1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA

58 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thái Độ Của Sinh Viên Khoa Tiếng Anh Đối Với Chuẩn Đầu Ra Tiếng Anh Của Trường Đại Học Thương Mại Và Những Khó Khăn Trong Việc Đáp Ứng Chuẩn Đầu Ra
Tác giả Nguyễn Xuân Thiện, Đỗ Khánh Hà, Lê Thị Phượng Trang, Trần Huy Toàn
Người hướng dẫn Th.S. Phạm Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Khoa Tiếng Anh
Thể loại nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 333,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RANGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA

Trang 1

3TR ƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NG Đ I H C TH ẠI HỌC THƯƠNG MẠI ỌC THƯƠNG MẠI ƯƠNG MẠI NG M I ẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA TI NG ANH ẾNG ANH -🙠🙠🙠 -

Đ TÀI Ề TÀI NGHIÊN C U KHOA H C ỨU KHOA HỌC ỌC THƯƠNG MẠI

NGHIÊN C U THÁI Đ C A SINH VIÊN KHOA TI NG ANH ỨU KHOA HỌC Ộ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ẾNG ANH

Đ I V I CHU N Đ U RA TI NG ANH C A TR ỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI ỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI ẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI ẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI ẾNG ANH ỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NG Đ I ẠI HỌC THƯƠNG MẠI

H C TH ỌC THƯƠNG MẠI ƯƠNG MẠI NG M I VÀ NH NG KHÓ KHĂN TRONG VI C ẠI HỌC THƯƠNG MẠI ỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ỆC

ĐÁP NG CHU N Đ U RA ỨU KHOA HỌC ẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI ẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI

Giáo viên hướng dẫn :ng d n :ẫn : Th.S Ph m Th Phạm Thị Phượng ị Phượng ượngng

Sinh viên th c hi n :ực hiện : ện : Lê Th Trangị Phượng

Tr n Huy Toànần Huy ToànNguy n Xuân Thi nễn Xuân Thiện ện :Nguy n H i Y nễn Xuân Thiện ải Yến ến

Đ Khánh Hàỗ Khánh Hà

Trang 2

Hà N i, 2023ội, 2023

TÓM L ƯỢC C

Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu về thái độ của sinh viên Khoa Tiếng Anhđối với chuẩn đầu ra Tiếng Anh của trường Đại học Thương mại và những khókhăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra bao gồm ba yếu tố về thái độ đó là “Môitrường học tập”, “Sự chuẩn bị”, “Mục tiêu” và sáu yếu tố về khó khăn đó là “Kiếnthức”, “ Kĩ năng” , “ Phương pháp”, “ Động lực học”, “ Môi trường thực hành” ,

“Các khó khăn khách quan”

Nghiên cứu được thực hiện kết hợp hai phương pháp nghiên cứu là định lượng vàđịnh tính Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua kỹ thuật phát bảng câuhỏi đến đối tượng là sinh viên K57 khoa Tiếng Anh đang theo học tại trường Đạihọc Thương mại với mẫu là 150 Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.Phương pháp hồi quy đa biến dùng để kiểm định mô hình các giả thuyết nghiêncứu

Kết quả cho thấy có 9 yếu tố: ba yếu tố về thái độ đó là “Môi trường học tập”,

“Sự chuẩn bị”, “Mục tiêu” và 6 yếu tố về khó khăn đó là “Kiến thức”, “ Kĩ năng” ,

“ Phương pháp”, “ Động lực học”, “ Môi trường thực hành” đều có ảnh hưởng đếnthái độ của sinh viên Khoa Tiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trườngĐại học Thương mại và những khó khăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra Trong

đó, dựa vào kết quả phân tích EFA, bài nghiên cứu rút ra được ba biến thành phần

“Nền tảng”, “Cơ hội tiếp cận”, “Rèn luyện” có tác động thuận chiều và mạnh nhấtđến những khó khăn của sinh viên Khoa Tiếng Anh trong việc đáp ứng chuẩn đầu

ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến cô Phạm Thị Phượng Trongquá trình thực hiện bài nghiên cứu, chúng em đã nhận được sự hướng dẫn rất tậntình, tâm huyết của cô Cô đã giúp chúng em tích lũy thêm nhiều kiến thức hay và

bổ ích Từ những kiến thức mà cô truyền đạt, chúng em xin trình bày lại những gìmình đã tìm hiểu về đề tài gửi đến cô Kính chúc cô luôn hạnh phúc và thành cônghơn nữa trong sự nghiệp “trồng người” Kính chúc cô luôn dồi dào sức khỏe đểtiếp tục dìu dắt nhiều thế hệ học trò đến những bến bờ tri thức

Chúng em xin g i l i c m n đ n cô Th y Chung và cô Dửi lời cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ời cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ải Yến ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ến ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ươn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong vì đã luôn theosát và d n dò chúng em hoàn thành bài nghiên c u m t cách t t nh t.ặn dò chúng em hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất ứu một cách tốt nhất ội, 2023 ốt nhất ất

Xin trân trọng cảm ơn tập thể sinh viên K57 khoa Tiếng Anh của Trường đại họcThương mại đã tham gia đóng góp trong quá trình thu thập dữ liệu và khảo sát củaquá trình nghiên cứu

Do thời gian có hạn và chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu nên bàinghiên cứu này không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Chúng em rấtmong nhận được sự góp ý, bổ sung ý kiến của các cô và các bạn sinh viên

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

1.2 M c đích nghiên c uục đích nghiên cứu ứu một cách tốt nhất 11.3 M c tiêu nghiên c uục đích nghiên cứu ứu một cách tốt nhất 21.4 Đ i tốt nhất ượngng nghiên c uứu một cách tốt nhất 21.5 Ph m vi nghiên c uạm Thị Phượng ứu một cách tốt nhất 21.6 Câu h i nghiên c uỏi nghiên cứu ứu một cách tốt nhất 21.7 Gi thuy t nghiên c uải Yến ến ứu một cách tốt nhất 31.8 Thi t k nghiên c uến ến ứu một cách tốt nhất 4

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 2: T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U VÀ C S LÝ LU N ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ƠNG 1: MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẬN 5

2.1 T ng quan nghiên c uổng quan nghiên cứu ứu một cách tốt nhất 5

2.2 M t s đ nh nghĩa, khái ni m c b nội, 2023 ốt nhất ị Phượng ện : ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ải Yến 8

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

3.1 Phân tích các y u t nh hến ốt nhất ải Yến ưởng đến thái độ đáp ứng chuẩn đầu ra ng đ n thái đ đáp ng chu n đ u ra ến ội, 2023 ứu một cách tốt nhất ẩn đầu ra ần Huy Toàn

ti ng Anhến 10

3.2 Phân tích nhân t nh hốt nhất ải Yến ưởng đến thái độ đáp ứng chuẩn đầu ra ng 13 3.2.1 Th ng kê mô tốt nhất ải Yến 13 3.2.2 K t qu đánh giá chính th c thang đoến ải Yến ứu một cách tốt nhất 19

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 4: Đ XU T GI I PHÁP Ề XUẤT GIẢI PHÁP ẤT GIẢI PHÁP Ả NGHIÊN CỨU 42

4.1 Gi i pháp v thái đ đ i v i chu n đ u raải Yến ề tài ội, 2023 ốt nhất ớng dẫn : ẩn đầu ra ần Huy Toàn 424.2 Gi i pháp cho t ng nhân t khó khănải Yến ừng nhân tố khó khăn ốt nhất 42

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 5: K T LU N ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẬN 46

Trang 5

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Có thể nói, ngoại ngữ luôn là xu hướng chung của mọi thời đại và đặc biệt là mộttrong những nhân tố quan trọng nhất của thời cách mạng công nghiệp 4.0 hiệnnay Không chỉ sinh viên học chuyên ngành ngoại ngữ ngày càng nhiều mà cả cácsinh viên khối ngành kỹ thuật, kinh tế hay xã hội khác cũng đều có nhu cầu họcthêm ngoại ngữ Biết ngoại ngữ giúp sinh viên có cơ hội lớn hơn trong công việcsau khi ra trường, nhất là cho các bạn sinh viên có mong muốn làm việc tại môitrường nước ngoài hay muốn có mức thu nhập cao hơn các bạn có cùng trình độ.Trong xu thế thế giới xích lại gần nhau như hiện nay, ngoại ngữ là điều kiện đủ vàcần ở rất nhiều vị trí việc làm Vai trò ngoại ngữ được đề cao hơn và do đó màcông việc của những người học chuyên ngành ngoại ngữ ngày càng mở rộng hơn.Nhằm đáp ứng xu hướng hội nhập phát triển của đất nước với mục tiêu xây dựngđội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao, hầu hết các trường đại học tại Việt Namhiện đều đã đưa môn ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh vào chương trình giảng dạy,cũng như là điều kiện để xét tốt nghiệp Và đó cũng chính là những đổi mới khi

mà hầu hết các trường đại học đã lấy ngoại ngữ để áp chuẩn đầu ra đối với sinhviên Và dưới nhiều hình thức, điều kiện và mức độ khác nhau, các chứng chỉngoại ngữ quốc tế hiện nay đang được rất nhiều sinh viên tìm đến Hiện trạng sinhviên đổ dồn đi học các chứng chỉ là vô cùng nhiều như: IELTS, TOEIC, TOEFL…Điều đó chứng tỏ rằng ngoại ngữ cụ thể là tiếng Anh hiện nay vô cùng được coitrọng, có những sinh viên không chỉ học chứng chỉ đơn thuần là để tốt nghiệp ratrường mà họ còn nhận thức được việc học chứng chỉ để phục cho tương lai saunày

Song việc học ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh luôn là một điều không hề dễ dàngnhất là trong tâm thế đứng trước chuẩn đầu ra như vậy Và những khó khăn trongviệc học tiếng Anh là điều tất yếu cũng như không thể tránh khỏi Để đạt đượcchứng chỉ hay một mục tiêu nào đó là phải cần cả một quá trình, và trong quá trình

đó luôn có những rào cản nhất định mà sinh viên sẽ gặp phải Xuất phát từ những

cơ sở và lý lẽ trên, nhóm chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thái độcủa sinh viên Khoa Tiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại họcThương mại và những khó khăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về việc ápchuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại, từ đó đưa ra các giảipháp giúp cho sinh viên có được phương pháp học tập để đáp ứng chuẩn đầu ratiếng Anh

Trang 6

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

● Đánh giá mức độ và chiều tác động của từng nhân tố đến thái độ của sinhviên khoa Tiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thươngmại và những khó khăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra

● Tìm ra các yếu tố nào tác động mạnh nhất đến thái độ của sinh viên khoaTiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại vànhững khó khăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra Từ đó đưa ra các giải pháp giúpcho sinh viên có được phương pháp học tập để đáp ứng chuẩn đầu ra tiếng Anh

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên khoa TiếngAnh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại và nhữngkhó khăn trong việc đáp ứng chuẩn đầu ra

1.5 Phạm vi nghiên cứu

● Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Thương mại

● Thời gian tiến hành: Từ 28/09/2022 đến ngày 20/02/2023

● Khách thể nghiên cứu: sinh viên khoa Tiếng Anh của trường Đại họcThương mại

1.6 Câu hỏi nghiên cứu

1.6.1 Câu hỏi nghiên cứu tổng quát

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối vớichuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương Mại và những khó khăn trong

1.6.2 Câu hỏi nghiên cứu cụ thể

a Thái độ

Trang 7

Môi trường học tập có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh

đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại không?

Sự chuẩn bị có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối

với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại không?

Mục tiêu có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối với

chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại không ?

Môi trường học tập có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh

đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại

Sự chuẩn bị có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối

với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại

Mục tiêu có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối với

chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại

Trang 8

● Môi trường thực hành có ảnh hưởng đến khó khăn mà sinh viên gặp phảikhi đáp ứng chuẩn đầu ra của trường Đại học Thương mại.

● Các khó khăn khách quan có ảnh hưởng đến khó khăn mà sinh viên gặpphải khi đáp ứng chuẩn đầu ra của trường Đại học Thương mại

1.8 Thiết kế nghiên cứu

• Công cụ thu thập dữ liệu: để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng đadạng các công cụ nghiên cứu như: Sử dụng bảng câu hỏi và phỏng vấn được thiết

kế và chuẩn bị từ trước để tiến hành điều tra và thu thập dữ liệu

• Phương pháp thu thập dữ liệu: Đ i v i đ tài nghiên c u này, nhóm chúng tôiốt nhất ớng dẫn : ề tài ứu một cách tốt nhất.quy t đ nh th c hi n thông qua hai hình th c đó là b ng h i và ph ng v n.ến ị Phượng ực hiện : ện : ứu một cách tốt nhất ải Yến ỏi nghiên cứu ỏi nghiên cứu ất

Đ i v i b ng h i, bài nghiên c u th c hi n v i 150 sinh viên K57 khoa Ti ngốt nhất ớng dẫn : ải Yến ỏi nghiên cứu ứu một cách tốt nhất ực hiện : ện : ớng dẫn : ếnAnh khi ti n hành ch n ng u nhiên 30 sinh viên/l p Chúng tôi t p trung vàoến ọn đề tài ẫn : ớng dẫn : ập trung vào

6 bi n đó là: Ki n th c, kỹ năng, phến ến ứu một cách tốt nhất ươn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong pháp h c, đ ng l c, môi trọn đề tài ội, 2023 ực hiện : ười cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong h c,ọn đề tàikhó khăn khác nh m đ kh o sát rõ h n các khó khăn mà sinh viên đang g pằm để khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ể khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ải Yến ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ặn dò chúng em hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất

ph i trong quá trình h c ti ng Anh đ thi ch ng ch B ng h i đải Yến ọn đề tài ến ể khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ứu một cách tốt nhất ỉ Bảng hỏi được nhóm ải Yến ỏi nghiên cứu ượngc nhómchúng tôi phát online đ n m i l p hành chính đ sinh viên ch đ ng th iến ỗ Khánh Hà ớng dẫn : ể khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ội, 2023 ời cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theogian hoàn thành Sau m t kho ng th i gian nh t đ nh, chúng tôi thu v đội, 2023 ải Yến ời cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ất ị Phượng ề tài ượngc

150 phi u ghi nh n k t qu đánh giá t sinh viên Còn đ i v i hình th cến ập trung vào ến ải Yến ừng nhân tố khó khăn ốt nhất ớng dẫn : ứu một cách tốt nhất

ph ng v n, nhóm chúng tôi ch n ph ng v n ng u nhiên và tr c ti p 6 sinhỏi nghiên cứu ất ọn đề tài ỏi nghiên cứu ất ẫn : ực hiện : ếnviên K57 khoa Ti ng Anh song song v i quá trình th c hi n kh o sát quaến ớng dẫn : ực hiện : ện : ải Yến

b ng h i Thông tin đ n t sinh viên đải Yến ỏi nghiên cứu ến ừng nhân tố khó khăn ượngc chúng tôi ghi l i sau đó mã hõaạm Thị Phượngthành d li u.ữ liệu ện :

• Xử lý và phân tích dữ liệu:

- Phân tích: Sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê, mô tả, phân tích, tổnghợp phân tích số liệu thu thập được từ bảng hỏi

- Kiểm tra độ tin cậy qua thang đo Cronbach's Alpha

- Xử lý: khi thu được số liệu thì nhóm tác giả sẽ tiến hành mã hóa sau đó tổng hợp

sốliệu, tiếp đó sử dụng phần mềm SPSS hoặc EXCEL để xử lý dữ liệu

Trang 9

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN 2.1 Tổng quan nghiên cứu

2.1.1 Các tài liệu trong nước

Một số tác động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra đối với việc dạy tiếng Anh tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (2017) của tác giả Nguyễn Thuý Lan đã nghiên cứu ảnh hưởng của bài thi VSTEP.

Theo tác giả, xuất phát từ mối quan hệ biện chứng chặt chẽ giữa kiểm tra đánh giákết quả học tập và quá trình dạy học, với mong muốn đưa ra được thông tin vềmức độ hoàn thành mục tiêu đào tạo của người học, tác giả đã nghiên cứu các tác

động của bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra với đối tượng là

sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã sửdụng phương pháp nghiên cứu trong đề tài này là phỏng vấn Đề tài này bước đầu

đã đạt được những kết quả nhất định như phát hiện ra một số tác động tích cực vàmột số tác động cần sự chú ý của các nhà quản lý, qua đó có một số đề xuất nhằmnâng cao hiệu quả của bài thi trong việc định hướng lại cho quá trình đào tạo củanhà trường Tuy nhiên, do số lượng người tham gia phỏng vấn có số lượng giớihạn, nên kết quả đưa ra về ảnh hưởng của bài thi VSTEP đối với hoạt động dạytiếng Anh tại ĐHNN - ĐHQGHN là chưa bao quát, và cần phải thực hiện mở rộngvới mẫu số lớn

Nhận thức của sinh viên không chuyên ngữ thuộc đại học Huế về chuẩn đầu ra năng lực tiếng Anh của tác giả Nguyễn Thị Hồng Duyên đã tìm hiểu những

khó khăn và nhận thức của sinh viên với chuẩn đầu ra tiếng Anh Với mong muốnđổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ, chương trình dạy và học ngoại ngữmới được triển khai ở các cấp học với nhiều mục tiêu cụ thể mà trong đó chuẩnđầu ra tiếng Anh bậc 3 (tương đương B1-CEFR) theo khung năng lực ngoại ngữsáu bậc dành cho Việt Nam, tác giả đã đạt được những kết quả nhất định, đốitượng mà tác giả hướng đến là nhóm sinh viên ngoại ngữ không chuyên Đại họcHuế, các phương pháp nghiên cứu bảng câu hỏi và phỏng vấn bán cấu trúc đượctác giả sử dụng linh hoạt Đề tài nghiên cứu đã xác định được cơ bản nhận thứccủa chuẩn đầu ra bậc 3 được thể hiện qua các kết quả kiểm tra đánh giá hơn là quacác đặc tả cụ thể trong từng nhóm kỹ năng ngôn ngữ Đồng thời, nghiên cứu cũngtrình bày những khó khăn mà sinh viên gặp phải trong quá trình học để đạt chuẩnđầu ra và những đề xuất giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về chuẩn đầu ra cũngđược đề cập Tuy nhiên, đề tài chưa nhận thức đầy đủ về khái niệm, đặc tả cụ thểcho từng kỹ năng quy định cho chuẩn đầu ra tiếng Anh

2.1.2 Các tài liệu nước ngoài

Factors Affecting Students’ Attitudes towards Learning English as a Foreign Language in a Tertiary Institution of Vietnam(2022) của nhóm tác giả Lê Xuân

Mai và Lê Thanh Thảo tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viênViệt Nam đối với việc học tiếng Anh tại một trường đại học ở khu vực sông Mê

Trang 10

Kông nhằm giúp các nhà giáo dục địa phương nâng cao chất lượng dạy và họctiếng Anh Bằng việc thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với cáccuộc phỏng vấn có cấu trúc, bài nghiên cứu đã thu thập được dữ liệu từ 69 sinhviên năm nhất Trải qua quá trình nghiên cứu, đề tài đã đạt đưa ra được một sốnhững kết quả như cho thấy các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thái

độ của sinh viên Về các yếu tố bên trong, sự tự tin, sẵn sàng chấp nhận rủi ro, lolắng, tò mò và nhận thức được tầm quan trọng của tiếng Anh trong tương lai củasinh viên đã tác động đáng kể đến thái độ của họ đối với việc học tiếng Anh Mặtkhác, nghiên cứu tìm thấy một số yếu tố bên ngoài, bao gồm tài liệu dạy và học,nội dung, thiết kế chương trình giảng dạy và các yếu tố liên quan đến giáo viên,bao gồm tính cách của giáo viên, kiến thức chuyên môn, cách giao tiếp của giáoviên và thái độ của giáo viên Tuy nhiên, những tài liệu đưa ra tuy đa dạng, nhưng

có một số tài liệu còn chưa phù hợp với đề tài, vượt ra khỏi phạm vi nghiên cứu.Phần câu hỏi nghiên cứu khá tóm lược, chưa đi vào cụ thể với đối tượng nghiêncứu

Trong bài báo Motivation in Learning English Language: a case Study at Vietnam National University, Hanoi của tác giả Nguyễn Huy Cường, tác giả đã

khẳng định do tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu và đóng vai trò quantrọng để con người có thể giao tiếp và hòa nhập với thế giới bên ngoài, việc học và

sử dụng tiếng Anh đã trở thành nhu cầu cần thiết của nhiều người, đặc biệt là thế

hệ trẻ Động lực được coi là một trong những yếu tố cơ bản để học thành công mộtngôn ngữ Bài nghiên cứu này tập trung vào việc điều tra các loại và mức độ động

cơ trong việc học tiếng Anh Đối tượng tham gia nghiên cứu này bao gồm 371sinh viên năm thứ nhất và thứ hai của Đại học Quốc gia Hà Nội – Trường Đại họcCông nghệ (VNU-UET) và sử dụng phương pháp nghiên cứu bảng hỏi , sau đó dữliệu được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm SPSS Qua quá trình nghiên cứu,tác giả đã đưa ra được một số kết quả nhất định như cho thấy rằng các sinh viêntham gia nghiên cứu có động lực cao trong việc học tiếng Anh và có nhiều độnglực hơn về mặt công cụ Ngoài ra bài nghiên cứu cũng tìm ra được một số yếu tốảnh hưởng đến động cơ như giới tính của học sinh, năm học, thời gian học sinhhọc tiếng Anh và khả năng nói tiếng Anh của phụ huynh Nghiên cứu cho thấynăm học và khả năng tiếng Anh của phụ huynh có ảnh hưởng đáng kể đến độnglực học tiếng Anh của học sinh Các vấn đề mà sinh viên gặp phải trong quá trìnhhọc tập cũng đã được thảo luận Một số khuyến nghị đã được đưa ra để nâng caođộng lực học tiếng Anh của sinh viên

Knowledge, Education, and Attitudes of International Students to IELTS: A Case

of Australia (2015) của tác giả Abe W Ata, PhD có m cục đích nghiên cứu đích chính là xác địnhkiến thức, trình độ học vấn và thái độ của học sinh nói tiếng Trung Quốc, Ấn Độ

và Ả Rập ở Úc đối với bài kiểm tra của Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế(IELTS) Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu bảng câu hỏi đượcthực hiện cho 200 sinh viên tại sáu trung tâm ngôn ngữ của trường đại học để điều

Trang 11

tra thái độ tổng thể của họ đối với bốn kỹ năng của bài kiểm tra IELTS, tức lànghe, đọc, viết và nói Kết quả cho thấy có thái độ tích cực hoặc tiêu cực đối vớimột ngôn ngữ nhất định có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến thành tích của ngườihọc trong bài kiểm tra ngôn ngữ Bên cạnh đó, tác động của các biến như môitrường kiểm tra, tiêu chí kiểm tra và các yếu tố nhân khẩu học rộng hơn đối vớithái độ của ba nhóm quốc gia đã được điều tra Có sự khác biệt đáng kể về quanniệm sai lầm của sinh viên về việc học ngôn ngữ, động lực và mức độ mà nó cóthể cản trở tiến bộ của họ trong việc đạt được các kỹ năng ngôn ngữ.

Impacts of Vietnam’s Social Context on Learners' Attitudes Towards Foreign Languages and English Language Learning: Implications for Teaching and Learning của tác giả Phan Thị Thanh Hằng: Mục đích của đề tài nghiên cứu là đưa

ra sự thay đổi trong thái độ của người học Việt Nam đối với việc học ngoại ngữdựa trên điều tra về lịch sử ngoại ngữ ở Việt Nam Bài nghiên cứu phần lớn sẽ tậptrung vào việc học tiếng Anh vì hiện tại đây là ngoại ngữ quan trọng nhất ở ViệtNam Bài nghiên cứu sử dụng quy trình thống kê bắt đầu với việc đảm bảo mẫubình thường ILS là kiểm chứng bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khẳng định Họctập đa văn hóa mô hình tiếp cận đã được thử nghiệm bằng cách sử dụng SEM vàhồi quy đối với đối tượng là người Việt học tiếng Anh Kết quả cho thấy rằngnhững thay đổi về chính trị, kinh tế và văn hóa xã hội, thái độ của người học ViệtNam đã chuyển từ thái độ ghét ngoại ngữ sang đánh giá cao và có động cơ họcngoại ngữ Tuy nhiên, bất chấp những thay đổi này, chỉ một nhóm người ViệtNam được hưởng lợi từ năng lực tiếng Anh của họ mới nhận thức đầy đủ về tầmquan trọng của nó Do đó, trước tiên, đề tài này nhấn mạnh rằng điều quan trọng

là các nhà hoạch định chính sách, các nhà giáo dục và những người có trách nhiệmkhác ở Việt Nam phải nhận thức được những thay đổi trong thái độ của người học

Attitude toward English among Vietnamese Students in the Philippines(2018) của

nhóm tác giả Annie Mae C Berowra , Aprillette Devanadora, và Sheila Marie O.David: Mục đích chính của bài nghiên cứu là điều tra thái độ của người học tiếngViệt ở Philippines đối với tiếng Anh và để biết liệu thái độ của họ có bị ảnh hưởngbởi tuổi tác, giới tính và tình trạng kinh tế xã hội (SES) hay không Phương phápnghiên cứu mà tác giả sử dụng bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp đối với đốitượng là du học sinh Việt Nam tại Philippines Kết quả cho thấy sinh viên ViệtNam tại Philippines có thái độ tích cực cao đối với tiếng Anh Người ta còn pháthiện ra rằng không có mối quan hệ đáng kể nào giữa thái độ của những ngườitham gia đối với ngôn ngữ mục tiêu so với tuổi, giới tính và tình trạng kinh tế xãhội (SES)

Language Attitude and English Proficiency of ESL Learners (2018) của nhóm tác

giả Pauline Grace P Casil-Batang và Conchita Malenab-Temporal: Bài nghiêncứu được thực hiện nhằm xác định thái độ ngôn ngữ của sinh viên và mối quan hệcủa nó với trình độ tiếng Anh của họ Cụ thể, nó mô tả thái độ của người học ESLđối với việc học tiếng Anh về các khía cạnh hành vi, nhận thức và tình cảm của

Trang 12

thái độ và đánh giá mức độ thành thạo tiếng Anh của họ về ngữ pháp, từ vựng vàđọc hiểu Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng xác định chắc chắn mối quan hệ giữathái độ của người học ESL đối với việc học tiếng Anh và trình độ tiếng Anh của

họ Các phương pháp được sử dụng là tương quan mô tả thông qua bảng câu hỏikhảo sát và bài kiểm tra trình độ tiếng Anh viết Đối tượng tham gia nghiên cứu làsinh viên Kỹ thuật, và có 307 mẫu Kết quả cho thấy sinh viên có thái độ chungtích cực đối với việc học tiếng Anh ở cả ba khía cạnh của thái độ ngôn ngữ Tuynhiên, trong số các khía cạnh của thái độ như hành vi, nhận thức và tình cảm, khíacạnh hành vi của thái độ đối với việc học tiếng Anh nhận được điểm trung bìnhthấp nhất Ngoài ra, trình độ tiếng Anh của sinh viên ở mức trung bình về ngữpháp và từ vựng nhưng trên trung bình về đọc hiểu

2.2 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.2.1 Chuẩn đầu ra:

Theo thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT quy định chuẩn đầu ra là yêu cầu cần đạt

về phẩm chất và năng lực của người học sau khi hoàn thành một chương trình đàotạo, gồm cả yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệmcủa người học khi tốt nghiệp

Chuẩn đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và tráchnhiệm cá nhân mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo,được cơ sở giáo dục cam kết với người học, xã hội và công bố công khai cùng vớicác điều kiện đảm bảo thực hiện

2.2.2 IELTS

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệthống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết Đây là hệthống kiểm tra tiếng Anh quốc tế quan trọng và phổ biến nhất thế giới cho mụcđích học tập, làm việc và định cư với hơn hai triệu thí sinh dự thi

IELTS (International English Language Testing System) là hệ thống kiểm tra tiếng

Anh quốc tế được được sáng lập bởi 3 tổ chức là: ESOL thuộc Đại họcCambridge, Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP (Úc) vàonăm 1989 Cuộc thi IELTS kiểm tra trình độ thông thạo Anh ngữ thông qua 4 kỹnăng Nghe – Nói – Đọc – Viết

2.2.3 TOEIC

TOEIC (viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm

tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng

tiếng Anh dành cho những người sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (khôngphải tiếng mẹ đẻ), đặc biệt là những đối tượng muốn sử dụng tiếng Anh trong môitrường giao tiếp và làm việc quốc tế Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh mức độthành thạo khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh,thương mại, du lịch… Kết quả này có hiệu lực trong vòng 02 năm và được côngnhận tại nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam

Trang 13

2.2.5 Thái độ

Theo từ điển Tratu Soha, Thái độ ở đây thực chất là một trạng thái được thể hiện

qua mặt hành vi, nhận thức và cảm xúc của mỗi người Con người thường thể hiệnthái độ của mình thông qua lời nói, cử chỉ, hành vi, để thay cho những phản ứng,cảm xúc và đánh giá của mình với thế giới xung quanh

Thái độ đối với chuẩn đầu ra được hiểu là những suy nghĩ, phản ứng của ngườihọc đối với các môn học Khi người học có thái độ tốt đối với chuẩn đầu ra, họ sẽkhông ngừng chăm chỉ, rèn luyện và nghiên cứu để đạt được chuẩn đầu ra Nhữngđiều này sẽ tạo thành động lực để người học không chỉ đạt được điểm số cao màcòn là cách mà họ cống hiến cho xã hội này Ngược lại, những người học có thái

độ học tập không tốt sẽ rất dễ bị mất tập trung, không cố gắng và không đạt đượcchuẩn đầu ra

2.2.6 Khó khăn:

Theo từ điển soha, Khó khăn là khái niệm để chỉ những trở ngại mà con người gặp

phải và trải qua trong quá trình thực hiện một mục tiêu nhất định

Khó khăn đối với chuẩn đầu ra là cụm từ để chỉ những khó khăn trong quá trìnhhọc tập để đạt chuẩn đầu ra ví dụ những khó khăn như rào cản về ngôn ngữ, khókhăn trong việc ôn luyện những kỹ năng trong tiếng Anh

Trang 14

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đáp ứng chuẩn đầu ra tiếng Anh

3.1.1 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại

3.1.1.1 Môi trường học tập

Theo anh/ chị, môi trường học tập có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa

Tiếng Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại không?

Câu hỏi nghiên cứu này nhằm tìm hiểu xem nhận thức và đánh giá của sinh viên

về tầm quan trọng của môi trường học tập đóng vai trò như thế nào trong việc họctiếng Anh nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra

3.1.1.2 Sự chuẩn bị

Theo anh/ chị, sự chuẩn bị có ảnh hướng đến thái độ của sinh viên khoa Tiếng

Anh đối với chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương mại không?

Để tìm hiểu xem có sự tương quan nào giữa nhận thức của sinh viên về tầm quantrọng của việc chuẩn bị cho chuẩn đầu ra với khả năng đáp ứng nhằm tìm raphương pháp học bốn kĩ năng hiệu quả cho sinh viên ngôn ngữ Anh

3.1.1.3 Mục tiêu

Mục tiêu mà anh/chị hướng tới trong chuẩn đầu ra là gì?

Một trong những mục đích quan trọng của nghiên cứu này là nhằm tìm ra khảnăng đánh giá trình độ của bản thân và sự thay đổi của sinh viên để phù hợp vớimục tiêu của bản thân

Kết quả nghiên cứu về nhận thức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ratiếng Anh cho thấy trong tất cả các câu trả lời thì sinh viên đều đề cập tới chuẩnđầu ra thông qua chứng chỉ IELTS với mục tiêu trước mắt là tốt nghiệp và mụctiêu lâu dài là tìm được công việc với mức lương cao trong tương lai

Kết quả được phân thành các nhóm: môi trường học tập, sự chuẩn bị và mục tiêuđạt chuẩn đầu ra, cụ thể như sau:

Trang 15

● Thứ nhất, 100% sinh viên tham gia nghiên cứu đều nhận thức được rằngmôi trường học tập để đạt chuẩn đầu ra là rất cần thiết, … Một sinh viên tham giaphỏng vấn chia sẻ rằng:

“Môi trường học tập có ảnh hưởng tới thái độ của sinh viên khoa Tiếng Anh với chuẩn đầu ra, vì môi trường năng động thì sinh viên sẽ nhìn vào đó và học hỏi ngược lại thì động lực học TA sẽ giảm đi nếu ở trong một môi trường ít năng động.”

Một sinh viên khác chia sẻ thêm:

“Môi trường năng động thì khả năng sử dụng ngôn ngữ nhiều hơn và phát huy khả năng dùng tiếng Anh nhiều hơn.”

● Thứ hai, 100% sinh viên tham gia phỏng vấn đều cho rằng sự chuẩn bị làyếu tố cần thiết, ảnh hưởng tới kết quả chuẩn đầu ra của sinh viên Họ cho rằngthời gian chuẩn bị cho chuẩn đầu ra càng sớm thì kết quả sẽ càng cao và ngược lại

“Mình nghĩ nếu thời gian chuẩn bị dài thì kết quả sẽ cao hơn là thời gian chuẩn bị ngắn, gấp rút”

Hơn nữa, việc áp chuẩn đầu ra sẽ giúp sinh viên nâng cao chất lượng khi ra trường

và có thể kiếm được công việc tốt với mức lương cao

Kết quả này được làm rõ từ thông tin phỏng vấn và được mô tả cụ thể ở từng kĩnăng ngôn ngữ cụ thể được thu thập và lọc theo câu trả lời như sau:

1 Kỹ năng nghe

Hầu hết sinh viên tham gia nghiên cứu khi được hỏi về mức độ thường xuyên củaviệc luyện nghe thì họ đều trả lời một cách ngắn gọn rằng có thường xuyên nghe.Bên cạnh đó, Youtube là nền tảng được sinh viên sử dụng nhiều nhất với lí do lànền tảng này miễn phí và dễ dàng tìm kiếm

Một bạn sinh viên chia sẻ:

“Mình khá thường xuyên luyện nghe bằng cách nghe nhạc nhiều và xem những vlog"

Trang 16

Kết quả phỏng vấn cho thấy hơn 80% sinh viên tham gia nghiên cứu cho rằng họthường xuyên luyện nói với bạn bè, một số ít thỉnh thoảng luyện nói cùng ngườinước ngoài thông qua các ứng dụng trên mạng hoặc vô tình gặp người nước ngoàitrên đường khi được hỏi giúp đỡ

Một bạn sinh viên chia sẻ:

“Hiện tại mình đang có luyện nói với bạn bè, nhiều hơn nói với người nước ngoài Mình gặp người nước ngoài trên trường hoặc vô tình gặp họ ở ngoài đường khi

họ cần sự trợ giúp.”

Một sinh viên khác chia sẻ:

“Mình thường chọn chủ đề nói về cuộc sống thường ngày, hoặc ở các dạng dialogue, presentation.”

Khi được hỏi về chủ đề mà sinh viên hay sử dụng để luyện nói, hầu hết câu trả lời

là về những chủ đề hàng ngày trong cuộc sống Điều này cho thấy sinh viên chưathực sự chú trọng đến việc học IELTS với chủ đề nói đa dạng và yêu cầu cao về từvựng, ý tưởng… để có thể đạt được chuẩn đầu ra

3 Kỹ năng đọc

Theo kết quả, 97% sinh viên tham gia nghiên cứu khi được hỏi về mức độ thườngxuyên luyện đọc đều trả lời là không, hoặc trả lời chỉ làm các đề luyện thi khi cóthời gian chứ không dành nhiều thời gian đầu tư vào việc luyện đọc Hơn thế, mỗisinh viên khi tham gia phỏng vấn đều có những câu trả lời khác nhau về cách học

từ vựng của riêng mình

Một sinh viên chia sẻ:

“ Mình không thường xuyên đọc báo bằng tiếng Anh Thường học từ vựng mình sẽ học trên app Quizlet, tự học hoặc viết đi viết lại.”

Những sinh viên khác lại cho rằng:

“Tuỳ từng từ vựng, từ nào mình cảm thấy hay hoặc mình có khả năng dùng cho những lần tiếp theo thì mình sẽ học những từ đó, không phải cứ từ mới là mình sẽ học.”

“Thường thì thấy từ mới mình sẽ dịch nghĩa sau đó mình có thể nhìn lại một vài lần và khi bài báo đó xuất hiện ở nhiều lần trong bài báo đó thì mình sẽ nhớ lâu hơn.”

Bên cạnh đó, hầu hết sinh viên khi tham gia nghiên cứu đều chia sẻ kỹ năng đọccủa mình là đọc lấy ý chính để hiểu toàn bộ bài đọc rồi sau đó mới đọc chi tiết đểhiểu rõ hơn từng ý trong bài đọc

Tóm lại, kết quả này cho thấy sinh viên còn chưa chú trọng nhiều đến việc luyệntập kỹ năng đọc, họ chỉ đơn giản ghi chép lại một số từ vựng mới và đọc lấy ýchính để hiểu bài mà không tận dụng những bài đọc để có thể học cách viết nhưtác giả hay hình thành ý tưởng cho kỹ năng viết

4 Kỹ năng viết

Trang 17

Theo kết quả, 84% sinh viên cho rằng việc luyện viết với họ là không thườngxuyên bởi lý do không có người hướng dẫn chấm, chữa bài Tuy nhiên, họ có thể

sử dụng trang web Grammarly nhằm giúp chỉnh sửa ngữ pháp, câu từ (mặc dù ởmức độ miễn phí chỉ đáp ứng được một số ngữ pháp và từ vựng đơn giản)

Một sinh viên chia sẻ:

“Mình có sử dụng Grammarly để kiểm tra ngữ pháp, và nó khá hữu ích với mình.”

Kết quả này cho thấy sinh kỹ năng viết là một trong những kỹ năng mà sinh viênthường không quá chú trọng đến Mặc dù đây là kỹ năng khó có thể tự học, họ vẫnlựa chọn các trang web miễn phí để sửa ngữ pháp mà quên mất rằng ý tưởng, cáchtrình bày bài văn… cũng là những yếu tố cần được quan tâm để có thể thực hànhtốt kỹ năng này

● Thứ ba, để đạt được chuẩn đầu ra theo yêu cầu của nhà trường, kết quả thuđược cho thấy 83% sinh viên cho rằng họ cần thay đổi phương pháp học tập saocho đạt được mục tiêu mà họ hướng đến Một sinh viên chia sẻ:

“Hiện tại chuẩn đầu ra tiếng Anh mà mình muốn hướng tới là 6.5”

“Mình muốn chuẩn đầu ra tiếng Anh có thể đạt được từ 6.5 trở lên.”

Bên cạnh đó, khi được hỏi về trình độ hiện tại của bản thân, hầu hết sinh viên đềuđang ở trình độ 5.0-5.5 (khi quy đổi ra điểm IELTS) Có thể thấy, sinh viên khoatiếng Anh đều đang ở mức trung bình và mục tiêu họn đề tài hướng tới đều chỉ nằm ởmức bằng chuẩn đầu ra, điều này cho thấy sinh viên chỉ coi chuẩn đầu ra như mộtyêu cầu mà họ cần phải đáp ứng chứ chưa thực sự đầu tư nhiều vào mục tiêu lâudài

Để có thể đáp ứng được chuẩn đầu ra, 84% sinh viên khi tham gia phỏng vấn đềucho rằng họ sẽ phải thay đổi phương pháp học tập sao cho phù hợp với khả năngcủa mình cũng như nâng cao chất lượng và kĩ năng tiếng Anh của mình

Một sinh viên cho hay:

“Hiện tại mình hay lên một số nhóm trên Facebook để xem mọi người chia sẻ và xem cách học của họ để áp dụng cho chính mình.”

“Nếu có đk thì mình sẽ thay đổi, vì phương pháp hiện giờ không hiệu quả với bản thân cho lắm vì không có nhiều thời gian Mình sẽ hạn chế thời gian giải trí và dồn nhiều thời gian cho các bài test nhiều hơn.”

Tóm lại, kết quả cho thấy sinh viên nhận thức rõ về vai trò của chuẩn đầu ra tiếngAnh của họ ở bậc đại học Tuy nhiên, sinh viên lại chưa nhận thức đầy đủ vềphương pháp học của từng kỹ năng, mục tiêu lâu dài của chứng chỉ tiếng Anh đốivới sinh viên, mặc dù tiếng Anh là môn học chủ yếu của sinh viên khoa tiếng Anh

3.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng

3.2.1 Thống kê mô tả

3.2.1.1 Thống kê mô tả đối tượng khảo sát

Trang 18

Mẫu được thu thập dưới hình thức bảng câu hỏi khảo sát Sau khi loại bỏ nhữngcâu trả lời không hợp lệ, còn lại 150 phiếu hợp lệ được tổng hợp và đưa vào phântích định lượng Những thông tin được tóm tắt theo bảng sau:

Bảng 1: Thông tin đối tượng khảo sát

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

T k t qu b ng kh o sát có th th y, ngừng nhân tố khó khăn ến ải Yến ải Yến ải Yến ể khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ất ười cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theoi tham gia tr l i t t c là sinh ải Yến ời cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ất ải Yếnviên K57 có th do nhóm nghiên c u ch y u là sinh viên K57 nên đ ti p c n v i ể khảo sát rõ hơn các khó khăn mà sinh viên đang gặp ứu một cách tốt nhất ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ến ội, 2023 ến ập trung vào ớng dẫn :sinh viên K57 là nhi u nh t.ề tài ất

3.2.1.2 Th ng kê mô t nh n th c c a sinh viên khoa Ti ng Anh v chu n đ u ả nhận thức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ận thức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ủa sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ếng Anh về chuẩn đầu ề chuẩn đầu ẩn đầu ầu

ra Ti ng Anh tr ếng Anh về chuẩn đầu ường Đại học Thương mại ng Đ i h c Th ại học Thương mại ọc Thương mại ương mại ng m i ại học Thương mại

Nghiên cứu tiến hành đánh giá và phân loại theo các tiêu chí liên quan đến nhậnthức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ra Tiếng Anh trường Đại họcThương mại theo các tiêu chí sau:

(1) Bạn có đang học hoặc dự định học chứng chỉ nào không?

Kết quả tổng hợp cho thấy 150 phiếu nghiên cứu thì 84% người tham giađiền phiếu khảo sát có dự định học IELTS Còn lại 15.3% lựa chọn học TOEIC vàchỉ có 1 người điền không có ý định học bất kì chứng chỉ nào Kết quả này chothấy hầu hết sinh viên Thương mại đều đã có dự định học các chứng chỉ ngoại ngữquốc tế mà trong đó IELTS là được ưa chuộng nhất Thống kê được thể hiện quabảng như sau:

Bảng 2 Nhóm Thành ph n ần S ng ố người ười i T l ỷ lệ ệ

B n có đang h c ho cạm Thị Phượng ọn đề tài ặn dò chúng em hoàn thành bài nghiên cứu một cách tốt nhất

d đ nh h c ch ng chực hiện : ị Phượng ọn đề tài ứu một cách tốt nhất ỉ Bảng hỏi được nhóm

Trang 19

(2) Bạn có biết chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương Mại không?

Kết quả thống kê cho thấy 145 người (96.7%) có biết đến chuẩn đầu ratiếng Anh của trường Đại học Thương Mại và 5 người (3.3%) chưa có nhận thức

về chuẩn đầu ra của trường Điều này cho thấy đa số sinh viên đã nhận thức được

về chuẩn đầu ra mà mình cần phải đạt được Thống kê được khảo sát biểu hiện quabảng như sau:

Bảng 3 Nhóm Thành ph n ần S ng ố người ười i T l ỷ lệ ệ

B n có bi t chu n đ uạm Thị Phượng ến ẩn đầu ra ần Huy Toàn

ra ti ng Anh c aến ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo

trười cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong Đ i h c Thạm Thị Phượng ọn đề tài ươn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong

Kết quả thống kê cho thấy phần lớn người điền phiếu khảo sát đánh giáchuẩn đầu ra tiếng Anh của trường Đại học Thương Mại ở mức quan trọng nhấtvới 60%, còn lại số người lựa chọn giảm dần tỉ lệ thuận với mức độ quan trọng với

tỷ lệ lần lượt là 25.3%, 10.7% và 2.7% và 1.3% Kết quả này cho thấy đa số sinhviên Thương mại đều có nhận định tốt về mức độ quan trọng của chuẩn đầu ratiếng Anh của trường Thống kê được khảo sát biểu hiện qua bảng như sau:

Bảng 4 Nhóm Thành ph n ần S ng ố người ười i T l ỷ lệ ệ

Trang 20

B n đánh giá m c đạm Thị Phượng ứu một cách tốt nhất ội, 2023

quan tr ng c a chu nọn đề tài ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo ẩn đầu ra

đ u ra ti ng Anh c aần Huy Toàn ến ủy Chung và cô Dương vì đã luôn theo

trười cảm ơn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong Đ i h c Thạm Thị Phượng ọn đề tài ươn đến cô Thủy Chung và cô Dương vì đã luôn theong

M i nh th nào? (Trênạm Thị Phượng ư ến

thang đo t 1-5)ừng nhân tố khó khăn

Bảng 5: Thống kê mô tả các thành tố đo lường

Trang 22

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Qua Bảng thống kê mô tả cho thấy giá trị trung bình các quan sát nằm trongkhoảng [3.780 – 4.120] tương đối cao cho thấy mức độ đồng tình của sinh viênĐại học Thương mại với các phát biểu là khá cao Bên cạnh đó, các phát biểu đều

Trang 23

có giá trị cao tương đương cho thấy theo đánh giá của sinh viên được khảo sát thì

đa số họ đều gặp khó khăn với những yếu tố được liệt kê như trên

3.2.2 Kết quả đánh giá chính thức thang đo

3.2.2.1 Đánh giá đ tin c y thang đo b ng h s Cronbach's Alpha ộ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha ận thức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ằng hệ số Cronbach's Alpha ệu SPSS

Hệ số Cronbach’s alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra

sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát Đây là bước phân tích cần thiết

để loại bỏ biến rác trước khi sử dụng EFA Điều này liên quan đến hai khía cạnh làtương quan giữa bản thân các biến và tương quan các điểm số của từng biến vớiđiểm số tổng thể Chỉ có những biến có hệ số tương quan biến – tổng phù hợp(Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alphalớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận được và thích hợp đưa vào những bướcphân tích tiếp theo (Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) Độ tin cậythang đo được kiểm định với kết quả như sau:

Bảng 6: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha

Trang 24

Hậu quả 6 0.583 – 0.663 0.802 – 0.816 0.837

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Kết quả cho thấy tất cả các nhân tố đều có ý nghĩa thống kê vì hệ sốCronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 và tương quan tổng biến phù hợp (> 0.3) Trong đó:

● Yếu tố “Hậu quả” có hệ số Cronbach’s Alpha cao nhất là 0.837 và hệ sốtương quan biến tổng ở mức cho phép 0.583 – 0.663 cho thấy các biến thành phần

có mối quan hệ rất chặt chẽ

● Yếu tố “Phương pháp học” có hệ số Cronbach’s Alpha cao thứ hai là 0.788

và hệ số tương quan biến tổng từ 0.554 – 0.644

● Yếu tố “Kiến thức” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.759 với các hệ số tươngquan tổng 0.500 – 0.602 nên các biến sẽ được giữ lại

● Yếu tố “Động lực” với hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị 0.758 và hệ sốtương quan tổng 0.376 – 0.583

● Yếu tố “Khó khăn khách quan” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.696, cácbiến quan sát thành phần có hệ số tương quan tổng là 0.430 – 0.543

● Yếu tố “Môi trường thực hành” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.616, cácbiến quan sát thành phần có hệ số tương quan tổng là 0.340 – 0.518

● Yếu tố “Kỹ năng” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0.609, các biến quan sátthành phần có hệ số tương quan tổng là 0.328 – 0.494

Như vậy, sau khi đánh giá độ tin cậy thang đo thì mô hình bao gồm 7 nhân

tố là: Kiến thức, Kĩ năng, Phương pháp học, Động lực, Môi trường thực hành, Khókhăn khách quan, Hậu quả và 29 biến quan sát của của 7 nhân tố này sẽ được đưavào phân tích nhân tố khám phá EFA

3.2.2.2 Phân tích y u t khám phá (EFA) ếng Anh về chuẩn đầu

Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) là một kỹthuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác địnhcác tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu Sử dụng phương pháp kiểm địnhKMO (Kaiser Meyer-Olkin) và Bartlett để đo lường sự tương thích của mẫu khảosát, nếu 0,5 ≤ KMO < 1 thì phân tích nhân tố phù hợp với các dữ liệu Kiểm địnhBartlett’s xem xét giả thuyết H(0): các biến không có tương quan trong tổng thể.Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig.<0.05) thì các biến đó tương quan vớinhau trong tổng thể Giá trị Eigenvalue dùng để xác định số lượng nhân tố, chỉnhững nhân tố có Eigenvalue >1 mới được giữ lại trong mô hình bởi những nhân

tố này có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc Khi tiến hành phân tích

Trang 25

nhân tố, tác giả đã sử dụng phương pháp trích nhân tố (Extraction method) làPrincipal Components Analysis với phép xoay (Rotation) Varimax các biến có hệ

số tải nhân tố (factor loading) nhỏ hơn 0,5 bị loại (Hair & ctg, 1998), do kích cỡmẫu là 150

a Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến độc lậpPhân tích nhân tố khám phá (EFA) cho 7 biến độc lập: Kiến thức, Kĩ năng,Phương pháp học, Động lực, Môi trường thực hành, Khó khăn khách quan, Hậuquả và 29 biến quan sát có ý nghĩa về mặt thống kê Các biến độc lập này sẽ tiếptục được đưa vào kiểm định thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích EFA cho 7 biến độc lập được thực hiện với giả thuyết : Các biến quansát không có sự tương quan nhau trong tổng thể Sau 2 lần phân tích, kết quả phântích thu được tóm tắt như sau:

Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .870 Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 291.209

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

● Kiểm định Bartlett: Sig = 0.000 < 5%: Bác bỏ giả thuyết , các biến quan sáttrong phân tích EFA có tương quan với nhau trong tổng thể

● Theo bảng KMO and Bartlett's Test ta có 0,6 ≤ 0,870 =KMO≤1 phân tích nhân tố là cần thiết cho dữ liệu

Bảng 8: Bảng phương sai trích khi phân tích nhân tố

Total Variance Explained

Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings

Trang 26

Extraction Method: Principal Component Analysis.

Ngu n: K t qu phân tích d li u SPSS ồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS ếng Anh về chuẩn đầu ả nhận thức của sinh viên khoa Tiếng Anh về chuẩn đầu ữ liệu SPSS ệu SPSS

● Có 4 nhân tố được rút trích từ phân tích EFA với:

- Giá trị EigenValues của các nhân tố đều > 1: đạt yêu cầu

- Giá trị tổng phương sai trích = 59.693% (> 50%): phân tích nhân tố khám pháđạt yêu cầu Như vậy, 4 nhân tố được rút trích này giải thích cho 59.693% biếnthiên của dữ liệu

Bảng 9: Ma trận xoay Rotated Component Matrix a

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization a

a Rotation converged in 5 iterations.

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Trang 27

Từ kết quả trong bảng Rotated Component Matrixa (ma trận xoay) cho thấy 29biến quan sát gom thành 3 nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tốFactor Loading đều lớn hơn 0,5.

Bảng 10 Đặt tên cho nhân tố mới

PP1 Phương pháp học ngoại ngữ không hiệu quả

KN2 Không có phương tiện để luyện nghe đúng và thường

xuyên

KT1 Bạn có nền tảng kiến thức chưa vững

2 Cơ hội tiếp

cận KK4 Phương pháp và năng lực giảng dạy của giáo viên khôngđủ chất lượng

KN3 Từ vựng, ngữ pháp, phát âm chưa đạt chuẩn gây thiếu tự

tin khi nói và viết

KK3 Không có cơ hội tiếp cận nguồn tài liệu phù hợp

DL5 Ngại giao tiếp

Trang 28

3 Rèn luyện MT2 Không thường xuyên thực hành với bạn bè

DL2 Đặt ra mục tiêu không đủ mạnh

PP3 Không sẵn sàng cho việc tự học

KT4 Chương trình trên lớp không đủ hỗ trợ nâng cao

Nguồn: Xử lý số liệu trên SPSS

Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha cho biến độc lập mới

Bảng 11: Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Nền tảng”

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Bảng 12: Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Cơ hội tiếp cận”

Reliability Statistics

Cronbach's Alpha N of Items

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item

Deleted Scale Variance ifItem Deleted Total CorrelationCorrected Item- Cronbach's Alphaif Item Deleted

Trang 29

Bảng 13: Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Rèn luyện”

Corrected Total Correlation

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biếnphù hợp (≥ 0.3) Hệ số Cronbach’s Alpha ≥ 0.6 là một thang đo tốt nên đạt yêu cầu

về độ tin cậy

b Phân tích nhân tố khám phá (EFA) biến độc lập

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến phụ thuộc “Hậu quả”

Thang đo về Hậu quả bao gồm 6 biến quan sát Kết quả phân tích EFA cho thấy 6biến quan sát được nhóm thành 1 nhân tố Hệ số tải nhân tố (Factor loading) đều >0.5 nên chúng có ý nghĩa thiết thực

● Mỗi biến quan sát có sai biệt về hệ số tải nhân tố đều ≥ 0.3 nên đảm bảo sựphân biệt giữa các nhân tố

● Hệ số KMO = 0.870 > 0.5 phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu

● Kiểm định Bartlett’s test có mức ý nghĩa 0,000 < 0,05 Do vậy, các biếnquan sát có tương quan với nhau xét trên phạm vi tổng thể Phương sai trích đượcbằng 55.307%, cho biết nhân tố biến phụ thuộc giải thích được 55.307% biến thiêncủa dữ liệu nghiên cứu

● Rút trích nhân tố với Eigenvalue = 3.318 đạt yêu cầu

Bảng 14: KMO and Bartlett's Test

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .870

Bartlett's Test of Sphericity Approx Chi-Square 291.209

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu SPSS

Bảng 15: Total Variance Explained

Ngày đăng: 11/01/2024, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 Nhóm Thành ph nần S  ngố người ười i T  l ỷ lệ ệ - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 3 Nhóm Thành ph nần S ngố người ười i T l ỷ lệ ệ (Trang 19)
Bảng 4 Nhóm Thành ph n ần S  ngố người ười i T  l ỷ lệ ệ - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 4 Nhóm Thành ph n ần S ngố người ười i T l ỷ lệ ệ (Trang 19)
Bảng 5: Thống kê mô tả các thành tố đo lường - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 5 Thống kê mô tả các thành tố đo lường (Trang 20)
Bảng 6: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 6 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha (Trang 23)
Bảng 7: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 7 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc (Trang 25)
Bảng 9: Ma trận xoay - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 9 Ma trận xoay (Trang 26)
Bảng 10. Đặt tên cho nhân tố mới - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 10. Đặt tên cho nhân tố mới (Trang 27)
Bảng 11: Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Nền tảng” - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 11 Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Nền tảng” (Trang 28)
Bảng 13: Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Rèn luyện” - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 13 Hệ thống Cronbach’s Alpha chung của yếu tố “Rèn luyện” (Trang 29)
Bảng 16: Component Matrix - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 16 Component Matrix (Trang 30)
Hình 1: Mô hình sau khi kiểm định cronbach’s alpha và phân tích nhân tố - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Hình 1 Mô hình sau khi kiểm định cronbach’s alpha và phân tích nhân tố (Trang 31)
Bảng 17 : Kết quả phân tích tương quan Pearson - NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA TIẾNG ANH ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA
Bảng 17 Kết quả phân tích tương quan Pearson (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w