Đề tài còn góp phần vào công tác BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,hướng đến nền công nghiệp sinh thái bền vững.CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG2.1 ĐỊNH NGHĨA Định ngh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆÏ SINH HỌC
-o0o -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐỂ XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂN BÌNH THÀNH KHU CÔNG
NGHIỆP THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : Quản lý môi trường Mã số ngành : 108
GVHD: PGS.TS HOÀNG HƯNG SVTH : NGUYỄN VIẾT HƯNG MSSV : 103108085
Trang 2Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2007
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đấtnước Hàng loạt khu công nghiệp tập trung đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao ở Việt Nam đã, đang và sẽ tiếp tục mang lại hiệu quả thiết thực cho nềnkinh tế nước nhà
Song hành với sự phát triển công nghiệp và khu công nghiệp, vấn đề ônhiễm, suy thoái môi trường và cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngàycàng gia tăng Cho đến nay, mặc dù đã có nhiều nỗ lực khắc phục các tác độngtiêu cực đến môi trường do hoạt động sản xuất gây ra, chúng ta cũng phải nhìnnhận một thực tế rằng chúng ta đang xử lý các “triệu chứng môi trường”(nướcthải, chất thải rắn, khí thải…) thay vì giải quyết các “căn bệnh môi trường”(nguyên nhân làm phát sinh chất thải)
Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở.Trong đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đểphục vụ cho hoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng chấtthải Đó là nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà pháttriển công nghiệp Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục điều nàybằng cách phát triển hệ công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương tự như hệsinh thái tự nhiên Trong đó, chất thải từ một khâu này của hệ thống sẽ là “chấtdinh dưỡng” của một khâu khác Đây là sự cộng sinh công nghiệp hay nói cách
Trang 3khác khu công nghiệp sinh thái được xem là giải pháp hứa hẹn cho sự phát triểncông nghiệp bền vững của đất nước trong tương lai.
Với mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêucực do hoạt động công nghiệp gây ra và hướng đến sự phát triển khu công nghiệpbền vững, đề tài “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quản lý môi trường đểxây dựng khu công nghiệp Tân Bình thành khu công nghiệp thân thiện môitrường” là rất cần thiết
1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích chủ yếu của đề tài “Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và quảnlý môi trường để xây dựng KCN Tân Bình thành KCN TTMT” là tìm kiếm cácgiải pháp công nghệ tiên tiến trong sản xuất kinh doanh và quản lý KCN nhằmtiết kiệm nguyên, nhiên vật liệu, giảm thiểu chất thải, tái sinh, tái chế chất thảihướng đến nền sinh thái công nghiệp bền vững
1.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện từ ngày 01/10/2007 đến ngày 22/12/2007 và được ápdụng cho KCN Tân Bình – TP.HCM
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là: Thực trạng sản xuất, kinh doanh, hiệntrạng môi trường và quản lý môi trường tại KCN, các nguồn phát sinh và quản lýchất thải công nghiệp
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài đi sâu nghiên cứu các vấn đề sau:
Xác định loại hình hiện tại của KCN Tân Bình
Hiện trạng môi trường trong KCN Tân Bình
Xác định các hệ thống tiêu chí để xây dựng KCN TB thành KCN TTMT
Nghiên cứu các giải pháp công nghệ và QLMT để áp dụng cho KCN TB Đánh giá triển vọng của mô hình
Trang 4Xác định các lợi ích kinh tế – kỹ thuật – xã hội – môi trường mà KCNTân Bình sẽ mang lại.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp chủ yếu được áp dụng để thực hiện đề tài này là:
Phương pháp tổng hợp số liệu: Thừa kế thông tin và số liệu từ các nhà khoahọc, các cơ quan môi trường, trung tâm nghiên cứu…
Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trạng môi trường và sản xuất của KCN
Phương pháp đánh giá nhanh: Đánh giá diễn biến của thị trường trao đổi chấtthải, khả năng hoạt động và những hiệu quả cơ bản mà thị trường mang lại
Phương pháp đánh giá vòng đời sản phẩm: Phân tích và kiểm kê nguyên liệuđầu vào cũng như đầu ra( sản phẩm và chất thải)
Phương pháp phân tích hệ thống
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia môi trường, ban quản lý KCN
Phương pháp đánh giá tác động môi trường trong suốt quá trình sản xuất
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học:
Đề tài được tổng hợp từ những kiến thức đã học và dựa trên các cơ sởnghiên cứu của các chuyên gia môi trường trong và ngoài nước đã được thựchiện Chính vì vậy, đề tài có những thuận lợi nhất định trong việc áp dụng vàocác KCN hiện hữu
Ý nghĩa thực tiễn:
Đề tài được áp dụng thành công sẽ góp phần vào việc giải quyết các vấnđề môi trường bức xúc hiện nay, đồng thời giảm bớt được chi phí xử lý cuốiđường ống, tiết kiệm ngân sách của nhà nước
Trang 5Đề tài còn góp phần vào công tác BVMT, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,hướng đến nền công nghiệp sinh thái bền vững.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG2.1 ĐỊNH NGHĨA
Định nghĩa chung tổng hợp và đầy đủ về mô hình KCN TTMT như sau :
“KCN TTMT là KCN hệ cổ điển cũ được chuyển đổi tổ chức sản xuất theo chiếnlược trình tự từng bước ở quy mô từng DN và tổng thể KCN thành KCN TTMT,hoặc là KCN sinh thái xây dựng mới nhằm đạt được tiêu chuẩn TTMT ngày càngcao theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững, có hệ thống QLMT tiên tiến bảođảm năng lực thi hành hiệu quả pháp luật và chính sách nhà nước, có quy hoạchphát triển gắn kết BVMT theo nguyên tắc sinh thái bền vững, có trình độ ứngdụng khoa học và công nghệ đủ cao để bảo đảm kiểm soát và giảm thiểu hiệuquả ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường và thực thi các nguyên tắc sinh thái môitrường và công nghiệp nhằm bảo đảm tốt các lợi ích kinh tế – môi trường, cânbằng sinh thái, hội nhập kinh tế quốc tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng”
Hoặc có thể định nghĩa ngắn gọn về mô hình KCN TTMT như sau :
“KCN TTMT là KCN hệ cổ điển cũ được chuyển đổi tổ chức sản xuất theo chiếnlược trình tự từng bước ở quy mô từng doanh nghiệp và tổng thể KCN thành KCNTTMT hoặc là KCN sinh thái xây dựng mới nhằm đạt được tiêu chuẩn TTMTngày càng cao theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững và đáp ứng ngày càngcao các yêu cầu phát triển bền vững.”
2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Trang 6Nguyên tắc cơ bản của một KCN TTMT là “KCN có thể thực hiện đượcnhững việc mà từng doanh nghiệp riêng lẻ không thể thực hiện được Hiệu quảmôi trường và kinh tế mà KCN mang lại lớn hơn gấp nhiều lần so với tổng hiệuquả đạt được của từng doanh nghiệp” Khác với một KCN truyền thống, KCNTTMT có những đặc điểm sau:
Giảm các tác động đến môi trường nhờ thay thế các nguyên vật liệu có tínhđộc hại bằng các nguyên vật liệu ít có tính độc hại hơn, trao đổi nguyên vậtliệu và xử lý tập trung chất thải
Sử dụng năng lượng một cách hiệu quả nhất thông qua việc thiết kế và xâydựng hợp lý, cùng tạo ra năng lượng và sử dụng nguồn năng lượng tái sinh
Bảo tồn nguyên vật liệu nhờ xây dựng và vận hành dây chuyền công nghệsản xuất một cách hiệu quả và tăng đến mức tối đa viêc áp dụng các giảipháp tái sử dụng, tái sinh và tái chế
Thiết lập mối liên kết( hay mạng lưới) giữa các doanh nghiệp với các nhàcung cấp và khách hàng trên một quy mô của môt khu vực, một vùng mà ởđó KCN TTMT đang được hình thành và phát triển
Liên tục cải thiện chất lượng môi trường của từng doanh nghiệp và của cảkhu công nghiệp
Thiết lập hệ thống các quy định có tính linh động và khuyến khích doanhnghiệp tham gia và đạt mục tiêu đặt ra của KCN TTMT
Sử dụng công cụ kinh tế nhằm giảm thiểu sự phát sinh chất thải và ônhiễm
Sử dụng hệ thống quản lý thông tin để tạo điều kiện thuận lợi cho việckhép kín càng nhiều càng tốt dòng vật chất và năng lượng trong KCNTTMT
Trang 7Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên về chiến lượcmới, công cụ và công nghệ để cải thiện hệ thống.
Định hướng thị trường để thu hút các nhà đầu tư thuộc loại hình CN và dịchvụ phù hợp với quy hoạch phát triển KCN TTMT đã hoạch định ban đầu
2.3 TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
Từ định nghĩa trên đây, có thể xác định các tính chất đặc trưng chính củamô hình KCN TTMT như sau :
KCN TTMT là KCN cổ điển cũ được chuyển đổi sang mô hình KCN TTMTtheo chiến lược trình tự và từng bước nhằm đạt được các tiêu chuẩn TTMTngày càng cao từ phân loại KCN TTMT bậc 1 đến phân loại KCN sinh thái.Trong đó, quy mô chuyển đổi có thể bao gồm: Quy mô phát huy nội lực ởtừng doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển KCN để chuyển đổi sangdoanh nghiệp TTMT và KCN TTMT, hoặc quy mô phát huy sức mạnh tổnghợp của cả KCN để chuyển đổi lập tức cả KCN sang mô hình KCN TTMT
KCN TTMT là KCN sinh thái được xây dựng mới theo các nguyên tắc sinhthái công nghiệp từ đầu, kể từ khi thành lập, đầu tư xây dựng, đến khi đi vàohoạt động và sau hoạt động
KCN TTMT được đánh giá, phân loại theo tiêu chí TTMT với các chỉ tiêu vềnăng lực tổ chức sản xuất và BVMT, về diễn biến trạng thái môi trường,khả năng cải thiện sinh thái môi trường, khả năng giảm thiểu ô nhiễm vàchất thải phát sinh Trong đó, biên độ tiêu chuẩn thay đổi từ mức thấp nhấtlà KCN TTMT (bậc 1) và mức cao nhất là khu công nghiệp sinh thái( đạttiêu chuẩn TTMT bậc 4)
KCN TTMT có hệ thống QLMT tiên tiến đảm bảo năng lực thi hành hiệuquả pháp luật và chính sách nhà nước như thi hành luật BVMT (công tácĐTM, hoạt động quản lý sau thẩm định, công tác thanh – kiểm tra, công tác
Trang 8quan trắc và giám sát chất lượng môi trường, áp dụng hệ thống tiêu chuẩnquản lý chất lượng và môi trường quốc tế…), thi hành các chương trình chiếnlược và kế hoạch hành động quốc gia về BVMT…
KCN TTMT có quy hoạch phát triển gắn kết BVMT theo nguyên tắc sinhthái bền vững, trong đó việc lựa chọn chuyển đổi hay xây dựng mới KCNsinh thái phải tuân thủ các nguyên tắc lựa chọn loại hình công nghiệp đầu
tư, trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất, mức độ phát thải,trình độ kỹ thuậtbảo vệ môi trường và khả năng trao đổi cộng sinh chất thải phù hợp với yêucầu sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp
KCN TTMT có trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ đủ cao để đảm bảokiểm soát và giảm thiểu hiệu quả ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường nhưyêu cầu tối thiểu của mô hình KCN TTMT, trong đó yêu cầu tối thiểu làphải áp dụng triệt để các giải pháp cuối đường ống và các giải pháp sảnxuất sạch hơn từng phần
KCN TTMT có trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ đủ cao để đảm bảothực thi các nguyên tắc sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp nhưyêu cầu cao và rất cao của mô hình KCN TTMT, trong đó yêu cầu cao là ápdụng các giải pháp sản xuất sạch hơn toàn diện và các giải pháp trao đổicộng sinh chất thải hai chiều
KCN TTMT có trạng thái và năng lực phát triển bền vững được đánh giátổng hợp là bảo đảm tốt các lợi ích kinh tế – môi trường, cân bằng sinh thái,hội nhập kinh tế quốc tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
2.4 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA MÔ HÌNH KCN TTMT
2.4.1 Cơ sở khoa học
Việc ứng dụng khái niệm, tiêu chí và mô hình KCN TTMT vào thực tiễn pháttriển kinh tế xã hội là rất đúng đắn và có nhiều lợi ích cho nhận thức xã hội về sự
Trang 9nghiệp phát triển bền vững, cũng như để ban hành các cơ chế, chính sách nhànước cần thiết nhằm có những điều chỉnh toàn diện quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước theo mục tiêu phát triển bền vững Mô hình KCN TTMT đãcó các cơ sở khoa học vững chắc sau đây:
Sự xuất hiện mầm mống của nền kinh tế chi thức tương lai đã làm sản sinh nhucầu đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường theo hướng tiến bộ,văn minh và hiện đại nhằm phục ngày càng hiệu quả cho mục tiêu phát triểnbền vững Trong đó, nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phát triển bền vững phảiđược gắn kết chặt chẽ với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phảiđược thể chế hóa vào khuôn khổ đường lối, pháp luật và chính sách quản lýcủa nhà nước, mà thân thiện môi trường vừa là tiêu chí phát triển quá độ vừalà tiêu chí định hướng tương lai của phát triển bền vững Đây là cơ sở khoa họcquản lý của mô hình KCN TTMT
Vì vậy, việc ứng dụng mô hình KCN TTMT sẽ phải gắn liền với nhu cầu hoànthiện hệ thống quản lý môi trường theo yêu cầu phát triển bền vững, trong đóTTMT như nền tảng đạo đức và đạo lý xã hội được quy định tương ứng trong các
cơ sở pháp lý và quản lý xã hội, mà như vậy sẽ kéo theo sự hoàn thiện cần thiếtnền tảng xã hội theo hướng tiến bộ và văn minh Trong xu hướng này, sẽ cầnthiết phải có cơ sở quản lý hai chiều cứng và mềm bao gồm pháp luật, cơ chế,chính sách, chiến lược, kế hoạch hành động, giải pháp, biện pháp Các mô hìnhquản lý môi trường tiên tiến, linh hoạt và mềm dẻo, mà khi ứng dụng mô hìnhKCN TTMT cho các KCN tập trung, thì sự tiếp cận theo hướng trở lại sẽ đòi hỏicác KCN tập
trung phải thực hiện các trương trình hoàn thiện hệ thống quản lý môi trường theotiêu chí thân thiện môi trường như một nội dung cơ bản cần thực hiện để đạt được
Trang 10tiêu chuẩn TTMT tối thiểu và ngày càng cao hơn cho các KCN tập trung hiệnnay.
Sự phát triển bùng nổ của khoa học công nghệ cao, mới hiện nay (nhất là cáckỹ thuật cao và có lợi cho môi trường) tạo nên các khả năng cần thiết để có thểgiải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế – xã hội, cơ chế thị trườngvà bảo vệ môi trường phát triển bền vững Trong đó, các nhiệm vụ phát triểnkinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường phát triển bền vững sẽ không chỉ đượcgiải quyết ổn thỏa mâu thuẫn có tính chất xung khắc và đối kháng về động lựcphát triển (lợi ích), mà còn được giải quyết hài hòa theo hướng kiến tạo cácmối quan hệ song hành và thúc đẩy lẫn nhau phát triển không ngừng (khoa họckinh tế – môi trường), gắn kết giữa quy hoạch và thể chế phát triển kinh tế vớiquy hoạch và thể chế bảo vệ môi trường, tái tạo và cải tạo tài nguyên thiênnhiên, làm động lực chủ đạo có tác động trở lại để thúc đẩy sự phát triểnnhanh chóng của khoa học công nghệ cao Đây là cơ sở khoa học – công nghệcủa mô hình KCN TTMT
Ngoài các giải pháp kỹ thuật công nghệ kiểm soát và xử lý ô nhiễm ngày cànghiệu quả, bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường nhà nước quy định, thì sẽcòn gia tăng hàm lượng áp dụng công nghệ sạch, công nghệ mới, công nghệ tốtnhất và công nghệ có ít hoặc không có chất thải nhằm bảo đảm hiệu quả cao chocác giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng Các cơ sở khoa học về sinh thái môitrường và sinh thái công nghiệp sẽ là các tiêu chuẩn tương lai vững chắc của môhình KCN TTMT Có thể khẳng định rằng, sự phát triển của khoa học và côngnghệ cao như nền tảng then chốt của nền kinh tế sẽ cho phép hiện thực hóa môhình KCN TTMT vào thực tiễn công nghiệp hóa nhằm bảo đảm thành công củasự nghiệp phát triển bền vững
Trang 11Vì vậy, khi ứng dụng mô hình KCN TTMT cho các khu công nghiệp tậptrung, thì các khu công nghiệp này tất yếu sẽ phải tổ chức thực hiện chương trìnhphát triển khoa học – công nghệ cần thiết tại KCN như việc hoàn thành các giảipháp công nghệ kiểm soát và xử lý ô nhiễm, áp dụng các giải pháp sản xuất sạchhơn, các giải pháp sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp nhằm bảo đảmtiêu chuẩn môi trường nhà nước và đạt được các phân loại TTMT ngày càng cao.
Sự đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức KCN tập trung cũ, cổ điển vàgây ô nhiễm là nhu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước hiện nay theo tiêu chí phát triển bền vững Trong đó, mô hình KCN sinhthái đã được nghiên cứu, phát hiện và triển khai ứng dụng thực tiễn trên cơ sởứng dụng thuyết sinh thái công nghiệp hiện đại hóa Tuy nhiên, mô hình này chưahoàn toàn phù hợp với điều kiện tiến hành quá trình công nghiệp hóa quá độ hiệnnay Do đó, mô hình KCN TTMT vừa định hướng tương lai tiến tới mô hình KCNsinh thái, vừa phù hợp với các điều kiện phát triển nền kinh tế trong thời kỳ quáđộ sẽ là lời giải mềm dẻo, phù hợp và cần thiết cho thực tiễn phát triển hiện nayvà trong tương lai Đây là cơ sở khoa học mô hình hóa của mô hình KCN TTMT
Vì vậy, các KCN tập trung được hình thành, xây dựng và phát triển lâu dàitrong điều kiện cụ thể của quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam, sẽ cần thiếtphải áp dụng mô hình KCN TTMT và tiến đến mô hình KCN xanh – sạch – đẹpvà KCN sinh thái trong tương lai Trong đó, đòi hỏi các KCN tập trung phải thựchiện chương trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, bảo đảm trìnhđộ tổ chức lực lượng và quan hệ sản xuất mới, gắn kết chặt chẽ với các nhu cầuBVMT phát triển bền vững, mà trước hết là bảo đảm thực thi nguyên tắc pháttriển kinh tế xã hội gắn kết hài hòa với BVMT phát triển bền vững nhằm đạtđược tiêu chuẩn thân thiện môi trường ngày càng cao hơn Chương trình chuyểnđổi mô
Trang 12hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các KCN phải bao gồm sự đổi mới về thểchế, cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, lựa chọn loại hình công nghiệp, mức độvà cơ cấu phát thải, lựa chọn công nghệ BVMT và phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật của KCN theo yêu cầu phát triển bền vững.
Như vậy, mô hình KCN TTMT có các cơ sở khoa học vững chắc và thực sựlà mô hình tổ chức KCN tiên tiến kết hợp hài hòa giữa mô hình quản lý TTMT,mô hình khoa học – công nghệ cao và TTMT, cũng như mô hình tổ chức vận hànhsản xuất kinh doanh TTMT cho việc xây dựng thành công và phát triển hiệu quả,ổn định, bền vững của các KCN tập trung
2.4.2 Cơ sở pháp lý
Mặc dù khái niệm và tiêu chí mô hình KCN TTMT mới chỉ trong giai đoạnnghiên cứu ứng dụng thực tiễn, song xét theo các nội dung trong luật BVMT
1993, cũng như các nghị định số 175/CP, 143/CP, chiến lược và kế hoạch hànhđộng BVMT quốc gia của chính phủ và các văn bản pháp quy dưới luật liên quanhướng dẫn tổ chức thực hiện luật BVMT, thì có thể khẳng định rằng khái niệm,tiêu chí và mô hình KCN TTMT đã có cơ sở pháp lý và quản lý khá đầy đủ choviệc tổ chức triển khai trong thực tiễn hiện nay
Bởi vì, luật BVMT đã có những quy định chặt chẽ về nhiệm vụ quản lý nhànước đối với môi trường, về nhiệm vụ phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễmmôi trường, khắc phục, cải tạo suy thoái và sự cố môi trường, đồng thời khuyếnkhích việc ứng dụng công nghệ sạch và tiên tiến trong sản xuất, tiêu dùng vàcông tác BVMT nhằm bảo đảm phát triển bền vững kinh tế – xã hội Trong thờigian này, các văn bản pháp quy nhà nước, tiêu chuẩn nhà nước và các tài liệukhoa học còn sử dụng khái niệm và tiêu chuẩn TTMT cụ thể cho các lĩnh vựccông nghệ,
Trang 13nguyên liệu, sản phẩm, văn hóa và nếp sống xã hội… Dưới đây là một số văn bảnpháp lý liên quan đến mô hình KCN TTMT:
Quyết định số 64/2003/QĐ – TTg ngày 24/04/2003 của Thủ tướng Chính Phủvề phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng”, có quy định cụ thể về việc áp dụng các thiết bị, công nghệ sảnxuất thân thiện môi trường và dán nhãn môi trường cho sản phẩm (nhãn sinhthái hoặc thân thiện môi trường)…trong nhiệm vụ xử lý các cơ sở gây ô nhiễmmôi trường nghiêm trọng (Khoản 5, điều 3, 4 và 5 của quyết định trên)
Quyết định số 256/2003/QĐ – TTg ngày 02/12/2003 của thủ tướng chính phủvề ban hành Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020, đã có quy định cụ thể về việc phát triển khoa học - côngnghệ, khuyến khích công tác xã hội hóa, xây dựng lối sống thân thiện với môitrường, đồng thời ban hành hàng loạt các chương trình trọng điểm quốc gianhằm phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường
Trong hệ thống quản lý ISO 14000 đã có quy định về việc dán nhãn môitrường và đánh giá chu trình sống của sản phẩm trên cơ sở tiêu chí sinh tháihoặc TTMT như là loại sản phẩm ít gây tác động ô nhiễm môi trường hoặc cóthể tái sinh hoặc có thể phân hủy dễ dàng… trong vòng đời của sản phẩm” từkhi sinh ra đến khi chết”
Trong nhiều tài liệu khoa học đã áp dụng khái niệm TTMT cho lĩnh vựcnguyên liệu sản xuất như nguyên liệu sạch hoặc TTMT Thậm chí, mô hình
“áp lực – trạng thái – đáp ứng” về quản lý môi trường, còn sử dụng các tiêuchí về đáp ứng đối với môi trường, bao gồm tiêu chí về nếp sống thân thiệncủa xã hội đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Có thể thấy rằng, tuy khái niệm tiêu chí và mô hình KCN TTMT chưa đượcứng dụng rộng rãi trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Song do tiêu chí
Trang 14TTMT là một trong những tiêu chí của phát triển bền vững, cho nên Luật BVMT
1993 và các văn bản pháp quy của chính phủ đều thể hiện các giá trị pháp lý và tiêu chuẩn quản lý cơ bản là TTMT, đồng thời tiêu chí TTMT đã từng bước đượcsử dụng phổ biến cho lĩnh vực quản lý, sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tếnhư: cho các nguyên liệu, công nghệ và sản phẩm, hoặc cho lĩnh vực văn hóa vànếp sống, lối sống, tác phong Và vì thế, TTMT đã trở nên là hiện tượng quản lý,kinh tế, bảo vệ môi trường và văn hóa khá phổ biến trong thời đại mới và ngàycàng được sử dụng thường xuyên hơn, nhất là cho lĩnh vực xây dựng khu côngnghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, mà dự án của Cục BVMT – Bộ
TN &MT về xây dựng và ứng dụng mô hình KCN TTMT là một trong những vídụ điển hình nhất
2.5 CÁC TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI MÔ HÌNH KCN TTMT
2.5.1 Tiêu chí mô hình KCN TTMT theo các yêu cầu BVMT, STMT, STCN
Theo kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tiêu chí KCN TTMT hiệncó, thì mô hình KCN TTMT phải có 3 bước thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn pháplý và quản lý chính bao gồm: Kiểm soát và xử lý ô nhiễm (giải pháp công nghệcuối đường ống), sinh thái môi trường (giải pháp SXSH, xanh – sạch – đẹp ) vàsinh thái công nhiệp (giải pháp công nghệ trao đổi chất, công nghiệp hai chiềukhép kín, có ít hoặc không có chất thải) được trình bày trong bảng 1 dưới đây.Tuy nhiên, vì lĩnh vực sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp hiện chưa cóđủ các quy định pháp lý và quản lý cho việc áp dụng chính thức, cho nên giaiđoạn trước mắt, các bước 2 và 3 là các hướng đi khuyến khích áp dụng cho pháttriển bền vững
Bảng 1 : Tiêu chí mô hình KCN TTMT theo các yêu cầu BVMT, STMT, STCN
Tiêu chí TTMT Tính chất đặc trưng Phạm vi áp dụng
Trang 15Bước 0: Ô nhiễm công
Thân thiện môi trường
Bước 1: Kiểm soát và xử
lý ô nhiễm
Mức độ thực hiện thực tếkiểm soát và xử lý ônhiễm
Tiêu chuẩn hóa theo hệthống quản lý nhà nước
Bước 2: Sinh thái môi
trường( Xanh-Sạch-Đẹp)
Công nghệ, tổ chức quảnlý và định hướng côngtác BVMT
Tiêu chuẩn hóa theo hệthống sinh thái môitrường (EMS,ISO)
Bước 3: Sinh thái công
nghiệp
Khép kín, bền vững, có
ít hoặc không có chấtthải
Tiêu chuẩn hóa theo sinhthái công nghiệp hóa
Trong đó, các bước 1, 2 và 3 tương ứng với các giai đoạn phát triển khu côngnghiệp theo con đường phát triển nền kinh tế tri thức, được tính kể từ thời điểmnăm 1970 khi xuất hiện các ý tưởng đầu tiên về nhiệm vụ kiểm soát, xử lý ônhiễm công nghiệp và phát triển bền vững
Bước 0, được coi là giai đoạn chưa thân thiện môi trường và gây ô nhiễmmôi trường công nghiệp do các mô hình tổ chức sản xuất công nghiệp khi đóthuộc dạng KCN, KCX, cụm công nghiệp tập trung hệ cổ điển, có nguy cơ gây ônhiễm
môi trường cao và công tác BVMT công nghiệp chưa được quan tâm Đây gọi làtiêu chí TTMT chung áp dụng chung cho nền sản xuất công nghiệp
Theo bảng 1, các tính chất đặc trưng của hệ thống tiêu chí KCN TTMTđược cụ thể hóa chủ yếu theo các tiêu chí đánh giá về mức độ thực hiện các quyđịnh, tiêu chuẩn pháp lý và quản lý nhà nước đối với nhiệm vụ bảo vệ môi
Trang 16tựu khoa học công ngệ sản xuất, tiêu dùng và BVMT Còn các tiêu chí đánh giávề trạng thái biến đổi trong hiện trạng tài nguyên và môi trường được thể hiệnthông qua các tiêu chí TTMT là: Kiểm soát và xử lý ô nhiễm (bước 1), sinh tháimôi trường (bước 2) và sinh thái công nghiệp (bước 3) Tuy nhiên, các tiêu chínày được cụ thể sâu sắc hơn theo công tác đánh giá tác động môi trường (hiệntrạng, chất lượng, dự báo… về trạng thái tài nguyên và môi trường) và công tácquan trắc, giám sát, dự báo chất lượng tài nguyên - môi trường và các nội dunghoạt động quản lý sau thẩm định báo cáo ĐTM, đã được quy định chính thức theohệ thống pháp luật nhà nước và các văn bản pháp quy của Chính phủ.
Bảng 1 cũng cho thấy rõ nhu cầu phải kết hợp chặt chẽ việc áp dụng cácgiải pháp công nghệ và quản lý môi trường cần thiết trong mô hình KCN TTMT,mà sự khác nhau giữa các giai đoạn nhằm đạt các tiêu chí TTMT thể hiện ở mứcđộ áp dụng khác nhau các giải pháp công nghệ và quản lý môi trường trong thựctiễn Ví dụ, bước 1 – kiểm soát ô nhiễm yêu cầu áp dụng các giải pháp công nghệcuối đường ống (có nhiều hạn chế do không giải quyết triệt để nguyên nhân ônhiễm) Trong khi đó, bước 2 – sinh thái môi trường yêu cầu phải áp dụng thêmcác giải pháp sản xuất sạch hơn (giải quyết triệt để nguyên nhân ô nhiễm) và cácgiải pháp quản lý tiên tiến hiệu quả Còn bước 3 – sinh thái công nghiệp lại yêucầu áp dụng bổ sung các giải pháp khoa học công nghệ hiện đại theo yêu cầusinh
thái công nghiệp, cho phép thiết lập cơ chế trao đổi chất hai chiều khép kín, có íthoặc không có chất thải
2.5.2 Tiêu chí mô hình KCN TTMT theo mức độ áp dụng các GPCN và QLMT KCN khác nhau
Các nội dung phân tích về tiêu chí mô hình KCN TTMT được trình bày cụthể trong bảng dưới đây
Trang 17Bảng 2: Tiêu chí mô hình KCN TTMT theo mức độ áp dụng các GPCN và QLMT KCN
khác nhau( phân cấp 2)
Mức độ áp dụng các
Chưa thân thiện môi trường
Bước 0: Không áp dụng Ô nhiễm môi trường cao Chưa TTMT
Thân thiện môi trường
Bước 1: Giải pháp
QLMT và công nghệ
kiểm soát ô nhiễm đầu
ra
Kiểm soát và xử lý ônhiễm đầu ra ở năng lựckhá cao
Đạt TTMT( Bậc 1)
Bước 1.1: Giải pháp
QLMT và công nghệ
kiểm soát ô nhiễm đầu
ra, đầu vào(SXSH từng
phần)
Hạn chế, kiểm soát, xửlý và phòng ngừa ônhiễm ở năng lực khácao
Đạt TTMT( Bậc 1.1)
Bước 1.2: Giải pháp
QLMT và công nghệ
SXSH toàn diện
Phòng ngừa, hạn chế vàgiảm thiểu ô nhiễm ởnăng lực cao
Đạt TTMT( Bậc 1.2)
Bước 2: Sinh thái môi
trường xanh
Xanh – sạch – đẹp Đạt TTMT( Bậc 2)
Bước 3: Sinh thái công
Trang 18thái môi trường và công nghiệp có tính chất phù hợp với các điều kiện quá độhiện nay của nền sản xuất công nghiệp, bảo đảm tính khả thi và hiệu lực cao chocác giải pháp QLMT và công nghệ được lựa chọn áp dụng Đồng thời, bảo đảmkhả năng định hướng tương lai tiến đến nền sản xuất sinh thái môi trường và sinhthái công nghiệp bền vững.
2.5.3 Tiêu chí mô hình KCN TTMT mở rộng khả năng áp dụng trong thực tiễn công nghiệp hóa nền kinh tế
Trong thời kỳ quá độ tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa, do áp lựccạnh tranh cao của thị trường hàng hóa và khả năng phát triển khoa học côngnghệ cao phụ thuộc vào biên độ chu kỳ thời gian chi phối, cho nên áp khả năngáp dụng các giải pháp công nghệ và quản lý môi trường của các KCN, KCX, cụmcông nghiệp tập trung nhằm chuyển đổi sang mô hình KCN TTMT gặp rất nhiềukhó khăn và có khả năng hạn chế Do đó, nhằm đảm bảo tính khả thi cao hơn chomô hình KCN TTMT, thì có thể áp dụng các bước đi như trong bảng 3 dưới đây
Bảng 3: Tiêu chí mô hình KCN TTMT mở rộng khả năng áp dụng trong thực tiễn công
nghiệp hóa nền kinh tế (Phân cấp 3)
Mức độ áp dụng các
Chưa thân thiện môi trường
Bước 0: Không áp dụng Ôâ nhiễm môi trường cao Chưa TTMT
Thân thiện môi trường
Bước 1:Giải pháp
QLMT và công nghệ
kiểm soát ô nhiễm đầu
ra
Kiểm soát và xử lý ônhiễm đầu ra ở năng lựckhá cao
Đạt TTMT ( Bậc 1)
Bước 2: Giải pháp Hạn chế, kiểm soát, xử Đạt TTMT ( Bậc 2)
Trang 19kiểm soát ô nhiễm đầu
ra, đầu vào (SXSH từng
phần)
nhiễm ở năng lực khácao
Bước 2a: Nâng cao chất
lượng QLMT toàn diện
QLMT tốt và phòngngừa ô nhiễm ở năng lựctrung bình
Đạt TTMT ( Bậc 2a)
Bước 2b: Tăng cường áp
dụng các giải pháp
SXSH
QLMT tốt và phòngngừa ô nhiễm ở năng lựckhá cao
Đạt TTMT ( Bậc 2b)
Bước 3: Giải pháp quản
lý và công nghệ SXSH
toàn diện( STMT)
Phòng ngừa, hạn chế vàgiảm thiểu ô nhiễm ởnăng lực khá cao
Đạt TTMT ( Bậc 3)
Bước 3a: Giải pháp
cộng sinh TĐCT cục bộ
Giảm thiểu các phát thải
ở năng lực trung bình
Đạt TTMT ( Bậc 3a)
Bước 3b: Giải pháp
cộng sinh trao đổi chất
thải cục bộ
Giảm thiểu các phát thải
ở năng lực khá
Đạt TTMT ( Bậc 3b)
Bước 4: Sinh thái công
nghiệp khép kín (trao
đổi chất thải toàn phần)
Có ít hoặc không có phátthải
Đạt TTMT ( Bậc 4)
Trong bảng 3 đã bổ sung thêm 4 bước đi cụ thể hơn nhằm đạt được tiêuchuẩn khu công nghiệp thân thiện môi trường trong thời kỳ quá độ trên cơ sở kếthợp từng bước và từng phần các giải pháp quản lý môi trường, giải pháp côngnghệ, sinh thái môi trường và công nghiệp toàn diện, mà mục đích cuối cùng làxây dựng khu công nghiệp sinh thái tập trung, bảo đảm quá trình trao đổi chấtthải cộng sinh hai chiều toàn diện, có ít hoặc không có phát thải
Trang 20Bảng 3 sẽ rất thuận lợi cho việc định hướng từng bước xây dựng khu côngnghiệp thân thiện môi trường trong thực tế, trên cơ sở nâng cao chất lượng côngtác quản lý và định hướng sự phát triển cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy và cáckhu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng sinh thái công nghiệp bền vững, trongđó tùy thuộc vào khả năng thực tế trong thời kỳ quá độ và áp dụng đa dạng cácgiải pháp quản lý môi trường và công nghệ linh hoạt, mềm dẻo nhằm khôngngừng gia tăng mức độ thân thiện môi trường cho các cơ sở sản xuất, xí nghiệp,nhà máy và khu công nghiệp tập trung theo mục tiêu cuối cùng là thực hiện sinhthái công nghiệp bền vững Dựa theo bảng 3 có thể xây dựng khu công nghiệpthân thiện môi trường theo các bước đi cụ thể hơn như được trình bày trong bảng 4dưới đây:
Bảng 4: Hệ thống thang bậc phân loại KCN TTMT
Đạt TTMT ( Bậc 1) A KCN TTMT bậc 1
Đạt TTMT ( Bậc 2) B KCN TTMT bậc 2
Đạt TTMT ( Bậc 2a) C KCN TTMT bậc 2a
Đạt TTMT ( Bậc 2b) D KCN TTMT bậc 2b
Đạt TTMT ( Bậc 3) Đ KCN TTMT bậc 3
Đạt TTMT ( Bậc 3a) E KCN TTMT bậc 3a
Đạt TTMT ( Bậc 3b) F KCN TTMT bậc 3b
Đạt TTMT ( Bậc 4) G KCN TTMT bậc 4
Ưu điểm chính của hệ thống tiêu chí KCN TTMT theo bảng 3 và 4 ở trên làcác KCN tập trung có thể tự chủ dễ dàng lựa chọn chiến lược và phương pháp tổchức chuyển đổi xây dựng mô hình KCN TTMT theo yêu cầu sinh thái công
Trang 21tắc thể chế kinh tế, cơ cấu ngành nghế, loại hình công nghiệp, lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh, trình độ phát triển quản lý môi trường, trình độ phát triểncông nghệ sản xuất và BVMT KCN nhằm từng bước thỏa mãn các yêu cầu quảnlý môi trường của nhà nước, phát triển khoa học công nghệ, luôn thích ứng thịtrường và định hướng phát triển theo mô hình KCN sinh thái (Bậc 4, G).
2.6 HỆ THỐNG CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG KCN TTMT
Để đạt được mức độ TTMT, các KCN cần thiết phải áp dụng hệ thống cáctiêu chí TTMT sau:
2.6.1 Hệ thống các tiêu chí xây dựng KCN TTMT
Nhóm chỉ tiêu này được xây dựng trên cơ sở tuân thủ nghiêm chỉnh luậtBVMT, chiến lược và kế hoạch hành động quốc gia, tiêu chuẩn nhà nước về bảovệ môi trường công nghiệp, nhất là các quy định về quản lý môi trường, phòngngừa, kiểm soát, xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, cải tạovà cải thiện môi trường, phát triển khoa học công nghệ sản xuất và bảo vệ môitrường, bảo đảm vệ sinh công nghiệp và đô thị, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.Nhóm tiêu chí xây dựng trên cơ sở mức độ tuân thủ quản lý nhà nước đối với môitrường bao gồm:
Mức độ áp dụng, hoàn thiện hệ thống và mô hình quản lý môi trường từ quymô trung ương đến quy mô các KCN, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh các cơ chế, chính sách nhà nước về bảo vệmôi trường KCN
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác quy hoạch phát triển KCN gắn kếtvới BVMT (nguyên tắc đầu tư và lựa chọn loại hình công nghiệp đầu tư theoyêu cầu sinh thái môi trường và sinh thái công nghiệp KCN)
Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh các chương trình chiến lược và kế hoạch hànhđộng BVMT công nghiệp
Trang 22 Mức độ tuân thủ nghiêm chỉnh công tác quản lý môi trường như: Công tácđánh giá tác động môi trường, hoạt động quản lý thẩm định đánh giá tácđộng môi trường, thanh tra – kiểm tra chế độ báo cáo và hiệu quả quản lýmôi trường, công tác quan trắc và giám sát quản lý chất lượng môi trường.
Mức độ áp dụng mô hình quản lý môi trường tại KCN: EMS, ISO
2.6.2 Hệ thống các tiêu chí xây dựng KCN TTMT trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ tại KCN
Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất công nghiệp mang lại lợiích quan trọng, nó không chỉ nâng cao được hiệu quả sản xuất, tiết kiệm nguyênvật liệu mà nó còn giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường thông quaviệc giảm các loại chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất
Nhóm chỉ tiêu xây dựng trên cơ sở mức độ phát triển khoa học công nghệ vào sảnxuất và bảo vệ môi trường bao gồm:
Mức độ phát triển thị trường khoa học công nghệ trong sản xuất và BVMT
Mức độ ứng dụng công nghệ mới thích hợp và thông dụng Việc lựa chọncông nghệ thích hợp cho từng ngành sản xuất là rất quan trọng, nó ảnh hưởngtrực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp Do đó, cần phải lựa chọn loại hìnhnào phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Mức độ ứng dụng của công nghệ sạch, công nghệ có ít hoặc không có chấtthải
Ngoài những ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất thì việc áp dụng cácgiải pháp tiên tiến nhằm mục đích phòng ngừa, kiểm soát, xử lý, cải tạo môitrường, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường cần được áp dụng phổ biếnhơn nữa
2.6.3 Hệ thống các tiêu chí xây dựng KCN TTMT trên cơ sở đánh giá về hiện trạng tài nguyên và môi trường tại KCN
Trang 23 Nhóm các tiêu chí xây dựng KCN TTMT trên cơ sở đánh giá về hiện trạngtài nguyên và môi trường tại KCN, bao gồm các tiêu chí về hiệu quả giảmthiểu mức độ, quy mô ô nhiễm, suy thoái và sự cố mô trường, mức độ giatăng cân bằng sinh thái, mức độ cải thiện chất lượng môi trường và mức độphát triển khoảng xanh trên phạm vi KCN
Nhóm tiêu chí dự báo các xu hướng diễn biến trong hiện trạng, chất lượngmôi trường KCN, bao gồm các tiêu chí đánh giá về khả năng đẩy lùi mức độ,quy mô ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, đẩy lùi mức độ mất cân bằngsinh thái, gia tăng mức độ cải thiện chất lượng môi trường và gia tăng mức độphát triển sinh thái môi trường trên phạm vi KCN
Nhóm chỉ tiêu dự báo về khả năng bảo vệ môi trường KCN trong tương lai,bao gồm các tiêu chí đánh giá về khả năng lấp đầy quy hoạch phát triểnKCN, khả năng tăng cường công tác quản lý môi trường KCN, khả năng pháttriển và thay đổi công nghệ sản xuất, BVMT theo yêu cầu sinh thái môitrường và công nghiệp trong xu hướng thực hiện bắt buộc sự chuyển đổi môhình tổ chức KCN cũ sang mô hình KCN TTMT
Như vậy, hệ thống chỉ tiêu xây dựng KCN TTMT bao gồm 3 hệ thốngchỉ tiêu được áp dụng trên cơ sở đánh giá mức độ tác động môi trường cụ thểcủa các nguồn tác động, mức độ phát triển khoa học công nghệ sản xuất, tiêudùng và bảo vệ môi trường, cũng như các xu hướng diễn biến hiện tại vàtương lai cụ thể trong trạng thái môi trường – tài nguyên xung quanh KCN Có thể nhấn mạnh đến 4 vấn đề cơ bản nhất và được coi là không thểthiểu trong nhiệm vụ xây dựng KCN TTMT là:
Mức độ áp dụng thực tế hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩnxanh - sạch – đẹp ở phạm vi các cơ sở sản xuất, nhà máy và KCN
Trang 24 Mức độ áp dụng các giải pháp công nghệ phòng ngừa, kiểm soát và xử lý ônhiễm ở phạm vi các cơ sở sản xuất, nhà máy và KCN.
Mức độ tổ chức thực hiện chuyển đổi hoặc tổ chức xây dựng KCN có mứcđộ TTMT ngày càng cao theo hướng tiến tới sinh thái công nghiệp
Mức độ kết hợp đa dạng hóa các giải pháp quản lý, công nghệ, sinh tháimôi trường và công nghiệp trong thực tiễn BVMT KCN nhằm tiến tới sựphát triển công nghiệp bền vững
2.7 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CHO MÔ HÌNH KCN TTMT Ở VIỆT NAM
Về lý thuyết, sự ra đời các KCN ở Việt Nam rất trễ so với các quốc gia pháttriển, lẽ ra đây là một cơ hội tuyệt vời để Việt Nam nắm bắt những kinh nghiệmquý báu của các nước đi trước Thế nhưng, trên thực tế bức tranh đã không phảinhư vậy
Tình hình môi trường và hiện trạng quản lý môi trường các KCN của chúng
ta còn kém và ở mức thấp Vậy thì đâu là nguyên nhân và tại sao chúng ta lạikhông thể học hỏi được những điều mà thế giới đã phát triển và thực hiện thànhcông?
2.7.1 Chính sách
Chính sách luôn đóng vai trò quyết định mọi vấn đề của đất nước Các KCNcủa Việt Nam không là ngoài lệ Sự ra đời ào ạt với tốc độ chóng mặt của cácKCN trong thời gian một thập niên vừa qua là thể hiện chiến lược phát triển kinhtế của Chính Phủ sau hàng chục năm bị cấm vận kinh tế Chính sách mở cửa nềnkinh tế với phương châm thu hút đầu tư nước ngoài, học hỏi kinh nghiệm quản lý và nắm bắt công nghệ thôi thúc chúng ta nhất loạt quy hoạch và đưa vào hoạtđộng các KCN Đâu đâu cũng thấy KCN và quy hoạch cho KCN
Trên thực tế mọi sự quy hoạch như vậy đã không đáp ứng được những yêucầu về môi trường Các tỉnh thành đều có KCN và cạnh tranh nhau mời chào các
Trang 25nhà đầu tư, và một hậu quả tất yếu là không chỉ giá thuê đất trong KCN (có mộtthời gian) thi nhau giảm xuống gây thiệt hại cho nền kinh tế, mà tệ hại hơn là mộtsố ngành công nghiệp ô nhiễm cũng được chấp nhận đưa vào Hơn thế nữa, chínhsự cạnh tranh tự phát đã không cho chính quyền địa phương một cơ hội để sắpxếp các loại hình sản xuất theo ý tưởng nào đó.
Trước tháng 6 năm 2006, chính sách cũng không bắt buộc các KCN phảixây dựng và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải nếu chưa lấp đầy 50%diện tích Và đây chính là kẻ hở và là nguyên nhân tại sao phần lớn các KCN chođến nay chưa có nhà máy XLNT của mình Như vậy, có thể thấy chính sách pháttriển KCN của chúng ta có lẽ từng thiên về lợi nhuận trước mắt mà không cầnbiết rằng liệu có phải trả giá về môi trường sau này không Từ đó, điều chỉnhchính sách sẽ chắc chắn là cần thiết nếu muốn thay đổi thực trạng theo hướng tốthơn cho môi trường
2.7.2 Cơ chế vận hành
Cơ chế vận hành đóng vai trò tích cực vào việc thực hiện các chính sách và
vì vậy cũng đóng góp vào sự thành bại của vận hành môi trường các KCN Tổchức vận hành các KCN đến nay vẫn chưa thống nhất, mỗi nơi một cách, mỗi nơimột cơ chế đã và đang tạo nên sự bất ổn trong quản lý môi trường
Theo luật BVMT mới có hiệu lực từ 1/7/2006, công tác BVMT vẫn thuộc sở TàiNguyên và Môi Trường và phân cấp cho các quận huyện, ban quản lý các KCNchỉ đóng vai trò phối hợp (riêng TP.HCM, Long An, Dung Quất công tác này doBan quản lý các KCN đảm trách từ 2003 đến tháng 6/2006)
Kết quả khảo sát một số KCN phía Nam của CENTEMA và Sở KH & CN TP.HCM, cho đến cuối năm 2006 cho thấy hầu hết các nhà máy trong KCN đều không có bộ phận quản lý môi trường riêng biệt, ngoại trừ một số rất ít nhà
Trang 26máy/công ty thực hiện ISO 14001 Quản lý môi trường của doanh nghiệp thường là công tác kiêm nghiệm của phòng kỹ thuật, phòng hành chính, phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc ban giám đốc nhà máy Hầu hết cán bộ đảm trách công tác môi trường tại cơ sở sản xuất đều chưa được đào tạo về môi trường và dođó công tác quản lý môi trường ít được chú trọng.
2.7.3 Văn bản pháp quy và thực thi
Những văn bản pháp quy từ luật đến nghị định, quyết định… liên quan đếnmôi trường và quản lý môi trường KCN hiện có rất nhiều, tuy nhiên vẫn chưađồng bộ và còn thiếu Bên cạnh những luật có liên quan trực tiếp đến hoạt độngcác KCN như luật BVMT, luật khoáng sản, luật tài nguyên nước… những quyếtđịnh của chính quyền địa phương cũng can thiệp nhất định đến vận hành môitrường các KCN Chính sự chồng chéo về chức năng thẩm quyền giữa các cơquan quản lý cùng cấp (giữa Bộ TN &MT với các Bộ, Ngành khác) và sự chồngchéo về chức năng thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường(giữa trung ương và địa phương) gây ra nhiều khó khăn không nhỏ trong thực thicác văn bản pháp quy đó
2.7.4 Con người
Con người đóng vai trò quyết định trong tất cả mọi sự thành bại
Đầu tiên, có lẽ phải đề cập đến chủ doanh nghiệp, những con người điều hànhnhà máy/ công ty trong KCN, vì đó là trái tim, là nơi quyết định một việc có thểthực hiện hay không và thực hiện như thế nào Ngoại trừ một số doanh nghiệpnước ngoài, phần lớn các chủ doanh nghiệp còn mang trong mình tàn dư của tưtưởng sản xuất nhỏ “lấy ngắn nuôi dài” và sự tốn kém chi phí cho môi trường Trong hầu hết các trường hợp, sự thiếu hiểu biết và không tự giác là rào cảnngăn trở cải thiện môi trường cho chính bản thân họ
Trang 27Người công nhân, với tư cách làm thuê sẽ không đóng vai trò đáng kể gì nếu cácông chủ không có chính sách về môi trường rõ ràng.
Kế đến,cũng cần phải nói đến những người làm công tác quản lý nhà nước.Có một thực tế là năng lực chuyên môn của phần lớn cán bộ quản lý môi trường của chúng ta còn hạn chế Vì vậy, làm ảnh hưởng tới việc đổi mới vận hành môitrường các KCN
2.7.5 Chúng ta cần làm gì?
Câu hỏi trọng tâm nhất vẫn là: phải làm gì để có thể có được một mô hìnhKCN TTMT cho Việt Nam? Câu trả lời hiển nhiên sẽ là: khắc phục ngay nhữngthiếu sót vừa nêu trên Nhưng bằng cách nào? Điều đó lại phụ thuộc chính nhữngtiêu chí đã đặt ra cần phải giải quyết
Đối mặt với một thực tế là hầu hết các KCN đã và đang đi vào hoạt động,bên cạnh đó là những KCN đã được phê duyệt và sẽ đi vào hoạt động trong tươnglai, mô hình KCN TTMT sẽ phải tiếp cận theo hai hướng cho phù hợp với thực tếđó
Với những KCN sẽ thành lập, những bước đi theo UNEP, 1997 bao gồm:
mô sẽ đầu tư vào KCN để xác định tiềm năng trao đổi chất thải
lựa trọn vị trí để đảm bảo rằng các tác động đến môi trường của KCN là tốithiểu
môi trường tiềm ẩn để có giải pháp giảm thiểu tác động và khống chế ônhiễm thích hợp
Trang 28 Đánh giá tác động kinh tế – xã hội tiềm ẩn: cần đánh giá tác động kinh tế –xã hội tiềm ẩn để so sánh những giải pháp đề xuất trong việc thực hiện traođổi chất thải và những hoạt động liên quan của KCN TTMT.
hoạt động trao đổi chất thải được thuận tiện nhất và gây ít tác động nhất đếnmôi trường và đảm bảo sử dụng đất hiệu quả nhất
nhằm đảm bảo cho KCN được sớm vận hành ổn định
rằng cảnh quan và môi trường được duy trì cùng với hoạt động sản xuất
cho vận hành KCN
đảm bảo hoạt động trao đổi chất thải và tái sử dụng, tái chế chất thải hoạtđộng nhịp nhàng
Đối với các KCN đang hoạt động, việc cải thiện vận hành môi trường là cầnthiết nhằm đảm bảo giảm thiểu các tác động đến môi trường và áp dụng cơ chếtrao đổi chất thải khi có thể Hoạt động tái sử dụng và tái chế chất thải luôn cầnđược khuyến khích thực hiện Những hành động cần thực hiện đối với các KCNđang hoạt động là:
Trang 29 Giám sát/ báo cáo/ khuếch trương chất lượng môi trường.
Trang 30cách xa lộ vành đai quốc lộ 1A 600m, cách quốc lộ 22 khoảng 400m và nằm cạnhsân bay Tân Sơn Nhất Phía Tây Bắc tiếp giáp với quận 12, phía Tây Nam giáphuyện Bình Chánh Phía Đông là đường Cách Mạng Tháng 8, đường Tây Thạnh.
trạm biến t hế
CTY TNHH ĐẠI THỜI
HG1P HG3P HG6T
CX 3 CX 4 CX 5 Cống hộp 1.0x1.4x0.15 Mương thoát nước (có nắp đan)
H ỘI QUÁN KCN TÂN BÌNH
29
28 27 26 5 4 3 2 1
Đ ỘI BẢO VỆ
17 16b 16 18 19
ĐƯỜNG SỐ 13
15 15b 4-5-10-11 6 3
1-2-7-8
C TY TNHH AMPH AR CO
C ÔNG T Y MEBIPHAR (D NN N) 14.536 m2 10.591 m2 4.300 m2
(đã giao đất)
CỤM 4 - NHÓM CN III
6.047 m2 9.974 m2 7.400 m 2 4.592 m2 23b 22 24b 24 25b 23a 25
20b
D NTN THÀNH NGUYÊN 27-28 29 CTY T NH H HƯƠNG
T HÁM CTY T NHH MESA
CTY TNHH
T HÁI QUANG
GĐ THÁI HỮU NGHĨA ĐT 0903804627 CTY HOSHINO CTY LONG SƠN
GĐ HOÀNG CTY TNH H SX&TM TÂN VIỆT CTY LD BOHEM IA GĐ TRẦN ĐĂNG VINH 5.853 m 2 2.788 m2 5.019 m2
C TY THA ØNH
GĐ TRẦN HÀ
ĐT 8155314 CTY CKHÍ
H OÀNG H À
GĐ NGUYỄN ĐỨC THỊNH 3.567 m2 CTY T NH H HOÀN G HÀ GĐ TRẦN HIẾU NGHĨA
ĐT 8155319 10.250 m2 4.181 m 2
Đ ƯỜNG 19/05 A
CỤM 4 - NHÓM CN II
10.670,86 m2
2 3 16 ,70 m 2 21 12
C TY TNHH 5.000 m 2 12A CÔNG TY NHỰA TÂN TIẾN( DNNN) 50.000 m2 10.000 m2 4.500 m2
CTY TN HH
H ỒNG ĐỨC
C TY NGỌC BÍC H 9
CÔNG TY V.A.M 5.000 m2
TNHH TÂN
H ƯƠN G
C ÔNG TY PEARL
D ENT CTY T NHH VINH THÔNG
C T Y TNHH THA ØNH THÀNH CÔN G CÔNG TY CỔ PH ẦN GIA
THÀNH CÔNG
V I FON DNTN MƯỜI HỢI
GĐ :Ô.PHAN PHUỚC SÁU
GĐ Ô.YEE QUANG DƯƠNG ĐT 8151845-FAX8151844 DT 3.468 M2
CỤM 3 - NHÓM CN IV
TNHH Á CHÂU
GĐ B NG TH TUYẾT ANH
DT 3.252,24M2 TNHH HÒANG NAM
GĐ Ô HOÀNG NHƯ KIM
ĐT 8152267 - FAX 8152269 DT 1.685M2
GĐ B.JULIETTE SERENE
DT 2.052M2 TUYẾT SƠ N(100 %NN)
GĐ B.TRÌNH T K NGUYỆT
DT 2.044M2 14.740 M2
ĐI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
CTY QD DỆT THÀNH CÔNG
GĐ ĐINH CÔNG HÙNG
ĐT TNHH THIÊN TUẾ Ô.TRẦN HOÀNG ĐT 8152450- FAX 8155084 DT 2.464 M2 RẦM (GĐ) TNHH NGÂN HÀ Ô.NGUYỄN MẠNH DŨNG (GĐ) FAX 8152541
8152879-DT 3.465 M2 VI-1 Ô.LI ỀU A SÁM GĐ
DN TN NAM PHÁT
DT 5.058 M2
ĐT 81524 29-FAX 8 152429 VI-7
VI- 7A
JI NG G ON G (1 00% NN)
CỤM 2 - NHÓM CN IV
KIM SƠN KIẾN HÙNG(GĐ)
8152438-ĐT FAX 8155059
8155056-DT 4.735 M2
XN KDDVTH - TRẠM NHIÊN LIỆU QUANG TRƯỜNG ĐT 8155143 - GĐ Ô TRẦN FAX8155142
ĐT 8152431-8644887
DT 4.469 M2
SG KIM CƯƠNG(100 %NN) SALLIYA DE SARAM (GĐĐH)
ĐT 8151858-FAX 8152423 DT 3.317 M2 TNHH K IM TRU ÙC
GĐ B.NG UY ỄN KIM TRU ÙC
GĐ B.TRƯƠNG TUYẾT MAI
HG22T HG22P HG1P HG3T HG8P
CX 6
G18P1
CX 5 G18P G13T G15T
CX 3
CX 4
G11T G9T G9P G6T G1P
CX 1
CX 2 G12P(CN1) G12P
G9P G9T G6P G4P G1P
5 7
25x2x95(m)
BA ÕI ĐẬU
XE
30x78(m) 25x2x95(m)
1 269 (m2) CỤ M
DỊ CH VỤ KHU
78
77
75 98
95 100
38
40 36
35
44 46
48 43
Trạm cấp Trạm cấp
NH À M ÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI
900 m2 2.4 00 m2 CTY
TM VIỆT 1.5 00 m2
9 00 m2 NAM PHÁT 1.0 60,5 M2
CTY THA NH HOA 1.2 79.5 M2 CTY ALTA
1 293 ,75M2
C TY VINH KAU
129 3,7 5 M2 GLOBAL FAB
C TY THA ØNH HUY 4.8 00 M2 ACECOOK VN
KÊNH THAM LƯƠNG
KÊNH 19 THÁNG 5
Đ.TÂY THẠNH
LÊ TR ÏNG
Ô TRẦN HIẾU NGHĨA 3 52 0m2 CTY ĐẠI NAM PHƯ ƠNG 4 1 5
3 4 11
CT
HA N YANG 1.1 40 m2 CTY CLEI VINA
1 200 m2 CTY ICHIBAN 1.8 00 m2
8.811 m2
C TY CỔ PHẦN VIỆT TIẾN 14.480 m2 15.031 m 2 3/2001 (6.101 m2) CÔN G TY CP M INH VIỆT 3.512 m 2
(2.301 m2) (2.774 m2)
C TY T NHH KIẾN THIẾT MIỀN NÚI
MGA Co.,Ltd SƠN H À CÔNG TY
CỤM 3 - NHÓM CN III
C.T Y TN HH PHƯƠNG ĐÔNG CTY TNH H 4.900,50m 2
dt : 8.910m2
dt : 6.615 m2
CT TRƯỜNG PHÁT CTY T NHH
C TY SIÊU BỀN ĐÔNG Á
CÔN G TY BAO BÌ SÀI GÒN (SAPACO)( DNNN)
DN NN HẠ LON G
dt : 2.510 m2 4.074m 2 3a 3b 6 9b 10 11 11b 12
13 14
CTY THÀNH M Ỹ CTY TANGO G LOBAL FAB CTY 300 m2 CTY GMT CTY CHẤN ĐẠT 6 00 m2 1b
CỤM 6 - NHÓM CN II
C TY CỰ LỰC 1.4 75 M2
1 800 M2 TRẠM
BIE ÁN ĐIỆN
TRẠM CHUYỂN BĐ TP 33SACOM BANK865 M2
(dt : 26.054 m2) CTY TNHH VẠN ĐẠT
ĐƯỜNG SỐ 1
II 1 1a 5
10
C TY TNHH DỆT MAY
XK AN LIN H 6.701 m2 3.137 m2 CTY CP D ƯỢC PHẨM Q3
NH ỰA SG (dt:5.212,5 m2) (dt:6.240 m2) 7.072 m 2
C TY TN HHTCT
10/2000
dt : 9.975 m 2 CTY C Ổ PHẦN VĂN HOÁ TÂN BÌNH (ALTA)
Á CHÂU 3.127,5 m2 2a 2b 5 3
1c 2 4-5
C TY TNH H KY VY 7
C ÔNG TY H ÂN VƯƠN 11.866 m 2 4 31/1/2001
C TY LIÊN HIỆP 1.9 80 m2 CÔNG TY F.P.T CTY DECOTEX 4.800 M2
C TY TÂN HOA CTY NHẬT VY
925 M2
C TY HÀ SÂM
6 00M2 NHNT&PTNG 785 M2
CÔN G TY TRIỆU QUỐC 6.977 m2
CTY T NHH
T HIÊN SƠN PH Ú 55m
CTY ĐẠI KHOA
CỤM 1 - NHÓM CN II
3b 4 3 6.376 m2 9
C ÔNG T Y CP VIỆT PHONG 16.624 m 2
C TY TN HH HƯN G PHÁT - TAN ISERVICE thuê lại
C TY TNHH
H ƯNG PHÁT 15.000 M2
1.000m 2
H ẠN H VY
8
CỤM 2 - NHÓM CN III
CỤM 1 - NHÓM CN III
C TY TNHH DỆT TH IÊN NAM
CÔN G TY DƯƠNG NGUYỄN
C TY CP ĐÔN G PHƯƠNG 13.021 m2
XN X A ÂY LẮP
CƠ KHÍ
& XÂY DƯ ÏNG 5.300m2
Hình 1: Sơ đồ KCN Tân Bình 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Khu công nghiệp Tân Bình do Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩudịch vụ và đầu tư Tân Bình (TANIMEX) làm chủ đầu tư Đây là KCN sạch duynhất nằm trong thành phố, được thành lập theo Quyết định số 65/TTg ngày01/02/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ với qui mô 151.2ha và đã được điều chỉnhgiảm diện tích xuống còn 123,3 ha theo quyết định số 3756/QĐ-UB ngày30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh (để chuyển sang diện tích đất bốtrí khu tái bố trí cho dân)
KCN Tân Bình được chia làm 4 nhóm công nghiệp I, II, III, IV; với tổng diệntích đất công nghiệp cho thuê lại là 82,47 ha Ngoài ra, để phục vụ cho nhu cầutái định cư của khu công nghiệp, Thủ Tướng Chính Phủ cũng đã ban hành quyết
Trang 31định số 64/ TTg ngày 01/02/1997 cho phép đầu tư xây dựng và kinh doanh khuphụ trợ nhà ở nằm cạnh KCN Tân Bình với quy mô 74ha Theo quyết định 3756/QĐ-UB ngày 30/07/2004 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh tăngthêm diện tích xây dựng khu phụ trợ nhà ở để phục vụ tái định cư cho KCN TB là22.9ha.
3.1.3 Tình hình đầu tư và hoạt động
Tính đến nay, KCN Tân Bình đã thu hút được 137 doanh nghiệp vào đầu tưvới tổng diện tích thuê là 77.1 ha, lấp đầy 90% diện tích công nghiệp cho thuê lại.Với tổng vốn đầu tư đăng kí khoảng 110 triệu USD Hiện có khoảng 103 doanhnghiệp đã đi vào hoạt động giải quyết việc làm cho khoảng 12.000 lao động Trong số 137 doanh nghiệp (DN) có: 26 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,
7 doanh nghiệp liên doanh, 69 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, 9 doanhnghiệp tư nhân, 13 doanh nghiệp cổ phần và 13 doanh nghiệp nhà nước
Bảng 5 :Thống kê số lượng các doanh nghiệp (đang hoạt động) theo ngành nghề
8 Chế biến thực phẩm 15
9 Các ngành sản xuất mặt hàng nhựa 16
11 Các ngành sản xuất mặt hàng kim loại 19
Trang 32CƠ KHÍ
CB THỰC PHẨM CÁC NGÀNH SX MẶC HÀNG NHỰA MAY MẶC CÁC NGÀNH SX MẶC HÀNG KL
Hình 2: Thống kê số lượng các doanh nghiệp theo ngành nghề
Bình, tháng 06/2007)
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI KCN TB
3.2.1 Các loại hình sản xuất
KCN TB với tính chất là KCN đa ngành nghề với các ngành sản xuất như sau:
Công nghiệp nhẹ gồm: + May mặc
+ Lắp ráp các linh kiện điện, điện tử
+ Dược phẩm, hóa chất, xi mạ, dệt nhuộm
Công nghiệp hương liệu hóa mỹ phẩm
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ mỹ nghệ, thiết bị trang trínội thất, thiết bị văn phòng
Công nghiệp chế biến thực phẩm, thức ăn gia súc
Trang 33Ngoài ra KCN còn có một số loại hình dịch vụ khác như: vận tải, in ấn…
3.2.2 Các sản phẩm chính
Hiện nay, các sản phẩm sản xuất từ KCN Tân Bình rất đa dạng, các sảnphẩm này được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới Các sản phẩm gồm: linh kiện điện, điện tử, quần áo may mặc sẵn, thực phẩm ănliền và dân dụng, thức ăn chăn nuôi, đồ gỗ xuất khẩu, xi mạ, sơn sản phẩm kimloại, sản phẩm điện công nghiệp, động cơ điện, mô tơ điện, găng tay, nhựađường, bao bì nhựa, bảng mạch điện tử, lò xo, dây điện các loại…
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN TÂN BÌNH
Thời gian vừa qua đã có một số nghiên cứu, khảo sát và đo đạc về chấtlượng môi trường của KCN Tân Bình nhưng đều không mang tính liên tục do hạnchế về nhân lực và tài chính Tuy vậy, ý nghĩa khoa học của một số nghiên cứuvề chất lượng môi trường của KCN là không thể phủ nhận, và ở một góc độ nàođó đã đóng góp rất quan trọng cho công tác quản lý môi trường của Nhà nước đốivới hoạt động của KCN Một trong những nghiên cứu gần đây nhất phải kể đến lànghiên cứu của CENTEMA và Sở KH&CN TP Hồ Chí Minh tháng 12/2006 đãcập nhật khá nhiều thông tin và đưa ra một số đánh giá về chất lượng môi trườngKCN Tân Bình như sau:
3.3.1 Nước thải
Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt tại KCN Tân Bình phát sinh từ việc rửa tay chân, tắmgiặt, vệ sinh, ăn uống Lượng nước thải này tập trung chủ yếu từ các nhà máy cósố lượng công nhân đông như: các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, bảng mạchđiện tử, công ty may…
Trang 34Ước lượng nước thải sinh hoạt của KCN Tân Bình thải ra nguồn tiếp nhận với lưulượng là 756m3/ngày
Về đặc điểm và tính chất của nguồn nước thải này chứa các chất hữu cơ(BOD, COD), các chất rắn lơ lững (SS), chất dinh dưỡng (N, P), dầu mỡ và visinh Nếu trực tiếp thải ra môi trường không qua công đoạn xử lý đạt tiêu chuẩnquy định, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn nước mặt và nguồnnước ngầm trong khu vực
Nước thải công nghiệp
Theo BQL KCN Tân Bình, lượng nước thải từ quá trình sản xuất là khoảng
2000 m3/ngày.đêm Đặc trưng nước thải sản xuất trong KCN Tân Bình được chiatheo đặc thù sản xuất của các công ty/ nhà máy
Ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhiễm bẩn vô cơ chứa kim loại nặng trong
nước thải xuất hiện ở một số ngành công nghiệp đặc trưng, ảnh hưởng của cácchất vô cơ chứa kim loại nặng gây ra trong môi trường nước rất khó phát hiện, vìchúng không gây ra mùi, một số chất không màu
Ô nhiễm môi trường nước do nước thải nhiễm bẩn hữu cơ, đây là dạng ô nhiễm
phổ biến, rất đặc trưng ở các KCN Tân Bình Hầu hết các chất hữu cơ đều có thờigian phân hủy ngắn, phát sinh mùi hôi lan tỏa ra không khí xung quanh, mức độgây ô nhiễm phụ thuộc vào trình độ và quy mô sản xuất, chế biến nguyên liệu vànguồn nguyên liệu
Về đặc điểm và tính chất của lượng nước thải này chứa các kim loại nặng,dầu khoáng, chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng… Nếu trực tiếp thải ra môi trường khôngqua công đoạn xử lý đạt tiêu chuẩn quy định, về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tiêucực đến nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực
Trang 35Tuy nhiên, căn cứ vào từng loại hình sản xuất công nghiệp có thể phân racác thành phần và các nguồn phát sinh ô nhiễm không khí chính như sau:
Bảng 6: Thành phần khí thải phát sinh trong KCN Tân Bình
Nguồn phát sinh Thành phần
khí thải
Loại hình sản xuất công
nghiệp
Trang 36Khí thải sinh ra từ quá
trình đốt nhiên liệu:
Nguyên liệu chủ yếu là
dầu DO, FO,…
Bụi, COx, SOx,
NOx, CxHy…
- Các nhà máy cơ khí, luyện kim
- Các nhà máy chế biến gỗ
Khí thải phát sinh từ các
công nghệ sản xuất
- Bụi, hơi hóachất (hợp chấtchứa lưu huỳnh:
H2SO4, SO2,
H2S; hợp chấtchứa Clo: HCl,
Cl2), hơi dungmôi aceton,xylen, toluen…
- Phát sinh từ các ngành côngnghiệp xi mạ, sản xuất sơn, sảnxuất sản phẩm kim loại, cơ khí,nhựa, bao bì : Cty YUTEH, CtyVạn Đạt…
- Sinh ra trong quá trình gianhiệt để ép nhựa, cao su: CtyViệt Phong, Cty trách nhiệmhữu hạn Trường Kiên…
Khí thải từ hoạt động của
các phương tiện vận tải,
vận chuyển trong KCN
Khí thải, bụi
(Nguồn: Báo cáo kết quả giám sát môi trường KCN Tân Bình)
Trang 37Hình 4:Khí thải từ các nhà máy trong KCN Tân Bình
3.3.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn tại Khu công nghiệp Tân Bình bao gồm 2 loại:
Chất thải rắn từ quá trình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp trong khu côngnghiệp: loại chất thải này rất đa dạng, tùy thuộc vào từng loại công nghệ và từngloại sản phẩm Nhiều loại có thể có tính chất rất độc hại (theo thống kê, tại KCNTân Bình gồm hơn 10 ngành sản xuất khác nhau, trong đó chủ yếu là các ngànhmay mặc, các ngành sản xuất những mặt hàng kim loại, các ngành sản xuất cácmặt hàng nhựa và chế biến thực phẩm) Theo thống kê từ kết quả các đợt phốihợp điều tra khảo sát chất thải của trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên, Sở TàiNguyên &Môi Trường và Hepza… số liệu chất rắn phát sinh từ một số nhà máytrong KCN Tân Bình như sau:
Trang 38Bảng 7: Số liệu chất thải rắn từ một số nhà máy trong KCN Tân Bình
Vải, giẻ lau 0,1582
Nhôm, inox, sắt, thép, các kim loại khác 0,3073
Bảng 8: Bảng dự tính khối lượng CTR cho 137 DN trong KCN Tân Bình :
Loại CTR Tấn/ ngày
(39 DN)
Tấn/ngày (137 DN) Tấn/năm Tỉ lệ %
Bụi 0.0224 0,078 28,734 0.72%
Nhôm, inox, sắt,
Trang 39Al, inox, sắt, thép, các kl khác CTR khác Hoá chất Giấy Nhớt thải Nhựa, cao su
Hình 5: Biểu đồ tỉ lệ CTR cho 137 doanh nghiệp trong KCN Tân Bình
Bảng 9: Thống kê các loại CHTN trong KCN Tân Bình
HÌNH
CHẤT THẢI NGUY HẠI
Mã hạng mục
Tên, thành phần chất thải
Trang 40A3020 Giẻ lau dính dầu nhớtA2010 Bóng đèn thải bỏA1120 Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải nhuộmA4070 Mực in, thùng chứa mực in
Cặn sơn, thùng chứa sơnA4130 Bao bì, thùng chứa dính hoá chất
2 Dược phẩm A4010 Nguyên liệu quá hạn sử dụng, hóa chất lỏng
A4010 Thuốc vụn, kém chất lượng, hư hỏng, quá hạn
dùngA4130 Bao bì chứa nguyên liệu hóa chất, phụ gia, chất
chống mốc, ẩm
A1180 Bóng đèn các loại đèn hình các loại, tụ điện có
chứa PCB (dầu biến thế)A1120 Bùn từ hệ thống xử lý nước thải (mạ)
4 Giấy và bột
giấy
A1120 Bùn từ hệ thống xử lí nước thảiA3150 Nước thải chưá chloroligninA3020 Dầu nhớt thải
Giẻ lau dính dầu nhớtA4130 Bao bì, thùng chứa hóa chất thảiA4090 Hóa chất nấu bột giấy thải, hóa chất tẩy
5 Mực in-in A4070 Mực in thải
A3140 Dung môi (acetone, cồn, dầu hôi, xăng, xylen,
toluen…)A4130 Bao bì nhựa, can, thùng đựng mực, hóa chấtA3020 Dầu nhớt cặn
Giẻ lau, bao tay dính mực, dầu nhớt, nilon dínhmực
A1120 Bùn thải từ hệ thống xử lí nước thải