lý CTR bằng phương pháp chôn lấp:

Trang 32

2.3.7.1 Đổ CTR thành đống hay bãi hở (Open dump):

Đây là phương pháp xử lý cổ điển đã được con người áp dụng từ rất lâuđời Ngay cả trong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại cách đây 500 năm trước côngnguyên, người ta đã biết đổ rác bên ngoài tường các thành luỹ – lâu đài và dướihướng gió Cho đến nay phương pháp này vẫn được sử dụng ở nhiều nơi trên thếgiới, trong đó có Việt Nam chúng ta Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhữngnhược điểm sau đây :

 Tạo cảnh quan khó coi, gây sự khó chịu cho mọi người khi nhìnchúng

 Là môi trường thuận lợi cho các loài động vật gặm nhấm, các loại côntrùng, vi trùng gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguy hiểm đến sức khoẻ con người

 Gây ô nhiễm môi trường nước và không khí

Đây là phương pháp xử lý CTR đô thị rẻ tiền nhất, chỉ tốn chi phí cho côngviệc thu gom và vận chuyển CTR từ nơi phát sinh đến bãi rác, tuy nhiên phươngpháp này đòi hỏi diện tích bãi thải lớn, không phù hợp cho những thành phố đôngdân, quỹ đất khan hiếm

2.3.7.2 Bãi chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary landfill):

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xửlý CTR Như ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng CTR đô thị được xử lý bằng phươngpháp này, và ở nhiều nước khác như Anh, Nhật Bản,… Đây là phương pháp xử lýCTR thích hợp nhất trong điều kiện khó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặtbằng rộng lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường là thấp nhất

Trong BCL hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chống thấm cólắp đặt hệ thống ống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước rò rỉsẽ được thu gom và xử lý để đạt tiêu chuẩn quy định

Trang 33

BCL hợp vệ sinh hoạt động bằng cách : Mỗi ngày trải một lớp mỏng rác,sau đó nén ép chúng lại, bằng các loại xe cơ giới, tiếp tục trải một lớp đất mỏngđộ 25cm Công việc này cứ tiếp tục đến khi nào bãi rác đầy Có thể nói rằng việcthực hiện BCL hợp vệ sinh có nhiều ưu điểm :

 Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các loại côn trùng, gặm nhấm gâybệnh khó có thể sinh sôi nảy nở

 Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảmthiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí

 Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt

 Các BCL khi được phủ đầy, chúng ta có thể xây dựng các công trình vănhoá – giáo dục, làm nơi sinh sống và phát triển các loại động thực vật, qua đógóp phần tăng cường tính đa dạng sinh học cho các đô thị

 Chi phí điều hành các hoạt động của BCL không quá cao

Tuy nhiên, việc hình thành các BCL hợp vệ sinh cũng có một số nhược điểm:

 Các BCL đòi hỏi diện tích đất lớn, một thành phố đông dân có khối lượngCTR càng nhiều thì diện tích bãi càng lớn Người ta ước tính một thành phố cóquy mô 10.000 dân thì một năm phải thải ra một lượng CTR có thể lấp đầy diệntích 1 ha với chiều sâu là 10 feet(khoảng 3m)

 Các lớp đất phủ ở các BCL thường hay bị gió thổi mòn và phát tán

đi xa

 Các BCL thường tạo ra khí Methane hoặc khí Hydrogen sulfide độc hại cókhả năng gây cháy nổ hay gây gạt Tuy nhiên người ta có thể thu hồi khíMethane có thể đốt và cung cấp nhiệt cho 10.000 ngôi nhà/năm

2.4 Tình hình quản lý CTRSH ở Việt Nam và trên Thế giới

Hiện nay trên thế giới, đa số các thành phố lớn tạo ra nhiều CTRSH và quá trình thu gom và xử lý chúng thì chưa đáp ứng được sự phát sinh đó Cuộc

Trang 34

sống ngày càng được nâng cao thì lượng CTRSH càng lớn Việc xử lý CTRSHmột cách hợp lý đã và đang đặt ra những vấn đề bức xúc đối với các quốc giatrên thế giới Ở những nước phát triển, hệ thống thu gom và quản lý CTRSH đãđược hình thành hoàn chỉnh từ lâu so với các nước đang và chưa phát triển Vaitrò của nhà nước luôn rất quan trọng trong quản lý CTRSH

Ở nước ta, vấn đề CTRSH đang hết sức nghiêm trọng, thu hút sự quan tâm củacộng đồng xã hội, từ người dân cho tới các nhà quản lý và quy hoạch Quản lýCTRSH không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là vấn đề kinh tế, văn hóa và xãhội, hệ thống quản lý luôn cần cải thiện và dần hoàn thiện

2.4.1 Hệ thống quản lý CTRSH ở một số nước trên thế giới:

2.4.1.1 Cơ cấu và sơ đồ tổ chức quản lý CTRSH :

Quản lý CTRSH là vấn đề quan trọng trong việc bảo đảm môi trường sốngcủa con người Chính vì vậy, phải có kế hoạch tổng thể quản lý CTRSH một cáchthích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả

Hệ thống quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng ở mọi quốc gia đềuđược tổ chức từ trung ương đến địa phương Sơ đồ hệ quản lý CTRSH ở các quốcgia có thể minh họa theo sơ đồ 2.3 sau:

Trang 35

Hình 2.3: Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý CTRSH của các quốc gia trên thế giới.

2.4.1.2 Các phương pháp xử lý CTRSH trên thế giới:

Tùy thuộc vào các yếu tố như: Tốc độ phát triển kinh tế, khoa học kỹthuật; trình độ dân trí; tính chất và thành phần CTRSH, vị trí địa lý, đặc điểm dân

cư và đất đai từng vùng mà mỗi quốc gia, mỗi địa phương lựa chọn cho mìnhphương pháp xử lý CTRSH thích hợp nhất

Các phương pháp xử lý CTRSH trên thế giới có thể được tập trung và phânloại theo một số dạng chính sau:

2.4.1.2.1 Đổ đống hay bãi hở:

Đổ đống hay bãi hở là một phương pháp cổ điển đã được áp dụng từ lâu.Phương pháp này vẫn còn áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt ở các quốcgia đang phát triển trong đó có Việt Nam, phương pháp này có một số nhượcđiểm sau:

Làm mất mỹ quan, gây cho con người cảm giác khó chịu khi thấy chúng

UBND Quận, Huyện

UBND Quận, Huyện

Sở ban ngành khác

UBND Tỉnh/Thành phố

UBND Tỉnh/Thành phố

Trang 36

 Tạo ra các ổ dịch bệnh tiềm tàng, gây mùi hôi thối và làm lan truyền bệnhthông qua chuột, ruồi, muỗi, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người.

 Nước rỉ rác từ các bãi rác tạo nên một vùng lầy lội, ẩm ướt, dễ dàng thâmnhập vào đất gây ô nhiễm đất, nước ngầm

 Quá trình phân hủy tự nhiên tạo ra mùi hôi thối và gây ô nhiễm không khí

2.4.1.2.2 Đổ xuống biển:

Phương pháp mà các thành phố nằm gần các bờ biển thường hay sử dụng,mặc dù các tổ chức BVMT trên thế giới đã khuyến cáo phương pháp này gây ônhiễm rất lớn (thành phố New York hàng năm bùn nạo vét đổ xuống biển khoảng

7 - 10 triệu tấn với khoảng xa bờ là 12 dặm (miles) Theo một quy định gần đâythì CTR là bùn nạo vét phải đổ xa bờ tối thiểu là 106 dặm (miles) Câu hỏi đặt racần phải trả lời là khả năng của biển có thể chịu được bao nhiêu chất thải? vànếu tiếp tục đổ xuống biển khi không có quy hoạch cụ thể để BVMT bờ biển, đờisống thủy sinh, thậm chí là cả đời sống con người thì chất lượng môi trường biểnsẽ như thế nào?

2.4.1.2.3 Tái chế, tái sử dụng chất thải:

Tái chế, tái sử dụng CTRSH là phương pháp mang lại lợi ích cho cộngđồng và cơ quan quản lý trong việc quản lý CTRSH đô thị, phương pháp này hiệnrất được rất nhiều nước áp dụng Phương pháp tái sinh và tái chế bao gồm :

 Thu hồi các vật liệu có thể tái sinh, tái sử dụng trong dòng CTRSH

 Xử lý sơ bộ CTRSH sau khi thu hồi

 Vận chuyển CTRSH

 Cung cấp lại cho các ngành sản xuất có nhu cầu

Hiệu quả của phương pháp này là bảo tồn được nguồn tài nguyên thiênnhiên và giảm thiểu được diện tích BCL

Trang 37

2.4.1.2.4 Chôn lấp hợp vệ sinh:

Phương pháp có thểå lựa chọn khi đưa ra các biện pháp xử lý CTRSH, làphương pháp đơn giản, dễ thực hiện, có mức độ an toàn cao cho môi trường, chocon người Hiện nay phương pháp này đang áp dụng khá phổ biến ở hầu hết cácquốc gia trên thế giới, đặc biệt ở những quốc gia có quỹ đất dồi dào Quy trìnhchôn lấp được thực hiện như sau: CTR được trải thành lớp mỏng sau mỗi ngày,nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, và cuối cùng là trải lên nó một lớp đấtmỏng khoảng 15cm, quy trình chôn lấp cứ thế tiếp tục theo từng ngày

So sánh với các phương pháp khác, phương pháp chôn lấp CTRSH hợp vệsinh là đơn giản và bảo đảm nhất về mặt BVMT Ưu điểm của phương pháp nàylà có thể hạn chế được hiện tượng bốc mùi của CTRSH, các hiện tượng cháyngầm, cháy bùng phát, vận hành đơn giản, chi phí thấp Tuy nhiên, trong quátrình hoạt động của BCL có những nhược điểm, cụ thể :

 Việc xây dựng BCL đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, đây là một điềukiện khó khăn đối với những thành phố và đô thị tập trung dân cư đôngđúc

 Các BCL thường sinh ra khí CH4, H2S, gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt làmôi trường không khí Khí CH4 sinh ra nếu thu gom không tốt sẽ dễ sinh rahiện tượng cháy ngầm trong bãi rác Khí NH3 phát sinh từ bãi rác góp phầngây ô nhiễm mùi cho khu vực dân cư gần bãi rác

 Lớp đất phủ trên cùng nếu không được đầm nén tốt thì sẽ dễ bị gió làmphát tán thành bụi, gây ô nhiễm bụi cho môi trường lân cận

2.4.1.2.5 Chế biến phân bón hữu cơ:

Chế biến phân bón hữu cơ là quá trình phân hủy các CHC có kích thướclớn thành các phần tử CHC có kích thước nhỏ hơn nhờ VSV, phương pháp nàyđược áp dụng khá phổ biến ở các quốc gia đang phát triển Việc ủ CTRSH thành

Trang 38

phân bón hữu cơ có ưu điểm là giảm được đáng kể khối lượng CTRSH, đồng thờitạo ra được của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạo đất, chính vì vậyphương pháp này rất được ưa chuộng ở những quốc gia nghèo và đang phát triển.Chế biến phân rác được chia thành 2 loại: Ủ hiếu khí và ủ kỵ khí.

CTRSH ở điều kiện có đủ oxy, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp Các vi khuẩn hiếu khícó trong CTRSH sẽ thực hiện quá trình oxy hoá các phần tử carbon có trong CHCthành CO2 CTRSH sau khi ủ 2 ngày, nhờ khả năng giữ nhiệt, nhiệt độ trong đốngrác ủ tăng lên 450C và sau 6 - 7 ngày đạt 60 - 900C, lúc này ở điều kiện đủ oxy,độ ẩm và pH thích hợp các VSV hiếu khí hoạt động mạnh, sau 2 - 4 tuần là rác bịphân huỷ hoàn toàn, các vi khuẩn gây bệnh, côn trùng có trong rác bị huỷ diệt donhiệt độ trong đống rác ủ lên cao

CHC của các VSV kỵ khí, mô hình chế biến phân rác bằng việc sử dụng phươngpháp ủ yếm khí đã có từ lâu, nhất là đối với những vùng nông nghiệp khi cần chếbiến phân bón phục vụ cho sản xuất, sản phẩm phân hủy có thể kết hợp rất tốtvới phân hầm cầu và phân gia súc cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡngcao Trên thực tế công nghệ ủ rác yếm khí được ứng dụng như một xu hướng côngnghệ mới, ủ rác yếm khí để tạo ra khí nhiên liệu, khí này có thể sử dụng để sảnxuất điện hoặc để đốt các phần rác còn lại Vấn đề đặt ra đối với công nghệ ủyếm khí là làm sao tăng tốc độ phân hủy rác, rút ngắn thời gian ủ Công nghệ ủyếm khí để sản xuất khí nhiên liệu hiện nay chỉ được áp dụng đối với những nơirác có hàm lượng chất hữu cơ cao (>50%) và khối lượng rác hàng ngày đủ lớn(>1000 tấn/ngày) mới có hiệu quả kinh tế Có thể nói chế biến phân bón hữu cơlà một biện pháp xử lý CTRSH rẻ tiền nhất

Trang 39

Nhìn chung, phương pháp xử lý CTRSH nào cũng có những mặt tích cực vàmặt hạn chế, cụ thể đối với chế biến phân bón hữu cơ :

Ưu điểm:

 Ổn định chất thải

 Tái sử dụng được chất thải

 Không đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu lớn như phương pháp đốt

 Giảm nhu cầu sử dụng đất để chôn lấp

 Giảm được nguy cơ gây ô nhiễm môi trường hơn so với các phươngpháp khác

 Tạo ra sản phẩm có ích cho xã hội từ chất thải

 Tạo công ăn việc làm cho người dân

Nhược điểm:

 Thời gian ủ tương đối dài

 Ủ yếm khí phát sinh mùi hôi

 Tốn chi phí đầu tư cho máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất

2.4.1.2.6 Thiêu đốt rác:

Thiêu đốt rác là phương pháp xử lý rác khá phổ biến ở các nước phát triển,công nghệ này xử lý triệt để rác thải và cũng là một phương pháp tốn kém nhất.Thông thường, người ta xây dựng các lò đốt chuyên biệt, nhiệt độ trong lò có thểlên đến hàng nghìn oC, đốt cháy cả kim loại, thủy tinh

Quy trình thiêu đốt rác có thể tóm tắt: Rác được phân loại sơ bộ bởi người

xả rác, rác được chứa trong các bịch nylon và các bô rác công cộng, sau đó xe chởrác thu gom về nhà máy xử lý, tại đây có sự phân loại riêng các thành phần cóthể tái sử dụng như kim loại, thủy tinh vụn, giấy vụn, , và các tạp chất vô cơ

Trang 40

Phần còn lại được đưa vào lò đốt ở nhiệt độ cao Lò đốt có thể dùng nhiệt hoặcdầu, năng lượng phát sinh trong quá trình đốt được tận dụng cho các lò hơi, lòsưởi hoặc các công nghiệp cần nhiệt, mỗi lò đốt đều phải được trang bị một hệthống xử lý khí thải nhằm khống chế ô nhiễm không khí do quá trình đốt rác cóthể gây ra Những ưu điểm và nhược điểm của công nghệ thiêu đốt rác :

 Loại trừ được các chất độc có khả năng gây ung thư hay gây bệnhtruyền nhiễm, chất có hoạt tính sinh học gây tác động bất lợi cho các quá trình xử lýkhác

 Xử lý chất thải trong thời gian ngắn

 Quá trình thiêu đốt không sinh ra khí CH4 như chôn lấp, là một yếu tốgây hiệu ứng nhà kính làm nóng bầu không khí toàn cầu

 Đối với lò đốt công suất lớn, lượng nhiệt sinh ra có thể sử dụng cho cácmục đích khác

 Thiêu đốt là biện pháp tốt nhất để có thể xử lý những chất thải độc hạinhư: những chất dung môi hữu cơ, những chất độc, CTR y tế v.v

Nhược điểm:

 Vận hành phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao

 Giá thành đầu tư lớn, chi phí xử lý cao, thời gian hoàn vốn lâu

 Trong quá trình thiêu đốt có phát sinh ra những khí gây ô nhiễm môi

Ngày đăng: 23/06/2014, 14:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Định nghĩa các thành phần vật lý của CTRSH - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 2.2 Định nghĩa các thành phần vật lý của CTRSH (Trang 11)
Bảng 2.3 : Thành phần hoá học của các hợp phần cháy được của CTRSH - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 2.3 Thành phần hoá học của các hợp phần cháy được của CTRSH (Trang 12)
Bảng  2.4 : Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTRSH - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
ng 2.4 : Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTRSH (Trang 13)
Bảng 2.6: Thành phần khí từ bãi rác - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 2.6 Thành phần khí từ bãi rác (Trang 20)
Hình 2.1: Sơ đồ phân loại CTRSH - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại CTRSH (Trang 24)
Hình 2.2: Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 2.2 Sơ đồ xử lý CTR theo công nghệ Hydromex (Trang 29)
Bảng 2.7: Ví dụ minh hoạ về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp  tái chế trong quản lý CTR - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 2.7 Ví dụ minh hoạ về lợi ích trong việc sử dụng biện pháp tái chế trong quản lý CTR (Trang 31)
Hình 2.3: Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý CTRSH của các quốc gia trên thế giới. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 2.3 Sơ đồ biểu thị quy trình quản lý CTRSH của các quốc gia trên thế giới (Trang 35)
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức quản lý CTRSH ở Việt Nam. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức quản lý CTRSH ở Việt Nam (Trang 41)
Hình 2.5: Quy trình xử lý CTRSH  ở Việt Nam. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 2.5 Quy trình xử lý CTRSH ở Việt Nam (Trang 42)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính của Thị xã Đồng Xoài. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 3.1 Bản đồ hành chính của Thị xã Đồng Xoài (Trang 52)
Bảng 3.1: Thống kê diện tích theo địa hình như sau: - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 3.1 Thống kê diện tích theo địa hình như sau: (Trang 53)
Bảng 3.2: Thống kê lượng CTRSH tại các phường Thị xã - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 3.2 Thống kê lượng CTRSH tại các phường Thị xã (Trang 61)
Bảng 3.4: Kết quả phân tích lý hoá CTRSH  tại TXĐX: - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Bảng 3.4 Kết quả phân tích lý hoá CTRSH tại TXĐX: (Trang 63)
Hình 3.2: Cơ cấu và tổ chức quản lý Nhà nước về CTRSH  của TXĐX. - Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Đồng Xoài tỉnh Bình Phước
Hình 3.2 Cơ cấu và tổ chức quản lý Nhà nước về CTRSH của TXĐX (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w